Hệ thống thông tin kế toán 2 - Tài liệu hóa hệ thống thông tin kế toán

Bài tập thảo luận 2 Mô tả hệ thống bán hàng sau bằng sơ đồ dòng dữ liệu DFD ở mức độ DFD khái quát và DFD luận lý cấp 0. Khi khách hàng liên hệ đặt hàng, hệ thống bán hàng (Sales System) sẽ tiếp nhận yêu cầu. Hệ thống bán hàng ghi nhận đơn đặt hàng, sau đó tiến hành chuyển hàng đi giao cho khách hàng, đồng thời xuất hóa đơn bán hàng. Khi khách hàng thực hiện thanh toán (giả sử theo phƣơng thức nộp tiền mặt); hệ thống bán hàng sẽ ghi nhận thanh toán và chuyển tiền bán hàng thu đƣợc đến tài khoản ngân hàng của công ty. Ngân hàng nhận tiền gửi vào từ hệ thống bán hàng và ra thông báo đã nhận tiền (giấy báo có). Mọi dữ liệu từ hệ thống bán hàng sẽ đƣợc cập nhật vào hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán

pdf33 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 04/04/2020 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Hệ thống thông tin kế toán 2 - Tài liệu hóa hệ thống thông tin kế toán, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2/26/2014 1 Lập nhóm 1 Tìm hiểu thông tin về PMKT Tình huống kinh doanh • Doanh nghiệp kinh doanh xe đạp điện POLYGONBIKE • Phần mềm Invoice.Click 2 Phần I 2/26/2014 2 Tìm hiểu thông tin về PMKT • Giới thiệu chung: khái quát, xuất xứ của PMKT • So sánh tính phân hệ cơ bản của các PMKT trong tổ chức thƣơng mại • Đánh giá về quy mô, ứng dụng và ví dụ triển khai ở Việt Nam 3 Phần II Mô tả công việc 4 Theo DanhSachPMKT_NghienCuu_V1.3DB.xls GV sẽ phân công cho nhóm SV Lịch trình làm việc của các nhóm - Buổi 08 >> Tất cả các nhóm nộp bài cho GV (qua email và bản in) - Buổi 09 >> Một số nhóm đƣợc GV chỉ định sẽ thuyết trình (mỗi nhóm trình bày ~ 10 phút) 2/26/2014 3 TÀI LIỆU HÓA HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN GV. ThS. Vũ Quốc Thông CHƢƠNG 02 Hệ Thống Thông Tin Kế Toán 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN 5 Mục tiêu và nội dung • Giải thích tầm quan trọng của tài liệu hóa hệ thống • Ứng dụng các công cụ mô tả HTTTKT (AIS) • Tầm quan trọng của tài liệu hóa hê thống • Các công cụ mô tả HTTTKT (AIS) 6 2/26/2014 4 Documenting AIS 7 • Đối với hệ thống thông tin doanh nghiệp, bạn có quan tâm đến mô hình hoạt động của kế toán bán hàng? • Dòng dữ liệu sẽ luân chuyển ra sao giữa các bộ phận (thực thể) tham gia trong hệ thống mua hàng? 8 Dẫn nhập 2/26/2014 5 Tình huống cụ thể của doanh nghiệp 9 10 2/26/2014 6 PHIẾU BÁN HÀNG Họ & tên KH Địa chỉ của KH Mặt hàng đặt mua (Mã hàng, số lượng, đơn giá) Họ và bên nhân viên bán hàng 11 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Về mặt kế toán của DN Nguyễn Kim: ghi nhận gì ? 12 2/26/2014 7 13 Về mặt kế toán, DN Nguyễn Kim: ghi nhận gì ? • Tài liệu hóa là phần quan trọng của HTTTKT • Ngƣời kế toán sử dụng các loại sơ đồ khác nhau để theo dõi dòng dữ liệu xuyên suốt hệ thống. • Có nhiều phần mềm chuyên dụng hỗ trợ cho việc tài liệu hóa hệ thống. Tầm quan trọng của tài liệu hóa hệ thống 14 Microsoft Word Microsoft Visio 2/26/2014 8 15 • Mô tả tổng quan về AIS • Đào tạo ngƣời sử dụng • Cải tiến và thiết kế hệ thống • Kiểm soát và duy trì hệ thống • Chuẩn hóa giao tiếp khi nói