Kinh tế quốc tế - Chương 6: Các định chế kinh tế thế giới và sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Nhắc lại: chính sách tự do hóa thương mại yêu cầu từng quốc gia phải mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.  Cách thức hội nhập:  Theo không gian hội nhập: từ hẹp đến rộng dần.  Theo các quan hệ ràng buộc: từ đơn giản đến phức tạp.

pdf31 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Lượt xem: 3954 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kinh tế quốc tế - Chương 6: Các định chế kinh tế thế giới và sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
10/8/2012 1 CÁC ĐỊNH CHẾ KTTG VÀ SỰ HỘI NHẬP KTQT CỦA VIỆT NAM CHƢƠNG 6 Giảng viên Nguyễn Xuân Đạo 2  Nắm được nội dung cơ bản của các định chế hợp tác kinh tế quốc tế phổ biến và một số tổ chức kinh tế quốc tế tiêu biểu.  Từ đó, tìm hiểu tình hình thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam để điều chỉnh các hành vi ứng xử cho phù hợp. MỤC TIÊU 3 Những nội dung chính 1. Vấn đề mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế. 2. Các định chế hợp tác kinh tế phổ biến trên thế giới. 3. Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. 4. Cơ hội và thách thức trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. 10/8/2012 2 4 1. Vấn đề mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế  Nhắc lại: chính sách tự do hóa thương mại yêu cầu từng quốc gia phải mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế.  Cách thức hội nhập:  Theo không gian hội nhập: từ hẹp đến rộng dần.  Theo các quan hệ ràng buộc: từ đơn giản đến phức tạp. 5 2. Các định chế hợp tác kinh tế phổ biến trên thế giới 2.1. Hiệp định thương mại song phương. 2.2. Hiệp định thương mại khu vực. 2.3. Liên minh khu vực. 2.4. Hiệp định thương mại đa phương (cấp độ thế giới). 6 2.1. Hiệp định thương mại song phương  Nội dung chủ yếu là giảm rào cản thương mại, thông qua các chế độ ưu đãi dành cho nhau:  Qui định về miễn, giảm thuế quan; và  Thuận lợi hóa các thủ tục quản lý thương mại. 10/8/2012 3 7 2.1. Hiệp định thương mại song phương  Trong nhiều trường hợp, nội dung hợp tác song phương còn được mở rộng hơn, bằng cách:  Ký thêm hiệp định hợp tác đầu tư song phương; hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; hoặc  Ký chung trong một hiệp định hợp tác kinh tế… 8 Hiệp định thương mại Việt Mỹ Ký ngày 13/7/2000 Một số khía cạnh đáng chú ý:  Cơ sở đàm phán dựa trên tiêu chuẩn WTO  Đề cập đến thương mại dịch vụ, phát triển quan hệ đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ 9 Lộ trình thực hiện cụ thể có tính đến điều kiện và trình độ phát triển của VN Thành lập cơ quan giám sát thực hiện Gồm 7 chương với 9 phụ lục: quan hệ kinh tế trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau Hiệp định thương mại Việt Mỹ 10/8/2012 4 10 Nội dung của 7 chương: Hiệp định thương mại Việt Mỹ  C1: thương mại hoá hàng hoá  C2: quyền sở hữu trí tuệ  C3: thương mại dịch vụ  C4: phát triển quan hệ đầu tư  C5: Tạo thuận lợi cho kinh doanh  C6: qui định liên quan đến tính minh bạch, công khai và quyền khiếu kiện  C7:Điều khoản chung 11 Mở rộng kinh doanh Tiền đề gia nhập WTO Hiệp định thương mại Việt Mỹ 12 2.2. Hiệp định thương mại khu vực  Nội dung: giảm rào cản thương mại khu vực và hợp tác trong một số quan hệ kinh tế khác có liên quan để thuận lợi hóa môi trường thương mại. 10/8/2012 5 13  Các hình thức RTA:  Liên minh thuế quan (Customs Union): giảm hàng rào thương mại khu vực; thống nhất biểu thuế quan của khu vực dành cho phần còn lại của thế giới.  Khu MDTD (Free Trade Area – FTA): giảm rất thấp hàng rào thương mại khu vực; bao gồm một số quan hệ khác (tài chính, đầu tư, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ…); nhưng mỗi thành viên giữ độc lập chính sách thương mại với bên ngoài khu vực (hình thức này đang rất phổ biến trên thế giới). 