Ứng dụng phần mềm vilis xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số xã dân tiến - Huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên - Trần Thị Thu Hiền

Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nước về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai. Xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính số xã Dân Tiến, là cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và cấp GCNQSD đất. Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được: GCN; Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ TN&MT quy định; Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định; Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp GCN và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ TN&MT quy định; Trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau).

pdf6 trang | Chia sẻ: thucuc2301 | Lượt xem: 854 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ứng dụng phần mềm vilis xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số xã dân tiến - Huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên - Trần Thị Thu Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trần Thị Thu Hiền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 118(04): 163 - 168 163 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ Xà DÂN TIẾN - HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN Trần Thị Thu Hiền1,*, Trần Thị Phương1, Đặng Văn Đa2 1Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật – ĐHTN, 2Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên TÓM TẮT Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nước về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai. Xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính số cho xã Dân Tiến, huyện Võ Nhai là cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cơ sở dữ liệu địa chính số là một hệ thống thông tin đất đai hoàn chỉnh nó vừa mang tính cập nhật cao, vừa mang tính sử dụng phổ cập. Từ cơ sở dữ liệu địa chính số in ra được: giấy chứng nhận (GCN); bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ TN&MT quy định; sổ mục kê đất đai và sổ địa chính theo mẫu quy định; biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp GCN và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ TN&MT quy định; Trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (HSĐC) của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau). Từ khóa: Ứng dụng, xây dựng, cơ sở dữ liệu địa chính, Dân Tiến, VISLIS. ĐẶT VẤN ĐỀ* Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,... Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên thực trạng xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của huyện Võ Nhai nói riêng vẫn còn nhiều khó khăn và bất cập cần giải quyết. Nhưng huyện Võ Nhai chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy nên việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất vẫn dựa theo số liệu bản đồ giải thửa đo bằng phương pháp thủ công có độ chính xác thấp, đối với đất ở thì cấp theo số liệu tự khai báo. Do vậy các tài liệu và hồ sơ địa chính đã có của các xã thuộc huyện Võ Nhai không đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đai hiện nay. * Tel: 01689307327; Email: Thuhiencdkt@yahoo.com NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nội dung nghiên cứu - Khái quát thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Dân Tiến. - Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số. - Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai. - Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số. Phương pháp nghiên cứu (i) Phương pháp điều tra thu thập số liệu: được sử dụng để điều tra, thu thập các tài liệu số liệu về thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính. (ii) Phương pháp đo đạc thành lập bản đồ địa chính [1]: - Lưới địa chính được phát triển dựa trên các điểm địa chính cơ sở, lưới được bố trí có từng cặp điểm thông nhau, sử dụng công nghệ GPS để đo đạc và tính toán bình sai. - Bản đồ địa chính được thành lập theo phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử cho các loại đất. (iii) Phương pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập tổng hợp số liệu: được xây dựng và sử dụng để phân tích tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết trạng hồ sơ địa chính. Trần Thị Thu Hiền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 118(04): 163 - 168 164 (iiii) Phương pháp thành lập bản đồ kết hợp với phương pháp mô hình hóa dữ liệu: sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số. (iiiii) Phương pháp kiểm nghiệm thực tế: được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng của cơ sở dữ liệu địa chính số khi đưa vào khai thác trong thực tế. