Thống kê doanh nghiệp - Chương 5: Thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ tham gia trực tiếp, hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị sản xuất,. . và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác. -Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: Là những TSCĐ, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ trong doanh nghiệp; và những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng gồm nhà cửa, máy móc thiết bị sản xuất, phục vụ cho sản xuất kinh doanh phụ; nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, nghiên cứu, và các công trình phúc lợi tập thể. Tác dụng: Giúp người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ theo công dụng kinh tế và trình độ cơ giới hóa của doanh nghiệp từ đó xác định được mức độ đảm bảo đối với nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cãi tiến tình hình trang bị kỹthuật, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

pdf42 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Lượt xem: 3667 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thống kê doanh nghiệp - Chương 5: Thống kê nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
20 40 160 40 5 20 40 200 0 -Ưu điểm: + Mức khấu hao trích đều đặn qua các năm làm cho giá thành sản phẩm tương đối ổn định. + Phương pháp tính đơn giản + Khi hết thời hạn sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp thu hồi đủ vốn. - Nhược điểm: + TSCĐ sử dụng không đều qua các năm nên khả năng thu hồi vốn chậm. + Chưa tính toán và phản ánh được mức độ hao mòn vô hình của TSCĐ. 2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần Mục tiêu: Thu hồi nhanh vốn cố định đã bỏ ra, để đầu tư mua sắm TSCĐ, tránh trường hợp lạc hậu về kỹ thuật. Mức trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần được xác định như sau: - Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ - Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu Công thức Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao nhanh Trong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh = Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ. Theo thông số của các nước có nền kinh tế đã phát triển, hệ số điều chỉnh như sau: Bảng 6-2. Bảng hệ số điều chỉnh Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm (T ≤ 4 năm) 1,5 Trên 4 đến 6 năm (4 năm < T ≤ 6 năm) 2,0 Trên 6 năm (T > 6 năm ) 2,5 Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên nhỏ hơn, hoặc bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ. Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên nhỏ hơn, hoặc bằng mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ. Ví dụ 6.3. Doanh nghiệp Lan Anh mua 1 thiết bị sản xuất và một số linh kiện điện tử mới với nguyên giá 100 triệu đồng, thời gian sử dụng TSCĐ là 5 năm. Yêu cầu: Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp số dư giảm dần? Bài giải: - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp đường thẳng: %20%100 5 1  xTK - Thời gian sử dụng TSCĐ là 5 năm, hệ số điều chỉnh là 2 - Tỷ lệ khấu hao nhanh: 20% x 2 = 40% - Như vậy mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định cụ thể trong bảng sau: Bảng 6-3. Bảng trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần Năm thứ Mức khấu hao hàng năm (tr.đồng) Luỹ kế khấu hao (tr.đồng) Giá trị còn lại (tr.đồng) 1 100 x 40% = 40 40 60 2 60 x 40% = 24 64 36 3 36 x 40% = 14,4 78,4 21,6 4 21,6 : 2 = 10,8 89,2 10,8 5 21,6 : 2 = 10,8 100 0 Ưu điểm: Theo phương pháp này cho phép thu hồi vốn nhanh, giảm được hiện tượng mất giá do hao mòn vô hình TSCĐ, phản ánh được thực tế hao mòn của TSCĐ. Tài sản cố định càng đến năm cuối hoạt động năng lực làm việc giảm, thì mức khấu hao cũng giảm dần. Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo khối lượng, số lượng sản phẩm TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau: - Căn cứ vào khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế. - Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ. - Xác định mức khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức: Mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ = Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm Trong đó: Nguyên giá TSCĐ Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Sản lượng theo công suất thiết kế c. Các chỉ tiêu thống kê hiện trạng TSCĐ Để phân tích hiện trạng TSCĐ, cần phân tích 2 chỉ tiêu sau: * Hệ số hao mòn TSCĐ (Hm) Hệ số Hao mòn TSCĐ được xác định theo 3 cách: Theo thời gian sử dụng TSCĐ Thời gian sử dụng thực tế TSCĐ Hm = Thời gian sử dụng định mức TSCĐ Theo tổng số tiền trích khấu hao (khấu hao luỹ kế) Tổng số tiền khấu hao đã trích Hm = Nguyên giá TSCĐ Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ càng gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp đã quá cũ, doanh nghiệp phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hoá TSCĐ và ngược lại nếu hệ số hao mòn càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu, chứng tỏ TSCĐ của doanh nghiệp đã được đổi mới càng nhiều. * Hệ số còn sử dụng được tài sản cố định Công thức: Hệ số còn sử dụng được = 1 (100%) - Hm Hm: Hệ số hao mòn TSCĐ 6.3.4.Thống kê tình hình biến động TSCĐ TSCĐ của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do sự biến động của qui mô sản xuất kinh doanh, để theo dõi sự biến động có thể sử dụng bảng cân đối TSCĐ để nghiên cứu tình hình biến động TSCĐ trong kỳ. a. Lập bảng cân đối TSCĐ Bảng cân đối TSCĐ phản ánh khối lượng TSCĐ có đầu kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và hiện có cuối kỳ của từng loại TSCĐ hay toàn bộ TSCĐ, tuỳ theo việc nghiên cứu ta có thể lập bảng cân đối tổng hợp hay bảng chi tiết, bảng cân đối TSCĐ được lập theo 2 loại giá khác nhau: giá ban đầu hoàn toàn (nguyên giá TSCĐ), giá ban đầu còn lại. Mẫu 1. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Gía ban đầu hoàn toàn) Năm: …. (Đơn vị tính ….) Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ Trong đó Trong đó Loại TSCĐ Dư đầu kỳ Tổng số Mới Tăng khác Tổng số Cũ hỏng Giảm khác Dư cuối kỳ Mẫu 2. BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Gía ban đầu còn lại) Năm: …. (Đơn vị tính ….) Loại Dư Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ Dư Trong đó Trong đó TSCĐ đầu kỳ Tổng số Mới Tăng khác Tổng số Cũ hỏng Khấu hao Giảm khác cuối kỳ b. Các chỉ tiêu phân tích tình hình biến động TSCĐ Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ Hệ số tăng TSCĐ trong kỳ = Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ Hệ số giảm TSCĐ trong kỳ = Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu hệ số tăng, (giảm) TSCĐ trong kỳ, đánh giá tình hình biến động TSCĐ theo nguồn hình thành và theo công dụng của TSCĐ Giá trị TSCĐ tăng mới trong kỳ Hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ = Giá trị TSCĐ hiện có cuối kỳ Chỉ tiêu hệ số đổi mới TSCĐ trong kỳ, cho biết trong tổng số TSCĐ hiện có cuối kỳ, thì có bao nhiêu TSCĐ mới được trang bị bổ sung trong năm Giá trị TSCĐ giảm do cũ hỏng trong kỳ Hệ số loại bỏ TSCĐ trong kỳ = Giá trị TSCĐ hiện có đầu kỳ Hệ số này cho biết trong tổng số TSCĐ có đầu kỳ, thì có bao nhiêu đơn vị TSCĐ cũ, lạc hậu được loại bỏ trong kỳ. 6.4. CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP Thống kê tình hình trang bị TSCĐ, cho lao động sản xuất kinh doanh là đánh giá mức độ đảm bảo TSCĐ cho người lao động, đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất cho lao động. Trên cơ sở đó, có kế hoạch trang bị thêm TSCĐ, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, tăng sản lượng sản xuất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành. Để đánh giá tình hình trang bị TSCĐ, cho lao động sản xuất kinh doanh thống kê sử dụng chỉ tiêu mức trang bị TSCĐ cho lao động 6.4.1 Mức trang bị TSCĐ cho người lao động trong sản xuất Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân dùng vào sản xuất Mức trang bị TSCĐ cho lao động sản xuất = Số lao động bình quân trong kỳ ơ * Hiệu quả sử dụng TSCĐ tính theo giá trị sản xuất GO H = G Trong đó + H: Hiệu quả sử dụng TSCĐ. + GO: Giá trị sản xuất + G: giá trị TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị giá trị TSCĐ bình quân, khi tham gia vào quá trình sản xuất, sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất. * Chi phí TSCĐ cho 1 đơn vị giá trị sản xuất (hiệu suất sử dụng TSCĐ) Công thức: G C = GO Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất ra một đơn vị giá trị sản xuất cần phải chi phí bao nhiêu đơn vị giá trị TSCĐ bình quân. * Hiệu quả sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận Công thức: Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng TSCĐ tính theo lợi nhuận = Giá trị TSCĐ bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị giá trị TSCĐ bình quân khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận 6.4.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về TSCĐ đến tình hình biến động kết quả sản xuất của doanh nghiệp phương trình kinh tế: GHGO xIII  Từ phương trình kinh tế trên ta xây dựng hệ thống chỉ số - Số tương đối: 0 1 0 1 0 1 G G x H H GO GO  - Số tuyệt đối: (GO1 - GOo) = ( H1 - Ho ) G1 + ( G1− Go )Ho Nhận xét: (1): Mức tăng, (giảm) giá trị sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng 2 nhân tố: hiệu quả sử dụng TSCĐ và giá trị TSCĐ bình quân. (2): Mức tăng, (giảm) giá trị sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng TSCĐ thay đổi. (3): Mức tăng, (giảm) giá trị sản xuất kỳ báo cáo so với kỳ gốc do ảnh hưởng của giá trị TSCĐ bình quân thay đổi. 6.4.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hiệu quả sử dụng TSCĐ là mục đích của việc trang bị TSCĐ trong doanh nghiệp. TSCĐ trong doanh nghiệp được chia làm hai bộ phận: TSCĐ sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ (thiết bị sản xuất), và TSCĐ sử dụng cho bộ phận phục vụ (TSCĐ dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh). Như vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, 1 mặt phải tăng hiệu quả sử dụng các thiết bị sản xuất, mặt khác phải tăng tỷ trọng của TBSX trong tổng TSCĐ của doanh. - Số tương đối 0 1 ' 0 , 1 0 1 d d x H H H H  - Số tuyệt đối H1 – H0 = ( ' 0011 ' 0 ' 1 )() HdddHH  Trong đó + H : Hiệu quả sử dụng TSCĐ + H': Hiệu quả sử dụng thiết bị sản xuất Công thức GO H = X Trong đó + X : Giá trị thiết bị sản xuất bình quân. + d: Tỷ trọng TSCĐ trực tiếp sản xuất (TBSX) trong tổng giá trị TSCĐ. Từ phương trình kinh tế trên ta xây dựng hệ thống chỉ số X d = G - Số tương đối 0 1 ' 0 , 1 0 1 d d x H H H H  - Số tuyệt đối (H1 – H0 = ( ' 0011 ' 0 ' 1 )() HdddHH  Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh (cụ thể là khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc giá trị sản xuất) được tạo ra nhiều hơn trước. Quá trình phân tích được thể hiện qua mối quan hệ sau: Từ công thức GO H = X G X d  GO = H x d x G Từ phương trình kinh tế trên ta xây dựng hệ thống chỉ số - Số tương đối 0 1 0 1 0 1 0 1 G G x d d x H H GO GO  - Số tuyệt đối (GO1 – GO0)= (H1 ’ – H0 ’)d1G1 + (d1 – d0)H0 xG1+ H0d0( )01 GG  6.5.CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT 6.5.1. Thống kê số lượng thiết bị sản xuất (TBSX) a. Các chỉ tiêu thống kê số lượng TBSX * Chỉ tiêu số lượng TBSX hiện có: Là chỉ tiêu phản ánh số lượng TBSX hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là cuối kỳ), để xác định đúng đắn giá trị TBSX hiện có cuối kỳ thống kê căn cứ vào sơ đồ sau: Số lượng TBSX hiện có Số lượng TBSX đã lắp Số lượng TBSX chưa lắp Số lượng TBSX hư hỏng chờ thanh lý Số lượng TBSX thực tế làm việc Số lượng TBSX sữa chữa lớn theo KH Số lượng TBSX dự phòng Số lượng TBSX đang làm việc Số lượng TBSX ngừng việc Số lượng TBSX s/chữa nhỏ bảo dưỡng Sơ đồ 