Luận văn - Công tác đào tạo, bồi dượng và phát truyển nguồn nhân lực ở càng Khuyến Lương

Như chúng ta đã biết hiệu quả của công tác này là một tieu thức định tính nó rất khó xác định, đòi hỏi nhiều kỹ năng và tốn thời gian. Chúng ta đã có các phương pháp sau: dựa vào phản ứng, sự thay đổi hành vi thái độ, kết quả học tập, kết quả làm việc của các học viên. Tuy nhiên chúng ta phải vận dụng các tiêu thức này một cách linh hoạt các phương pháp đánh giá tuỳ vào tngf đối tượng. Việc đánh giá chính xác hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng có ý nghĩa rất quan trọng bởi nó dùng để rút ra bài học cho các năm tới. Để thực hiện tốt công tác này theo em Cảng cần có những cách, có những phương pháp đánh giá thích hợp: -Đối với cán bộ quản lý: thì ho ạt động đào tạo, bồi dưỡng họ chủ yếu là các lợp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn thường là thời gian dưới một tuần nên Cảng không thể dựa vào kết quả học tập hay là kết quả làm việc của các học viênđể đánh giá hiệu quả bởi vì hai tiêu th ức này xác định rất khó mà ta phải dựa vào tiêu thức sự phản ứng của học viên, để xác định phản ứng của các học viên thì có thể sử dụng phương pháp phỏng vấnhoặc dùng bảng hỏi sẽ là hợp lý việc thiết kế các bảng hỏi thì tuỳ thuộc vào từng chuyên môn kỹ thuật.

pdf61 trang | Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 2582 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn - Công tác đào tạo, bồi dượng và phát truyển nguồn nhân lực ở càng Khuyến Lương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
àng khác 2711 5724 5135 b Hàng xuất 7085 2878 629 Phân lân 7085 2520 270 Hàng khác - 378 359 c Tấn thông qua bên lé 14385 8864 14264 d Khai thác cát 298125 176406 498997 III Tấn bốc xếp 533644 577700 710359 Nguồn: Báo cáo sản lượng phòng kế hoạch. Tấn thông qua là tấn hàng hoá được dịch chuyển hoàn toàn qua mặt cắt cầu tàu, thực hiện bằng lao động và thiết bị của cảng. Tấn bốc xếp là tấn hàng hoá được duyệt chuyển hon toàn theo một phương án xếp dỡ nào đó, thực hiện bằng lao động và thiết bị của Cảng. Sản lượng vận tải được đo bằng tấn vận chuyển và tấn kim ngạch. Tấn vận chuyển là tấn hàng thực tế được dịch chuyển thay đổi vị trí bằng một loại phương tiện vận tải nào đó, tấn kim ngạch là tích số giữa số tấn vận chuyển với độ dài cự li vận chuyển. Chỉ tiêu 1999 2000 So sánh(00/99) % 1. Tổng doanh thu 17827230000 14756358927 82,8 2. Tổng chi phí 17413000000 14130200000 81,15 3. Lãi (+) lỗ (-) 4142300000 626158927 1,51 4. Tổng lao động 270 267 98,89 5. Thu nhập bình quân 728800 949100 1,3 Nhận xét: Thông qua bảng số liệu cac chỉ tiêu kinh tế của Cảng Khuyến Lương năm 1999 và 2000: 29 - Tổng doanh thu của năm 2000 giảm so với năm 1999 lad 17,2%. Điều này có thể thấy là sản lượng bố xếp và doanh thu cuủa các dịch vụ khác chậm. - Tổng chi phí của năm 2000 giảm so với năm 1999 chỉ bằng 81.15% của năm 1999 cho thấy rằng chi phí năm 2000 của Cảng đã được giảm, giá thành giảm xuống điều này cho thấy rằng cảng đã bố trí một cách có hiệu quả hơn các nguồn lực, đã tiết kiệm được các khoản chi phí, chống lãng phí và sử dụng hợp lý các nguồn lực. Năm 2000 đạt gấp 1,51 lợi nhuận so với năm 1999 cho thấy Cảng hoạt động kinh doanh có xu hướng tiến bộ, lợi nhuận tăng, Cảgn dần dần đi vào ổn định. Thu nhập bình quân của năm 2000 là 949.100 đ đạt 130%so với năm 1999 cho thấy rằng lương của công nhân viên ở cảng ngày càng được nâng lên đời sống của công nhân viên và gia đình họ được ổn định và khấm khá lên, họ đảm bảo được sức khoẻ và lòng nhiệt tình để hăng say trong công việc cang tăng đóng góp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng. Lợi thế và bất lợi của Cảng Khuyến Lương. * Lợi thế. Sau 15 năm hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, mặc dù còn nhiều khó khăn song tập thể lao động cảng khuyến lương đã tích cực phấn đấu và thu được một số kết quả và có nhứng lợi thế sau: - Được sự quan tâm, lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Thường vụ, Tổng giám đốc và các phòng nghiệp vụ XHLH đối với Cảng. - Một số công trình phía nam Thành phố Hà Nội như càu Thanh Trì, nâng cáp đường 1A, đường vành đai III, đã sắp thi công là cơ hội lớn cho Cảng cung cấp VLXD (cát, sỏi, đá) cũng như các dịch vụ khác kèm theo tọ tiền đề cho sản xuất phát triển. - Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam, Xí nghiệp liên hợp vận tải biển pha sông đã biết và đang quan tâm thực sự hơn đến những khó khăn của 30 Cảng, đang giúp cảng định hướng phát triển lâu dài, từ đó kế hoạch đầu tư ợp lý. - Cảng khuyến Lương là một đầu mối giao thông quan trọng trong sơ đồ phát triển giao thông vận tải của Thủ đô Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển chung của toàn Thành phố, đặc biệt có tác dụng tích cực đến việc phát triển các khu công nghiệp, đô thị đang mở rộng về phía nam. Cảng là nơi có ưu thế vận chuyển các loại hàng hoá siêu trường, siêu trọng có ưu thế lớn trong ngành hàng hải Việt Nam. * Bất lợi. - Cảng Khuyến Lương là đơn vị kinh doanh dịch vụ trong cơ chế thị trường chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ và của các bến lẻ, chịu sự cạnh tranh không lành mạnh về giá. - Hoạt động kinh doanh của Cảng chịu nhiều tác động của các yếu tố thiên nhiên như mưa, hạn, bão lũ kéo dài ảnh hưởng đến sản lượng bốc xếp. - Do khủng hoảng kinh tế khu vực cũng làm cho nền kinh tế nước ta ảnh hưởng theo, đầu tư nước ngoài giảm sức mua và xây dựng giảm làm thay đổi giữa cung và cầu nên các mặt hàng qua cảng cũng giảm theo đặc biêtj là xi măng. - Do đội ngũ cán bộ chủ yếu do điều động của cấp trên nên chưa thực sự có hiệu quả; do toàn bộ cơ sở vật chất của Cảng chủ yếu từ quá khứ để lại nên lạc hâu, chi phí sửa chữa lớn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, do vốn hạn chế, trình độ năng lưực cán bộ công nhân viên còn hạn chế. II. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CẢNG KHUYẾN LƯƠNG. 