Đề thi tự luyện số 07 Môn Sinh học

Câu 59. Mối quan hệ nào sau đây thường dẫn tới loại trừ lẫn nhau? A. Kí sinh. B. vật ăn thịt và con mồi. C. cạnh tranh. D. hội sinh. Câu 60. Hệ sinh thái nhân tạo VAC cho năng suất cao là vì A. nó là hệ sinh thái nhân tạo. B. có sự kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo. C. chất thải ở phân hệ này được tái sử dụng ở phân hệ khác. D. hiệu suất sinh thái của các loài rất cao.

pdf7 trang | Chia sẻ: phanlang | Lượt xem: 1785 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi tự luyện số 07 Môn Sinh học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 1 - I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Màu sắc quả còn chịu sự tác động của một locus khác gồm 2 alen là B và b nằm trên cặp NST tương đồng khác. Nếu trong kiểu gen có B thì quả có màu, nếu không có B thì quả trắng. Nếu cho giao phấn giữa 2 hai cây dị hợp về 2 cặp alen thì đời lai sẽ cho tỷ lệ như thế nào biết rằng không có đột biến xảy ra. A. 9 đỏ: 3 vàng: 4 trắng. B. 12 vàng: 3 đỏ: 1 trắng. C. 12 đỏ: 3 vàng: 1 trắng. D. 9 đỏ: 4 vàng: 3 trắng. Câu 2. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường. Trong đó: Gen A - át gen B và b tạo kiểu hình màu trắng, gen a không át. Gen B - quy định lông xám, b - lông đen. Phép lai nào sau đây tạo ra thế hệ con lai có tỷ lệ kiểu hình 4 trắng : 3 xám : 1 đen A. AaBb (trắng) x Aabb (xám). B. AaBb (trắng) x aaBb (xám). C. AAbb (trắng) x AAbb (trắng). D. AaBB (trắng) x AABb (trắng). Câu 3. Chiều cao của cây do hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST thường chi phối. Cứ mỗi alen trội (không phân biệt của locus nào) làm giảm chiều cao của cây 10cm. Trong quần thể ngẫu phối cây cao nhất là 100cm. Cây cao 80cm có kiểu gen là: A. Aabb; aaBB B. A-B-; A-bb và aaB- C. AABb; AaBB D. AAbb, aaBBvà AaBb Câu 4. ADN chứa gen tế bào chất KHÔNG có đặc điểm nào sau đây ? A. Tồn tại ở dạng vòng. B. Hàm lượng ít hơn nhiều so với ADN trong nhân. C. Chứa các gen theo từng cặp alen. D. Chứa các gen không có cặp alen Câu 5. Ở một loài thực vật lưỡng bội 2n = 14, người ta thấy sự xuất hiện của các thể ba ở tất cả các cặp NST. Các thể ba có đặc điểm: A. Số lượng NST trong tế bào soma khác nhau và có các kiểu hình khác nhau. B. Số lượng NST trong tế bào soma giống nhau và có kiểu hình giống nhau. C. Số lượng NST trong tế bào soma là khác nhau và cho kiểu hình giống nhau. D. Số lượng NST trong tế bào soma là giống nhau và cho kiểu hình khác nhau. Câu 6. Ở cây vạn niên thanh lá xanh có nhiều đốm trắng phân bố không đều khác với cây bạch tạng hoàn toàn trắng ở: A. Lá đốm do gen trong lục lạp bị đột biến, bạch tạng do đột biến gen nhân B. Lá đốm do đột biến gen nhân, bạch tạng do đột biến gen lục lạp. C. Bạch tạng do gen đột biến, lá đốm do quy định của gen không đột biến. D. Lá đốm do năng lượng ánh sáng chiếu vào lá không đồng đều Câu 7. Sự biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kỳ thể hiện ở hiện tượng A. Chim ngói xuất hiện nhiều trên cánh đồng vào mùa gặt. B. Sâu hại rau phát triển nhiều vào mùa xuân. C. Số lượng ếch nhái giảm trong những năm giá rét xuống dưới 80C. ĐỀ SỐ 07 Giáo viên: NGUYỄN THÀNH CÔNG Đây là đề thi tự luyện số 07 thuộc khoá LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công). Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần làm trước các câu hỏi trong đề trước khi so sánh với đáp án và hướng dẫn giải chi tiết trong video bài giảng (phần 1 và phần 2). Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 2 - D. Cứ 3 đến 4 năm số lượng cáo cực tăng lên gấp hàng trăm lần sau đó lại giảm xuống. Câu 8. Khi tiến hành phép lai thuận và phép lai nghịch được kết quả khác nhau như sau: Phép lai 1 P: ♀ cá chép có râu x ♂ cá giếc không râu  100% con lai có râu Phép lai 2 P: ♀ cá giếc không râu x ♂ cá chép có râu  100% con lai không có râu Có thể kết luận tính trạng di truyền theo quy luật nào? A. Trội lặn. B. Trung gian. C. Qua tế bào chất. D. Liên kết giới tính. Câu 9. Trong chọn giống cây trồng, việc sử dụng kỹ thuật lai xa phổ biến ở những giống cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng vì: A. Chiều dài ống phấn và chiều dài của vòi nhụy của 2 loài phù hợp nhau. B. Hạt phấn của loài này có thể nảy mầm trên vòi nhụy của loài kia. C. Bộ NST của 2 loài cùng có khả năng sinh sản sinh dưỡng giống nhau. D. Không cần khắc phục hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa. Câu 10. Nếu một cặp nhiễm sắc thể khụng thể phân li ở kỳ sau giảm phân I, số nhiễm sắc thể có thể có ở 4 giao tử tạo thành là bao nhiêu? A. n+1; n+1; n-1; n-1. B. n+1; n-1; n; n. C. n+1; n+1; n; n D. n-1; n-1; n; n. Câu 11. Sao chép ADN luôn diễn ra bằng cách gắn đầu ………… của nucleotit đi tới với đầu………….của nucleotit gắn vào trước đó. Các vị trí trống cần được điền nội dung A. 3’-photphat/5’-OH. B. 3’-OH/5’-photphat. C. 5’-OH/3’-photphat. D. 5’-photphat/3’-OH. Câu 12. Một đoạn nhiễm sắc thể (NST) không có tâm động bị đứt ra sẽ tồn tại trong tế bào như thế nào? A. Di chuyển từ nhân ra tế bào chất để tồn tại. B. Di chuyển vào các bào quan có ADN (ti thể, lạp thể). C. Đứt liên kết với protein để tạo ra ADN dạng trần. D. Tiêu biến dần trong tế bào Câu 13. Nếu tần số trao đổi chéo giữa A và B là 12, giữa A và C là 4, và giữa B và C là 8, trình tự các gen trên nhiễm sắc thể là A. C-A-B. B. A-B-C. C. A-C-B. D. B-A-C. Câu14. Người bị bệnh Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể (NST) giới tính XXY do: A. Sự rối loạn phân ly NST giới tính ở mẹ. B. Sự rối loạn phân ly NST giới tính ở bố. C. Sự rối loạn phân ly NST giới tính ở bố hoặc ở mẹ. D. Sự rối loạn phân ly NST giới tính ở cả bố và mẹ. Câu 15. Kiểu hình của thể dị bội có đặc điểm cơ bản là: A. Tất cả các tính trạng đều khác thể 2n cùng loài B. Một số tính trạng sai khác so với thể 2n cùng loài C. Cơ quan dinh dưỡng to, cơ thể khoẻ, chống chịu rất tốt. D. Ở mọi loài, thể dị bội đều mất khả năng sinh sản hữu tính. Câu 16. Ở người, khi cặp nhiễm sắc thể (NST) số 13 không phân li 1 lần trong giảm phân của một tế bào sinh tinh có thể tạo ra những loại tinh trùng: A. Hai tinh trùng cùng không có NST số 13 và 2 tinh trùng cùng thừa 1 NST số 13 B. Hai tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng cùng thừa 1 NST số 13. C. Bốn tinh trùng đều thừa 1 NST số 13. D. Bốn tinh trùng đều không có NST số 13. Câu 17. Khi giảm phân, nếu thoi vô sắc không hình thành trong một lần phân bào sẽ tạo ra A. Giao tử 2n. B. Giao tử 3n. C. Giao tử 4n. D. Giao tử 2n  1. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 3 - Câu 18. Trong tự nhiên thể đa bội thường gặp ở nhóm sinh vật : A. Sinh vật đơn bào B. Thực vật. C. Sinh vật đa bào D. Động vật Câu 19. Ở cà chua hạt phấn n +1 của cây ba nhiễm không nảy mầm được, hạt phấn n nảy mầm bình thường. Cho tự thụ phấn cây ba nhiễm có kiểu gen AAa. Tỉ lệ hạt không có gen A là : A. 1/3. B. 1/6. C. 1/12 . D. 1/9. Câu 20. Trong y học, di truyền học KHÔNG có vai trò A. Giúp tìm ra nguyên nhân một số bệnh , tật di truyền bẩm sinh ở người. B. Giúp tìm ra các biện pháp đề phòng sự biểu hiện một số bệnh, tật bẩm sinh. C. Giúp tìm ra phương pháp điều trị một số bệnh, tật di truyền bẩm sinh. D. Giúp tìm ra cách chữa các tật, bệnh di truyền tận gốc. Câu 21. Người bị mù màu do gen lặn trên X không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng bình thường, mẹ vợ mang 1 alen gây bệnhmù màu, khả năng họ sinh ra con đầu lòng là con trai và không bị mù màu với xác suất là: A. 100%. B. 50%. C. 37,5%. D. 25%. Câu 22. Trong một quần thể giao phối, xét 2 locus cùng nằm trên NST X mà không có alen tương ứng trên Y. Locus thứ nhất có 2 alen và locus thứ 2 có 3 alen. Số kiểu gen tối đa trong quần thể liên quan đến 2 locus này là: A. 24. B. 27. C. 15. D. 26. Câu 23. Khí nào sau đây xuất hiện trong khí quyển với lượng ngày càng lớn và làm thay đổi khí hậu? A. Nitơ. B. Hiđro. C. Oxygen. D. CO2. Câu 24. Điều sau đây KHÔNG phải là ý nghiã của định luật Hacđi-Vanbec. A. Giải thích sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống. B. Từ tần số tương đối của các alen có thể suy ra tỉ lệ của các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể. C. Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. D. Giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn định trong 1 thời gian dài. Câu 25. Ví dụ nào sau đây thuộc cơ quan tương đồng ? A. Cánh chim và cánh bướm B. Cánh dơi và tay khỉ. C. Gai bưởi và gai hoa hồng. D. Cá mập và cá heo đều có hình thon dài. Câu 26. Người ta cho rằng đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, trong số các nguyên nhân sau đây có một nguyên nhân giải thích không đúng cho nhận định trên, đó là A. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST. B. Ít ảnh hương rnghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. C. Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại tủy thuộc môi trường sống và trở thành nguyên liệu. D. Đột biến gen thường không gây hại đối với sinh vật vì nó là đột biến nhỏ, ít ảnh hưởng đến hệ gen nên được chọn lọc giữ lại. Câu 27. Vai trò nào chỉ ra dưới đây không phải vai trò của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hóa? A. Trung hòa các đột biến có hại khi các đột biến này ở trạng thái dị hợp. B. Thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể khi các nhân tố tiến hóa không tác động. C. Tạo ra sự đa hình trong quần thể giao phối và trở thành nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. D. Phát tán các đột biến từ một cá thể ra cả quần thể giao phối. Câu 28. Quá trình giao phối đã tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN bằng cách A. Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể . B. Trung hoà tính có hại cho của đột biến. C. Góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 4 - o D. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Câu 29. Khu vực có đa dạng sinh học lớn nhất? A. Rừng ở vĩ độ thấp. B. Đồng cỏ vùng cực. C. Đồng cỏ vĩ độ trung gian. D. Rừng ở vĩ độ cao. Câu 30. Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là: A. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng xác định. B. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá. C. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột. D. Đảm bảo sự sống sót và sính sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn. Câu 31. Sự phát sinh sự sống là kết quả của quá trình: A. Tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học. B. Tiến hoá sinh học. C. Tiến hoá lí học, tiến hoá tiền sinh học. D. Tiến hoá lí học, tiến hoá hóa học. Câu 32. Lưỡng cư ngự trị ở kỉ: A. Pecmơ. C. Đêvôn. B. Xilua. D. Than đá. Câu 33. Trong phương trình tăng trưởng quần thể trong môi trường bị giới hạn, hệ số tăng trưởng riêng tức thời sẽ thay đổi như thế nào? A. tăng cùng với kích thước quần thể. B. giảm cùng với kích thước quần thể. C. hệ số tăng trưởng riêng tức thời sẽ giữ nguyên không đổi. D. lúc đầu đạt cực đại, sau đó giảm dần cùng với kích thước quần thể. Câu 34. Dấu hiệu sau KHÔNG phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể: A. Tỉ lệ đực cái. B. Sức sinh sản. C. Mật độ. D. Thành phần loài. Câu 35. Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là: A. Sức tăng trưởng của các cá thể B. Mức tử vong. C. Mức sinh sản. D. Nguồn thức ăn từ môi trường. Câu 36. Trong diễn thế nguyên sinh những sinh vật nào thường tham gia tạo thành quần xã tiên phong A. Các loài động vật bậc thấp. B. Các loài tảo và nấm. C. Các loài thực vật bậc cao. D. Các loài động vật. Câu 37. Các đồ thị sau đây thể hiện cho từng loại diễn thế sinh thái nào ? A. I- Nguyên sinh; II-Phân huỷ ; III- Thứ sinh B. I- Thứ sinh; II- Nguyên sinh; III- Phân huỷ C. I- Phân huỷ; II- Nguyên sinh; III- Thứ sinh D. I- Nguyên sinh ; II- Thứ sinh; III- Phân huỷ Câu 38. CFC(Chlorofluorocarbons) là khí làm suy giảm tầng ôzôn, mất tầng ôzôn làm tăng lượng ………..ở bề mặt trái đất. A. tia tử ngoại. B. tia hồng ngoại. C. tia phóng xạ. D. tia bức xạ. Câu 39. Theo các nhà sinh thái học, thì sự đa dạng sinh ngày càng giảm sút là do: A. Ô nhiễm hóa chất ở nước và không khí B. Mất tầng ozon I II III o o Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 5 - C. Sư thay đổi điều kiện khí hậu do hoạt động của con người D. Sự biến đổi hoặc biến mất các nơi sống của sinh vật Câu 40. Ta có chuỗi thức ăn: Hạt dẻ --> sóc --> cáo --> vi sinh vật, thì năng lượng được chứa nhiều nhất ở: A. Hạt dẻ. B. Sóc. C. Cáo. D. Vi sinh vật. PHẦN RIÊNG ----------- Thí sinh chỉ làm 1 trong 2 phần: phần I hoặc phần II------------- Phần I. Theo chương trình CƠ BẢN (10 Câu, từ Câu 41 đến Câu 50). Câu 41. Cho biết: alen A qui định thân cao, a: thân thấp; B: hạt tròn, b: hạt dài; D: hạt màu vàng, d: hạt màu trắng. Ba locus nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng và cặp alen Aa