2.2. Hiệp định thương mại khu vực 14 Hiệp định thƣơng mại tự do Bắc Mỹ (North America Free Trade Agreement – NAFTA)  Ký kết ngày 12/8/1992, hiệu lực từ 01/01/1994.  Thành viên: Mỹ, Canada, Mexico.  Các mục tiêu chính (có tính chất hướng nội):  Tiến đến bãi bỏ thuế quan vào năm 2010; và từng bước loại bỏ NTBs khu vực.  Nới lỏng qui chế đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho dòng chảy đầu tư từ Mỹ và Canada đổ vào Mexico.  Điều chỉnh vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nhằm chống vi phạm bản quyền từ phía Mexico). 15 Diễn đàn HTKT Châu Á – Thái Bình Dƣơng (Asia Pacific Economic Cooperation – APEC)  Thành lập vào tháng 11/1989. Đến tháng 11/1998 có 21 thành viên.  Tính chất là diễn đàn kinh tế mở theo các nguyên tắc tự nguyện, đồng thuận, các bên cùng có lợi (phù hợp với các nguyên tắc của hệ thống GATT/WTO). 10/8/2012 6 16 Diễn đàn HTKT Châu Á – Thái Bình Dƣơng (Asia Pacific Economic Cooperation)  Mục tiêu chính: thực hiện tự do hóa thương mại và đầu tư khu vực (lộ trình của các nước phát triển đến năm 2010 và các nước đang phát triển đến năm 2020).  Hoạt động xoay quanh 3 trụ cột chính:  Tự do hóa thương mại và đầu tư.  Thúc đẩy thương mại và đầu tư trong khu vực.  Hợp tác kinh tế – kỹ thuật. 17 Khó khăn và ích lợi của VN tham gia APEC Khó khăn:  Trình độ phát triển và cạnh tranh thấp  Cơ chế thị trường còn non yếu, pháp luật chưa đồng bộ  Hàng hoá chưa cạnh tranh  Cơ sở hạ tầng còn yếu kém Thuận lợi:  Vị trí địa lý  Quan hệ chặt chẽ  Chấp nhận các mục tiêu của diễn đàn  Thúc đẩy nhanh hội nhập 18  Xâm nhập vào một thị trường rộng lớn  Tiếp nhận công nghệ hiện đại cùng kinh nghiệm quản lý  Tăng năng lực cạnh tranh của các DN trong nước  Tăng cường sự hợp tác với các quốc gia Khó khăn và ích lợi của VN tham gia APEC Ích lợi: 10/8/2012 7 19 2.3. Liên minh khu vực  Nội dung hợp tác chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực: kinh tế; an ninh chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học – kỹ thuật… 20 2.3. Liên minh khu vực  Đặc điểm hợp tác kinh tế của liên minh khu vực:  Hình thành thị trường chung, loại bỏ hầu hết hàng rào thương mại khu vực.  Có trường hợp sử dụng đồng tiền chung của khu vực.  Phối hợp chính sách kinh tế chặt chẽ để nâng cao khả năng cạnh tranh của cả khối với bên ngoài khu vực. 21 Liên minh Châu Âu (European Union – EU)  Quá trình hình thành và mở rộng:  Cộng đồng Châu Âu (European Community – EC) ra đời năm 1967 (trên căn bản hợp nhất một số RTAs trước đó).  Hiệp định Maastricht ký ngày 01/01/1994 chuyển EC thành EU.  EU được chính thức thành lập ngày 01/01/1994 với 12 thành viên; năm 1995 có 15 thành viên và năm 2004 mở rộng đến 25 thành viên. 10/8/2012 8 22 Liên minh Châu Âu (European Union – EU)  Hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật…  Mục tiêu:  Tạo lập một khu vực tự do thống nhất về chính trị.  Thành lập thị trường chung, sử dụng một đồng tiền chung (EURO đã lưu hành từ ngày 01/01/1999).  Phối hợp chính sách phát triển chặt chẽ để nâng cao khả năng cạnh tranh của từng thành viên và toàn khối EU. 23  3 quyền hạn quan trọng: Liên minh Châu Âu (European Union – EU)  Ban hành luật lệ châu Âu  Một ngân sách dùng tài trợ  Ký các Hiệp ước quốc tế quan trọng 24 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations)  Thành lập vào ngày 08/8/1967 với 5 sáng lập viên (In,Ma,Phi,Sing,Thai), đến 1999 hoàn tất ASEAN–10.  