1. Yêu cầu khách quan và chủ quan của công tác này. * Yêu cầu khách quan. Do cơ chế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải có lợi nhuận và phải có kln cạnh tranh đièu đó đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp 31 cần phải phát huy được tính hiệu quả của các nguồn lực trong đó có nguồn lực con ngươì. Do càng ngày thid sử phát triển của khoa học công nghệ tin học điện tử sự phát triển của các đô thị mở rộng nâng cấp các cơ sở hạ tầng điều đó đòi hỏi để đứng vững và khẳng định được vị trí của mình đòi hỏi Cảng phải đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực thì mới đáp ứng được nhu cầu của đôổi mới, khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. * Yêu cầu chủ quan. - Do hiện nay năng lực trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ công nhân còn nhiều hạn chế do vậy nên để đáp ứng được sự thay đổi, sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thì tất yếu đội ngũ này phải được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phải nâng cao tay nghề. - Do Cảng đã được hạch toán kinh tế độc lập nên phải tiến hành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để không bị thua lỗ, phải hạ giá thành để cạnh tranh do vậy chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý phải giảm xuống. Do vậy cần nâng cao hiệu quả của nguông nhân lực. 2. Phân tích nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. Hiện nay Cảng Khuyến Lương có 267 lao động trong đó do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Cảng nên số lượng ldchiéem đa số, và chủ yếu là lao động không thời hạn, lao động trực tiếpvà lao động phục vụ là hai lực lượng chiếm phần lớn nhân công ở Cảng. Ngoài ra còn đội ngũ quản lý và có cả lao động làm thuê và cho nghỉ ở nhà. Bảng 6: cơ cấu lao động của Cảng Khuyến Lương Cơ cấu Tổng số Nữ Không thời hạn Có thời hạn Lao động trực tiếp 115 22 49 66 Lao động phục vụ 82 30 50 32 32 Lao động gián tiếp 28 8 22 6 LĐ làm thuê nghỉ tự túc 42 12 37 5 Tổng số 267 72 158 109 Nguồn: Phòng nhân chính. Qua Bảng cơ cấu này chúng ta thấy rằng đội ngũ lao động phục vụ còn chiếm một tỷ lệ lớn chúng ta xem xét cơ cấu của lao động phục vụ: Bảng 7: Lao động phục vụ Tổng 82 Thủ kho 02 Bảo vệ 19 Tạp vụ, lái xe 08 Cấp dưỡng, tư liệu 22 Nguồn: Phòng nhân chính. Do đặc điểm của Cảng là giáp danh với nhiều địa bàn và phải đảm nhiệm vận chuyển bốc xếp nên số lượng lái xe và bảo vệ cần nhiều nhưng bộ phận cấpơ dưỡng và tư liệu còn quá nhiều, tuy do đc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh nên cần phải đảm bảo bữa ăn cho công nhân viên những lực lượng này còn quá đông chưa hiệu quả theo em nên phải giảm bớt bộ phận cấp dưỡng. Bảng 8: Chất lượng nguồn nhân lực. Tổng số 267 1. Cán bộ có trình độ đại học 46 2. Cán bộ có trình độ trung cấp - CĐ 23 3. Cán bộ có trình độ phổ thông 86 33 4. Công nhân kỹ thuật 177 5. Lao động khác 15 ''Bảng báo cáo chất lượng nguồn nhân lực tháng 12/2000). Nhận xét: Số lượng cán bộ có trình độ đại học chiếm 17%, trình độ trung cấp cao đẳng chiếm 8,6%, cán bộ có trình đoọ phổ thông chiếm 32,2%. Công nhân kỹ thuật chiếm 42,2%. Chúng ta thấy rằng số ,ượng cán bộ có trình độ đại học thấp, số lượng cán bộ có trình độ phổ thông còn quá cao, công nhân kỹ thuật còn hiếm tỷ lệ nhỏ. Bảng 9: cơ cấu cán bộ quản lý. Chức danh Số lượng Lãnh đạo Cảng 3 Phòng tài chính kế toán 6 Phòng nhân chính 6 Phòng kế hoạch - tài vụ 6 Phòng vật tư - kỹ thuật 5 Phòng bảo vệ đời sống 4 Nguồn: Phòng nhân chính. Bảng 10: cơ cấu độ tuổi của lao động Cảng Khuyến Lương. Số lượng Chức danh Tổng số N ữ  30 31-40 41-50 51-55  55 Cán bộ KHKT trên đại học - - - - - - - CBTĐ Cao đẳng đại học 46 10 9 16 10 9 2 CBTĐ trung cấp 29 17 3 8 11 7 - 34 Công nhân các loại - - - - - - - Công nhân kỹ thuật 177 42 40 77 54 4 2 Lao động khác 15 3 2 4 6 3 - Tổng 267 72 54 105 81 33 4 ''Báo cáo chất lượng nguồn nhân lực năm 2000''. Dựa vào bảng cơ cấu độ tuổi và trình độ trênthì ta có nhận xét sau: - Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ có độ tuổi khá cao chủ yếu trên 40 tuổi. Cán bộ trẻ còn ít. Cán bộ quản lý, kinh tế còn có trình độ chưa caochỉ đạo dựa vào kinh nghiệm của mình. - Đội ngũ công nhân chủ yếu ở tuổi từ 30-50 chiếm tuyệt đối, đội ngũ này có tuổi đời và tuổi nghề cao có kinh nghiệm nhiều năm. Hiện nay cảng đã phê duyệt dự án cho năm 2005 và 2010 thì để chuẩn bị dáp ứng đợc nhiẹm vụ thì chúng ta phải nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ cũng như số lượng công nhân trẻ để đáp ứng được nhu cầu của quy mô cảng và đáp ứng được sự thay đổi của máy móc kỹ thuật của những sự phát triển của tri thức nhân loại, của phương pháp quản lý thị trường. Bảng 11: Tăng giảm lao động Cảng Khyến Lương. Chỉ tiêu 1999 2000 1. Số đầu kỳ 270 276 a. Số tăng 23 10 Trường lớp ra 3 4 Lý do khác 20 6 b. Số giảm 17 19 Hưu trí 3 3 Lý do khác 14 16 2. Cuối kỳ 276 267 35 Nguồn: Phòng nhân chính. Nhận xét: - Số lượng lao động đầu năm 2000 tăng so với dầu năm 1999 là 7 người chủ yếu tăng do như thuyên chuyển, thuê thâm lao động làm thuê, trên cử xuống. - Số lượng lao động cuối năm 2000 giảm xuống so với số lượng lao động cuối năm 1999 là 9 người do một số cán bộ nghỉ hưu, do lao động làm thuê hết hợp đồng do nghỉ có chế độ và một số nguyên nhân khác nữa. Ta thấy rằng với quy mô của Cảng hiện tại thì số lượng lao động như vậy là hợp lý tuy nhiên Cảng cần phải có được những sự thay đổi hợp lý ví dụ có thể cho nghỉ một số lao động đã đến tuổi cao, có thể thuê thêm lao động thô sơ để kịp thời đáp ứng được nhu cầu thời vụ, nên hợp đồng ngắn hạn theo mùa, nên nhận thêm cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật cao. Bảng 12: Trình độ quản lý hành chính và quản lý kinh tế. Trình độ lý luận chính trị Trình độ quản lý HC Trình độ QLKT S/C T/C Cao cấp Cử nhân S/C T/C S/C T/C 3 3 1 - 2 - 2 2 Ngoại ngữ và tin học Tiếng anh Ngoại ngữ khác Tin học A B C D A B C D 6 2 1 - 5 3 - - ''Báo cáo chất lượng lao động hết 15/2/2000''. Qua bảng trên thì ta thấy được trình độ quản lý hành chính và trình độ quản lý kinh tế của cán bộ còn thấp chỉ ở mức sơ cấp và trung cấp, đội ngũ quản lý chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trình độ ngoại ngữ và tin học còn quá sơ đẳng số người biết quá ít ngoại ngữ chỉ có 9/267 còn tin học 8/267 một con số quá thấp. 36 Nhận xét chung: Thông qua các số liệu, các bảng biểu phân tích về đội ngũ cán bộ, công nhân viên ở Cảng Khuyến Lương thì chúng ta đã thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của họ. Nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương có điểm mạnh là họ có kinh nghiệm thương trường, kinh tế, kỹ thuật rất cao, có lòng nhiệt tình, có sức mạnh của tuổi trẻquyết tâm caotuy nhiên mặt yếu của họ là trình độ khoa học kỹ thuật còn quá hạn chế ngay cả đội ngũ cán bộ quản lý và cả công nhân viên, họ có trình độ quản lý kinh tế thấp, ngoại ngữ và tin học còn sơ đẳng ở trong cơ chế thị trường thì đó chính là vũ khí sắc bén ngoài ra trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng được nhu cầu của Cảng. Do vạy để đứng vưng và phát triển trong thời gian tới thì nguồn nhân lực Cảng cần phải được đào tạo, bồi dưỡng và phát triển một cách có kế hoạch hơn. 3. Đánh giá hiệu quả của công týac đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực của Cảng trong thời gian qua. 3.1. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ quản lý. Đội ngũ này là cốt cán của doanh nghiệp, nó có vai trò hết sức to lớn quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Cảng Khuyến Lương đã nhận thức được vai trò quan trọng của đội ngũ này nên đã có chủ trương ''Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý để đáp ứng được những yêu cầu của thị trường, của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, quản lý điều hành sản xuất cung ứng dịch vụ. Mở những lớp học phù hợp với năng lực, thời gian của từng đối tượng''. Cảng đã tổ chức được nhiều các lợp học nhưng chủ yếu là các lợp học đào tạo tập trung ngắn hạn thời gian học thường ngắn. Hình thức này thì đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trước mắt, tạo đièu kiện cho cán bộ công tác tốt ở hiện tại tuy nhiên trong dài hạn thì cần phải tạo ra được nhưngx khoá đào tạo dài hạn, chuyên sâu và phải bố trí được thời gian, bố trí được công việc cho đối tượng đào tạo cho phù hợp với người đi học và mục tiêu của Cảng. 37 Một thực tế khách quan là Cảng Khuyến Lượng là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Xí nghiệp liên hợp biển pha sông mấy năm trước đây đang ở tình trạng chống phá sản cho nên công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chưa được đặt lên hàng đầu trong mục tiêu của Cảng. Nhưng nhận thức được vai trò quan trọng của công tác này thì từ năm 1999 trở lại đây ban lãnh đaọ Xí nghiệp đã quan tam hơn đến công tác này sau đây là kết quả đào tạo, bồi dưỡng của Cảng trong những năm gần đây: Biểu số 13: Tình hình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ quản lý. Số lượng Đơn vị hiện tại Người cử và mục đích Nội dung 1 Giám đốc Tổng G.đốc nâng cao nghiệp vụ Lý luận cao cấp 1 Phó giám đốc Tổng G.đốc nâng cao nghiệp vụ TTCK, PT cổ phiếu 1 Đội kho hàng GĐ nâng cao nghiệp vụ Nvụ XNK ngắn hạn 2 Phòng KH - tài vụ GĐ nâng cao nghiệp vụ Nvụ XNK 3 Phòng nhân chính GĐ nâng cao nghiệp vụ Nvụ quản lý lao động 3 Phòng TC-KT GĐ nâng cao nghiệp vụ Hướng dẫn chế độ báo cáo tài chính và phát triển TC ''Báo cáo tình hình đào tạo năm 2000''. Theo bảng báo cáo tren thì Cảng đã đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho 11 trong tổng số 30 cán bộ quản lý chiếm 33%. Mục đích của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng là nâng cao trình độ chuyên môn nghiêp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý. Thời gian đào tạo thường là ngắn hạn  30 ngày về nội dung chủ yếu bồi dưỡng những nghiệp vụ mới sửa đổi, những mảng về tài chính kế toán, những kiến thức về quản lý kinh tế và kỹ thuật, đối tượng chủ yếu là các trưởng phó phòng và những cán bộ có năng lực. Điều này cho 38 thấy ban lãnh đạo của Cảng đã thực sự quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho thấy tầm nhìn xa trông rộng của lãnh đạo, sự khuyến khích về vật chất và tinh thần cho đội ngũ lãnh đạo. 3.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đối với đội ngũ công nhân. Do đặc thù của cảng nên đội ngũ công nhân của cảng có đặc thù riêng, chức năng của cảng là vận chuyển, bốc xếp hàng trên sông và kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng. Nên công nhân của cảng phần lớn không cần thiết trình độ cao, nhưng phải có tay nghề vững vàng, tuổi nghề lâu. Trong tương lai tới thì cảng càng ngày càng hiện đại hoá máy móc, thiết bị thì số lượng công nhân giản đơn có thể giảm bớt đi và phải nâng cao tay nghề trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ còn lại cho phù hợp, nhận thức được vấn đề này nên ngay từmấy năm trước đây, ban lãnh đạo cảng đã có kế hoạch đào tạo nghề bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công nhân, các chương trình huấn luyện an toàn lao động, bảo hộ phòng cháy chữa cháy, cứu vớt tai nạn trên sông. Bảng 14: tình hình đào tạo, bồi dưỡng công nhân ở Cảng Khuyến Lương. Danh mục Số lượng Nghề đào tạo 1. đào tạo lại 17 - Cano, xà lan 1 đào tạo bốc xếp - Viết phiếu thủ kho 3 Kinh doanh xăng dầu, cát sỏi - Bảo vệ 3 Nhà ăn (1)nghỉ BHXH (2) - Sửa chữa điện 6 Thợ hàn, thợ tiện (2) bốc xếp (4) - Ban chỉ huy đội xưởng 1 - gián tiếp 1 Nghỉ hưu BHXH 2. Hợp đồng thời vụ 6 Lái xe, bốc xếp 39 3. Nâng cao nghiệp ụ 10 Nghiệp vụ chuyên môn Tổng 33 Cảng đã áp dụng cả 3 phương pháp: Đào tạo học nghề, đào tạo tại chỗ, và đào tạo xa nơi làm việc tại các trường học nghề. Thêm vào đó phục vụ cho công tác đào tạo bồi dưỡng và phát triển đội ngũ công nhân ở Cảng, đối với công nhân mà cần huấn luyện để nâng cao trình độ, nghiệp vụ thì đao tạo nghề và đào tạo tại chỗ còn đối với đội ngũ công nhân mà phải đào tạo lại hoặ đào tạo mới thì cảng gửi trực tiếp công nhân này lên các trung tâm, các trường để huấn luyện. 3.3. Vấn đề kinh phí đào tạo và sử dụng lao động sau khi được đào tạo. Về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng khuyến Lương thì chủ yếu do Cảng trực tiếp trích ra từ các quỹ, chi cho các học viên tuỳ theo thời gian đi học, còn một phần nhỏ thì khinh phí cảng cho phần lớn còn do học viên tự túc Cảng chỉ bố trí cho thời gian đi học. Vấn đề sử dụng các lao động sau khoá đào tạo, bồi dưỡng Cảng đã mạnh dạn bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ, công nhân viên vào những vị trí mới sau khoá đào tạo để cho họ phát huy được kiến thức sau khoá học. Đối ôứi đội ngũ công nhân thì được sắp xếp ngay vào những vị trí mà phù hợp với kiến thức chuyên môn mà họ đã được đào tạo. Kết quả cho thấy rằng các công nhân, cán bộ quản lý sau khoá đào tạo phần lớn đã phát huy được hiệu quả, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ sau khoá học. 3.4. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. Bảng 15: Chất lượng học tập của các học viên. Cán bộ quản lý Công nhân Chỉ tiêu Số lượng % Số lượng % 40 Khá, giỏi 7 63.64 20 30.6 Trung bình 5 36.36 10 30.3 Yếu kém - - 3 9.1 Qua bảng trên ta thấy rằng chất lượng của công tác đào tạo bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương rất cao. Cán bộ quản lý thì kết quả học tập khá giỏi đạt 63,6% còn ở phí công nhân thì khá giỏi đạt 60,6% như vậy khả năng tiếp thu của các học viên rất tốt sau đây chúng ta sẽ xem xét sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo, bồi dưỡng với yêu cầu công việc. Bảng 16. Sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với yêu cầu của công việc. Cán bộ quản lý Công nhân Mức độ Số lượng % Số lượng % 1. Rất phù hợp 6 54,46 20 60,6 2. Tương đối phù hợp 3 27,36 11 33,3 3. ít phù hợp 2 18,18 2 6,1 4. Không phù hợp - - - - Tổng cộng 11 100 33 100 Qua bảng trên ta nhận thấy rằng kiến thức mà các học viên được đào tạo phù hợp với công việc của họ rất cao, điều đó cho thấy rằng ở Cảng công tác nghiên cứu nhu cầu và xác định đối tượng đi đào tạo rất phù hợp và cử họ đi học đúg kiến thức chuyên môn nghiệp vụ mà họ cần cho công việc của mình và hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng đạt hiệu quả khá cao đa số là chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo rất phù hợp với công việc họ đang làm và đã làm sau khoá học. 41 Để đánh giá một cách chính xác hiệu quả của công tác này chúng ta cần phải xem xét các học viên sau khoá học họ công tác như thế nào, họ có phát huy được những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ mà họ đã được đào tạo hay không tuy việc đánh giá này nó cần phải có nhiều thời gian và việc đánh giá nó rất khó có một phần nào dựa vào cảm tính, tuy nhiên chúng ta dựa vào hiệu quả của công việc mà các học viên sau khoá học làm việc để đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng. Bảng 17. Khả năng làm việc sau khoá đào tạo, bồi dưỡng. Cán bộ quản lý Công nhân Mức độ Số lượng % Số lượng % Tốt hơnnhiều 1 9,1 4 12,12 Tốt hơn 4 36,36 23 69,7 Tốt hơn ít 4 36,36 1 3,03 Không thay đổi 2 18,18 5 15,15 Tổng 11 100 33 100 Qua bảng này chúng ta thấy rằng khả năng làm việc sau khoá học của cán bộ quản lý và công nhân viên tăng lên, tốt hơn so với trước khoá học chỉ co một phần nhỏ các học viên là sau khoá học hiệu quả vẫn không thay đoỏi điều đó cho chúng ta thấy rằng chất lượng của khoá học cao, đáp ứng được nhu cầu của công việc mà công ty đã đề ra, đáp ứng được yêu cầu của khoá đào tạo, đém lại hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh của Cảng Bảng 18: Phù hợp giữa thời gian khoá học với kiến thức cần học. Mức độ phù hợp Số lượng % Thời gian quá nhiều 2 4,55 Thời gia phù hợp 20 45,45 42 Thời gian quá ít 22 50 Tổng cộng 44 1000 Ta nhận thấy rằng với nội dung của kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cần được đào tạo thì thời gian mà Cảng bố trí đào tạo là còn ít thì điều này có thể có nhiều lý do trong đó có một lý do quan trọng là tiến độ công việc của cảng không cho phép khoảng trống của người lao động một lý do nữa là do công tác nghiên cứu chưa kỹ. Nhận xét chung: Qua việc đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương thì trên giác độ nhà quản trị chúng ta nhận thấy rằng. Cảng đã đạt được một số kết quả sau: Công tác dự báo nhu cầu, xác định mục tiêu đào tạo là hợp lý, đã lựa chọn được đúng đối tượng cần đi đào tạo, Cảng đã lựa chọn cán bộ có năng lực, những người trẻ nhiệt tình để tiến hành đào tạo, về thời gian đào tạo thì tuy là không được dài chủ yếu là dưới một tuần những nó cũng phù hợp với những kiến thức đào tạo. Trong quá trình đào tạo thì những người được cử đi học rất nhiệt tình học tập những kiến thức mới và tham dự rất đầy đủ các buổi học và khả năng nắm bắt của học viên là tương đối tốt vì vậy mà kết quả học tập của họ đạt khá cao. Sau khoá học các học viên đã tỏ rõ được những chuyên môn, những nghiệp vụ mới mà họ đã được đào tạo, trong công việc mà họ làm nhìn chung thì công tác đào tạo, bồi dưỡng của Cảng tuy chưa có bề dày kinh nghiệm nhưng cũng đã đạt được những thành tích nhất định, những thành tích đó đã đóng góp rất nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên công tác này ở Cảng còn gặp phải những tồn tại sau: Về kinh phí đào tạo thì Cảng phải hoàn toàn tự túc bằng chính các quỹ của mình, chứ không được cấp kinh phí của nhà nước. Cảng vẫn chưa thành lập được ban tổ chức công tác đào tạo phát triển để ban này chuyên nghiên cứu về tình hình đào tạo bồi dưỡngcủa Cảng. Việc bố trí thời gian cho học viên đi học, sự quan 43 tâm về vật chất, về tinh thần vẫn chưa được hợp lý do kinh phí có hạn, việc xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng, trang bị kỹ thuật hục vụ cho việc giảng và dạy là chưa tốt điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của hoạt động này. Việc sử dụng lao động sau đào tạo thì có nhiều người sau khi được đào tạo không được bố trí vào vị trí hợp lý, không có khả năng phát huy được những chuyên môn nghiệp vụ của họ được đào tạo, cho nên từ những tồn tại trên Cảng cần phải có những giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả của công tác này. 44 PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CẢNG KHUYẾN LƯƠNG. I. SƠ LƯỢC VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA CẢNG TRONG THỜI GIAN TỚI. 1. Kế hoạch phát triển Cảng Khuyến Lương năm 2001. a. Chính sách đối với Công ty liên doanh Việt - Pháp sản xuất thức ăn Proconco. Từ năm 1996 Cảng đã đến với Công ty Proconco, với chính sách ưu đãi của Cảng mà Công ty Proconco đã thuê kho bãi, lắp đặt dây truyền chế biến thức ăn tại Cảng, theo đó phía Công ty Proconco đã dành cho Cảng toàn bộ dịch vụ bốc xếp và vận tải rút hàng vào kho. Từ năm 1996 đến năm 1998 với chính sách ưu tiên, Công ty liên doanh Việt - Pháp đã lắp đặtk đưa vào hoạt động tại Cảng Khuyến Lương một dây truyền chế biến thức ăn gia súc có công suất đến 60.000 tấn/năm thuê 4.600 m2 kho và 5000m2 bãi để phục vụ sản xuất. Ngoài việc tăng doanh thu cho thuê kho bãi. Cảng còn nhận được dịch vụ vừa vận chuyển vừa bốc xếp trọn gói 60.000 tấn nguyên liệu từ các tỉnh về Khuyến Lương và vận chuyển phân phối thành phẩm. Năm 2001 Cảng tiếp tục có chính sách ưu tiên đối với Proconco Đâu tư tiếp hai kho chưa hàng với tổng diện tích 2.800 m2 cho Proconco thuê nhằm nâng mức thông qua 60.000 tấn thức ăn gia súc/năm 2000 lên 120.000 tấn/năm 2001. 