Tổng quan về khu vực công

Hiệu quả Pareto (tối ưu Pareto): hiệu quả kinh tế Pareto đạt được khi không có cách nào làm cho một người được lợi hơn mà không đồng thời làm cho người khác bị thiệt  Cải thiện Pareto (tối ưu hóa Pareto – hoàn thiện Pareto): khi có ít nhất một người được lợi hơn mà không đồng thời làm cho người khác bị thiệt

pdf16 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Lượt xem: 3633 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng quan về khu vực công, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
08/12/2013 1 PE TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC CÔNG Chương 1 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Ví dụ:  Khám và chữa bệnh trong các bệnh viện, học trong các trường công, sống trong những ngôi nhà do chính phủ trợ cấp  Nhận trợ cấp lương thực thực phẩm, được hỗ trợ một phần chí phí y tế, chí phí học tập, vay vốn ưu đãi, trợ cấp thất nghiệp từ chính phủ  Trả tiền cho chính phủ dưới dạng thuế  Một số hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống chịu sự kiểm soát và chi phối mạnh mẽ của chính phủ  Được sử dụng những con đường, các phương tiện công cộng, dịch vụ thu gom rác thải, dịch vụ nước sạch từ chính phủ  Được đảm bảo lợi ích bằng khuôn khổ pháp luật do chính phủ qui định 08/12/2013 2 08/12/2013 2 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Chính phủ  Đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của khu vực công  Thực thi những quyền lực nhất định  Điều tiết hành vi của các cá nhân sống trong xã hội  Nhằm phục vụ cho lợi ích chung của xã hội, tài trợ cho việc cung cấp những hàng hóa, dịch vụ thiết yếu mà xã hội đó có nhu cầu 08/12/2013 3 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khu vực công  Hệ thống các cơ quan, tổ chức Nhà nước • Hệ thống các cơ quan quyền lực của Nhà nước: Quốc hội, HĐND các cấp, cơ quan hành pháp (bộ máy chính phủ, các Bộ, Viện, UBND các cấp), cơ quan tư pháp (tòa án, viện kiểm sát),… • Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội,… • Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội: đường sá, bến cảng, trường học, bệnh viện,… • Các lực lượng kinh tế của Nhà nước (DNNN, tập đoàn,…) • Hệ thống an sinh xã hội: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội,… 08/12/2013 4 08/12/2013 3 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khác biệt giữa khu vực công – khu vực tư  Khu vực công: chính phủ là người chịu trách nhiệm lãnh đạo cơ quan công lập, được chỉ định hoặc được bầu ra thông qua bầu cử, được giao một quyền hạn nhất định có tính chất bắt buộc  Khu vực tư: những người quản lý được các cổ đông bầu ra hoặc hội đồng quản trị bầu ra 08/12/2013 5 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khác biệt giữa khu vực công – khu vực tư  Khu vực công: • Tối đa hóa lợi ích xã hội; công bằng xã hội; ổn định kinh tế vĩ mô • Cơ chế phi thị trường (công cụ: thuế, trợ cấp, mệnh lệnh, hành chính, DNNN,…)  Khu vực tư: • Tối đa hóa lợi ích cá nhân • Cơ chế thị trường (công cụ: giá cả, cung – cầu,…) 08/12/2013 6 08/12/2013 4 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khác biệt giữa khu vực công – khu vực tư  Khu vực công: • Sản xuất cái gì? / bao nhiêu?: hàng hóa công (quốc phòng, đường cao tốc,…), hàng hóa tư (xe hơi, băng đĩa,…)  đường PPF • Nhà nước: quyết định cung cấp những hàng hóa dịch vụ mà tư nhân không cung cấp dựa trên cân nhắc về tối đa hóa lợi ích xã hội (lợi ích xã hội biên / chi phí xã hội biên)  Khu vực tư: • Sản xuất cái gì? / Bao nhiêu? • Người chủ quyết định dựa trên cân nhắc về tối đa hóa lợi ích cá nhân (lợi ích biên tư nhân / chi phí biên tư nhân) 08/12/2013 7 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khác biệt giữa khu vực công – khu vực tư  Khu vực công: • Sản xuất như thế nào?: khi nào nên: – Tự sản xuất ra hàng hóa – dịch vụ phân phối