6-1. Sơ đồ cấu thành TBSX hiện có của doanh nghiệp * Chỉ tiêu số lượng TBSX bình quân: Là chỉ tiêu phản ánh số lượng TBSX của doanh nghiệp được sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định (trong 1 tháng, 1 quý, 1 năm. . . ) - Nếu trong kỳ nghiên cứu TBSX ít biến động, không biết chính xác thời gian biến động, số lượng TBSX bình quân được xác định: Công thức: 2 CKĐK XXX   Trong đó + X : Số lượng TBSX bình quân. + XDK: Số lượng TBSX hiện có đầu kỳ + XCK: Số lượng TBSX hiện có cuối kỳ. - Nếu trong kỳ TBSX luôn biến động và thống kê theo dõi được thời gian biến động, số lượng TBSX bình quân được xác định:    i iI t tX X Trong đó + Xi: Giá trị TBSX có ở từng thời điểm. + ti: Thời gian tương ứng có giá trị TBSX Xi. +Σti: Tổng thời gian theo dương lịch của kỳ nghiên cứu. Chỉ tiêu giá trị TBSX bình quân được dùng để tính toán số lượng TBSX hiện có bình quân, số lượng TBSX đã lắp bình quân, số lượng TBSX thực tế đang làm việc bình quân. b. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng TBSX * Hệ số lắp đặt TBSX hiện có: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ kịp thời của việc lắp đặt số lượng TBSX hiện có của doanh nghiệp để huy động vào sản xuất kinh doanh trong kỳ. Số lượng TBSX đã lắp bình quân Hệ số lắp đặt TBSX = Số lượng TBSX hiện có bình quân * Hệ số sử dụng TBSX đã lắp: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huy động máy móc thiết bị đã lắp vào sản xuất kinh doanh trong kỳ, qua đó đánh giá tình hình sử dụng TBSX đã lắp rồi nhưng còn dự trữ chưa đưa vào sử dụng. Số lượng TBSX làm việc thực tế bình quân Hệ số sử dụng TBSX hiện có = Số lượng TBSX hiện có bình quân 6.5.2. Thống kê thời gian của TBSX a. Các loại thời gian của TBSX Quỹ thời gian theo chế độ Thời gian nghỉ theo chế độ Quỹ thời gian có thể làm việc cao nhất Thời gian sửa chữa theo KH Thời gian di chuyển tháo lắp theo KH Thời gian làm thêm ngoài chế độ Thời gian thực tế làm việc trong chế độ Thời gian ngừng việc Thời gian máy móc TBSX thực tế làm việc Sơ đồ 6-2. Các loại thời gian của TBSX Khi nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc của TBSX, ta phải căn cứ vào số TBSX sẵn sàng làm việc hoặc số TBSX được phép sử dụng để tính ra các loại thời gian của TBSX. Đơn vị tính thời gian thường dùng là ngày máy, ca máy hoặc giờ máy. * Thời gian theo lịch: Là thời gian tính theo ngày dương lịch trong kỳ cho những máy móc thiết bị sẵn sàng làm việc hoặc máy móc thiết bị được phép sử dụng trong kỳ. * Thời gian làm việc theo chế độ: Là thời gian chế độ qui định cho từng loại máy được làm việc, trên cơ sở tính năng kỹ thuật của máy (bởi vì mỗi máy móc thiết bị có chế độ bảo dưỡng, sửa chữa riêng nên thời gian làm việc theo chế độ của từng máy khác nhau). Thời gian làm việc theo chế độ bằng thời gian theo lịch trừ đi thời gian máy móc thiết bị không làm việc theo chế độ qui định. Công thức Số ngày máy làm việc theo chế độ = Số ngày máy theo lịch - Số ngày máy nghỉ việc theo chế độ Số ca máy làm việc theo chế độ = Số ngày máy làm việc theo chế độ - Số ca máy làm việc trong 1 ngày chế độ * Thời gian thực tế làm việc: Là thời gian trung bình Sản xuất thực tế tham gia sản xuất ra sản phẩm. Thời gian thực tế làm việc được xác định bằng cách lấy thời gian làm việc theo chế độ trừ thời gian ngừng việc và thời gian sửa chữa, di chuyển, tháo lắp kế hoạch cộng thời gian làm thêm * Thời gian có thể làm việc cao nhất: Là thời gian huy động tối đa máy móc TBSX vào sản xuất kinh doanh trong kỳ, (là thời gian khai thác triệt để công suất TBSX) * Thời gian ngừng việc: Là thời gian TBSX không hoạt động được vì hư hỏng bất thường, thiếu nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, mất điện hoặc công nhân điều khiển máy đau ốm đột xuất. b. Các chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng TBSX Khai thác và sử dụng tốt thời gian làm việc của máy móc TBSX, có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng sản lượng sản xuất và hoàn thành kế hoạch sản xuất đúng thời gian và tiến độ. Để đánh giá tình hình sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị thống kê sử dụng các chỉ tiêu sau: * Phân tích theo hệ số sử dụng thời gian TBSX - Hệ số huy động TSCĐ vào sản xuất kinh doanh (HHT) Số lượng (thời gian) TBSX thực tế làm việc trong kỳ HHT = Số ca máy làm việc thực tế - Chỉ tiêu công suất (năng suất) thực tế của TBSX: (U) Số lượng (thời gian) TBSX thực tế làm việc trong kỳ U = Số ngày máy làm việc thực tế - Số lượng (thời gian) TBSX thực tế làm việc trong kỳ - Chỉ số sử dụng công suất TBSX: (IU) = U1/ UTK Trong đó U1: Năng suất thực tế của TBSX. UTK: Năng suất thiết kế của TBSX. * Phân theo các chỉ tiêu bình quân: Thống kê sử dụng các chỉ tiêu sau: - Độ dài ca máy bình quân (g) Độ dài ca máy bình quân (g) = Số giờ làm việc thực tế của ca máy Số ca máy làm việc thực tế - Số ca máy bình quân trong một ngày (c) Số ca máy làm việc thực tế Số ca máy bình quân1 ngày (c) = Số ngày máy làm việc thực tế - Số ngày làm việc bình quân của một máy đã lắp (n) Số ngày máy làm việc thực tế Số ngày làm việc bình quân của một máy đã lắp (n) = Số máy đã lắp bình quân - Số ngày làm việc bình quân của một máy đã lắp (n) Số ngày máy làm việc thực tế Số giờ làm việc thực tế bình quân của một máy đã lắp trong kỳ ( g ) = Số máy đã lắp bình quân Các chỉ tiêu phân tích trên có mối quan hệ với nhau và được sắp xếp trong một phương trình kinh tế. )(g g x c x n Vận dụng phương pháp hệ thống chỉ số để phân tích sự biến động của số giờ làm việc thực tế bình quân của 1 máy đã lắp trong kỳ do ảnh hưởng của các nhân tố từ phương trình kinh tế ta xây dựng hệ thống chỉ số. - Số tương đối:        000 100 100 110 110 111 0 1 ncg ncg x ncg ncg x ncg ncg g g - Số tương đối ( 01 gg  ) = ( )()() 000100100110110111 ncgncgncgncgncgncg   CÂU HỎI Câu 1. Hãy trình bày các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ? Câu 2. Trình bày các phương pháp đánh giá TSCĐ, ưu và nhược điểm? Câu 3. Vì sao phải tính khấu hao TSCĐ? Nêu các phương tính khấu hao TSCĐ? Câu 4. Trình bày các chỉ tiêu thống kê số lượng, kết cấu, hiện trạng và tình hình biến động TSCĐ? Câu 5. Trình bày các chỉ tiêu thống kê mức độ trang bị và hiệu quả sử dụng TSCĐ? Câu 6. Vận dụng phương pháp hệ thống chỉ số phân tích các nhân tố thuộc về TSCĐ, TBSX đến các hiện tượng kinh tế có liên quan? TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thu, Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009. 