45 Cho phép Proconco xây dựng khu văn phòng nhằm tạo thế ổn định lâu dài cho Proconco tại Cảng Khuyến Lương. Phối hợp mở rông và nâng cấp tuyến đường dẫn trong Cảng và bãi đậu xe chờ nhận hàng tạo điều kiện cho phía Proconco hoạt động sản xuất 24/24 giờ trong ngày.Tiến tới nhận toàn bộ dịch vụ vận chuyển hàng từ Đồng Nai và đồng bằng sông Cửu Long ra Hà Nội, chuyển tải nguyên liệu thức an gia súc từ Quảng Ninh ra Khuyến Lương. b. Kế hoạch tổ chức quá trình sản xuất bốc xếp hàng hoá. Đổi mới thiết bị bốc xếp, bổ sung lực lượng bốc xếp nhằm đảm bảo sản lượng và uy tín với khách hàng Cảng đã có kế hoạch như sau: - Cầu tàu B3 bố trí thiết bị bốc xếp hàng rồi chuyên dùng cầu tàu B3-M bố trí bốc xếp hàng bao, hàng kiện hàng siêu trường, siêu trọng. Cầu tàu B1 và B2 bố trí thiết bị chuyên xếp dỡ hàng bụi bẩn. - Đầu tư đội xe vận tải, nâng cao tay nghề, tinh thần trách nhiệm chính trị, bằng khuyến khích vật chất, tính lương khoán, gắn họ vào dây truyền chính. - Tổ chức dây truyền sản xuất khép kín như vậy tạo thế chủ động bền vững và chất lượng, đảm bảo tiến bộ giải phóng tàu. Khi nhà nước nâng cấp tuyến đường Hà Nội - Hải Phòng qua sông Đuống và sông Luộc hoàn chỉnh, các nhà đầu tư thực hiện dự án đóng tàu chở hàng Container phù hợp, Cảng cần sớm triển khai phương ánông thônác nghiệp để xếp dỡ container. c. Tổ chức quá trình sản xuất dịch vụ vận tải và vận tải hàng hoá. Trước hết chưa có điều kiện đầu tư phương tiện thuỷ, Cảng tiếp tục liên kết với các đơn vị bạn để giành thế chủ động nhận thực hiện dịch vụ chuyển tải Proconco, xi măng Chinfon, phân lân Văn Điển… Nâng cấp xe Cảng đủ năng lực vận tải ruút hàng 100.000 tấn thức ăn gia súc Proconco và 50.000 tấn xi măng các loại từ cầu Cảng vào kho. d. Về kinh doanh xây dựng và hoạt động nạo vét cát. 46 Đầu tư về cán bộ kỹ thuật, thiết bị thi công cơ giới để thực hiện các dự án nội cảng cũng như tham gia san lấp mặt bằng các khu mở rộng về phía Nam Hà Nội, tma gia thi công đường vành đai, đường liên thôn và công trình dân sinh khác. Dòng chảy Sông Hồng thường xuyên thay đổi hàng năm đến đến một lượng cát khổng lồ. Lượng nhu cầu cát ở Hà Nội rất lớn cho nên cảng Khuyến Lương cần phải đẩy mạnh công tác nạo vét cát. Về chiến lược là làm thủ tục đăng ký xin cấp giấy phép khai thác công nghiệp, mở rộng và nâng cấp bãi chứa đảm bảo thường xuyên lưu bãi từ 100.000 m3 đến 200.000 m3 để tổ chức xuất bán liên hoàn. Hoàn tất thủ tục trình Bộ GTVT, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công nghệ và Môi trường xin cấp giấy phép dài hạn về nạo vét khai thác cát. Hiện nay hoạt động nạo vét và tận thu cát đen để bán đang chiếm 30% tổng doanh thu của Cảng cho nên Cảng còn duy trì năng lực khai thác cát, luôn bảo đảm cho tàu hoạt động tốt. Có thể mở rộng phạm vi hoạt động của tàu hút lên đến chèm và xuống Thường Tín và tiếp tục duy trì mở rôngj kinh doanh cát vàng, đây là một mặt hàng mà hiện nay lượng cầu cũng rất lớn. 2. Phương án tổ chức sản xuất đến năm 2001. a. Hợp tác toàn diện với Công ty liên doanh Việt - Pháp sản xuất thức ăn gia súc Proconco. Duy trì sản xuất thức ăn gia súc của Công ty Proconco tại Khuyến Lương để duy trì hoạt động sản xuất, bốc xếp thức ăn gia súc và nguyên liệu của nó một cách ổn định với mức sản xuất từ 100.000 - 150.000 tấn/năm. Duy trì sản xuất thức ăn gia súc Proconco tại Khuyến Lương là nắm chắc sản lượng vận tải rút hàng từ cầu cangr vào kho với mức sản lượng 100.000 - 150.000 tấn/năm. Đây là cơ sở kinh tế đầu tư đổi mới đầu xe. 47 Duy trì hoạt động của Proconco là mở rộng hoạt động dịch vụ khác cho Cảng như dịch vụ thuê lao động, dịch vụ đời sống… Bắt nguồn từ hợp tác tại Khuyến Lương mà Xí nghiệp liên hợp và tổng Công ty có thể đàm phán để ký kết hợp đồng chuyển đường biển cho Proconco. Hàng năm Proconco nhập ngoại gần 250.000 tấn nguyên liệu từ Trung quốc, Đài Loan, Hàn Quốc… Tiếp tục đầu tư đổi mới thiết bị bốc xếp, đưa thiết bị tiên tiến hiện đại vào dây truyền bốc xếp, thực hiện cơ giới hoá tiến tới tự động hoá. Mọi nguồn hàng qua Cảng đều được xếp dỡ đáp ứng nhu cầu về chất lượng, thời gian, an toàn giá thành hạ ưu tiên tổ chức quá trình sản xuất theo hướng dịch vụ trọn gói từ kho đến kho. b. Xây dựng bãi container. Xét về địa điểm mặt bằng và các điều kiện khác hoàn toàn cho phép cảng phát triển tốt, đặc biệt sau khi cầu Thanh Trì xây dựng xong. XCảng Khuyến Lương trở thành một đầu mối giao thông quan trọng. Đây là lúc phương tiện vận tải hàng container được phát triển. Để đón nhận dịch vụ này Cảng cần làm việc với Thành phố Hà Nội để thuê từ 3-5 ha đất trong đê hoặc ngoài đê, giáp chân đê để xây dựng bãi container. Khi đường thuỷ nội địa được nâng cấpđoàn xã lân đến 12000DWT - 160000 DWT đủ điều kiện nâng vận tốc cháy tàu lên 15-20 km/h khi đó phối hợp với các nhà đầu tư Pháp, Singapore, Nhật Bản… có thể đầu tưđóng tàu chuyên dụng chuyên chở container thực tế đã có nhiều đoang kinh tế nước ngoài đến cảng khảo sát thăm dò theo hướng đó. Để đón nhận dịch vụ xếp dỡ container điều quan trọng nhất là chuẩn bị bãi container. c. Thực hiện một ý tưởng mà trước mắt chưa làm đó là đưa cảng Khuyến Lương thành một mắt xích của Cảng biển. 48 Hàng năm có hàng triệu hàng được xếp dỡ chuyển tải qua Cảng hải Phòng trong đó có một khối lượng không nhỏ hàng hoá được đưa về Hà Nội và các vùng lân cận Hà Nội. Cảng Khuyến lương là một tế bào của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam. Diều kiện trong 3 - 5 năm tới có thể đàu tư một đội tàu sông đủ sức cạnh tranh, đủ năng lực nhận và chuyển tải một khối lượng hàng hoá từ Hải Phòng về khu vực Hà Nội thông qua Cảng Khuyến Lương. Cảng Khuyến Lương biết lợi dụng thời cơ để phối hợp với cảng hải Phòng và chủ hàng nhằm nhận được dịch vụ chuyển tải theo đó là bốc xếp. 3. Kế hoạch phát triển Cảng Khuyế Lương đến năm 2010. Hiện nay Bộ GTVT đã phê duyệt quy hoạch phát triển Cảng Khuyến Lương đến năm 2010 với các nội dung sau: Tên công trình: Quy hoạch phát triển cảng Khuyến Lương năm 2010. Địa điểm: Bờ phải Sông Hồng - Thành phố Hà Nội. Quy mô của cảng năm 2010: + Lượng hàng thông qua: 1.170.000 tấn/năm. + Loại tàu thông qua: Các loại tàu và xà lan có trọng tải từ 200 DWT đến 1000 DWT. + Diện tích sử dụng 11 ha. Trong đó chiều dài đường bờ sông: 588 m. Các thông số chủ yếu của tổng mặt bằng: + 3 bến cho tàu pha sông biển có trọng tải đến 1000 DWT. + 3 bến cho xà lan sông làm hàng bao, hàng khác. + 2 bến xà lan chuyên dụngcho cát đá. Khu dự trữ để xây dựng 1 bến tàu 1000 DWT hoặc 2 bến xà lan loại hàng phát triển. 