cho người tiêu dùng – Mua hàng hóa dịch vụ do khu vực tư sản xuất và phân phối cho người tiêu dùng  Khu vực tư: • Sản xuất như thế nào?: chi phí thấp nhất, sản lượng cao nhất 08/12/2013 8 08/12/2013 5 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khác biệt giữa khu vực công – khu vực tư  Khu vực công: • Sản xuất cho ai?: – Những người nào được lợi từ mỗi loại hàng hóa – Đánh thuế hay chương trình phúc lợi: ai được lợi – ai bị thiệt  Khu vực tư: • Sản xuất cho ai?: người tiêu dùng có khả năng thanh toán cao nhất 08/12/2013 9 PE KINH TẾ CÔNG 1. Chính phủ và khu vực công Khác biệt giữa khu vực công – khu vực tư  Khu vực công: • Những lựa chọn tập thể được quyết định như thế nào? – Quyết định của KVC là kết quả lựa chọn tập thể, người đại diện là nhà nước – Lựa chọn tập thể là những lựa chọn mà xã hội cần phải cùng nhau ra quyết định – Những quyết định này phải dựa trên nhữn quan điểm, lợi ích của các nhóm người khác nhau – Những chính sách khác nhau có thể mang lại lợi ích cho nhóm người này như lại gây thiệt hại cho nhóm người khác  cần thận trọng khi xem xét ai là người được lợi, ai là người bị thiệt trong mỗi quyết định chính sách 08/12/2013 10 08/12/2013 6 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Nhắc lại  Hiệu quả tiêu dùng:  Hiệu quả sản xuất (hiệu quả đầu vào):  Hiệu quả trao đổi 08/12/2013 11 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Định nghĩa hiệu quả  Hiệu quả Pareto (tối ưu Pareto): hiệu quả kinh tế Pareto đạt được khi không có cách nào làm cho một người được lợi hơn mà không đồng thời làm cho người khác bị thiệt  Cải thiện Pareto (tối ưu hóa Pareto – hoàn thiện Pareto): khi có ít nhất một người được lợi hơn mà không đồng thời làm cho người khác bị thiệt 08/12/2013 12 08/12/2013 7 PE Định nghĩa hiệu quả KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ 08/12/2013 13 $UA $UB E1$U1A $U1B E2 $U2B $U2A Chuyển từ E1 qua E2: phúc lợi của cá nhân B chỉ tăng lên bằng cách giảm phúc lợi của cá nhân A E1: đạt tối ưu Pareto PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Định nghĩa hiệu quả 08/12/2013 14 $UA $UB $100 $100 UF UF $25 $25 $75 $75 a b c b: cải thiện Pareto so với a c: cải thiện Pareto so với a 08/12/2013 8 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Điều kiện để đạt hiệu quả Pareto  3 điều kiện để đạt hiệu quả Pareto • Hiệu quả tiêu dùng: • Hiệu quả sản xuất: • Hiệu quả trao đổi: 08/12/2013 15 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc lợi  Trong TTCTHH, tất cả các bên tham gia sản xuất và trao đổi sẽ khai thác mọi lợi ích chung do thương mại đem lại. Kết quả là là sự phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng sẽ đạt hiệu quả kinh tế  Nghĩa là, khi người sản xuất và người tiêu dùng còn chấp nhận giá, thì khi đó, nền kinh tế sẽ chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto, tức là phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng 08/12/2013 16 08/12/2013 9 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Định lý cơ bản của Kinh tế học phúc lợi  Trong TTCTHH, tất cả các bên tham gia sản xuất và trao đổi sẽ khai thác mọi lợi ích chung do thương mại đem lại. Kết quả là là sự phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng sẽ đạt hiệu quả kinh tế  Nghĩa là, khi người sản xuất và người tiêu dùng còn chấp nhận giá, thì khi đó, nền kinh tế sẽ chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto, tức là phân bổ nguồn lực ở trạng thái cân bằng 08/12/2013 17 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Thất bại thị trường  Những trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa dịch vụ ở mức xã hội mong muốn Phân bổ nguồn lực không hiệu quả:  Thị trường không cạnh tranh  Ngoại tác  Thông tin bất cân xứng  Hàng hóa công  Thị trường không đầy đủ  Thị trường mất cân bằng 08/12/2013 18 08/12/2013 10 PE KINH TẾ CÔNG 