2. PGS.TS Nguyễn Phong Đài, Thống kê kinh doanh, NXB Thống kê, 2008. Chương 7 THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Sau khi đọc xong chương này sinh viên sẽ - Hiểu khái niệm, ý nghĩa, bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. - Phân loại được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng căn cứ. - Tính toán được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo các phương pháp tính. - Phân tích được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ứng dụng vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. 7.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 7.1.1. Khái niệm Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường. Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế. Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả. Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp. Khi làm bất cứ điều gì. Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. 7.1.2. Ý nghĩa - Qua phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đánh giá trình độ khai thác và tiết kiệm các nguồn lực đã có. -Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất. - Sản xuất kinh doanh phát triển với tốc độ cao. - Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. 7.1.3. Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. 7.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Đảm bảo 3 lợi ích: cá nhân, tập thể và nhà nước. - Hiệu quả của doanh nghiệp phải gắn liền hiệu quả của xã hội. - Hoạt động của doanh nghiệp phải tuân theo hệ thống pháp luật hiện hành 7.1.5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh - Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả. - Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực khan hiếm. - Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. 7.2. PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 7.2.1. Căn cứ theo phạm vi tính toán - Hiệu quả kinh tế: là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài liệu, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra. - Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cãi thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân. - Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước. - Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra - Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó. 7.2.2. Căn cứ theo nội dung tính toán - Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu ra. Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn vị đầu ra. - Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào. 7.2.3. Căn cứ theo phạm vi tính - Hiệu quả toàn phần: tính chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chi phí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực. - Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm (mới) và kết quả tăng thêm của thời kỳ tính toán. 7.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một vấn đề phức tạp, có quan hệ với tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, (lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động); doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi các yếu tố cơ bản này được sử dụng có hiệu quả. Để đánh giá chính xác, và có cơ sở khoa học hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thống kê cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu đầy đủ, hoàn chỉnh vừa phản ánh một cách tổng hợp, vừa phản ánh được mức sinh lợi, và phản ánh hiệu quả của từng yếu tố sản xuất, từng loại vốn đầu tư .v.v. . . Để đảm bảo yêu cầu trên, thống kê thường sử dụng hai phương pháp tổng quát để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp thứ nhất: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định dưới dạng hiệu số Công thức: Hiệu quả hoạt động SXKD = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào Phương pháp này đơn giản, dễ tính nhưng có những mặt hạn chế nhất định, nó không phản ánh hết chất lượng kinh doanh, cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không thể dùng để so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp qua các thời kỳ nghiên cứu khác nhau. Phương pháp thứ hai: Hiệu quả hoạt động SXKD được xác định bằng cách so sánh theo 2 dạng: - Dạng thuận Kết quả đầu ra Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Chi phí đầu vào Theo phương pháp này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mức sinh lợi của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. - Dạnh nghịch Chi phí đầu vào Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra Chỉ tiêu này phản ánh, để tạo ra được 1 đơn vị kết quả đầu ra ta cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào. Từ các công thức xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thống kê cần xác định chính xác những chỉ tiêu nào thuộc yếu tố đầu vào và chỉ tiêu nào thuộc yếu tố đầu ra, tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu thống kê lựa chọn yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra để so sánh cho phù hợp. Trong tình hình thực tế hiện nay, theo chế độ thống kê và kế toán doanh nghiệp. Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm hai nhóm: Kết quả sản xuất - Chỉ tiêu khối lượng sản phẩm hiện vật và hiện vật qui ước đã sản xuất . - Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp (GO) - Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) - Chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần (NVA) Kết quả kinh doanh - Chỉ tiêu khối lượng sản phẩm tiêu thụ. - Chỉ tiêu doanh thu. - Chỉ tiêu lợi nhuận . Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp gồm ba nhóm: Chi phí về lao động - Tổng số giờ - người làm việc thực tế trong kỳ. - Tổng số ngày - người làm việc thực tế trong kỳ. - Số lượng lao động bình quân trong kỳ. - Tổng quỹ lương. Chi phí về vốn - Tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ. - Vốn cố định bình quân trong kỳ. - Vốn lưu động bình quân trong kỳ. - Tổng giá trị khấu hao trong kỳ. - Tổng chi phí sản xuất trong kỳ. - Tổng chi phí trung gian trong kỳ. Chi phí về đất đai - Tổng diện tích mặt bằng của doanh nghiệp. - Tổng diện tích sử dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào các chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu chi phí thu thập được, ta sẽ tính được một số chỉ tiêu hiệu quả. Giả sử ta thu thập được các chỉ tiêu kết quả là giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), lợi nhuận kinh doanh (LN) v.v. . .và các chỉ tiêu chi phí là giá trị tài sản cố định bình quân ( G ), tổng chi phí sản xuất (C), số lượng lao động bình quân (T). Ta có thể nêu các chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế dưới dạng thuận trong bảng sau: Bảng 7-1. Bảng các chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh KQ chi phí GO VA Lợi nhuận T W = GO/T W= VA/T Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/T G H = GO/G H = VA/G HL = Lợi nhuận/ G C NSSD Chi phí = GO/C NSSD Chi phí = VA/C Tỷ suất lợi nhuận tính theo chi phí Lợi nhuận/chi phí Tương tự xây dựng các chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế dưới dạng nghịch 7.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7.4.1. Chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000 đồng) doanh thu Là chỉ tiêu phản ánh số chi phí doanh nghiệp phải chi ra để có 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần. Công thức: Các khoản chi phí trong sản xuất KD Chi phí trên 1 đồng doanh thu (1.000 đồng ) = Doanh thu thuần Các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh bao gồm: - Giá vốn hàng bán. - Chi phí bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp. - Chi phí khác. Ý nghĩa: chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu càng gần đến 1 hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp. 7.4.2. Lợi nhuận trên 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng (hoặc 1.000 đ) doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức: Lợi nhuận Chi phí trên 1 đồng doanh thu (1.000 đồng ) = Doanh thu thuần Trong đó - Lợi nhuận là lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế tuỳ theo mục đích phân tích. - Doanh thu là doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc bao gồm cả thu nhập khác. 7.4.3. Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh Chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh, cho biết cứ một đơn vị vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Công thức Lợi nhuận Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh Ý nghĩa: hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại. 7.4.4. Hệ số khả năng sinh lợi của tài sản Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của vốn, tồn tại dưới hình thức vật chất của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Lợi nhuận sau thuế + Số lãi tiền vay phải trả Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh = Tổng tài sản bình quân Ý nghĩa: hệ số khả năng sinh lợi của tài sản, không phụ thuộc vào cơ cấu vốn và cho biết cứ 1 đơn vị tài sản đầu tư vào kinh doanh, đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế và nguồn trả lãi ngân hàng. 7.4.5. Khả năng sinh lợi của vốn chủ sử hữu Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận. Công thức Lợi nhuận Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Ý nghĩa: khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng lớn, thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. 7.4.6. Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn cố định a. Hiệu quả sử dụng vốn cố định 1Là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp thu được trong kỳ so với số vốn cố định bình quân, mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ. Công thức Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quân Ý nghĩa: cứ một đồng vốn cố định bình quân được sử dụng trong kỳ, sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Vốn cố định bình quân được xác định theo công thức. V DK + VCK CDV = 2 Trong đó + VDK: Vốn cố định có đầu kỳ + VCK: Vốn cố định có cuối kỳ + :CDV Vốn cố định bình quân b. Hiệu suất sử dụng vốn cố định Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả Công thức: Vốn cố định bình quân Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần Ý nghĩa: để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định. c. Khả năng sinh lợi của tài sản cố định Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị nguyên giá, (hoặc giá trị còn lại) của tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức Lợi nhuận Hệ số khả năng sinh lợi của TSCĐ = Nguyên giá bình quân của TSCĐ Nguyên giá bình quân của tài sản cố định được tính theo công thức chương 6. Ý nghĩa: khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại 7.4.7. Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn lưu động a. Số vòng quay của vốn lưu động Công thức: M L = LDV Trong đó + L: Số vòng quay của vốn lưu động + M: Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động (doanh thu thuần) + LDV : Vốn lưu động bình quân. Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết bình quân trong năm vốn lưu động quay bao nhiêu vòng. Vốn lưu động bình quân được xác định theo các công thức thức: Vốn lưu động ít biến động, không theo dõi được thời gian biến động. Công thức VDK + VCK LDV = 2 Trong đó + VDK: Vốn lưu động có đầu kỳ + VCK: Vốn lưu động có cuối kỳ - Vốn lưu động biến động tăng (giảm) tại nhiều thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau. Công thức: 1 2 .... 2 2 1    n V V V V n LD Trong đó: V1 ; V2 ,. . . Vn: vốn lưu động có ở từng thời điểm trong kỳ nghiên cứu. * Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động Công thức: K = LDV M T Trong đó + K: kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động + T: số ngày dương lịch trong kỳ (T = 360 ngày) Hoặc: T x số vốn lưu động bình quân Kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động = Doanh thu thuần Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết bình quân vốn lưu động quay 1 vòng thì mất bao nhiêu ngày. * Khả năng sinh lợi của tài sản lưu động Chỉ tiêu này cho biết, một đơn vị vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Công thức Lợi nhuận Hệ số khả năng sinh lợi của TSLD = Giá trị TSLĐ bình quân trong kỳ Ý nghĩa: khả năng sinh lợi của tài sản lưu động càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại * Mức đảm nhiệm của vốn lưu động Công thức Doanh thu thuần Mức đảm nhiệm của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân Ý nghĩa: để có được một đơn vị doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thì cần phải chi bao nhiêu đồng vốn lưu động bình quân. CÂU HỎI Câu 1. Hãy phân biệt sự khác nhau giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế? Câu 2. Anh (chị) hãy tự cho ví dụ với 3 chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh và 3 chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh (không cần số liệu)? Câu 3. Anh (chị) hãy xác lập các chỉ tiêu hiệu quả dạng thuận và dạng nghịch? Câu 4. Hãy trình bày các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp? TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thu, Thống kê doanh nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2009. 2. PGS.TS Nguyễn Phong Đài, Thống kê kinh doanh, NXB Thống kê, 2008. Chương 1 .............................................................................................................................1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ KINH DOANH.........................................1 1.1. KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP .................................................1 1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ ........................................................1 1.2.1. Định nghĩa...........................................................................................................1 1.2.2. Chức năng của thống kê.......................................................................................1 1.2.3. Phương pháp luận của môn học ...........................................................................2 1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP...........................................................................................................................2 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................2 1.3.2. Nhiệm vụ của môn học thống kê doanh nghiệp ....................................................3 1.4. DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP...........................................................................................................................3 1.4.1. Khái niệm về doanh nghiệp .................................................................................3 1.4.2. Cơ cấu tổ chức sản xuất trong một doanh nghiệp .................................................4 Chương 2 ......................................................................................................................5 THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP............................................................................................................5 2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH............................................................................................5 2.1.1. Khái niệm............................................................................................................5 2.1.2. Đặc điểm .............................................................................................................6 2.2. Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ ....................................................................................6 2.2.1. Ý nghĩa ............................................................................................................... 6 2.2.2. Nhiệm vụ ............................................................................................................ 6 2.3. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP …………………………………………………. 6 2.3.1. Nhóm chỉ tiêu bằng hiện vật …………………………………………………….6 2.3.2. Nhóm chỉ tiêu bằng giá trị ……………………………………………………… 7 2.4. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM .......................................................... 14 2.4.1. Trường hợp sản phẩm có chia bậc chất lượng (Có 3 phương pháp).................... 14 2.4.2. Trường hợp sản phẩm không chia bậc chất lượng ………………………………14 2.4.3. Thống kê tỷ lệ sản phẩm hỏng trong sản xuất………………………………… 16 Chương 3. THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP .............. 19 3.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM........................ 20 3.1.1. Ý nghĩa ............................................................................................................. 20 3.1.2. Nhiệm vụ .......................................................................................................... 