về hệ thống • Kiểm toán AIS • Vẽ hình hệ thống AIS để 16 Công dụng của tài liệu hóa hệ thống 2/26/2014 9 • Tùy theo công việc cụ thể, kiến thức tài liệu hóa hệ thống sẽ hỗ trợ ở các mức độ khác nhau: • Đọc và hiểu đƣợc tài liệu mô tả về cách thức hoạt động của HTTTKT • Đánh giá đƣợc quá trình kiểm soát thông tin của hệ thống hiện hành thông qua tài liệu mô tả • Phát triển đƣợc tài liệu, nếu bạn là thành viên của đội phát triển hệ thống Tầm quan trọng của tài liệu hóa hệ thống 17 Một số công cụ tài liệu hóa H/T • Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) • Lƣu đồ tài liệu hệ thống (DFC) • Sơ đồ mô hình hóa hoạt động kế toán 18 2/26/2014 10 Sơ đồ dòng dữ liệu Data Flow Diagram (DFD) 19 Sơ đồ dòng dữ liệu - DFD Khái niệm Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) trong hệ thống thông tin mô tả bằng hình ảnh: • Các thành phần (thực thể) tham gia vào hệ thống • Dòng lƣu chuyển dữ liệu giữa các thành phần • Điểm khởi đầu, điểm đến • Nơi lƣu trữ dữ liệu 20 (Romney M. and SteinBart P. AIS book 12th edn.) 2/26/2014 11 Kí hiệu quy ước Thực thể bên ngoài Điểm khởi đầu / điểm đến Dòng dữ liệu Hoạt động xử lý Nơi lƣu trữ dữ liệu Sơ đồ dòng dữ liệu - DFD 21 Ví dụ: khách hàng thanh toán tiền qua ngân hàng Sơ đồ dòng dữ liệu - DFD 22 2/26/2014 12 23 DFD khái quát DFD luận lý cấp 0 DFD luận lý cấp 1 Phân cấp sơ đồ dòng dữ liệu - DFD • DFD khái quát (ngữ cảnh): sơ đồ cấp cao nhất; mô tả một cách khái quát nội dung của hệ thống bởi một hình tròn và các hoạt động xung quanh đƣợc biểu diễn bởi dòng dữ liệu đi vào (inflow) và đi ra (outflow) giữa hệ thống và các thực thể bên ngoài hệ thống • DFD khái quát cho biết: • Hệ thống này là gì ? • Dòng dữ liệu bắt đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? Phân cấp sơ đồ dòng dữ liệu - DFD 24 2/26/2014 13 • Phân cấp DFD khái quát: quá trình tài liệu hóa DFD khái quát sẽ đƣợc chi tiết hóa thành nhiều cấp: DFD luận lý cấp 0, DFD luận lý cấp 1, DFD luận lý cấp 2 • Dòng dữ liệu vào và ra các cấp chi tiết khi tổng hợp lại sẽ trùng với cấp cao hơn • Phân cấp DFD sẽ thấy đƣợc các hoạt động xử lý chi tiết bên trong của hệ thống Phân cấp sơ đồ dòng dữ liệu - DFD 25 Mô tả hệ thống mua hàng sau bằng sơ đồ dòng dữ liệu DFD ở mức độ DFD khái quát và DFD luận lý cấp 0. Khi các phòng ban trong công ty có yêu cầu mua hàng, hệ thống mua hàng (Purchase System) sẽ tiếp nhận yêu cầu và lập đơn mua hàng gửi đến nhà cung cấp. Nhà cung cấp giao hàng và gửi hóa đơn đến cho hệ thống mua hàng của công ty. Hệ thống mua hàng tiến hành nhận hàng vào kho, thông báo đến các phòng ban và thanh toán cho nhà cung cấp. Mọi dữ liệu từ hệ thống mua hàng sẽ đƣợc cập nhật vào hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán. Bài tập thảo luận 1 26 2/26/2014 14 Bước 1: Mô tả hệ thống bằng đoạn văn (narratives) Bước 2: Lập bảng thực thể và các hoạt động liên quan Thực thể Hoạt động Các phòng ban Yêu cầu mua hàng Hệ thống mua hàng Lập đơn mua hàng Gửi đơn hàng đến nhà cung cấp Nhà cung cấp Giao hàng Gửi hóa đơn đến hệ thống mua hàng Hệ thống mua hàng Nhận hàng vào kho Thông báo đến các phòng ban Thanh toán cho nhà cung cấp Hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán Nhận đƣợc dữ liệu mua hàng và thanh toán Bài tập thảo luận 1 (tt.) 27 Bước 3: Xác định hệ thống và nhận biết các thực thể bên ngoài. Nhận biết các hoạt động xử lý của hệ thống (*). - Hệ thống: Hệ thống mua hàng - Thực thể bên ngoài: các phòng ban, nhà cung cấp, hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán. - Hoạt động xử lý của hệ thống: lập đơn mua hàng; nhận hàng vào kho; thanh toán cho nhà cung cấp Bài tập thảo luận 1 (tt.) 28 2/26/2014 15 Bước 4: Vẽ DFD khái quát • Hình chữ nhật thể hiện các thực thể bên ngoài • Hình tròn lớn thể hiện nội dung chính của hệ thống • Các dòng dữ liệu nối các thực thể bên ngoài và hệ thống • Đặt tên các dòng dữ liệu (danh từ) Bài tập thảo luận 1 (tt.) 29 Bước 4: vẽ DFD khái quát Bài tập thảo luận 1 (tt.) 30 2/26/2014 16 Bước 5: Vẽ DFD luận lý cấp 0 (chi tiết DFD khái quát) • Liệt kê các hoạt động xử lý của hệ thống (động từ + danh từ) theo trình tự: 1.0 Lập đơn mua hàng; 2.0 Nhận hàng vào kho; 3.0 Thanh toán cho nhà cung cấp • Mô phỏng mỗi hoạt động xử lý là một hình tròn • Nối các hoạt động xử lý và các thực thể bên ngoài bằng dòng dữ liệu dựa theo mô tả ở bƣớc 1 • Bổ sung các nơi lƣu trữ dữ liệu (nếu thấy cần thiết) • Nối các hoạt động xử lý và các nơi lƣu trữ dữ liệu bằng dòng dữ liệu Bài tập thảo luận 1 (tt.) 31 Bước 5: DFD luận lý cấp 0 Bài tập thảo luận 1 (tt.) 32 2/26/2014 17 Bước 6: Tiếp tục phân cấp sơ đồ dòng dữ liệu: từ DFD luận lý cấp 0 đến DFD luận lý cấp 1, cấp 2 Bằng cách tập trung vào các hoạt động xử lý của hệ thống, theo nguyên tắc: - Hoạt động xử lý 1.0 sẽ tiếp tục đƣợc phân tích chi tiết thành 1.1, 1.2, 1.3 - Hoạt động xử lý 2.0 sẽ tiếp tục đƣợc phân tích chi tiết thành 2.1, 2.2, 2.3 - v..v.. Mỗi hoạt động = động từ + (cụm) danh từ Bài tập thảo luận 1 (tt.) 33 • Từ những hiểu biết về sơ đồ dòng dữ liệu - DFD, Anh (/Chị) có nhận xét gì về dòng dữ liệu vào và ra ở các cấp độ chi tiết so với cấp độ tổng hợp? Bài tập thảo luận 1 (tt.) 34 2/26/2014 18 Bài tập thảo luận 2 Mô tả hệ thống bán hàng sau bằng sơ đồ dòng dữ liệu DFD ở mức độ DFD khái quát và DFD luận lý cấp 0. Khi khách hàng liên hệ đặt hàng, hệ thống bán hàng (Sales System) sẽ tiếp nhận yêu cầu. Hệ thống bán hàng ghi nhận đơn đặt hàng, sau đó tiến hành chuyển hàng đi giao cho khách hàng, đồng thời xuất hóa đơn bán hàng. Khi khách hàng thực hiện thanh toán (giả sử theo phƣơng thức nộp tiền mặt); hệ thống bán hàng sẽ ghi nhận thanh toán và chuyển tiền bán hàng thu đƣợc đến tài khoản ngân hàng của công ty. Ngân hàng nhận tiền gửi vào từ hệ thống bán hàng và ra thông báo đã nhận tiền (giấy báo có). Mọi dữ liệu từ hệ thống bán hàng sẽ đƣợc cập nhật vào hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán. 35 Bài tập thảo luận 2 Hệ thống bán hàng Thông báo nhận tiền (giấy báo Có) Khách hàng Yêu cầu mua hàng Hàng hóa Hóa đơn bán hàng Thủ tục thanh toán Hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán Tiền chuyển vào ngân hàng Dữ liệu bán hàng và công nợ Ngân hàng DFD khái quát 36 2/26/2014 19 Bài tập thảo luận 2 Thông báo nhận tiền (giấy báo Có) Khách hàng Yêu cầu mua hàng Hàng hóa Hóa đơn bán hàng Thủ tục thanh toán Hệ thống