phân li độc lập với 2 cặp alen còn lại. Số kiểu gen có thể xuất hiện từ sự tổ hợp của các cặp gen nói trên là: A. 5. B. 10. C. 30. D. 20. Câu 42. Một cá thể có màu da rất sẫm kết hôn với một người có màu da rất sáng. Các cá thể F1 đều có màu da trung bình. Nhưng màu da của các cá thể F2 rất khác nhau; có những cá thể có màu da sẫm như ở 1 bên P và có những cá thể có màu da sáng như ở 1 bên còn lại của P, và có nhiều màu trung gian giữa hai màu trên. Vậy sự di truyền màu sắc da do quy luật: A. át chế. B. tác động cộng gộp. C. bổ trợ. D. tác động đa hiệu của gen. Câu 43. Đột biến gen có ý nghĩa lớn trong chọn giống cây trồng, người ta thường sử dụng một số tác nhân hóa học để gây đột biến gen. Chất hóa học nào dưới đây không được sử dụng để tạo đột biến gen? A. EMS. B. 5BU. C. Acridin. D. Consixin. Câu 44. Một cây có KG AaBb qua tự thụ phấn, theo lý thuyết sẽ tạo ra số cá thể mang KG do biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ là : A. 12,5 % B. 25 % C. 50 % D. 43,75 % . Câu 45. Khó khăn gặp phải khi lai xa cần khắc phục bằng phương pháp gây đột biến nhân là: A. Thời kỳ ra hoa của hai loài thực vật khác nhau. B. Động vật khác loài không giao phối được với nhau. C. Cơ thể lai xa thường không sinh sản hữu tính được. D. Hạt phấn khác loài không nảy mầm trên đầu nhuỵ. Câu 46. Hai trẻ sinh đôi cùng trứng là kết quả của quá trình A. nguyên phân tạo ra hai nhóm tế bào giống hệt nhau sau giai đoạn tiền phôi. B. hai tinh trùng thụ tinh với một trứng, sau đó hợp tử tách thành hai phôi bào. C. một tinh trùng thụ tinh với một trứng, sau đó hợp tử tách thành hai phôi bào. D. hai trứng thụ tinh với hai tinh trùng trong một lần thụ tinh Câu 47. Khi chọn lọc vận động xảy ra trong quần thể thì. A. các kiểu hình trung gian trở nên phổ biến. B. các kiểu hình trung gian sẽ bị chống lại bởi chọn lọc tự nhiên. C. các kiểu hình thích nghi mới sẽ thay thế các kiểu hình thích nghi cũ. D. sẽ không còn các kiểu hình trung gian. Câu 48. Một trong số các khẳng định dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy – Weinberg, đó là A. Không xảy ra quá trình đột biến B. Các loại giao tử sinh ra có sức sống ngang nhau. C. Không có quá trình chọn lọc. D. Số lượng cá thể của quần thể ở mức nhỏ để quần thể dễ dàng đạt trạng thái ổn định. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 6 - Câu 49. Kích thước của quần thể được tăng lên khi: A. các cá thể lớn lên về kích thước và khối lượng. B. tăng tỷ lệ sinh sản, nhập cư và giảm tỷ lệ tử vong, giảm sự di cư. C. khu vực phân bố của quần thể được mở rộng. D. môi trường sống có nhiều thức ăn và ít kẻ thù. Câu 50. Đối với phương pháp chọn giống nhờ ưu thế lai, không nên dùng con lai F1 làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ. Nguyên nhân của hiện tượng này là: A. Sau một vài thế hệ, các gen trội sẽ tương tác với các gen lặn có hại và làm giảm đặc tính tốt của các gen này. B. Tỷ lệ thể đồng hợp tăng lên, các đặc điểm xấu có điều kiện biểu hiện. Tỷ lệ các cặp gen dị hợp tăng lên. C. Các gen có lợi dần trở nên kém thích nghi với các điều kiện môi trường mới trong quá trình chăm sóc. D. Sự phân ly kiểu hình qua các thế hệ diễn ra nhanh chúng làm cho các thế hệ sau trở nên kém thích nghi hơn. Phần II. Theo chương trình NÂNG CAO (10 Câu, từ Câu 51 đến Câu 60). Câu 51. Cho biết : gen A qui định thân cao, a : thân thấp; B : hạt tròn, b : hạt dài; D : hạt màu vàng, d: hạt màu trắng. Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng và cặp gen Aa phân li độc lập với 2 cặp gen còn lại. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen tự thụ phấn thấy ở con lai các cây hạt tròn đều có màu vàng và các cây hạt dài đều có màu trắng. Kiểu gen của cây dị hợp tử nói trên là: A. D Aa d B b . B. Aa d Bd b . C. Aa Bd bD . D. D d AB ab . Câu 52. Trong rừng có những loài cây có lá mỏng và màu xanh đậm như lá dong, ráy. Các loài này được xếp vào nhóm: A. Thực vật ưa sáng B. Thực vật ưa bóng C. Thực vật khí sinh D. Thực vật hạn sinh Câu 53. Khi nói về gen ở sinh vật nhân thực, điều khẳng định nào dưới đây là không chính xác? A. Mỗi gen chỉ mó húa cho một loại chuỗi polypeptit nhất định. B. Mỗi gen có promotor nằm ở đầu 3’ của mạch mang mó gốc chứa tớn hiệu khởi động phiên mó. C. Các gen đều có vùng mã hóa không liên tục và ngắt quang. D. Gen điều hòa là gen tạo ra những sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác. Câu 54. Một đoạn mARN có trình tự các mã bộ ba là: ….AGG-UAX-GXX-AGX-AXA-XXX… …… 6 7 8 9 10 11… Nếu đột biến làm mất cặp T-A (ứng với bộ ba số 9 của mARN) thì trên phân tử mARN mới có trình tự các bộ ba như thế nào? A. …AGG -UAX- GXX- GXA- XAX - XX… B. …AGG -UAX- GXX- UGX- AXA - XX… C. …AGG -UAX- GXX- AGX- AXA - XX… D. …AGG -UAX- GXU- XAG- XAX – AX Câu 55. Vì sao thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính bình thường? A. Có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp bội. B. Các NST đều tồn tại thành cặp tương đồng, qua giảm phân tạo ra giao tử bình thường. C. Được di truyền khả năng sinh sản hữu tính từ loài bố. D. Được di truyền khả năng sinh sản hữu tính từ loài mẹ. Khoá học LTĐH KIT-2: Môn Sinh học (Thầy Nguyễn Thành Công) Đề số 07 Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12 - Trang | 7 - Câu 56. Qua nghiên cứu phả hệ, bệnh nào dưới đây ở người di truyền do gen đột biến lặn? A. Tật xương chi ngắn. B. Tật 6 ngón tay. C. Tật ngón tay ngắn. D. Tật câm, điếc bẩm sinh. Câu 57. Hiện nay, có rất nhiều giống chó nuôi khác nhau. Cơ chế nào tạo ra sự phong phú này? A. Dòng gen B. Phiêu bạt di truyền C. Chọn lọc tự nhiên D. Chọn lọc nhân tạo Câu 58. Trong quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của cơ thể sinh vật. Nhân tố đóng vai trũ tạo ra các kiểu gen thích nghi là A. Đột biến B. Chọn lọc tự nhiên C. Sự thay đổi của môi trường D. Di – nhập gen Câu 59. Mối quan hệ nào sau đây thường dẫn tới loại trừ lẫn nhau? A. Kí sinh. B. vật ăn thịt và con mồi. C. cạnh tranh. D. hội sinh. Câu 60. Hệ sinh thái nhân tạo VAC cho năng suất cao là vì A. nó là hệ sinh thái nhân tạo. B. có sự kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo. C. chất thải ở phân hệ này được tái sử dụng ở phân hệ khác. D. hiệu suất sinh thái của các loài rất cao. Giáo viên : NGUYỄN THÀNH CÔNG Nguồn : Hocmai.vn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfUnlock-07_de_thi_tu_luyen_so_07_9281.pdf
Tài liệu liên quan