Kết quả nghiên cứu về cường lực và sản lượng khai thác hợp lý nguồn lợi thuỷ sản vùng biển vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà

- Kết quả nghiên cứu đã sử dụng chuỗi số liệu điều tra thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản (sản lượng, cường lực, năng suất khai thác.) của 5 nhóm nghề lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu, nghề khác hoạt động trong vịnh Vân Phong từ năm 2008-2015 với độ tin cậy cao. - Bằng mô hình Schaefer đã xác định được sản lượng khai thác hợp lý (MSY) và cường lực khai thác hợp lý (fMSY) trong vùng biển này là 8.045 tấn và 1.263 tàu. Trong đó, MSY và fMSY nghề lưới kéo là 4.864 tấn và 362 tàu, nghề lưới vây là 1.179 tấn và 248 tàu, nghề lưới rê là 784 tấn và 137 tàu, nghề câu là 634 tấn và 199 tàu, nghề khác là 584 tấn và 317 tàu. - Kết quả nghiên cứu chỉ rõ hoạt động khai thác thuỷ sản tại vịnh Vân Phong đã vượt ngưỡng cho phép về sản lượng là 1.126 tấn và cường lực khai thác là 417 tàu. Trong đó, MSY và f MSY nghề lưới kéo vượt ngưỡng cho phép là 480 tấn và 91 tàu, nghề lưới vây là 323 tấn và 78 tàu, nghề lưới rê là 237 tấn và 91 tàu, nghề câu là 117 tấn và 78 tàu, nghề khác có cường lực khai thác hợp lý vượt ngưỡng là 79 tàu còn sản lượng khai thác thì chưa vượt ngưỡng

pdf6 trang | Chia sẻ: linhmy2pp | Ngày: 24/03/2022 | Lượt xem: 165 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả nghiên cứu về cường lực và sản lượng khai thác hợp lý nguồn lợi thuỷ sản vùng biển vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 4/2016 NHA TRANG UNIVERSITY • 79 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CƯỜNG LỰC VÀ SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HỢP LÝ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN VÙNG BIỂN VỊNH VÂN PHONG, TỈNH KHÁNH HOÀ MAXIMUM SUSTAINABLE YIELD AND FISHING EFFORT OF FEEDING FLEETS IN TERRITORIAL WATERS OF VAN PHONG BAY, KHANH HOA PROVINCE Vũ Kế Nghiệp1, Phan Trọng Huyến1, Trần Đức Phú2 Ngày nhận bài: 21/10/2016; Ngày phản biện thông qua: 25/11/2016; Ngày duyệt đăng: 15/12/2016 TÓM TẮT Bài báo nhằm làm rõ bức tranh toàn cảnh thực trạng về cường lực và sản lượng khai thác thuỷ sản tại vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà. Bài báo đã sử dụng chuỗi số liệu sản lượng và cường lực khai thác của 5 nhóm nghề lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu, nghề khác hoạt động trong vịnh Vân Phong từ năm 2008-2015. Bằng mô hình Schaefer đã xác định được sản lượng khai thác hợp lý (MSY) và cường lực khai thác hợp lý (f MSY ) trong vùng biển này là 8.045 tấn và 1.263 tàu. Trong đó, MSY và f MSY nghề lưới kéo là 4.864 tấn và 362 tàu, nghề lưới vây là 1.179 tấn và 248 tàu, nghề lưới rê là 784 tấn và 137 tàu, nghề câu là 634 tấn và 199 tàu, nghề khác là 584 tấn và 317 tàu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sản lượng và cường lực khai thác ở vịnh Vân Phong đã vượt ngưỡng cho phép là 1.126 tấn và 417 tàu. Trong đó, MSY và f MSY nghề lưới kéo vượt ngưỡng cho phép là 480 tấn và 91 tàu, nghề lưới vây là 323 tấn và 78 tàu, nghề lưới rê là 237 tấn và 91 tàu, nghề câu là 117 tấn và 78 tàu, nghề khác có cường lực khai thác hợp lý vượt ngưỡng là 79 tàu còn sản lượng khai thác thì chưa vượt ngưỡng. Từ khóa: Cường lực khai thác hợp lý, sản lượng khai thác hợp lý, vịnh Vân Phong ABSTRACT This study aims to evaluate the status of yield and fi shing effort in territorial