Bài tập thực hành môn: kế toán máy

3.1. Nghiên cứu, phân tích thông tin và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 3.2. Cài đăt chương trình kế toán MISA-SME 7.9R6? Tạo Cơ sở dữ liệu mới với có tên "Công ty TNHH Hồng Thái" 3.3. Thực hiện các yêu cầu khác được ghi trên phiếu thi (Phiếu thi kèm theo) với MISA-SME 7.9R6?

doc9 trang | Chia sẻ: hao_hao | Ngày: 19/06/2014 | Lượt xem: 2886 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài tập thực hành môn: kế toán máy, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG CĐCN VIỆT ĐỨC Khoa Kinh tế & Quản lý CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BÀI TẬP THỰC HÀNH Môn: Kế toán máy Phần 1: Thông tin về Doanh nghiệp CTY TNHH HỒNG THÁI 1. THÔNG TIN CHUNG 1.1. Tên doanh nghiệp CÔNG TY TNHH HÔNG THÁI 1.2. Loại hình doanh nghiệp: Sản xuất và dịch vụ trong lĩnh vực may mặc và thời trang 1.3. Thông tin khác - Hình thức kế toán : Nhật ký chung - Chế độ kế toán: Theo QĐ 15/ 2006/ QĐ-BTC - Ngày bắt đầu hạch toán: 01/01/2011 - Đồng tiền hạch toán: VND - Chế độ ghi sổ: Thường xuyên - Vật tư, Hàng hoá: Dùng hoá đơn kiêm phiếu xuất kho - Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ. 2. SỐ LIỆU ĐẦU KỲ ĐVT: đồng Tên tài khoản Số tiền Ghi chú 1. Tiền mặt 1.000.000.000 2. Tiền gửi ngân hàng - NH nông nghiệp - NH công thương - NH đầu tư và phát triển 920.000.000 850.000.000 950.000.000 3. Phải thu của khách hàng - Siêu thị INTIMEX - Siêu thị Thanh Hà - Công ty Việt Long 30.000.000 48.000.000 15.000.000 MST: 0301636368 MST:0100165432 MST:0100013354 4. Phải thu khác - Công ty Thành Hưng - Ông Trần Văn Hạnh 8.000.000 5.000.000 MST:0100236789 5. Tạm ứng - Phòng kinh doanh + Nguyễn Thị Tuyết + Trần Ngọc Thạch + Phạm Văn Bách - Phòng Tài vụ + Nguyễn Thị Nga + Trần Thị Huệ + Phạm Quang Huy 2.000.000 1.000.000 2.500.000 3.000.000 1.800.000 2.000.000 6. Hàng mua đi trên đường - Vải kẻ 1.000m 80.000.000 7. Nguyên vật liệu - Vải trắng 1.000 m - Vải Vải kẻ 1.500 m - Vải vân thô 950 m - Chỉ may loại to số lượng 350 cuộn - Chỉ may loại nhỏ số lượng 500 cuộn 80.000.000 90.000.000 47.500.000 10.500.000 20.000.000 8. Công cụ dụng cụ - Khẩu trang lao động số lượng 500 chiếc - Giầy lao động số lượng 300 đôi 10.000.000 18.000.000 9. Sản phẩm dở dang + SP áo dệt kim nam + SP quần dệt kim nam 22.000.000 19.000.000 10. Thành phẩm + Áo dệt kim nam 1.200 chiếc + Áo dệt kim nữ 1.000 chiếc + Quần dệt kim nam số lượng 1300 chiếc + Quần dệt kim nữ số lượng 1.000 chiếc 180.000.000 140.000.000 260.000.000 170.000.000 11. Hàng gửi bán - Đại lý Hoa may + SP Áo dệt kim nam số lượng 50 chiếc - Đại lý Minh Hà + SP Quần dệt kim nam số lượng 90 chiếc 7.500.000 18.000.000 MST:0100286897 MST:0123856789 12. Tài sản cố định - Phân xưởng sản xuất áo dệt kim + Máy hấp thời gian sử dụng 10 năm, năm sử dụng 1/1/2008, số lượng 3 cái HMLK + Máy khâu công nghiệp thời gian sử dụng 6 năm, năm sử dụng 1/1/2008, số lượng 40 cái HMLK - Phân xưởng sản xuất