49 Các công trình kho bãi, thiết bị hạ tầng khác đồng bộ. Tổng mức đầu tư 135 tỷ đồng. II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CẢNG KHUYẾN LƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI. 1. Quan điểm và mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở Cảng Khuyế Lương là một trong những mục tiêu rất quan trọng ở Cảng, nó được thống nhất trong ban lãnh đạo và sự đồng ý, quyết tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên. Thực hiện nghị quyếttrung ương III - Khoá VIII ''Một trong những nội dung quan trọng nhất của chiến lược cán bộ là phải đào tạo được nguồn cán bộ, xây dựng được quy hoạch và chăm lo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Càng đi vào kinh tế thị trường, càng hội nhập với khu vực và trên thế giới; trong thời đại của trí tuệ, của bùng nổ thông tin thì nhiệm vụ cách mạng ngày công nghệàg khó khăn phức tạp, công việc mới mẻ. Trong bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước ta càng phải chú ý sâu sắc tầm quan trọng quyết định của vấn đề cán bộ, ra sức chăm lo xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ''. Đồng thời nghị quyết cũng khẳng định nguyên tắc ''Đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm, đề bạt; khắc phục tình trạng bầu cử, bổ nhiệm rồi mới đưa đi đào tạo''. Đâylà công việc hết sức khó khăn, phức tạp để làm tốt công việc nàyngười lãnh đạo không chỉ có ý chí lòng nhiệtthành, mà cần pơhải được trang bị kỹ lưỡng về tri thức và nghiệp vụ công tác lãnh đạo, đề hoàn thành tốt những nhiệm vụ đặt ra. Công tác xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Cảng cần xây dựng kế hoạch cho công tác này sao cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên đáp ứng được nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Đáp ứng được sự phát triển của khoa học kỹ thuậtvà công nghệ, đáp 50 ứng được yêu cầu mà chức năng nhiệm vụ của Cảng đặt ra để Cảng hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phát triển cùng với cả nước. Đáp ứng được mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngành có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên mon và trình độ ngoại ngữ, vi tính, đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng. 2. Một số biện pháp để thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Phải chuẩn hoá từng bước đội ngũ cán bộ về trình độ quản lý kinh tế, chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị, việc bổ nhiệm, đề bạt cán bộ phải căn cứ vào điều kiện và tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, về năng lực bản thân và phẩm chất đạo đức của người cán bộ. Để làm được điều đó thì Cảng phải có được những kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lãnh đạo, cán bộ trẻ làm nòng cốt cho tương lai. Phải đề ra những quy định, những tiêu cbuẩn và điều kiện cụ thể đối vơi người được cử đi đào tạo. Ban lãnh đạo Cảng phải thành lập một ban chuyên trách về công tác này, phải đưa ra những mục tiêu, những điều kiện cụ thể đối với đối tượng được cử đi đào tạo, thể hiện được sự ưu tiên (không ưu tiên) vừ tài chính, thời gian đối với từng chương trình đào tạo. Phải quy định về quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng được đi đào tạo. Công ty cần phải có quy định rõ ràng để học viên biết được họ có những quyền lợi, những ưu đãi và họ có nghĩa vụ như thế nào, trách nhiệm của họ là phải làm gì để xứng đáng với việc tin tưởng của doanh nghiệp để xứng đáng với những chi phí về đào tạo mà doanh nghiệp bỏ ra cộng với chi phí khác trong thời gian đối tượng đi học. 51 III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CẢNG KHUYẾN LƯƠNG. 1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức làm công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. Để nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực thì vấn đề dầu tiên mà Cảng cần phải làm là hoàn thiện bộ máy làm công tác naỳ, Cảng phải thành lập ngay một ban đào tạo, bộ phận này sẽ chuyên trách công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển, họ nghiên cứu, lập kế hoạch cho công tác này, ban này phải gồm những người có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật, đủ năng lực để đảm bảo tốt công tác nghiên cứu về nhu cầu, đối tượng và có khả năng tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả của công tác này. 2. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho công tác này. Cảng cần phải đầu tư về cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng. Theo em thì hiện nay để đáp ứng được nhu cầu của công tác đào tạo và phát triển Cảng cần phải xây dựng một phòng học và phải mua một số trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập ví dụ như giáo trínhách về kỹ thuật, thiết bị để học cho công nhân viên, đảm bảo học với hành phải song song với nhau. Tuy nhiên cũng phải đầu tư cho phù hợp với khả năng của Cảng. 3. Phải nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu và đối tượng cầnđược đào tạo, bồi dưỡng và phát triển. Để tránh lãng phí về thời gian, sức lực và chi phí của Công ty thì Cảng cần phải nghiên cứu đúng nhu cầu thực tế của các cán bộ công nhân viên, xác định đúng đối tượng cần được đào tạo bồi dưỡng và phát triển trên cơ sở sự 52 hoà hợp giữa mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân sao cho đào tạo đúng đối tượng cần được đào tạo và đúng chuyên môn cần đào tạo. Công tác tìm và phát hiện nhu cầu này thì cần phải theo dõi sát sao sự phát triển của khoa học kỹ thuật của kiéen thức quản lý về kinh tế của công nghệ và thông tin. 4. Vấn đề kinh phí cho học viên và bồi dưỡng giáo viên. Từ trước đến nay thì vấn đề kinh phí đào tạo và bồi dưỡng cho giáo viên là do kinh phí của Cảng cấp. Tuy nhiên muốn nâng coa chất lượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương thì lãnh đạo Cảng cần phải quan tâm và quan tâm hơn nữa đéen các học viên và giáo viên giảng dạy. Chúng ta cần khuyến khích về vật chất và tinh thần đây cũng là một trong những động lực để thúc đẩy các hoạt động này, người đi học thì hào hứng, giáo viên thì nhiệt tình. Nếu làm tốt công tác này thì hiệu quả của công tác này ở Cảng sẽ được nâng lên. Cảng phải kịp thời khen thưởng cho những học viên đã hoàn thành tốt khoá đào tạo. Tạo cơ hội phát triển và thăng tiến cho người được đào tạo, bồi dưỡng, khoản tiền này Cảng có thể trích ở lương công nhân. Nếu vận dụng tốt biện pháp này một cáhc linh hoạt thì hiệu quả của công tác này sẽ được nâng lên. 5. Lựa chọn phương pháp thích hợp, làm tốt công tác