waters of Van Phong Bay. The survey used the collected data on the yield and fi shing effort from fi ve different gear types namely trawl, purse seine, gill net, handline and longline, and others which commonly exploited in Van Phong Bay from 2008 to 2015. The maximum sustainable yield (MSY) and the corresponding level of fi shing effort (f MSY ) in territorial waters of Van Phong Bay estimated by the surplus production model of Schaefer (1954) was 8,045 tons and 1,263 boats. In which, MSY and f MSY of the trawl was 4,864 tons and 362 boats, the purse seine was 1,179 tons and 248 boats, the gill net was 784 tons and 137 boats, the handline and longline was 634 tons and 199 boats, and the others were 584 tons and 317 boats. The results show that the yield and fi shing effort in territorial waters of Van Phong exceeded 1,126 tons and 417 boats compared to the maximum sustainable threshold. In which, MSY and f MSY of the trawl; purse seine; handline and longline; and gill net were higher than the maximum sustainable ones about 480 tons and 91 boats; 323 tons and 78 boats; 237 tons and 91 boats; and 117 tons and 78 boats, respectively. The fi shing effort of other fi shing was 79 boats higher while that of the yield was lower than the maximum sustainable thresholds. Keywords: maximum sustainable yield (MSY), maximum sustainable fi shing effort (f MSY ), Van Phong Bay 1 Trường Đại học Nha Trang 2 Viện Khoa học và Công nghệ Khai thác thủy sản - Trường Đại học Nha Trang THOÂNG BAÙO KHOA HOÏC 80 • NHA TRANG UNIVERSITY Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 4/2016 I. ĐẶT VẤN ĐỀ Vịnh Vân Phong (VVP) là vùng biển có nguồn lợi thủy sản phong phú, hệ sinh thái đa dạng (rạn san hô, cỏ biển, rừng ngập mặn) là nơi sinh sản, nuôi dưỡng ấu trùng, cá con để cung cấp nguồn lợi cho vùng biển ven bờ, vùng lộng, vùng khơi [1,2]. VVP còn là ngư trường hoạt động thuận lợi của ngư dân sống quanh vịnh. Tính đến năm 2015, đội tàu cá khai thác tại VVP là 1680 chiếc, đánh bắt bằng nghề lưới kéo, lưới vây, lưới rê, nghề câu, nghề khác. Năm 2015, mật độ hoạt động khai thác thuỷ sản của đội tàu cá tại VVP đã vượt 3,23 lần so với mật độ vùng biển ven bờ cả nước theo quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 [3]. Tổ chức khai thác hợp lý nguồn lợi thuỷ sản của vùng biển liên quan đến nhiều yếu tố như cơ cấu nghề nghiệp, cường lực khai thác, hình thức khai thác, ngư cụ... Đây là vấn đề rất được quan tâm hiện nay không những ở vùng biển VVP mà còn của nước ta cũng như trên thế giới. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho cơ quan quản lý nghề cá tỉnh Khánh Hòa có cơ sở khoa học đưa ra những chính sách điều chỉnh nghề cá trong VVP hợp lý về cường lực và sản lượng khai thác. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tài liệu nghiên cứu - Lý thuyết về mô hình Schaefer (1954): Mô hình Schaefer (1954) [4] mô tả mối quan hệ giữa sản lượng và cường lực khai thác theo biểu thức (1). Yi = a x (fi) + b x (fi) 2 (1) Trong đó: Yi và fi là sản lượng và cường lực khai thác năm thứ i a, b là các hệ số Sản lượng khai thác hợp lý tối đa (MSY) và cường lực khai thác hợp lý tối đa (fMSY) được ước tính theo biểu thức (2), (3). MSY = - 0,25a2/b (2) fMSY = - 0,5a/b (3) - Tài liệu về phân bố mẫu điều tra của FAO [5]. - Tài liệu thống kê điều kiện khí tượng thủy văn [1,2]. - Phiếu điều tra: được xây dựng gồm các nội dung và thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu Phỏng vấn và khảo sát trực tiếp theo mẫu phiếu điều tra xây dựng sẵn theo hình thức ngẫu nhiên và đại diện. Nội dung điều tra gồm: - Số liệu về tàu thuyền hoạt động khai thác trong vịnh Vân Phong giai đoạn từ 2008-2015. - Năng suất khai thác giai đoạn 2008-2015. - Số ngày khai thác tiềm năng (A): thu thập thông qua các chuyến điều tra, tham vấn ý kiến của các chuyên gia và dựa vào số liệu về điều kiện thời tiết do Trung tâm khí tượng thủy văn cung cấp. - Hệ số hoạt động của đội tàu (BAC) được xác định thông qua số liệu điều tra trong giai đoạn 2008-2015 và tham vấn chuyên gia. 3. Phân tích và xử lý số liệu 3.1. Năng suất khai thác Năng suất khai thác trung bình của mỗi đội tàu được ước tính theo công thức: (4) Trong đó: : là năng suất khai thác trung bình của đội tàu cần tính (kg/ngày/tàu) n: là số mẫu thu thập được CPUE i : là năng suất khai thác của tàu, thuyền thứ i (mẫu thứ i) 3.2. Tổng sản lượng khai thác của từng đội tàu Sản lượng khai thác của đội tàu: Sản lượng khai thác của từng đội tàu được ước tính theo công thức (Costaintine, 2002) [4]: C i = x A x F x BAC (5) Trong đó: Ci: Sản lượng khai thác của đội tàu i (kg). : Năng suất khai thác trung bình của đội tàu i (kg/ngày/tàu). A: Số ngày hoạt động khai thác tiềm năng của đội tàu i (ngày). F: Số tàu hiện có của đội tàu i (tàu). BAC: hệ số hoạt động của đội tàu i. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 4/2016 NHA TRANG UNIVERSITY • 81 3.3. Tổng sản lượng khai thác của nghề (6) Trong đó: Ci: Sản lượng khai thác của đội tàu thứ i (tấn). n: Tổng số đội tàu tham gia khai thác. C: Tổng sản lượng khai thác của nghề (tấn). 3.4. Chuẩn hóa cường lực khai thác: Chuẩn hoá cường lực khai thác của các đội tàu theo công thức của Robson (1966) [4]. Quy chuẩn đội tàu (i) theo đội tàu chuẩn (c). (7) Trong đó: Fci : là tổng cường lực khai thác của đội tàu (i) đã được quy chuẩn Fi : là tổng cường lực khai thác của đội tàu (i) : là năng suất khai thác thực của đội tàu (i) : là năng suất khai thác của đội tàu chuẩn. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 1. Cơ cấu đội tàu khai thác hải sản Số lượng tàu thuyền thực tế hoạt động khai thác hải sản tại khu vực vịnh Vân Phong giai đoạn 2008-2015 được thể hiện ở Bảng 1. Bảng 1. Số lượng tàu thuyền giai đoạn 2008 - 2015 Đơn vị tính: chiếc Nghề Nhóm công suất (CV) 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Kéo <20 291 311 296 296 304 259 269 275 20÷89 349 337 374 378 374 181 173 178 Vây <20 142 147 154 158 160 175 182 194 20÷89 123 123 125 124 123 136 160 132 Rê <20 89 97 105 112 116 103 118 138 20÷89 94 92 90 84 81 74 65 90 Câu <20 71 71 74 74 75 161 188 168 20÷89 82 84 87 87 87 117 98 109 Khác <20 124 122 125 126 128 222 239 240 20÷89 141 137 142 144 143 177 123 156 Tổng cộng 1.506 1.521 1.572 1.583 1.591 1.605 1.615 1.680 2. Năng suất khai thác Năng suất khai thác bình quân của đội tàu khai thác hải sản ở vùng biển vịnh Vân Phong trong giai đoạn 2008-2015 được trình bày trong Bảng 2. Bảng 2. Năng suất khai thác bình quân của 1 tàu trong năm giai đoạn 2008-2015 Đơn vị tính: tấn/tàu/năm Nghề Nhóm công suất (CV) 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Lưới kéo <20 6,2 7,7 8,6 8,5 8,7 12,4 10,0 9,8 20÷89 5,9 7,1 6,9 7,0 7,1 16,9 15,4 14,9 Lưới vây <20 3,8 4,5 4,6 4,5 4,6 4,2 4,1 3,8 20÷89 4,7 6,2 6,5 6,4 6,5 5,7 4,9 5,8 Lưới rê <20 