Hợp tác toàn diện về kinh tế, an ninh chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học, kỹ thuật, môi trường… 10/8/2012 9 25 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations)  Hợp tác kinh tế là vấn đề ưu tiên hàng đầu hiện nay, trong đó:  3 nguyên tắc cơ bản: hướng ngoại, linh hoạt và cùng có lợi.  5 lĩnh vực hợp tác: (1) Thương mại; (2) Công nghiệp, năng lượng và khoáng sản; (3) Nông, lâm, ngư nghiệp; (4) Tài chính, ngân hàng; (5) Giao thông vận tải, thông tin liên lạc và du lịch. 26  Cùng tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng tòan vẹn lãnh thổ  Được lãnh đạo họat động của dân tộc mình, không có can thiệp, lật đổ cưỡng ép từ bên ngòai  Không can thiệp vào công việc nội bộ  Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình  Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực  Hợp tác hiệu quả Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations)  Các nguyên tắc nền tảng: 27  Nguyên tắc điều phối:  Nguyên tắc nhất trí: quyết định được mọi thành viên nhất trí  Nguyên tắc bình đẳng: trong nghĩa vụ đóng góp và chia sẻ quyền lợi, luân phiên chủ tọa các cuộc họp Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations) 10/8/2012 10 28  Nguyên tắc 6X: hai hay một số quốc gia có thể xúc tiến dự án không cần phải đợi tất cả các thành viên  Nguyên tắc khác: có đi có lại, không đối đầu, thân thiện, không tuyên truyền tố cáo lẫn nhau. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations) 29 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations)  Hợp tác kinh tế là vấn đề ưu tiên hàng đầu hiện nay, trong đó:  Hợp tác tự do hóa thương mại giữ vai trò hạt nhân với 5 chương trình sau: (1) Xây dựng AFTA; (2) Hợp tác trong lĩnh vực hàng hóa; (3) Hội chợ thương mại ASEAN; (4) Phối hợp đẩy mạnh phát triển khu vực tư nhân; (5) Phối hợp lập trường trong các vấn đề thương mại quốc tế có tác động đến ASEAN. 30  Hội nghị thượng đỉnh: 3 năm/lần  Hội nghị Bộ trưởng ASEAN: hàng năm  Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN: hàng năm  Hội nghị Bộ trưởng các ngành khác Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of South-East Nations)  Cơ quan hoạch định chính sách: 10/8/2012 11 31 Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA)  Công cụ thực hiện: CEPT – Common Effective Preferential Tariff.  Mục tiêu: giảm rất thấp hàng rào thuế quan (NTR = 0 – 5%) và loại bỏ hết NTBs trong lộ trình 10 năm. 32 Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA)  Đối tượng: chi phối tất cả sản phẩm, phân theo 4 danh mục:  GEL (General Exclusion List).  TEL (Temporary Exclusion List).  SL (Sensitve List) – HSL (Highly Sensitive List).  IL (Immediate List – Normal Track, Fast Track). 33  Kênh giảm thuế nhanh:áp dụng cho 15 nhóm hàng, lịch trình: 2 giai đoạn: >20% giảm xuống còn 0-5% vào 1/1/2000, <20% giảm xuống 0-5% vào 1/1/98  Kênh giảm thuế thường: >20% giảm xuống còn 20% vào 1998, xuống 0-5% vào 2003 Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA) 10/8/2012 12 34  <20% giảm xuống 0-5%trong vòng 7 năm và kết thúc vào 2000  Kênh loại trừ hòan tòan: GEL: gồm sản phẩm không tham gia hiệp định CEPT  Tạm thời chưa tham gia giảm thuế:không được hưởng nhượng bộ từ các quốc gia thành viên và sau 5 năm đưa sang danh mục giảm thuế Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA) 35  Để hưởng ưu đãi thuế theo CEPT phải: Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA)  Nằm trong danh mục giảm thuế, mức thuế tối đa 20%  Phải có chương trình giảm thuế được hội đồng AFTA thông qua  Xuất xứ từ ASEAN ít nhất là 40%  Hàng năm “tài liệu trao đổi ưu đãi CEPT” 36 Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA)  Các điều kiện để một mặt hàng được ưu đãi theo CEPT:  Có trong IL của 2 bên; NTR ≤ 20%; xuất xứ ASEAN 40% (C/O Form D).  Khi đó, loại bỏ ngay NTBs giới hạn số lượng; và loại bỏ hết NTBs trong vòng 5 năm tiếp theo nhưng không muộn hơn thời điểm hoàn thành AFTA của quốc gia liên hệ. 10/8/2012 13 37 Khu mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area – AFTA)  Gần đây ASEAN.6 còn áp dụng Hệ thống ưu đãi hội nhập ASEAN (AISP – ASEAN Intergration System of Preferences) cho 4 thành viên mới:  Nội dung chủ yếu là áp dụng mức thuế thấp hơn so với qui định của CEPT trên một số mặt hàng cụ thể.  