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Vị trí đại lý Xã Dân Tiến là xã miền núi, nằm ở phía Đông Nam của huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện khoảng 15 km, có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.475,84 ha. Phía Bắc giáp với xã Tràng Xá, Phía Tây giáp với xã Liên Minh, xã Tràng Xá, Phía Nam giáp với tỉnh Bắc Giang, Phía Đông giáp với xã Bình Long và xã Phương Giao. Khái quát thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Dân Tiến Trên địa bàn huyện Võ Nhai, xã Dân Tiến là một trong những xã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy dạng số, độ chính xác bản đồ đạt yêu cầu. (Xã có tổng 20169 thửa gốc). Xã Dân Tiên đã tổ chức kê khai đăng ký cho toàn bộ các thửa đất trên địa bàn xã dựa trên hệ thống bản đồ địa chính số và giấy. Nghĩa là toàn bộ các thửa đất gốc trên địa bàn xã đã được quy chủ. Hình 1. Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số Căn cứ đặc điểm của dữ liệu thì cơ sở dữ liệu địa chính số được chia thành hai khối: Cơ sở dữ liệu bản đồ và cơ sở dữ liệu thuộc tính. [3] Quy trình đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính [1] Bước 1. Khảo sát chọn điểm, chôn mốc Bước 2. Lập lưới khống chế đo vẽ Hình 2. Sơ đồ lưới đo vẽ chi tiết xã Dân Tiến Bước 3. Đo vẽ bản đồ ở hệ tọa độ VN 2000 Bước 4. Biên tập bản đồ địa chính và tiếp biên bản đồ Để biên tập từng mảnh bản đồ cần có thêm bước phân mảnh bản đồ. Kết quả phân mảnh tạo ra 96 mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000. Bản đồ địa chính được biên tập bằng phần mềm Microstation, công tác phân mảnh, tạo khung bản đồ. được thực hiện bằng phần mềm tích hợp Famis. Bước 5: Chuẩn hóa bảng đối tượng và phân lớp đồ họa Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ; Chuẩn hóa phân lớp đối tượng; Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa. Kết quả: Tất cả các đối tượng được phân lớp và chuẩn hóa Bước 6: Tạo vùng Tiến hành tạo vùng cho từng mảnh BĐĐC + Trước khi tạo vùng cần kiểm tra lỗi bằng công cụ Clean để đảm bảo các đường đã hoàn toàn khép kín. + Tạo vùng bằng Tạo Topology của Famis + Lớp đường dùng để tạo vùng là lớp ranh giới thửa (lever 10) được chuẩn hóa ở bước 3. + Kết quả: Tất cả các thửa đất sẽ được tạo vùng và gán cho thông tin địa chính ban đầu về số hiệu, diện tích, loại đất. Cơ sở dữ liệu Địa chính số Cơ sở dữ liệu thuộc tính Lưu trữ thông tin của: - Sổ Địa chính - Sổ đăng ký biến động - Sổ mục kê - Sổ cấp giấy chứng nhận Cơ sở dữ liệu bản đồ Lưu trữ thông tin của Bản đồ (BĐ đã cập nhập biến động thường xuyên) Trần Thị Thu Hiền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 118(04): 163 - 168 165 Buớc 7: Gán thông tin địa chính pháp lý Do sau khi tạo vùng các thửa đất chỉ có số liệu về số thửa, loại đất, diện tích do phần mềm tự động gán, bởi vậy ta cần gán các thông tin về số thửa, loại đất, diện tích có tính chất pháp lý được công nhận trong hồ sơ để đảm bảo sự thống nhất giữa dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tính và đảm bảo tính pháp lý của dữ liệu bản đồ. - Dùng công cụ Gán dữ liệu từ nhãn của Famis. - Dữ liệu về số liệu, loại đất, diện tích pháp lý của từng thửa đất được lấy từ các lớp sau khi chuẩn hóa tại bước 3 (lever 34, 13, 36). - Kết quả: Các thửa đất có dạng vùng và có đầy đủ các thông tin địa chính được công nhận về mặt pháp lý. Bước 8: Kiểm tra Topology Bước này nhằm kiểm tra lại lần cuối xem tất các thửa đất đã được tạo vùng hay chưa và kiểm tra sự liên kết giữa dữ liệu bản đồ với dữ liệu thuộc tính đã được gán tại bước 5. Nếu sai: quay trở lại bước 4 để chỉnh sửa tất cả các lỗi. Nếu đúng: Dữ liệu sẽ được xuất sang phần mềm ViLIS để tiếp tục hoàn thiện Bước 9: Xuất dữ liệu sang ViLIS Sau khi kiểm tra và đảm bảo dữ liệu không còn lỗi ta sẽ tiến hành xuất dữ liệu sang ViLIS. Dùng công cụ Exprot của Famis để xuất dữ liệu sang ViLIS - Kết quả: Tất cả 96 mảnh bản đồ sẽ được gộp lại sau đó xuất sang ViLIS đưới định dạng là một Shape file (hình 3). Hình 3. Bản đồ địa chính xã Dân Tiến Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính - Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính để lưu trữ các thông tin thuộc tính cần thiết cho từng thửa đất. - Cập nhật thông tin thuộc tính cho từng thửa vào cơ sở dữ liệu đã thiết kế. * Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính Cơ sở dữ liệu thuộc tính của phần mềm ViLIS được thiết kế và xây dựng bằng phần mềm Microsoft Access. * Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính Để cập nhập thông tin thuộc tính về chủ sử dụng đất cho từng thửa đất vào cơ sở dữ liệu thuộc tính cần thực hiện 2 bước (hình 5). Hình 5. Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính Giới tính (vợ hoặc chồng chủ hộ); Năm sinh (vợ hoặc chồng chủ hộ); Số chứng minh thư nhân dân; Ngày cấp, nơi cấp; Số tờ bản đồ; Số hiệu thửa đất; Số hiệu thửa tạm; Xứ đồng (địa danh của thửa đất); Diện tích pháp lý;Mã mục đích sử dụng năm 2003; Thời hạn sử dụng; Nguồn gốc sử dụng; Số vào sổ; Số hiệu giấy chứng nhận; Căn cứ pháp lý; Ngày cấp; Ngày vào sổ; Mỗi dòng trong file ConvertXLS2VILIS.exe sẽ chứa thông tin thuộc tính cho một thửa đất. Xã Dân Tiến có tổng cộng 20.169 thửa đất, bởi vậy file ConvertXLS2VILIS.exe sẽ có 20169 dòng. Hình 4. Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của ViLIS 2.0 Điền đầy đủ các thông tin vào file (Convert Excel) Nhập dữ liệu từ file Convert Excel Trần Thị Thu Hiền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 118(04): 163 - 168 166 ViLIS cung cấp một file Excel mẫu để nhập dữ liệu có tên là Convert Excel. Cấu trúc của file Convert Excel gồm tổng cộng 25 cột với nội dung các cột lần lượt như sau: Tên chủ sử dụng đất (chủ hộ); Giới tính (chủ hộ); Năm sinh (chủ hộ); Số chứng minh thư nhân dân; Ngày cấp, nơi cấp; Địa chỉ chủ sử dụng (địa chỉ của thửa đất); Khu dân cư; Họ và tên (vợ hoặc chồng chủ hộ); Hình 6. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS Kết thúc bước này đã xây dựng được cơ sở dữ liệu thuộc tính cho tất cả 20169 thửa đất. Hình 7. Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính xã Dân Tiến huyện Võ Nhai Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai Modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính được thể hiện trên hình 8. Hình 8. Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý biến động Qu¶n lý biÕn ®éng §¨ng ký vµ qu¶n lý biÕn ®éng BiÕn ®éng hå s¬ BiÕn ®éng b¶n ®å ChuyÓn nh-îng ChuyÓn ®æi Cho thuª Cho thuª l¹i ThÕ chÊp, Xo¸ thÕ chÊp Gãp vèn ChÊm døt gãp vèn Thõa kÕ Cho TÆng Giao ®Êt, Thu håi ®Êt BiÕn ®éng do thiªn tai ChuyÓn lo¹i ®Êt sö dung ChuyÓn môc ®Ých sö CÊp l¹i giÊy chøng nhËn Thu håi giÊy chøng ChØnh lý tªn chñ sö dông Gép thöa T¸ch thöa Thay ®æi vÞ trÝ gãc thöa Thay ®æi h×nh d¹ng thöa ®Êt DÞch chuyÓn thöa DÞch chuyÓn c¹nh trªn thöa Chång xÕp hai thöa CËp nhËt hµng lo¹t LÞch sö biÕn ®éng Qu¶n lý biÕn ®éng Thèng kª biÕn ®éng Trần Thị Thu Hiền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 118(04): 163 - 168 167 - Modul Đăng ký biến động và quản lý biến động (hình 9). Hình 9. Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính Hai modul này giúp giải quyết hai nội dung quản lý đất đai thường xuyên ở cấp xã, phường, thị trấn hiện nay. Phục vụ kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận ViLIS cung cấp các chức năng phục vụ cho quá trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hình 10). Hình 10. Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận * Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hướng dẫn người sử dụng đất lập hồ sơ xin cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất; Nhận hồ sơ xin cấp đổi GCNQSD đất.; Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp đổi GCNQSD đất; Trích lục thửa đất; Viết GCNQSD đất; Chuyển hồ sơ, GCNQSD đất đã viết, hợp đồng thuê đất đến phòng TNMT; lập sổ theo dõi gửi hồ sơ; Lập sổ cấp GCNQSD đất, gửi tài liệu gốc về Văn phòng ĐKQSDĐ cấp tỉnh; thu lệ phí cấp giấy, nộp kho bạc... Phục vụ lập các loại sổ Lập sổ địa chính; Lập sổ mục kê đất đai; Lập sổ theo dõi biến động đất đai; Biên bản ranh giới mốc giới thửa đất; Hồ sở kỹ thuật thửa đất. [2] Phục vụ đăng ký biến động và quản lý biến động ViLIS cung cấp chức năng để thực hiện đăng ký và quản lý tất cả các loại hình biến động Mô tả nội dung Hình 12. Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 177 Kết thúc quá trình đăng ký biến động cả dữ liệu bản đồ, dữ liệu thuộc tính đều được cập nhật biến động và đảm bảo thống nhất với nhau [3]. Những khó khăn tồn tại và đề xuất giải pháp Những khó khăn, tồn tại Kinh phí thực hiện còn rất hạn hẹp Tìm chủ sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu In đơn xin đăng ký QSDĐ Cập nhật cơ sở dữ liệu Chỉnh sửa và in giấy chứng nhận KÊ KHAI ĐĂNG KÝ VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KÊ KHAI ĐĂNG KÝ Đăng ký sử dụng đất Đăng ký sử dụng chung Đăng ký theo chủ LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH Lập sổ Địa chính Lập sổ mục kê Lập sổ cấp GCN Lập sổ đăng ký biến động Trần Thị Thu Hiền và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 118(04): 163 - 168 168 Đội ngũ chuyên môn còn thiếu và hạn chế về năng lực. Quá trình đo đạc bản đồ địa chính một số thửa đất bị đo bao dẫn đến việc xác định vị trí, diện tích thửa đất rất khó khăn. Đề xuất giải pháp thực hiện Bản đồ địa chính phải được cập nhật biến động thường xuyên. Đối với những khu vực đã tiến hành đo đạc bản đồ địa chính mới cần phải xây dựng ngay cơ sở dư liệu địa chính số. Nâng cao năng lực cán bộ ở 3 cấp về công tác quản lý đất đai bằng phần mềm ViLIS. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng, trợ giúp quản lý Nhà nước về đất đai và các ngành có liên quan tới đất đai. Xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính số xã Dân Tiến, là cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và cấp GCNQSD đất. Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được: GCN; Bản đồ địa chính theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ TN&MT quy định; Sổ mục kê đất đai và Sổ địa chính theo mẫu quy định; Biểu thống kê, kiểm kê đất đai, các biểu tổng hợp kết quả cấp GCN và đăng ký biến động về đất đai theo mẫu do Bộ TN&MT quy định; Trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau). Đề nghị - Các nhà quản lý cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện nội dung thông tin của hệ thống hồ sơ địa chính để quản lý đất đai được tốt hơn. - Huyện Võ Nhai nên nhanh chóng hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cho toàn huyện. - Xã Dân Tiến nên đầu tư kinh phí để tiếp tục hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số và sớm đưa vào sử dụng chính thức phục vụ quản lý đất đai. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Đào Xuân Bái (2005), Hệ thống hồ sơ địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội. [2]. Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính. [3]. Đàm Xuân Vận (2009), Bài giảng cao học hệ thống thông tin địa lý, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. SUMMARY APPLLYING VILIS TECHNOLOGY INTO BUILDING DIGITAL CADASTRAL DATABASEFOR DAN TIEN COMMUNE, VO NHAI DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE Tran Thi Thu Hien1,*, Tran Thi Phuong1, Dang Van Da2 1College of Economics and Technology – TNU; 2Department of Natural Resources and Environment, Thai Nguyen Provincial People’s Committee Cadastral record system is an important tool for the national management of land and land related issues. Succeeding in building digital cadastral database for Dan Tien Commune, Vo Nhai District is the legal basis for making plans for land use, land statistics and land inventory, underlying land inspection, land use, land dispute resolution and land use rights certification. Digital cadastral database is a full information system, fully updated and universal for use. Digital cadastral database can be used to print the followings: Land use rights certificates and standardized cadastral maps by the regulations the Ministry of Natural Resources and Environment, regulated land inventory and land register books, statistical forms of land inventory and land use rights certification, land use changes by the regulations of the Ministry of Natural Resources and Environment, extracts from the cadastral maps and cadastral records of parcels of land or an area, including many adjacent parcels of land. Key words: Applying, building, cadastral database, Dan Tien, VISLIS. Ngày nhận bài: 13/3/2014; Ngày phản biện: 15/3/2014; Ngày duyệt đăng: 25/3/2014 Phản biện khoa học: TS. Nguyễn Duy Lam – Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật – ĐH Thái Nguyên * Tel: 01689307327; Email: Thuhiencdkt@yahoo.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbrief_42588_46436_3720141091224_9524_2048757.pdf