3,8 4,8 4,8 4,4 4,4 5,0 4,3 3,7 20÷89 4,3 5,0 5,5 5,9 6,3 7,0 7,9 5,7 Câu <20 3,5 4,6 4,7 4,7 4,9 2,3 1,9 2,2 20÷89 3,7 4,3 4,4 4,3 4,4 3,3 4,0 3,5 Khác <20 1,7 2,0 2,1 2,1 2,1 1,1 1,2 1,1 20÷89 1,5 1,9 1,9 1,9 1,9 1,6 2,3 1,8 82 • NHA TRANG UNIVERSITY Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 4/2016 3. Chuẩn hóa cường lực khai thác 3.1. Phân tích, lựa chọn đội tàu chuẩn Đội tàu chuẩn được lựa chọn dựa vào kết quả phân tích hệ số tương quan (R2) giữa tổng cường lực khai thác và năng suất khai thác cho từng nhóm tàu theo công suất. Kết quả tính toán được thể hiện trên Bảng 3. Bảng 3. Danh sách các đội tàu chuẩn theo nghề TT Nghề Nhóm công suất (CV) Hệ số R2 Đội tàu chuẩn lựa chọn 1 Lưới kéo <20 0,597 20÷89CV 20÷89 0,948 2 Lưới vây <20 0,171 20÷89CV 20÷89 0,309 3 Lưới rê <20 0,179 20÷89CV 20÷89 0,926 4 Câu <20 0,859 <20CV 20÷89 0,610 5 Khác <20 0,890 <20CV 20÷89 0,468 3.2. Chuẩn hóa cường lực khai thác Cường lực khai thác của các đội tàu khác tính theo đội tàu chuẩn được trình bày trong Bảng 4. Bảng 4. Cường lực khai thác của các nghề theo đội tàu chuẩn Đơn vị tính: tàu Nghề Nhóm công suất (CV) 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 Lưới kéo <20 308 334 371 359 374 190 174 180 20÷89 349 337 374 378 374 181 173 178 Lưới vây <20 114 107 110 111 113 130 150 126 20÷89 123 123 125 124 123 136 160 132 Lưới rê <20 80 93 91 84 80 74 64 89 20÷89 94 92 90 84 81 74 65 90 Câu <20 71 71 74 74 75 161 188 168 20÷89 88 78 81 79 79 170 199 177 Khác <20 124 122 125 126 128 222 239 240 20÷89 125 129 128 128 129 244 241 242 Tổng cộng 1.476 1.486 1.569 1.546 1.556 1.582 1.654 1.623 4. Cường lực và sản lượng khai thác hợp lý 4.1. Xác định hệ số a, b Hệ số a, b được xác định từ mô hình Schaefer, cụ thể như ở Bảng 5. Bảng 5. Hệ số a, b TT Nghề Hệ số a Hệ số b Hệ số tương quan R2 1 Lưới kéo -0,024 24,16 0,923 2 Lưới vây -0,015 9,647 0,350 3 Lưới rê -0,095 22,28 0,870 4 Câu -0,011 6,226 0,888 5 Khác -0,003 2,959 0,897 Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 4/2016 NHA TRANG UNIVERSITY • 83 Từ kết quả tính toán và số liệu ở Bảng 7 cho thấy: - Tổng cường lực khai thác hợp lý tối đa tại VVP là 1.263 tàu tương ứng với sản lượng khai thác hợp lý là 8.045 tấn. So sánh với giá trị sản lượng và đội tàu hiện tại (năm 2015: là 1.680 tàu và 9.171 tấn) cho thấy số lượng tàu năm 2015 đã vượt ngưỡng hợp lý là 417 tàu (vượt 33,02%), sản lượng khai thác năm 2015 đã vượt ngưỡng hợp lý là 1.126 tấn (vượt 14,0%). - Các nghề lưới kéo, lưới vây, lưới rê và nghề câu đều có cường lực và sản lượng khai thác vượt ngưỡng cường lực và sản lượng khai thác hợp lý, trong đó: + Nghề lưới kéo có cường lực khai thác vượt ngưỡng cường lực khai thác hợp lý là 25,15% (tương ứng với 91 tàu), sản lượng khai thác vượt ngưỡng sản lượng hợp lý là 9,87% (tương ứng với 480 tấn). + Nghề lưới vây có cường lực khai thác vượt ngưỡng cường lực khai thác hợp lý là 31,45% (tương ứng với 78 tàu), sản lượng khai thác vượt ngưỡng sản lượng hợp lý là 27,40% (tương ứng với 323 tấn). + Nghề lưới rê có cường lực khai thác vượt ngưỡng cường lực khai thác hợp lý là 66,42% (tương ứng với 91 tàu), sản lượng khai thác vượt ngưỡng sản lượng hợp lý là 30,23% (tương ứng với 237 tấn). 