Đây là ưu đãi một chiều (Việt Nam nhận được AISP của Malaysia 170 mặt hàng, của Indonesia 50 mặt hàng, của Thái lan 34 mặt hàng). 38 2.4. Hiệp định TM đa phương (Multilateral Trade Agreement)  Nội dung hợp tác chủ yếu là khai thông môi trường thương mại toàn cầu (có đề cập đến quan hệ đầu tư và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại).  Diện hợp tác hẹp hơn hình thức liên minh khu vực, nhưng không gian hợp tác rất rộng lớn nên tính chất phức tạp cao hơn hẳn.  Hệ thống hợp tác thương mại đa phương tiêu biểu trong hơn nửa thế kỷ qua là GATT/WTO. 39 Tìm hiểu hệ thống GATT/WTO  Lịch sử hình thành.  Cơ cấu tổ chức.  Chức năng hoạt động.  Nguyên tắc cơ bản.  Qui chế thúc đẩy tự do hóa thương mại.  Những thành tựu và hạn chế.  Điều kiện và thủ tục gia nhập WTO. 10/8/2012 14 40 Lịch sử hình thành GATT/WTO  GATT (General Agreement on Tariffs and Trade): GATT được 23 nước ký kết vào tháng 11/1947 tại Havana để trù bị cho việc thành lập ITO (International Trade Organization).  Nhưng ITO không được một số nước phê chuẩn, nên GATT đã tồn tại kéo dài 47 năm kể từ khi có hiệu lực vào tháng 01/1948. GATT đã tổ chức 8 vòng đàm phán đa phương. Khi kết thúc vòng thứ 8 các thành viên đã ký kết hiệp định thành lập WTO (4/1994 tại Marrakesh, Morocco). 41  WTO (World Trade Organization):  Được chính thức thành lập vào ngày 01/01/1995 với 78 thành viên.  Đến cuối năm 1995 có 112 thành viên (đều là thành viên của GATT chuyển qua).  Hiện nay có 148 thành viên và 28 quan sát viên. Lịch sử hình thành GATT/WTO 42 8 Vòng đàm phán đa phương của GATT Year Place (name) Subjects covered Countries 1947 Geneva Tariffs 23 1949 Annecy Tariffs 13 1951 Torquay Tariffs 38 1956 Geneva Tariffs 26 1960–1961 Geneva (Dillon Round) Tariffs 26 1964–1967 Geneva (Kennedy Round) Tariffs and anti-dumping measures 62 1973–1979 Geneva (Tokyo Round) Tariffs, non-tariff measures, “framework” agreements 102 1986–1994 Geneva (Uruguay Round) Tariffs, non-tariff measures, rules, services, intellectual property, dispute settlement, textiles, agriculture, creation of WTO, etc 123 (Nguồn: Understanding the WTO, 3rd Edition, WTO 9/2003) 10/8/2012 15 43 Cơ cấu tổ chức WTO 44 6 Chức năng hoạt động của WTO (1) Thực hiện các thỏa thuận thương mại của WTO. (2) Diễn đàn đàm phán thương mại. (3) Giải quyết tranh chấp thương mại. (4) Rà soát chính sách thương mại các quốc gia. (5) Trợ giúp và huấn luyện kỹ thuật cho các quốc gia đang phát triển. (6) Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác. 45 5 Nguyên tắc cơ bản của WTO (1) Không phân biệt đối xử (áp dụng MFN và NT). (2) Thương mại tự do hơn (giảm hàng rào mậu dịch thông qua thương lượng). (3) Dễ dự đoán (chính sách thương mại minh bạch, không tăng tùy tiện các rào cản thương mại). (4) Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn. (5) Dành nhiều ưu đãi hơn cho các quốc gia kém phát triển nhất (LDCs). 10/8/2012 16 46 Các qui chế không phân biệt đối xử  Qui chế tối huệ quốc.  Qui chế đối xử quốc gia.  Một phái sinh: Hệ thống ưu đãi phổ cập. 47 Qui chế tối huệ quốc (Most Favoured Nation – MFN)  Yêu cầu: một nước phải dành cho hàng hóa nhập khẩu từ một nước khác những điều kiện đối xử thuận lợi không kém so với hàng nhập từ các nước thứ ba.  Các điều kiện ưu đãi:  Thuế nhập khẩu (giảm mạnh so với thuế suất phổ thông).  Thuận lợi hóa các thủ tục quản lý và xúc tiến thương mại. 48 Qui chế tối huệ quốc (Most Favoured Nation – MFN)  Đây là quan hệ tương hỗ (Reciprocity).  MFN đa phương vô điều kiện (theo qui định của hệ thống GATT/WTO).  