quần dệt kim + Máy là vải thời gian sử dụng 8 năm, năm sử dụng 24/2/2008, số lượng 5 cái HMLK + Máy dập khuy nút thời gian sử dụng 10 năm, năm sử dụng 1/1/2007, số lượng 8 cái HMLK + Máy khâu công nghiệp thời gian sử dụng 8 năm, năm sử dụng 1/1/2007, số lượng 45 cái HMLK - Văn phòng + Máy tính TGSD 5 năm, năm sử dụng 23/1/2008, số lượng 5 cái HMLK + Máy photocopy TGSD 6 năm, năm sử dụng 2/3/2008, số lượng 2 cái HMLK 40.000.000 (6.000.000) 120.000.000 (18.000.000) 60.000.000 (9.000.000) 72.000.000 (14.400.000) 135.000.000 (27.000.000) 40.000.000 (6.000.000) 36.000.000 (5.400.000) 13. Vay ngắn hạn - Ngân hàng Ngoại thương , thời hạn trả 28/10/2011 - Ngân hàng quốc tế VIB, thời hạn trả 24/11/2011. 127.000.000 400.000.000 14. Phải trả cho người bán - Công ty TNHH Hoàng Bình - Công ty cổ phần Thái Thịnh 110.000.000 153.000.000 MST:0100422887 MST:0100234567 15. Phải trả, phải nộp khác - Công ty Hà Lan 5.000.000 MST:0100357912 16. Nguồn vốn kinh doanh 3.574.000.000 17. Quỹ đầu tư phát triển 729.000.000 18. Lợi nhuận chưa phân phối 60.000.000 19. Quỹ khen thưởng phúc lợi + Quỹ khen thưởng + Quỹ phúc lợi 150.000.000 120.000.000 TỔNG TÀI SẢN: 5.428.000.000 TỔNG NGUỒN VỐN: 5.428.000.000 PHẦN 2: CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH 1. Ngày 1/1 công ty nhận được giấy báo có của ngân hàng công thương về việc siêu thị INTIMEX trả tiền hàng nợ kỳ trước số tiền là 30.000.000. 2. Ngày 2/1 vi phạm hợp đồng kinh tế với công ty Hà Lan và phải nộp bồi thường bằng tiền mặt số tiền là 5.000.000 theo hợp đồng HĐKT017 ngày 24/11/2010 3. Ngày 2/1.. thu nợ tiền hàng của công ty Việt Long bằng tiền mặt số tiền 15.000.000. 4. Ngày 3/1 chi mua văn phòng phẩm xuất dùng ngay cho bộ phận bán hàng số tiền là 5.000.000 thuế GTGT 10% . Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt 5. Ngày 3/1 dùng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp trả nợ hết tiền hàng còn nợ kỳ trước cho Công ty TNHH Hoàng Bình số tiền là 110.000.000. Đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng. 6. Ngày 4/1 nhận góp vốn liên doanh của công ty Vĩnh Ngân số tiền 900.000.000 bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng 7. Ngày 4/1 ông Trần Văn Hạnh nộp tiền phạt do làm mất tài sản theo biên bản kiểm kê ngày 28/12/2010 số tiền là 5.000.000. Kế toán đã làm thủ tục nhập quỹ. 8. Ngày 5/1 trả nợ tiền hàng kỳ trước cho công ty cổ phần Thái Thịnh bằng tiền mặt số tiền 153.000.000. 9. Ngày 6/1 thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế của công ty Thành Hưng số tiền là 8.000.000 theo hợp đồng HĐKT009 ngày 20/12/2010. 10. Ngày 7/1 dùng 200.000.000 bằng tiền mặt đem góp vốn liên doanh với công ty Thái Hà. 11. Ngày 7/1 Công ty Haco đặt trước tiền mua hàng bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương số tiền là 150.000.000. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng 12. Ngày 8/1 dùng tiền gửi ngân hàng nông nghiệp trả nợ ngắn hạn ngân hàng ngoại thương số tiền 127.000.000. Đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng 13. Ngày 9/1 dùng tiền gửi tại ngân hàng công thương đem góp vốn liên doanh với công ty TNHH Minh Hằng số tiền là 40.000.000. Đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng 14. Ngày 10/1 dùng tiền gửi ngân hàng đầu tư và phát triển đem đặt trước cho công ty Minh Hạnh để mua vải may số tiền 30.000.000 theo hợp đồng HĐKT08. Đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng. 15. Ngày 10/1 dùng tiền gửi tại ngân hàng công thương đem ký cược dài hạn với công ty Minh Khánh số tiền là 20.000.000. Đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng 16. Ngày 11/1 siêu thị Thanh Hà trả nợ tiền hàng kỳ trước số tiền 48.000.000, đã nhận được giấy báo có của ngân hàng đầu tư và phát triển. 17. Ngày 11/1 lô hàng mua đi đường kỳ trước về nhập kho trị giá 80.000.000. Đã kiểm nhận nhập kho đủ. 18. Ngày 12/1 Mua một máy cắt vải TQ03 của công TNHH Thành Long dùng cho phân xưởng sản xuất áo dệt kim giá mua chưa thuế GTGT là 60.000.000, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi tại ngân hàng đầu tư và phát triển. Biết rằng TSCĐ này có thời gian sử dụng là 10 năm. 19. Ngày 12/1 xuất kho 250 chiếc khẩu trang lao động dùng cho phân xưởng sản xuất quần dệt kim. Biết rằng CCDC này được phân bổ 5 tháng (cuối tháng phân bổ vào chi phí). 20. Ngày 13/1 bà Nguyễn Thị Nga ở phòng tài vụ thanh toán số tạm ứng đã nhận kỳ trước số tiền 3.000.000 bằng việc đã mua văn phòng phẩm sử dụng cho bộ phận bán hàng 2.500.000. Số tiền còn lại kế toán đã làm thủ tục nhập quỹ. 21. Ngày 13/1 nhượng bán 1 Máy photocopy cho công ty Hoa Nam đã thu bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương số tiền là 8.000.000, thuế GTGT 10%. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. 22. Ngày 14/1 mua máy kéo sợi chỉ của công ty Hưng Thịnh với giá 70.000.000, thuế GTGT 10%, toàn bộ tiền hàng đã thanh toán bằng tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp. TSCĐ này dùng cho phân xưởng sản xuất quần dệt kim và thời gian sử dụng 10 năm. 23. Ngày 15/1 Trả lãi tiền vay ngắn hạn cho ngân hàng quốc tế VIB bằng tiền mặt số tiền là 6.000.000. 24. Ngày 15/1 xuất 240 đôi giầy lao động cho phân xưởng sản xuất áo dệt kim, biết rằng CCDC được phân bổ 10 tháng. Cuối tháng phân bổ vào chi phí. 25. Ngày 16/1 Ông Phạm Văn Bách đi công tác về và giải trình số tiền tạm ứng đã dùng vào việc mua văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận văn phòng, tuy nhiên phát sinh tăng thêm 500.000. Kế toán đã viết phiếu chi bổ sung. 26. Ngày 16/1 mua 3.200m vải trắng của công ty cổ phần vật tư tổng hợp với giá chưa thuế GTGT là 78.000/m, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt 60%, số còn lại thanh toán bằng tiền gửi tại ngân hàng đầu tư và phát triển. 