4.2. Xác định fMSY và MSY Cường lực và sản lượng khai thác hợp lý được xác định dựa vào biểu thức (2) và (3), kết quả trình bày ở Bảng 6. Bảng 6. Cường lực và sản lượng khai thác hợp lý của các nghề theo đội tàu chuẩn Nghề Đội tàu chuẩn fMSY (chiếc) MSY (tấn) Lưới kéo 20÷89CV 503 6080 Lưới vây 20÷89CV 322 1551 Lưới rê 20÷89CV 117 1306 Câu <20CV 283 881 Khác <20CV 493 730 Tổng cộng 1.178 10.548 4.3. Cường lực, sản lượng khai thác hợp lý theo các đội tàu thực Cường lực, sản lượng khai thác hợp lý theo các đội tàu thực được thể hiện ở bảng 7. Bảng 7. Cường lực, sản lượng khai thác hợp lý ở vùng biển vịnh Vân Phong theo các đội tàu thực TT Nghề Chỉ tiêu khai thác hợp lý Đơn vị tính Nhóm công suất (CV) Tổng <20 20÷89 1 Lưới kéo Cường lực tàu 220 142 362 Sản lượng tấn 2.444 2.420 4.864 2 Lưới vây Cường lực tàu 148 100 248 Sản lượng tấn 577 602 1.179 3 Lưới rê Cường lực tàu 83 54 137 Sản lượng tấn 389 395 784 4 Câu Cường lực tàu 121 78 199 Sản lượng tấn 308 326 634 5 Khác Cường lực tàu 192 125 317 Sản lượng tấn 290 294 584 Tổng Cường lực tàu 763 500 1.263 Sản lượng tấn 4.009 4.036 8.045 84 • NHA TRANG UNIVERSITY Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 4/2016 + Nghề câu có cường lực khai thác vượt ngưỡng cường lực khai thác hợp lý là 39,20% (tương ứng với 78 tàu), sản lượng khai thác vượt ngưỡng sản lượng hợp lý là 18,45% (tương ứng với 117 tấn). + Nghề khác có cường lực khai thác vượt ngưỡng cường lực khai thác hợp lý là 24,92 % (tương ứng với 79 tàu), sản lượng khai thác chưa vượt ngưỡng sản lượng hợp lý. IV. KẾT LUẬN - Kết quả nghiên cứu đã sử dụng chuỗi số liệu điều tra thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản (sản lượng, cường lực, năng suất khai thác...) của 5 nhóm nghề lưới kéo, lưới rê, lưới vây, câu, nghề khác hoạt động trong vịnh Vân Phong từ năm 2008-2015 với độ tin cậy cao. - Bằng mô hình Schaefer đã xác định được sản lượng khai thác hợp lý (MSY) và cường lực khai thác hợp lý (fMSY) trong vùng biển này là 8.045 tấn và 1.263 tàu. Trong đó, MSY và fMSY nghề lưới kéo là 4.864 tấn và 362 tàu, nghề lưới vây là 1.179 tấn và 248 tàu, nghề lưới rê là 784 tấn và 137 tàu, nghề câu là 634 tấn và 199 tàu, nghề khác là 584 tấn và 317 tàu. - Kết quả nghiên cứu chỉ rõ hoạt động khai thác thuỷ sản tại vịnh Vân Phong đã vượt ngưỡng cho phép về sản lượng là 1.126 tấn và cường lực khai thác là 417 tàu. Trong đó, MSY và fMSY nghề lưới kéo vượt ngưỡng cho phép là 480 tấn và 91 tàu, nghề lưới vây là 323 tấn và 78 tàu, nghề lưới rê là 237 tấn và 91 tàu, nghề câu là 117 tấn và 78 tàu, nghề khác có cường lực khai thác hợp lý vượt ngưỡng là 79 tàu còn sản lượng khai thác thì chưa vượt ngưỡng. TÀ I LIỆ U THAM KHẢ O Tiếng Việt 1. Nguyễn Thiết Hùng, 2007. Tổng quan hiện trạng môi trường nguồn lợi và những tác động của các hoạt động kinh tế tại vịnh Vân Phong - Bến Gỏi. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh, Nha Trang, Khánh Hoà. 2. Nguyễn Kỳ Phùng, 2009. Đánh giá sơ bộ rủi ro môi trường khu vực Vịnh Vân Phong tỉnh Khánh Hoà. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh, Nha Trang, Khánh Hoà. 3. Chính phủ, 2013. Quyết định 1445/QĐ-TTg, ngày 16/8/2013 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội. Tiếng Anh 4. Per Sparre, Siebren C.Venema, 1992. Introduction to tropical fi sh stock assessment, FAO fi sheries technical paper 306/2, Rome. 5. FAO, 2002. Sample-based fi sheries surveys: A technical handbook. FAO Fisheries technical 425, Rome, Italy, 132pp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_ve_cuong_luc_va_san_luong_khai_thac_hop_l.pdf
Tài liệu liên quan