Ý nghĩa: MFN cho phép hàng xuất khẩu nâng cao được khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường nước nhập khẩu so với đối thủ cạnh tranh từ các nước thứ ba. 10/8/2012 17 49 Qui chế đối xử quốc gia (National Treatment – NT)  Yêu cầu: một nước phải dành cho hàng nhập khẩu từ một nước khác (đã có trao đổi MFN) những điều kiện đối xử thuận lợi không kém so với hàng nội địa cùng loại.  Các điều kiện ưu đãi:  Thuế hàng hóa (VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt…).  Thuận lợi hóa các điều kiện xúc tiến thương mại. 50 Qui chế đối xử quốc gia (National Treatment – NT)  Đây cũng là quan hệ tương hỗ.  Ý nghĩa: NT cho phép hàng nhập khẩu nâng cao khả năng cạnh tranh về giá so với hàng nội địa cùng loại.  Điều đó cũng có nghĩa là, hàng nội sẽ phải thường xuyên đối mặt với sức ép cạnh tranh quốc tế ngay trên “sân nhà”. 51 Cặp qui chế không phân biệt đối xử chưa mang lại bình đẳng thực sự Tình huống:  Tương ớt của Việt Nam và Thái Lan xuất khẩu vào thị trường Mỹ được hưởng MFN như nhau. Giá bán ngang nhau.  Nhưng hàng Việt Nam không cạnh tranh nổi do chất lượng kém hơn.  Trong khi đó, Việt Nam phải mở cửa thị trường cho hàng của Mỹ (theo qui chế NT và quan hệ tương hỗ) cũng gặp nhiều khó khăn về cạnh tranh trên sân nhà. MỸ VIỆT NAM THÁI LAN Hàng chế biến (Ví dụ, tương ớt) TMFN = 5% NT TMFN = 5% 10/8/2012 18 52  Trong tình huống trên Việt Nam chịu nhiều thiệt hại, chứng tỏ cặp qui chế MFN – NT chưa mang lại bình đẳng thực sự trong giao thương quốc tế.  Điểm nút của vấn đề là cặp qui chế MFN – NT được vận dụng như nhau cho 2 quốc gia chưa ngang nhau về trình độ công nghiệp hóa và trình độ cạnh tranh.  Cách giải quyết hợp lý là giảm thuế nhập khẩu hơn nữa cho hàng Việt Nam (vốn có sức cạnh tranh kém hơn) để tạo ra tương quan “tiền nào – của đó”. Cặp qui chế không phân biệt đối xử chưa mang lại bình đẳng thực sự 53 Hệ thống ưu đãi phổ cập (Generalized System of Preference )  GSP do G7 đề xuất lần đầu tiên tại hội nghị UNCTAD–1 (1964, Geneva); và trở nên phổ biến từ đầu những năm 1970s.  Đây là quan hệ một chiều (DCs cấp ưu đãi cho LDCs), nên chế độ ưu đãi (GSP Schemes) khá đa dạng.  Nội dung chính: giảm TGSP nhiều hơn so với TMFN. 54  Mặt hàng được ưu đãi GSP:  Sản phẩm thô và sơ chế.  Sản phẩm chế tạo mà hàm lượng kỹ thuật thấp.  Hàng thủ công mỹ nghệ và một số mặt hàng không nhạy cảm khác.  Một số điều kiện bắt buộc:  Điều kiện xuất xứ.  Điều kiện gửi hàng.  Điều kiện chứng từ. Hệ thống ưu đãi phổ cập (Generalized System of Preference ) 10/8/2012 19 55 Những thành tựu và hạn chế của hệ thống GATT/WTO  Thành tựu nổi bật:  Giảm hàng rào thuế quan (thuế hóa đối với nông sản, ràng buộc thuế trần, và cắt giảm thuế quan hơn nữa).  Giảm NTBs, rà soát chính sách thương mại, xử lý tranh chấp hiệu quả hơn. 56 Những thành tựu và hạn chế của hệ thống GATT/WTO  Thành tựu nổi bật:  ATC (Agreement on Textiles and Clothing).  TRIMs (Trade-related Investment Measures).  GATS (General Agreement on Trade in Services).  TRIPS (Trade-related Aspects of Intellectual Property Rights). 57 Những thành tựu và hạn chế của hệ thống GATT/WTO  Hạn chế:  Vẫn còn tranh cải về trợ giá nông sản của các nước phát triển.  Chưa xử lý được những tiêu cực bên mặt trái của toàn cầu hóa. 10/8/2012 20 58 Điều kiện và thủ tục gia nhập WTO  Các điều kiện:  Đối tượng: quốc gia hay vùng lãnh thổ có đầy đủ quyền thực hiện chính sách thương mại đều có thể xin gia nhập WTO.  Khi đã gia nhập, thành viên phải thực hiện cam kết cả gói tất cả các hiệp định của WTO (hiện nay có cả thảy 16 hiệp định). 59 Điều kiện và thủ tục gia nhập WTO  Thủ tục gia nhập (4 bước):  Bước 1: nước xin gia nhập giới thiệu chính sách kinh tế thương mại của mình; WTO lập Ban công tác xét duyệt.  Bước 2: đàm phán đa phương và song phương.  Bước 3: Ban công tác xét duyệt hoàn tất hồ sơ trình lên Đại hội đồng WTO hoặc Hội nghị Bộ trưởng Thương mại WTO.  Bước 4: thông qua việc kết nạp (với đa số 2/3). 