27. Ngày 17/1 mua 320 cuộn chỉ loại to của công ty TNHH Minh Đức với giá chưa thuế là 35.000/cuộn, thuế GTGT 10%, toàn bộ lô hàng này được dùng trực tiếp sản xuất cho phân xưởng quần dệt kim ( không nhập kho ). Tiền hàng đã được doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương. 28. Ngày 17/1 nhập khẩu 3.600m vải kẻ của công ty FUJI Trung Quốc đơn giá 55.000/m, tiền hàng chưa trả, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển về đến kho của doanh nghiệp là 2.000.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. 29. Ngày 18/1 mua 1.400m vải vân thô của công ty cổ phần vật tư tổng hợp với giá 55.000/m, thuế GTGT 10%, toàn bộ lô hàng này được dùng trực tiếp sản xuất cho phân xưởng áo dệt kim nam ( không nhập kho ). Doanh nghiệp thanh toán 1/2 bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương, số còn lại doanh nghiệp chịu nợ. 30. Ngày 18/1 mua 400 cuộn chỉ loại nhỏ của công ty Tân Đạt với giá chưa thuế 28.000/cuộn, thuế GTGT 10%, toàn bộ lô hàng này được dùng trực tiếp sản xuất cho phân xưởng áo dệt kim nữ ( không nhập kho ). Doanh nghiệp thanh toán 1/2 bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương, 1/2 thanh toán bằng tiền mặt. 31. Ngày 18/1 nhận ký cược ký quỹ dài hạn của công ty Hồng Hà bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương số tiền là 400.000.000. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. 32. Ngày 18/1 mua 200 chiếc khẩu trang lao động đơn giá là 20.000/chiếc, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt sau khi trừ đi 1% chiết khấu thanh toán được hưởng trên tổng giá thanh toán. Số công cụ dụng cụ này được sử dụng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất quần dệt kim 60%, dùng cho phân xưởng sản xuất áo dệt kim 40%. Được biết số công cụ dụng cụ này được phân bổ 3 lần. 33. Ngày 19/1 mua 100 đôi giầy lao động đơn giá là 40.000/đôi, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp sau khi trừ đi 1% chiết khấu thanh toán được hưởng trên tổng giá thanh toán. Số công cụ dụng cụ này được sử dụng trực tiếp cho phân xưởng sản xuất quần dệt kim 50%, dùng cho phân xưởng sản xuất áo dệt kim 50%. Được biết số công cụ dụng cụ này được phân bổ 3 lần. 34. Ngày 19/1 xuất NVL để sản xuất áo dệt kim nam - Vải trắng: 300m - Vải Kẻ: 400m - Vải vân thô: 200m 35. Ngày 20/1 xuất NVL để sản xuất quần dệt kim nam - Vải trắng: 250m - Vải Kẻ: 220m - Chỉ loại nhỏ: 80 cuộn 36. Ngày 21/1 xuất NVL để sản xuất áo dệt kim nữ - Vải trắng: 400m - Chỉ loại to: 120 cuộn 37. Ngày 21/1 xuất NVL để sản xuất quần dệt kim nữ - Vải Kẻ: 500m - Chỉ loại to: 150 cuộn 38. Ngày 22/1 nhập kho 1.600 chiếc áo dệt kim nam, đơn giá tạm nhập là 110.000/chiếc, 1.300 chiếc quần dệt kim nam, đơn giá tạm nhập 160.000/chiếc. 39. Ngày 23/1 nhập kho 1.500 chiếc áo dệt kim nữ, đơn giá tạm nhập là 100.000/chiếc, 1.200 chiếc quần dệt kim nữ, đơn giá tạm nhập là 140.000/chiếc. 