20 3.2. KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .................... 20 3.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí.................................................................. 20 3.2.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.......................................... 219 3.3. PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VỚI BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH ................................................ 23 3.3.1. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất 1 loại sản phẩm ……………………………21 3.3.2. Trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm ……………………….22 3.4. PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT CHI PHÍ SẢN XUẤT ................................................ 25 3.4.1. Khái niệm, công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu hiệu suất chi phí sản xuất.................................................................................................................... 26 3.4.2. Phân tích biến động của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí do ảnh hưởng của các nhân tố..................................................................................................................... 26 Chương 4........................................................................................................................... 28 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ..................................................... 28 4.1. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP......................................................................................................................... 29 4.1.1. Vai trò............................................................................................................... 29 4.1.2. Nhiệm vụ .......................................................................................................... 29 4.2. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ................... 29 4.2.1. Phân loại lao động hiện có trong doanh nghiệp.................................................. 29 4.2.2. Các chỉ tiêu thống kê số lượng lao động ............................................................ 31 4.2.3. Kiểm tra tình hình sử dụng số lượng lao động .................................................. 30 4.3. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.............. 32 4.3.1. Kết cấu lao động theo tiêu thức chất lượng ........................................................ 32 4.3.2. Thâm niên nghề bình quân ................................................................................ 32 4.3.3. Bậc thợ bình quân ............................................................................................. 33 4.3.4. Hệ số đảm nhiệm công việc của công nhân ....................................................... 33 4.4. THỐNG KÊ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG.......................................... 34 4.4.1. Lập bảng cân đối lao động................................................................................. 34 4.4.2. Các chỉ tiêu phân tích biến động số lượng lao động............................................35 4.5. THỐNG KÊ THỜI GIAN LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT ..........36 4.5.1. Các loại ngày công ………………………………………………………………36 4.5.2. Các loại giờ công ………………………………………………………………..37 4.6. THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG (NSLĐ)................................................38 4.6.1. Khái niệm, ý nghĩa của thống kê NSLĐ.............................................................38 4.6.2.Thống kê sự biến động của NSLĐ ......................................................................39 4.6.3. Phân tích tình hình biến động của NSLĐ theo các nhân tố sử dụng lao động...........40 4.6.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ bình quân .............................................43 4.7. THỐNG KÊ THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.........................................................................................................................45 4.7.1. Thu nhập và các nguồn thu nhập của người lao động .........................................45 4.7.2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiền lương của lao động trong doanh nghiệp......45 4.7.3. Phân tích tình hình sử dụng tổng quỹ lương của công nhân sản xuất.......................47 4.7.4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân 1 lao động..........................48 Chương 5 ...........................................................................................................................50 THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP .......................................50 5.1. Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ CỦA THỐNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................................................................50 5.1.1. Ý nghĩa..............................................................................................................50 5.1.2. Nhiệm vụ...........................................................................................................50 5.2. PHÂN LOẠI NVL ...............................................................................................50 5.2.1. Căn cứ vào yêu cầu quản lý NVL ......................................................................50 5.2.2. Căn cứ vào mục đích và công dụng của NVL ....................................................51 5.