bố trí sử dụng lao động sau khi được đào tạo, bồi dưỡng. Để nâng cao hiệu quả của hoạt động này thì Cảng phải lựa chọn phương pháp đào tạo thích hợp với từng đối tượng, từng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ mà học viên được đào tạo. Ví dụ như đào tạo, bồi dưỡng công nhân sản xuất thì chúng ta phải dựa vào chuyên môn nghiệp vụ mà lựa chọn phương pháp đào tạo tại chỗ, đào tạo nghề hay đào tạo từ xa, tại các trường sự lựa chọn này ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả. 53 Ngoài ra việc bố trí sử dụng lao động sau khi đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là một vấn đề rất quan trọng, chúng ta phải bố trí đúng chuyên môn nghiệp vụ, đúng những khả năng, vị trí của người lao động. Sau khi được đào tạo để họ có khả năng phát huy được những kiến thức, những chuyên môn nghiệp vụ mà họ được học, việc sử dụng thích hợp này nó có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tránh được sự lãn phí về thời gian, chi phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển ngoài ra nó còn là một động lực để thúc đẩy người được đi học cố gắng và cố gắng hơn nữa để học tập tốt trong khoá đào tạo, và hăng hái công tác hơn sau khoá đào tạo. 6. Thực hiện tốt công tác đánh giá hiệu quả sau khoá đào tạo, bồi dưỡng. Như chúng ta đã biết hiệu quả của công tác này là một tieu thức định tính nó rất khó xác định, đòi hỏi nhiều kỹ năng và tốn thời gian. Chúng ta đã có các phương pháp sau: dựa vào phản ứng, sự thay đổi hành vi thái độ, kết quả học tập, kết quả làm việc của các học viên. Tuy nhiên chúng ta phải vận dụng các tiêu thức này một cách linh hoạt các phương pháp đánh giá tuỳ vào tngf đối tượng. Việc đánh giá chính xác hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng có ý nghĩa rất quan trọng bởi nó dùng để rút ra bài học cho các năm tới. Để thực hiện tốt công tác này theo em Cảng cần có những cách, có những phương pháp đánh giá thích hợp: - Đối với cán bộ quản lý: thì hoạt động đào tạo, bồi dưỡng họ chủ yếu là các lợp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn thường là thời gian dưới một tuần nên Cảng không thể dựa vào kết quả học tập hay là kết quả làm việc của các học viên để đánh giá hiệu quả bởi vì hai tiêu thức này xác định rất khó mà ta phải dựa vào tiêu thức sự phản ứng của học viên, để xác định phản ứng của các 54 học viên thì có thể sử dụng phương pháp phỏng vấnhoặc dùng bảng hỏi sẽ là hợp lý việc thiết kế các bảng hỏi thì tuỳ thuộc vào từng chuyên môn kỹ thuật. Bảng 19: Bảng câu hỏi đánh giá kết quả đào tạo và tìm hiểu nhu cầu đào tạo (danh cho cán bộ quản lý). Để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên Công ty, xin đồng chí vui lòng trả lời một số câu hỏi dưới đây: Đồng chí hãy đánh dấu (x) vào trong ô vuông () mà đồng chí cho rằng nội dung bên cạnh ô đó là đúng với quan điểm của đồng chí. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của đồng chí. I. Xin đồng chí cho biết một số thông tin cá nhân: - Chức danh công việc: - Giới tính: - Ngành ngề được đào tạo: - Tuổi: - Trình độ chuyên môn - Thâm niên - Ngoại ngữ II. Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo: Câu 1: Tên khoá học: Thời gian học: Địa điểm: Câu 2: Theo đồng chí khoá học vừa qua đối với đồng chí là: Rất cần thiết không cần thiết cần thiết Câu 3: theo đồng chí khoá học vừa qua là bổ ích đối với đồng chí ? rất bổ ích ít bổ ích tương đối bổ ích không bổ ích Câu 4: Khoá học vừa qua là phù hợp với công việc đang làm của đồng chí ? 55 Rất phù hợp ít phù hợp tương đối phù hợp Không phù hợp Câu 5: Theo đồng chí khoá học có phù hợp với khối lượng kiến thức được truyền đạt không? thời gian quá nhiều thời gian phù hợp thời gian quá ít Câu 6: Thời gian khoá học có thuận tiện cho công việc học tập của đồng chí không? Rất thuận tiện ít thuận tiện tương đối thuận tiện Không thuận tiện Câu 7: Chế độ của đồng chí khi đang đi học: học phí và các chi phí học tập khác khi đi học do Công ty trả. học phí do Công ty trả, các chi phí khác do đồng chí trả. học phí và các chi phí khác do đồng chí trả. Khác (xin cho biết cụ thể). Câu 8: Đồng chí tham gia khoá học vừa qua là do: Công ty cử đi nhu cầu cá nhân cả hai lý do Câu 9: Điều kiện cơ sở vật chất cho đào tạo, theo đồng chí là: Rất tốt bình thường tốt còn thiếu - Đối với công nhân viên thì chúng ta có thể sử dụng hai tiêu thức là phản ứng và kết quả làm việc của công nhân sau khoá đào tạo, về phản ứng thì cũng như đối với cán bộ. Còn dựa vào kết quả làm việc của các học viên: để xác định sự thay đổi về hiệu quả làm việc của công nhâ trước và sau khoá đào tạo chúng ta có thể sử dụng phương pháp chụp ảnh hoặc dựa vào số liệu 56 thống kê kết quả làm việc. Tuy nhiên đối với hình thức tập trung dài hạn của các công nhân thì ngoài phương pháp trên ta có thể dựa vào kết quả học tập. Trên đây là một số kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. Tuy nhiên Cảng không thể chỉ áp dụng một trong những kiến nghị mà đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các giải pháp. 57 KẾT LUẬN Nguồn nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của bất cứ một doanh nghiệp nào. Trong cơ chế thị trường tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có lợi nhuận và phải có một nguồn lực mạnh, đủ về số lượng và trình độ nghiệp vụ, thích hợp đối với sự phát triển thì tất cả các doanh nghiệp phải thực hiện tốt ''Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực''. Nhận thức được đúng tầm quan trọng của nó. Cảng Khuyến Lương đã quan tâm đến công tác này một cách hợp lý. Họ đã có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên thích hợp với hoạt động kinh doanh của Cảng. Chuyên đề này đã đi sâu phân tích, đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương, từ đó rút ra những kiến nghị về những giải pháp giúp cho cảng hoàn thiện công tác này. Để hoàn thành đề tài này, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thạc Sĩ Nguyền Thu Thuỷ. Cùng với toàn bộ cán bộ công nhân viên của Cảng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. 58 MỤC LỤC Trang Lời nói đầu.................................................................................................... 1 Phần. Lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. ......................................................................... 