sổ cái và báo cáo kế toán Tiền chuyển vào ngân hàng Dữ liệu bán hàng và công nợ Ngân hàng 1.0 Lập đơn đặt hàng cho khách hàng 2.0 Tiến hành giao hàng 3.0 Xuất hóa đơn bán hàng 4.0 Thu tiền từ khách hàng Danh mục kho Danh sách Khách hàng Danh sách Đơn đặt hàng Công nợ khách hàng Copy của đơn đặt hàng Copy của phiếu Giao hàng Copy của hóa đơn bán hàng Danh sách hóa đơn bán hàng DFD luận lý cấp 0 37 Bài tập thảo luận 3 Thảo luận về các quy trình kinh doanh liên quan đến hệ thống đặtmua sách online? 38 2/26/2014 20 Lưu đồ tài liệu hệ thống Document System-Flow Chart (DFC) 39 Dẫn nhập • Doanh nghiệp sản xuất KenMing. KenMing là một doanh nghiệp sản xuất nƣớc ngoài hoạt động tại Bình Dƣơng. Doanh nghiệp sản xuất ống inox, phục vụ cho mục đích xây dựng và trang thiết bị dân dụng. 40 2/26/2014 21 • Bạn đóng vai trò là chuyên viên tƣ vấn hệ thống, đƣợc KenMing mời tham quan xƣởng sản xuất và trình bày về quy trình hệ thống hiện tại của tổ chức. • Yêu cầu: Bạn sẽ tài liệu hóa một số quy trình cơ bản đƣợc mô tả từ phía KenMing nhằm mục đích thiết kế và triển khai hệ thống thông tin tích hợp cho doanh nghiệp. Mô hình doanh nghiệp sản xuất 41 42 2/26/2014 22 Nhà máy sản xuất ống inox • Dây chuyền sản xuất ống của nhà máy gồm: dây chuyền sản xuất ống và dây chuyền đánh bóng ống. • Công suất đạt 500 tấn/tháng tƣơng đƣơng khoảng 6.000 tấn/ năm. 43 • Các kỹ sƣ nhà máy đang vận hành dây chuyền sản xuất. Nhà máy sản xuất ống inox 44 2/26/2014 23 • Các dây chuyền sản xuất ống đƣợc trang bị hiện đại. Nhà máy sản xuất ống inox 45 • Dây chuyền đánh bóng ống. Nhà máy sản xuất ống inox 46 2/26/2014 24 • Thành phẩm ống inox đƣợc đóng gói và chuẩn bị vào kho chờ xuất bán. • Nhà máy chuyên sản xuất các size ống dùng trong lĩnh vực trang trí nhƣ sau: Ø8.0, Ø9.5, Ø12.7với độ dày 0.3mm đến 2.0mm. Nhà máy sản xuất ống inox 47 Mô hình doanh nghiệp sản xuất • KenMing mô tả một số quy trình cơ bản của doanh nghiệp, bạn đƣợc yêu cầu tham gia ghi nhận và tài liệu hóa các quy trình đƣợc mô tả. 48 2/26/2014 25 Bài tập thảo luận 4 Q/T bán hàng – xuất kho – ghi nhận phải thu • Phòng kinh doanh căn cứ vào nhu cầu thị trƣờng để lập kế hoạch dự báo bán hàng (xây dựng đơn hàng tổng) gửi bộ phận kế hoạch. Phòng kinh doanh lập đơn hàng cụ thể căn cứ vào thông tin mua hàng của khách hàng thông qua đơn đặt hàng. Yêu cầu xuất kho (lệnh soạn hàng) đƣợc gửi đến phòng kho vận. Bộ phận kho thực hiện kiểm tra, cắt hàng và soạn hàng. Thông thƣờng, khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho thông qua quy trình xuất kho và nhận phiếu cân hàng. Phòng kế toán đƣợc thông báo xuất hóa đơn đồng thời ghi nhận công nợ khách hàng. Phòng kinh doanh và phòng kế toán đối chiếu thanh toán công nợ hàng kì, in ra báo cáo đặt hàng, bán hàng và công nợ tổng hợp. Phòng kho vận in ra báo cáo giao hàng cuối kì. 49 Bài tập thảo luận 4 (tt.) Q/T xuất kho bán hàng • Phòng kinh doanh căn cứ theo đơn đặt hàng của khách hàng gửi phòng kho vận lệnh soạn hàng. Bộ phận giám sát kho cân hàng, kí xác nhận và xuất phiếu cân hàng (03 liên: kho, khách hàng nhận hàng tại kho và kế toán). Phòng kho vận tiến hành in phiếu xuất kho (04 liên: kho, khách