60 16 Hiệp định điều tiết hoạt động của WTO (1) Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT 1947, tu chỉnh 1994). (2) Hiệp định về hàng nông nghiệp. (3) Hiệp định về thương mại hàng dệt may (ATC). (4) Hiệp định thực hiện điều VII về định giá tính thuế hải quan. 10/8/2012 21 61 16 Hiệp định điều tiết hoạt động của WTO (5) Hiệp định về qui tắc xuất xứ. (6) Hiệp định thực hiện điều VI về chống phá giá và thuế đối kháng. (7) Hiệp định về trợ cấp, các biện pháp đối kháng và điều XVI của GATT. (8) Hiệp định về các biện pháp tự vệ và điều XIX của GATT. 62 16 Hiệp định điều tiết hoạt động của WTO (9) Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs). (10) Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịch động, thực vật. (11) Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại. (12) Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi xếp hàng. 63 16 Hiệp định điều tiết hoạt động của WTO (13) Hiệp định về cấp phép nhập khẩu và điều VIII của GATT. (14) Hiệp định về mua sắm của chính phủ. (15) Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS). (16) Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS). 10/8/2012 22 64 3. Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam  Không ngừng mở rộng hợp tác kinh tế song phương.  Tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực.  Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam. 65 Không ngừng mở rộng hợp tác kinh tế song phương  Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới vào giữa thập niên 1980s đến nay Việt Nam đã ký bổ sung (hoặc sửa đổi) hơn 50 hiệp định song phương về thương mại, hoặc hợp tác kinh tế – thương mại – kỹ thuật với các quốc gia và vùng lãnh thổ.  Đã thiết lập quan hệ MFN và NT với hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ.  Đã được hưởng GSP của các thị trường mục tiêu quan trọng như Nhật Bản, EU… 66 Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ  Được ký kết ngày 13/7/2000; có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2001;  Thời hiệu 3 năm và được mặc nhiên gia hạn từng 3 năm một.  Hiệp định có 7 chương (72 điều khoản) và 9 phụ lục (từ A đến I). 10/8/2012 23 67 Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ Nội dung có những điểm cơ bản như sau:  Phía Mỹ mở cửa thị trường ngay, độ mở rộng, ngoại trừ một số lĩnh vực dịch vụ lộ trình mở cửa từ 3 – 5 năm. 68 Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ Nội dung có những điểm cơ bản như sau:  Lộ trình mở cửa phía Việt Nam dài hơn, độ mở hẹp hơn:  Thương mại hàng hóa: giảm thuế nhập khẩu từ 30 – 50% đối với hơn 300 mặt hàng trong vòng 3 năm; loại bỏ hạn chế định lượng và một số NTBs khác sau 2 – 10 năm. 69 Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ Nội dung có những điểm cơ bản như sau:  Lộ trình mở cửa phía Việt Nam dài hơn, độ mở hẹp hơn:  Thương mại dịch vụ (theo các qui định của GATS): mở cửa thị trường sau 3 – 8 năm. Ngoại trừ các dịch vụ pháp lý, kế toán, công nghệ, máy tính và xây dựng phải mở cửa ngay. 10/8/2012 24 70 Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ Nội dung có những điểm cơ bản như sau:  Lộ trình mở cửa phía Việt Nam dài hơn, độ mở hẹp hơn:  Bãi bỏ các hạn chế theo qui định của TRIMs trong 5 năm.  Áp dụng các qui định của TRIPS sau 12 – 30 tháng … 71 Tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực  Gia nhập ASEAN 7/1995; thực hiện AFTA từ ngày 01/01/1996, theo đúng lộ trình thì sẽ hoàn thành AFTA vào năm 2006, nhưng có khả năng sẽ được hoàn thành sớm vào năm 2005. 72 Tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực  Đến cuối năm 2003 Việt Nam đã hội nhập AFTA đầy đủ với biểu thuế quan thực hiện AFTA gồm 10.689 dòng thuế, cơ cấu như sau:  GEL : 415 dòng thuế (3,9%).  SL : 89 dòng thuế (0,8%).  