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc, xuất xứ nguyên vật liệu .................................................51 5.3. THỐNG KÊ THEO DÕI TÌNH HÌNH CUNG CẤP, DỰ TRỮ NVL ĐẢM BẢO CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT LIÊN TỤC.........................................................51 5.3.1. Thống kê tình hình cung cấp NVL .....................................................................51 5.3.2. Thống kê tình hình dự trữ NVL..........................................................................53 5.3.3. Thông tin về thị trường NVL .............................................................................54 5.4. THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP ...........................................................................................55 5.4.1. Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng NVL ....................................................55 5.4.2. Kiểm tra, phân tích tình hình sử dụng tổng khối lượng NVL..............................56 Chương 6 ...........................................................................................................................60 THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP ..........................................60 6.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA, NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (TSCĐ) TRONG DOANH NGHIỆP....................................................................60 6.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của thống kê tài sản cố định trong doanh nghiệp .................60 6.1.2. Nhiệm vụ thống kê TSCĐ trong doanh nghiệp...................................................60 6.1.3. Phân loại TSCĐ.................................................................................................60 6.2. ĐÁNH GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP ..................................62 6.2.1. Các loại giá dùng trong đánh giá TSCĐ .............................................................62 6.2.2. Các phương pháp đánh giá TSCĐ......................................................................62 6.3. CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ SỐ LƯỢNG, KẾT CẤU, HIỆN TRẠNG VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP ...............................63 6.3.1. Thống kê số lượng TSCĐ của doanh nghiệp ......................................................63 6.3.2. Thống kê kết cấu TSCĐ trong doanh nghiệp......................................................65 6.3.3. Thống kê hiện trạng TSCĐ của doanh nghiệp.................................................... 65 6.3.4. Thống kê tình hình biến động TSCĐ ……………………………………………69 6.4. CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................... 71 6.4.1 Mức trang bị TSCĐ cho người lao động trong sản xuất ...................................... 71 6.4.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về TSCĐ đến tình hình biến động kết quả sản xuất của doanh nghiệp ................................................................ 71 6.4.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định .................... 72 6.5.CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT ....... 73 6.5.1. Thống kê số lượng thiết bị sản xuất (TBSX)...................................................... 73 6.5.2. Thống kê thời gian của TBSX ............................................................................. 74 Chương 7............................................................................................................................... 77 THỐNG KÊ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP............................................................................................................................ 77 7.1.KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.................................................................. 77 7.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 77 7.1.2. Ý nghĩa ............................................................................................................. 77 7.1.3. Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.............................................. 78 7.1.4. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................ 78 7.1.5. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .......................... 78 7.2. PHÂN LOẠI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH............... 78 7.2.1. Căn cứ theo phạm vi tính toán........................................................................... 78 7.2.2. Căn cứ theo nội dung tính toán.......................................................................... 78 7.2.3. Căn cứ theo phạm vi tính................................................................................... 79 7.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP....................................................................... 79 7.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP....................................................................... 81 7.4.1. Chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000 đồng) doanh thu .............................................. 81 7.4.2. Lợi nhuận trên 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần ....................................... 81 7.4.3. Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh.................................................................. 81 7.4.4. Hệ số khả năng sinh lợi của tài sản.................................................................... 81 7.4.5. Khả năng sinh lợi của vốn chủ sử hữu ............................................................... 81 7.4.6. Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn cố định ......................................................... 82 7.4.7. Hiệu quả kinh tế của sử dụng vốn lưu động ...................................................... 83

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcopy_of_tap_bai_giang_thong_ke_kinh_doanh_6973.pdf
Tài liệu liên quan