hàng, kinh doanh và kế toán) và giao hàng trực tiếp cho khách hàng. Khách hàng nhận phiếu cân hàng và phiếu xuất kho. 50 2/26/2014 26 Bài tập thảo luận 5: Q/T sản xuất • Phòng kinh doanh lập kế hoạch dự báo bán hàng (tháng, quý hoặc năm) có yêu cầu về thời gian hoàn thành sản xuất, gửi phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch sẽ thực hiện đối chiếu năng lực sản xuất bao gồm lên kế hoạch bảo trì máy móc, kế hoạch đăng kí ca làm việc và quy trình sản xuất. Phòng kế hoạch sẽ làm việc với bộ phận hỗ trợ sản xuất lên kế hoạch sản xuất theo tuần và gửi giám đốc nhà máy duyệt. Sau khi kế hoạch sản xuất đƣợc điều chỉnh (nếu có) và kí duyệt, phòng kế hoạch và bộ phận hỗ trợ sản xuất sẽ phối hợp để khởi tạo lệnh sản xuất theo từng máy và dây chuyền sản xuất (chốt vào khoảng 3h chiều mỗi ngày) 51 • Bộ phận sản xuất sẽ tiếp nhận lệnh sản xuất để lĩnh các cuộn NVL inox, thông tin về lý lịch cuộn hàng từ bộ phận kho về khu vực sản xuất (vào 5h chiều mỗi ngày) để triển khai sản xuất vào ngày hôm sau. Bộ phận thống kê ở xƣởng sản xuất sẽ ghi nhận kết quả thực hiện sản xuất, ghi nhận tiêu hao nguyên vật liệu, ghi nhận định mức: điện, nƣớc, công nhân và các khoản mục phí khác trong quá trình sản xuất. Bộ phận thống kê chuyển kết quả ghi nhận về phòng kế toán. Bộ phận sản xuất tiến hành bàn giao thành phẩm cho bộ phận kho vận vào cuối ngày làm việc. Bài tập thảo luận 5 (tt.) 52 2/26/2014 27 Bài tập thảo luận 6: Q/T mua hàng nhập khẩu • Phòng quản trị giao dịch sẽ lên kế hoạch mua và lựa chọn nhà cung ứng căn cứ trên hồ sơ đánh giá nhà cung ứng và xem xét nhu cầu, tình hình tồn kho khả dụng. Kế hoạch mua hàng sẽ đƣợc trình phó tổng giám đốc kí duyệt. Dựa trên kế hoạch mua hàng đƣợc duyệt, phòng quản trị giao dịch sẽ lên đơn đặt hàng kế hoạch với thông tin mặt hàng đặt mua, quy cách, giá cả (tham khảo giá mua đã thực hiện). Từ đơn đặt hàng gửi nhà cung ứng, phòng quản trị giao dịch sẽ nhận đƣợc bản hợp đồng để tiến hành xem xét: hàng hóa đặt mua, quy cách, giá cả, ngày xuống tàu, ngày về cảng, bao bì, cách thức giao nhận, điều khoản thanh toán cùng với các yêu cầu về hồ sơ chứng từ thanh toán 53 • Hợp đồng mua hàng (đơn mua hàng) đƣợc kí kết giữa đại diện của KenMing và nhà cung ứng với những thỏa thuận đã xem xét và bàn thảo. Phòng quản trị giao dịch phối hợp với phòng kế toán thực hiện thủ tục thanh toán: phòng quản trị giao dịch làm đề nghị mở L/C kèm hóa đơn nhập khẩu gửi phòng kế toán. Phòng kế toán làm thủ tục thanh toán quốc tế: gửi thông báo mở L/C và thanh toán cho nhà cung ứng nƣớc ngoài. Phòng quản trị giao dịch theo dõi hợp đồng mua từ nhà cung ứng, tu chỉnh những thay đổi về hợp đồng: số lƣợng, giá cả, quy cách, phƣơng thức và thời hạn vận chuyển nhằm cập nhật hồ sơ đánh giá nhà cung cấp Bài tập thảo luận 6 (tt.) 54 2/26/2014 28 • Khi hàng về cảng, phòng quản trị giao dịch sẽ nhận đƣợc chứng từ nhập khẩu với các thông số quan trọng: ngày hoàn thành bộ chứng từ, ngày hàng về kho, ngày thanh toán cho việc nhập khẩu hàng Phòng quản trị giao dịch sẽ thuê công ty giao nhận thực hiện hồ sơ thông quan bao gồm hợp đồng, hóa đơn nhập khẩu, packing-list và tờ khai hải quan Phòng