IL : 10.185 dòng thuế (95,3%). (Việt Nam không có HSL và đã chuyển hết GEL xuống IL từ tháng 7/2003). 10/8/2012 25 73 Tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực  Gia nhập APEC từ tháng 11/1998. Việt Nam đã công bố Chương trình hành động quốc gia với mục tiêu giảm NTR bình quân còn không quá 10% và loại bỏ hầu hết NTBs vào năm 2020.  Ngoài ra, Việt Nam còn tham gia một số quan hệ khu vực khác như: ASEM (Asia – Europe Meeting); ASEAN + 3 (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc); ASEAN – Trung Quốc; ASEAN – Nhật Bản; ASEAN – Ấn Độ… 74 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam  Bƣớc 1: chuẩn bị.  01/1995: Việt Nam nộp đơn gia nhập WTO, trở thành quan sát viên.  01/1995: WTO Thành lập Ban công tác xét duyệt đơn xin gia nhập của Việt Nam.  08/1996: Việt Nam gửi Bị vong lục về chế độ thương mại. 75 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam  Giai đoạn đầu bƣớc 2: đàm phán về minh bạch hóa chính sách thương mại.  Đã trải qua 4 phiên họp đa phương với Ban công tác WTO: phiên thứ 1 (07/1998); phiên thứ 2 (12/1998); phiên thứ 3 (07/1999); phiên thứ 4 (11/2000).  Đã kết thúc giai đoạn này và Việt Nam đã trả lời các thành viên Ban công tác của WTO khoảng 1.700 câu hỏi. 10/8/2012 26 76 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam  Giai đoạn cuối bƣớc 2: đàm phán về mở cửa thị trường.  Kể từ tháng 11/2001 đến cuối năm 2004 Việt Nam đã gửi 6 bản chào (Offers) về hàng hóa và dịch vụ.  Đã tiến hành tiếp 5 phiên họp đa phương với Ban công tác WTO: phiên thứ 5 (04/2002), phiên thứ 6 (05/2003), phiên thứ 7 (12/2003), phiên thứ 8 (06/2004); phiên thứ 9 (12/2004).  Và, đã tiến hành hàng trăm cuộc họp song phương theo yêu cầu của 27 nước thành viên WTO. 77 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam  Giai đoạn cuối bƣớc 2: đàm phán về mở cửa thị trường.  Kết quả, Việt Nam đã cam kết thuế trần đến 10.000 dòng thuế (99,7% số dòng thuế của biểu thuế nhập khẩu); NTR bình quân đã giảm xuống còn 18% (và có thể phải giảm tiếp còn khoảng 15%);  Việt Nam cũng đã cam kết hoàn toàn bỏ trợ cấp xuất khẩu, bỏ cấm nhập khẩu thuốc lá, bỏ trợ cấp xuất khẩu nông sản dưới mọi hình thức, đặc biệt là sẽ bãi bỏ chế độ 2 giá kể từ 31/12/2005. 78 Quá trình gia nhập WTO của Việt Nam  Theo kế hoạch, phải tiếp tục 2 – 3 phiên họp đa phương và trên dưới 100 cuộc họp song phương trong năm 2005 (cố gắng kết thúc đàm phán song phương trước tháng 9/2005).  Mục tiêu sẽ hoàn thành bước 3 và bước 4 trong quí IV-2005 để Việt Nam có thể chính thức gia nhập WTO vào cuối năm 2005. 10/8/2012 27 79 4.Cơ hội, thách thức trong quá trình đẩy mạnh HNKTQT của VN  Bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay.  Cơ hội từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.  Những thách thức trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sắp tới. 80 Bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay  Thực trạng kinh tế năm 2004:  GDP tăng 7,7%, đạt 41 tỷ USD; GDP capita 500 USD.  Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 57,5 tỷ USD; riêng xuất khẩu đạt 26 tỷ USD (chiếm thị phần hơn 0,3% và đứng thứ 35 trên thế giới).  Nhịp độ tăng xuất khẩu 29%, nhanh gấp 3,8 lần nhịp độ tăng GDP.  Thu hút FDI và ODA 4,5 tỷ USD, đáp ứng 35% nhu cầu đầu tư toàn xã hội. 81 Bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay  Nhận định cơ bản:  Việt Nam đã áp dụng chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế từ cuối thập niên 1980s.  Gần 2 thập niên qua nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh thứ nhì Châu Á và thứ tư thế giới. Chứng tỏ Việt Nam đã và đang đi đúng hướng, hợp qui luật.  Để trở thành NIC vào năm 2020, Việt Nam đang tiếp tục đẩy mạnh cải cách kinh tế theo hướng phát triển bền vững. 10/8/2012 28 82 Cơ hội từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế  Cơ hội mở rộng thị trường rất lớn. Khi gia nhập WTO xong vào cuối năm 2005 hàng Việt Nam sẽ được đối xử công bằng hơn, khả năng cạnh tranh sẽ được nâng lên đáng kể.  