2. Cơ sở cho sự can thiệp của chính phủ Thất bại thị trường  Những trường hợp mà thị trường cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hóa dịch vụ ở mức xã hội mong muốn Kết quả không như mong muốn:  Phân phối thu nhập  Hàng hóa khuyến dụng, phi khuyến dụng 08/12/2013 19 PE KINH TẾ CÔNG 3. Chức năng, nguyên tắc, hạn chế của can thiệp nhà nước Chức năng của nhà nước  Khắc phục thất bại thị trường nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực  Phân phối lại thu nhập và nguồn lực nhằm đảm bảo công bằng xã hội  Ổn định kinh tế vĩ mô, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân  Đại diện cho quyền lợi quốc gia trên trường quốc tế 08/12/2013 20 08/12/2013 11 PE KINH TẾ CÔNG 3. Chức năng, nguyên tắc, hạn chế của can thiệp nhà nước Nguyên tắc can thiệp  Nguyên tắc hỗ trợ: hỗ trợ, tạo điều kiện cho thị trường hoạt động hiệu quả  Nguyên tắc tương hợp: ưu tiên sử dụng những biện pháp không làm méo mó thị trường 08/12/2013 21 PE KINH TẾ CÔNG 3. Chức năng, nguyên tắc, hạn chế của can thiệp nhà nước Hạn chế  Thiếu thông tin  Thiếu khả năng kiểm soát phản ứng cá nhân  Thiếu khả năng kiểm soát bộ máy hành chính  Quá trình ra quyết định công 08/12/2013 22 08/12/2013 12 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Vai trò  Vai trò chủ đạo: • Giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế • Tác nhân chính cho phát triển • Đi đầu trong hoạch định và thực hiện kế hoạch phát triển  Vai trò tạo điều kiện: • Đóng vai trò xúc tác trong phát triển kinh tế • Tạo điều kiện và hỗ trợ cho các sáng kiến phát triển kinh tế của khu vực tư nhân và phi lợi nhuận 08/12/2013 23 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Các hoạt động chủ yếu  Xây dựng và vận hành hệ thống pháp lý: • Làm luật • Thực thi chính sách  Trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh: • Doanh nghiệp nhà nước  Tác động tới hoạt động sản xuật kinh doanh của KVT • Điều tiết • Thuế, trợ cấp • Tín dụng của chính phủ  Mua hàng hóa và dịch vụ  Phân phối và tái phân phối 08/12/2013 24 08/12/2013 13 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Đo lường qui mô KVC  Chi tiêu của chính phủ / GDP: • Chi thường xuyên • Chi đầu tư phát triển • Chi chuyển giao  Chi tiêu trong ngân sách – ngoài ngân sách: • DNNN • Hoạt động tựa ngân sách của NHTW • Các quỹ đặc biệt • Trách nhiệm phát sinh trong tương lai 08/12/2013 25 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Đo lường qui mô KVC  Chi tiêu của chính quyền trung ương – chính quyền địa phương • Chính quyền các cấp • Các khoản chuyển giao và bị tính 2 lần  So sánh giữa các nước • Giữa các nước và giữa các thời kỳ 08/12/2013 26 08/12/2013 14 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Đo lường qui mô KVC 08/12/2013 27 Nguồn: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Đo lường qui mô KVC 08/12/2013 28Nguồn: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright 08/12/2013 15 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi  Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN • Thu hẹp phạm vi và mức độ can thiệp của nhà nước • Vai trò của hệ thống công quyền dần thay đổi • Phương pháp can thiệp thiên về gián tiếp • Vai trò của khu vực kinh tế nhà nước đã thay đổi một cách cơ bản  Thách thức mới • Làm thế nào để nhà nước hoạt động hiệu quả hơn với nguồn lực ít hơn 08/12/2013 29 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi  Định hướng lại nhiệm vụ chính trị của nhà nước • Bình ổn kinh tế vĩ mô, hạn chế can thiệp vi mô • Nâng cao hiệu quả kinh tế • Cải thiện công bằng kinh tế và an sinh xã hội • Những nhiệm vụ truyền an ninh quốc phòng, đối ngoại 08/12/2013 30 08/12/2013 16 PE KINH TẾ CÔNG 4. Qui mô của khu vực công Khu vực công trong nền kinh tế chuyển đổi 08/12/2013 31

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfpe01_publicsector_0507.pdf