kế toán, công ty giao nhận và phòng quản trị giao dịch sẽ phối hợp thực hiện khai hải quan (bộ chứng từ hải quan, giấy ủy quyền cho công ty giao nhận) và nhận hàng (chuyển hàng về kho công ty đúng quy định). Khi hàng về đến kho, bộ phận kho vận và bảo vệ nội bộ sẽ làm thủ tục nhập kho (thủ tục kiểm nhập: số lƣợng, chất lƣợng, phiếu nhập kho và ghi nhận thẻ kho) Bài tập thảo luận 6 (tt.) 55 • Phòng kế toán tiến hành ghi nhận hóa đơn và các chi phí thu mua. Bộ phận quản trị giao dịch, bộ phận kho và bộ phận kế toán lƣu giữ công văn và chứng từ: bản thanh lý hợp đồng bao gồm số lƣợng, giá trị và công nợ thanh toán. Hằng kì, phòng quản trị giao dịch lập báo cáo tình hình mua hàng, báo cáo thanh toán cho hợp đồng và trình lên phó tổng giám đốc. Bài tập thảo luận 6 (tt.) 56 2/26/2014 29 Ký hiệu lƣu đồ tài liệu hệ thống (DFC) 57 Từ lưu đồ đến ứng dụng hệ thống thông tin Phân hệ nào? Chức năng nào? ? ? ? 58 2/26/2014 30 59 Sơ đồ mô hình hóa hoạt động kế toán Sơ đồ dùng để mô tả quy trình hoạt động của các phần hành kế toán 60 2/26/2014 31 Kí hiệu quy ước Sơ đồ mô hình hóa hoạt động kế toán 61 Kí hiệu quy ước Sơ đồ mô hình hóa hoạt động kế toán 62 2/26/2014 32 Sơ đồ mô hình hóa hoạt động kế toán Ví dụ: mô tả hoạt động chi tiền mặt ? 63 Ví dụ: mô tả hoạt động chi tiền mặt ? - Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, vật tƣ, TSCĐ hoặc thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ công nhân viên,... ngƣời có nhu cầu sẽ lập Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, sau đó chuyển cho Kế toán thanh toán. - Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận đƣợc Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trƣởng - Bước 3: Sau khi nhận đƣợc Phiếu chi kế toán trƣởng thực hiện ký duyệt chi + Trƣờng hợp 1: Nếu kế toán trƣởng đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ đƣợc chuyển cho Giám đốc => chuyển sang bƣớc 4 + Trƣờng hợp 2: Nếu kế toán trƣởng không đồng ý duyệt chi => trả về cho Kế toán thanh toán - Bước 4: Sau khi nhận đƣợc Phiếu chi từ kế toán trƣởng, Giám đốc sẽ ký Phiếu chi và chuyển lại cho Kế toán thanh toán - Bước 5: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu chi và chuyển Phiếu chi lại cho Thủ quỹ - Bước 6: Thủ quỹ nhận Phiếu chi - Bước 7: Thủ quỹ Xuất tiền, sau đó chuyển tiền và Phiếu chi cho ngƣời đề nghị chi - Bước 8: Ngƣời đề nghị nhận tiền và ký vào Phiếu chi, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho Thủ quỹ - Bước 9: Thủ quỹ nhận lại Phiếu chi và tiến hành ghi Sổ quỹ, sau đó chuyển Phiếu chi lại cho Kế toán thanh toán - Bước 10: Kế toán thanh toán nhận Phiếu chi và tiến hành ghi sổ kế toán tiền mặt 64 Bước n. 2/26/2014 33 Bài tập thảo luận 7 Mô tả hoạt động mua hàng của một tổ chức ? 65 * Sau khi học xong chƣơng này, bạn có thể: 66 • Giải thích tầm quan trọng của tài liệu hóa hệ thống • Ứng dụng các công cụ mô tả HTTTKT (AIS) Bài đọc: - Các tài liệu tham khảo do GV gợi ý • Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) • Lƣu đồ tài liệu hệ thống (DFC) • Sơ đồ mô hình hóa hoạt động kế toán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhtttkt2dtdb_ch02tv_sv_8366.pdf
Tài liệu liên quan