Hàng Việt Nam đã thâm nhập khá vững chắc vào các thị trường mục tiêu lớn (Đông Bắc Á, Tây Âu, Bắc Mỹ). Trong đó, Mỹ đã trở thành thị trường lớn nhất của Việt Nam kể từ năm 2003. 83 Cơ hội từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế  Thu hút đầu tư nước ngoài cũng có nhiều triển vọng. Việt Nam đang là một địa chỉ đầu tư hấp dẫn và ổn định hàng đầu trong khu vực.  Qui mô lợi thế bên trong,bên ngoài của các doanh nghiệp và các ngành kinh tế Việt Nam đang được cải thiện tốt. 84 Những thách thức trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sắp tới  Đối với nhà nước: nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Cần đặc biệt chú trọng:  Phát triển hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật; phát triển khoa học – công nghệ; phát triển nguồn nhân lực.  Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp và thể chế kinh tế thị trường, đồng bộ hóa các bộ phận thị trường. 10/8/2012 29 85 Những thách thức trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sắp tới  Đối với nhà nước: nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Cần đặc biệt chú trọng:  Tiếp tục đẩy mạnh cải cách kinh tế.  Cải cách hành chánh, chống tham nhũng, giảm đói nghèo.  Bảo vệ tài nguyên, môi trường, kiểm soát các tác động ngoại lai. 86 Những thách thức trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sắp tới  Đối với các doanh nghiệp: nâng cao sức cạnh tranh của đơn vị và của ngành. Cần lưu ý:  Đầu tư nâng cao qui mô lợi suất kinh tế.  Cải tiến quản lý thích ứng linh hoạt với môi trường kinh doanh mới.  Mạnh dạn vạch chiến lược toàn cầu hóa hoạt động của doanh nghiệp. 87 Kết luận chƣơng 8  Các quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế đã và đang phát triển hết sức sâu rộng. Môi trường thương mại và kinh tế thế giới được cải thiện mạnh mẽ hơn, mở ra nhiều cơ hội và khả năng phát triển cho từng quốc gia.  Tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang có triển vọng tốt, đã và sẽ hỗ trợ mạnh mẽ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. 10/8/2012 30 88 Kết luận chƣơng 8  Điểm nhấn mạnh cuối cùng: cần nhận thức rõ, vấn đề cơ bản không phải là có chấp nhận toàn cầu hóa hay không, mà là tiếp cận toàn cầu hóa dưới góc độ nào cho hợp lý để có thể khai thác được tối đa lợi ích do toàn cầu hóa mang lại và hạn chế đến mức thấp nhất cái giá phải trả cho sự phát triển. 89 Câu hỏi thảo luận 1. Nội dung cơ bản của hiệp định thương mại song phương là gì ? Trình bày minh họa bằng Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ. 2. Nội dung cơ bản của hiệp định thương mại khu vực là gì ? Trình bày các hình thức hiệp định thương mại khu vực phổ biến hiện nay và minh họa bằng Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA). 90 Câu hỏi thảo luận 3. Nội dung kinh tế của các tổ chức liên minh khu vực giải quyết những vấn đề gì ? Trình bày minh họa với trường hợp Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). 4. Trình bày nội dung hợp tác cơ bản và tính chất phức tạp của hệ thống GATT/WTO. 5. Trình bày các chức năng và nguyên tắc cơ bản của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). 10/8/2012 31 91 Câu hỏi thảo luận 6. Phân tích các qui chế thúc đẩy tự do hóa thương mại của hệ thống GATT/WTO. 7. Phân tích một số nét cơ bản tình hình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong thời gian qua và đánh giá kết quả của quá trình đó. 8. Trình bày những cơ hội và thách thức trong quá trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sắp tới của Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchuong_6_cac_dinh_che_kttg_va_su_hoi_nhap_ktqt_cua_viet_nam_4251.pdf