40. Ngày 24/1 Xuất bán 150 chiếc áo dệt kim nam cho công ty Hòa Phát, đơn giá chưa thuế 150.000/chiếc, thuế GTGT 10%, công ty Hòa Phát đã thanh toán 60% bằng tiền mặt, còn lại thanh toán bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương, công ty chấp nhận chiết khấu 1% trên tổng giá thanh toán. 41. Ngày 25/1 nhận được hóa đơn tiền điện của chi nhánh điện Sông Công trong tháng 1 với tổng số tiền gồm cả thuế GTGT 10% là 82.500.000 trong đó: - PX sản xuất áo dệt kim: 40.000.000 - PX sản xuất quần dệt kim: 30.000.000 - Văn phòng: 5.000.000. 42. Ngày 25/1 xuất bán 500 chiếc áo dệt kim nữ cho công ty Bình Minh , đơn giá chưa thuế là 140.000/chiếc, thuế GTGT 10%, công ty Bình Minh đã thanh toán 1/2 bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương, số còn lại công ty Bình Minh chịu nợ. 43. Ngày 26/1 xuất bán 500 quần dệt kim nam cho công ty Minh tiến, đơn giá bán chưa thuế là 200.000/chiếc, thuế GTGT 10%, công ty Minh tiến đã thanh toán 1/2 bằng tiền mặt, 1/2 bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. 44. Ngày 28/1 Tính lương phải trả cho CNV số tiền là: 230.000.000 trong đó - Lương CNTTSX tại phân xưởng sản xuất áo dệt kim: 60.000.000 - Lương CNTTSX tại phân xưởng sản xuất quần dệt kim: 80.000.000 - Lương nhân viên bán hàng: 40.000.000 - Lương nhân viên quản lý: 50.000.000. Biết rằng lương CNTTSX là lương cơ bản thời gian, lương nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng là lương cơ bản cố định. 45. Ngày 29/1 tiến hành trả lương các bộ phận nói trên bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương. 46. Ngày 29/1 nhận lãi tháng 1 từ tiền gửi tại ngân hàng công thương thái nguyên số tiền là 1.500.000. 47. Ngày 29/1 Trích khấu hao TSCĐ tháng 1 ở các bộ phận: phân xưởng sản xuất quần dệt kim, phân xưởng sản xuất áo dệt kim, văn phòng theo phương pháp khấu hao đều. 48. Ngày 30/1 Đại lý Hoa may thông báo lô hàng gửi bán kỳ trước đã được công ty Bình Minh mua hết, số lượng là 50 chiếc áo dệt kim nam đơn giá là 150.000/chiếc, thuế GTGT 10% đã thu bằng tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. 49 Ngày 30/1 xuất bán 120 chiếc áo dệt kim nữ cho công ty Hoa Nam giá chưa thuế 140.000/chiếc, thuế GTGT 10%, công ty Hoa Nam đã trả 2/3 bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương, số còn lại công ty Hoa Nam chịu nợ. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. 50. Ngày 30/1 Đại lý Minh Hà thông báo lô hàng gửi bán kỳ trước đã được công ty Hoa Nam mua hết, số lượng là 90 chiếc quần dệt kim nam đơn giá là 200.000/chiếc, thuế GTGT 10% đã thu bằng tiền gửi tại ngân hàng công thương. Đã nhận được giấy báo có của ngân hàng. PHẦN 3: YÊU CẦU 3.1. Nghiên cứu, phân tích thông tin và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 3.2. Cài đăt chương trình kế toán MISA-SME 7.9R6? Tạo Cơ sở dữ liệu mới với có tên "Công ty TNHH Hồng Thái" 3.3. Thực hiện các yêu cầu khác được ghi trên phiếu thi (Phiếu thi kèm theo) với MISA-SME 7.9R6? Ngày 07 tháng 7 năm 2012 HỘI ĐỒNG THI TRƯỞNG BAN RA ĐỀ THI U.V RA ĐỀ THI

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docde_thi_mon_ke_toan_may_2012_8664.doc