2 I. Nôi dung và tác dụng của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực....................................................................................... 2 1. Nội dung. ............................................................................................ 2 2. Ý nghĩa và tác dụng của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. .................................................................................. 3 2.1. ý nghĩa của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực....................................................................................... 3 2.2. Chi phí đầu tư trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. ................................................................... 5 II. Mục tiêu và những nguyên tắc đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. ................................................................. 6 1. Mục tiêu, mục đích của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. .................................................................................. 6 2. Nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. ............................................................................................. 8 3. Những yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. .................................................................................. 9 4. Các điều kiện để đảm bảo hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. ................................................. 10 III. Những chiến lược và tổ chức phát triển, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực..................................................................................... 12 1. Chiến lược. ....................................................................................... 12 2. Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực..................................................................................................... 13 2.1. Bộ phận chịu trách nhiệm........................................................... 13 2.2. Công tác xây dựng và các bước của chương trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực........................................... 14 Phần II. Thực trạng của công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. ................................ 24 I. Vài nét sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của cảng khuyến lương. ........................................................ 24 1. Quá trình hình thành và phát triển của cảng Khuyến Lương.............. 24 2. Chức năng nhiệm vụ của Cảng Khuyến Lương. ................................ 25 3. Một số đặc điểm của Cảng. ............................................................... 26 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị của Cảng Khuyến Lương. ....... 26 3.2. Năng lực hiện có của cảng Khuyến Lương................................. 26 59 4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Cảng Khuyến Lương trong những năm vừa qua. ................................................................ 27 II. Đánh giá về hoạt động đào tạo bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực của Cảng Khuyến Lương................................................................ 30 1. Yêu cầu khách quan và chủ quan của công tác này. .......................... 30 2. Phân tích nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. ............................ 31 3. Đánh giá hiệu quả của công týac đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực của Cảng trong thời gian qua. .................................. 36 3.1. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ quản lý. .............................................................................................. 36 3.2. Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đối với đội ngũ công nhân. .......................................................................... 38 3.3. Vấn đề kinh phí đào tạo và sử dụng lao động sau khi được đào tạo....................................................................................... 39 3.4. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. .................................... 39 Phần III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. ...................................................................................... 44 I. Sơ lược về kế hoạch phát triển chung của Cảng trong thời gian tới........ 44 1. Kế hoạch phát triển Cảng Khuyến Lương năm 2001. ........................ 44 2. Phương án tổ chức sản xuất đến năm 2001........................................ 46 3. Kế hoạch phát triển Cảng Khuyế Lương đến năm 2010. ................... 48 II. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương trong thời gian tới................................................................................. 49 1. Quan điểm và mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực. ........................................................................................... 49 2. Một số biện pháp để thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực.................................................................. 50 III. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ở Cảng Khuyến Lương. ............................... 51 1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức làm công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực.................................................................. 51 2. Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho công tác này........................ 51 3. Phải nghiên cứu kỹ lưỡng nhu cầu và đối tượng cầnđược đào tạo, bồi dưỡng và phát triển. .................................................................... 51 4. Vấn đề kinh phí cho học viên và bồi dưỡng giáo viên. ...................... 52 5. Lựa chọn phương pháp thích hợp, làm tốt công tác bố trí sử dụng lao động sau khi được đào tạo, bồi dưỡng. ........................................ 52 6. Thực hiện tốt công tác đánh giá hiệu quả sau khoá đào tạo, bồi dưỡng. .............................................................................................. 53 Kết luận....................................................................................................... 57 60

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfLuận Văn - Công tác đào tạo, bồi dượng và phát truyển nguồn nhân lực ở càng Khuyến Lương.pdf
Tài liệu liên quan