• Lý thuyết thống kê - Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kêLý thuyết thống kê - Chương 2: Quá trình nghiên cứu thống kê

    2.3.2. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHÂN TÍCH THỐNG KÊ. - PTTK phải tiến hành trên cơ sở phân tích tình hình kinh tế xã hội. - PTTK phải căn cứ vào toàn bộ sự thật và phân tích trong sự liên hệ ràng buộc lẫn nhau giữa các hiện tượng - Khi PTTK phải tùy theo tính chất và hình thức phát triển khác nhau của các hiện tượng mà áp dụng linh hoạt các p...

    ppt26 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1338 | Lượt tải: 0

  • Nguyên lý thống kê - Chương 1: Đối tượng của thống kê họcNguyên lý thống kê - Chương 1: Đối tượng của thống kê học

    d. Thang đo tỷ lệ: là thang đo khoảng với một điểm không (0) tuyệt đối (điểm gốc) để có thể so sánh được tỷ lệ giữa các trị số đo. Về chất lượng thì thang đo sau tốt hơn thang đo trước nhưng việc xây dựng thang đo cũng phức tạp hơn.

    ppt27 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1676 | Lượt tải: 0

  • Lý thuyết xác suất - Chương 1: Xác suấtLý thuyết xác suất - Chương 1: Xác suất

    1.65. Phân phối đa thức Giả sử một không gian xác suất được phân hoạch bởi các biến cố A1, A2, . . ., Ar, với các xác suất tương ứng là p1, p2, . . ., pr. (dĩ nhiên p1 + p2 + . . . + pr = 1). Chứng minh rằng trong một dãy n phép thử độc lập tương ứng với không gian xác suất trên, xác suất p để A1 xảy ra k1 lần, A2 xảy ra k2 lần, . . ., và Ar xả...

    pdf32 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 3198 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình môn học Xác suất thống kêGiáo trình môn học Xác suất thống kê

    Bài 16: Có 2 lô sản phẩm. Lô I có 7 chính phẩm và 3 phế phẩm. Lô II có 5 chính phẩm và 5 phế phẩm. Từ lô thứ nhất bỏ sang lô thứ hai 1 sản phẩm, sau đó từ lô thứ hai bỏ sang lô thứ nhất 1 sản phẩm, sau đó từ lô thứ nhất lấy ra 1 sản phẩm. Tìm xác suất để lấy được chính phẩm. ĐS: 0,6818. Bài 17: Có 3 xạ thủ độc lập cùng bắn vào một mục tiêu, mỗi...

    pdf32 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1827 | Lượt tải: 1

  • Toán rời rạc - Chương 1: Giới hạn và liên tụcToán rời rạc - Chương 1: Giới hạn và liên tục

    Hàm sŁ α(x) đưæc gọi là đ⁄i lưæng VCB khi x ! x0 n‚u lim x!x0 α(x) = 0 T‰nh ch§t: N‚u α(x), β(x) là nhœng VCB khi x ! x0 th α(x) ± β(x); α(x)β(x) là nhœng VCB khi x ! x0. N‚u α(x) là VCB khi x ! x0, β(x) bị chặn trong l¥n c“n nào đó cıa x0 th α(x)β(x) cũng là VCB khi x ! x0 lim x!x0 f (x) = a , f (x) = a + α(x), với α(x) là VCB khi x ...

    pdf52 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1267 | Lượt tải: 0

  • Toán rời rạc - Đồ thịToán rời rạc - Đồ thị

    Thuật toán Ford – Bellman 5. Bài toán đường đi ngắn nhấtBước 3. Nếu Lk(v) =Lk-1(v) với mọi v, tức Lk(v) ổn định thì dừng. Ngược lại đến bước 4. Bước 4. Nếu k = n thì dừng. G có mạch âm. Nếu k ≤ n-1 thì trở về bước 2 với k:=k+1

    pdf88 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1379 | Lượt tải: 0

  • Đại số B2 - Chương 3: Đại số bool và hàm boolĐại số B2 - Chương 3: Đại số bool và hàm bool

    Example. Design a circuit for a light controlled by three switches Solution. The switches are represented by three Boolean variables x, y, z : 1 for CLOSED and 0 for OPEN Then the Boolean function F(x, y, z) is determined by the truth table Assume that F(1, 1, 1) =1 when three switches are closed x y z F(x, y) 1 1 1 1 1 1 0 0 1 0 1 0 1...

    pdf69 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1035 | Lượt tải: 0

  • Đại số B2 - Chương 2 Nhóm (Groups)Đại số B2 - Chương 2 Nhóm (Groups)

    3.Homorphisms • 3.2. Examples of Homomorphisms - Ánh xạ f : Z → Zn , xác định bởi f (x) = [x] là đồng cấu nhóm. - Cho R là nhóm cộng các số thực, R+ là nhóm nhân các số thực dương. Ánh xạ f : R → R+ , xác định bởi f (x) = ex , là đồng cấu Hơn nữa f là song ánh , do đó f là đẳng cấu, ánh xạ ngược của nó là g: R+ → R xác định bởi g(x) = lnx. Nh...

    pdf38 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1290 | Lượt tải: 0

  • Đại số B2Đại số B2

    Note. Trong một poset S hữu hạn, phần tử tối đại và phần tử tối tiểu luôn luôn tồn tại.  Thật vậy, chúng ta xuất phát từ điêm bất kỳ a0  S. Phần tử tối đại tìm được bằng phương pháp tương tự. Nếu a 0 không tối tiểu, khi đó tồn tại a1 a0, tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được phần tử tối tiểu . 

    pdf104 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1094 | Lượt tải: 0

  • Ngân hàng câu hỏi nguyên lý thống kêNgân hàng câu hỏi nguyên lý thống kê

    Phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL? Lượng NVL tiêu dùng trong sản xuất tăng (giảm) so với ñịnh mức phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: - Mức tiêu hao NVL cho một ñơn vị sản phẩm (m) - Khối lượng sản phẩm sản xuất ra (q) - ðơn giá từng loại NVL (s) Trường hợp dùng một loại NVL ñể sản xuất sản phẩm

    pdf16 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 14/01/2019 | Lượt xem: 1068 | Lượt tải: 0