Tiếp cận đánh giá chuẩn đầu ra trong đào tạo nghề

 Quan sát thực tế thực hiện công việc của ứng viên, ghi chép những quan sát phù hợp với yêu cầu đặt ra của chuẩn mực về năng lực thực hiện.(bảng hướng dẫn thực hiện)  Kiểm tra và xem xét các thành phẩm, kể cả các dự án đã hoàn thành. (bảng kiểm)  Kiểm tra dưới hình thức thi viết/vấn đáp để đánh giá kiến thức của ứng viên về công việc được giao. (bảng câu hỏi, câu đố, bài tập tình huống, xử lý vấn đề)  Phỏng vấn những người biết về khả năng của ứng viên. (người quản lý trực tiếp, người đào tạo, đồng nghiệp)

pdf51 trang | Chia sẻ: phanlang | Lượt xem: 2216 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tiếp cận đánh giá chuẩn đầu ra trong đào tạo nghề, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
07/2014 Nguyễn Quang Việt – Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề TIẾP CẬN ĐÁNH GIÁ CHUẨN ĐẦU RA TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Khái niệm, Đặc điểm, Nhận diện vấn đề, Kỹ năng chung, Đánh giá và công nhận Vướng víu thuật ngữ 2 2 Tiêu chuẩn đào tạo Chuẩn đầu ra Tiêu chuẩn năng lực KNN Khung trình độ quốc gia Tiêu chuẩn nghề TRÌNH ĐỘ Mục tiêu đào tạo Khung trình độ khu vực Văn bằng Mục tiêu đào tạo - Việt Nam 3 Khái niệm Chuẩn đầu ra:  “Sự khẳng định của những điều kỳ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp có khả năng LÀM được nhờ kết quả của quá trình đào tạo” (Jenkins and Unwin).  “Lời khẳng định của những điều mà chúng ta muốn sinh viên của chúng ta có khả năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khóa đào tạo” (Univ. New South Wales, Úc).  Một bản diễn giải rõ ràng về những thứ mà người học kỳ vọng được biết, hiểu và/ hoặc làm như là kết quả của một quá trình học tập. 4 Khái niệm Trình độ là gì? 5 Khái niệm Một văn bằng chính thức do một đơn vị chính thức phát hành, để công nhận rằng một cá nhân đã được đánh giá là đạt kết quả học tập hoặc năng lực theo tiêu chuẩn đã qui định cho loại trình độ đó, thường là một loại chứng chỉ sơ cấp, bằng trung cấp, cao đẳng hoặc đại học. Việc học tập và đánh giá một trình độ có thể được thực hiện thông qua kinh nghiệm làm việc và/ hoặc một chương trình học tập. Một trình độ thể hiện sự công nhận chính thức về giá trị trên thị trường lao động và cho bậc giáo dục và đào tạo cao hơn”. (OECD, 2005). 6 Khái niệm Năng lực là gì? 7 Khái niệm Năng lực là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo các tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó. 8 9 Khái niệm Năng lực (hành nghề) là thuộc tính tâm sinh lý và trình độ chuyên môn để hoàn thành được một hoặc nhiều công việc theo các tiêu chuẩn tương ứng và trong môi trường hoạt động thực tế của nghề. 10 Khái niệm - Tiêu chuẩn năng lực là “những chuẩn mực đã được thiết lập sẵn về năng lực thực hiện các công việc, nhiệm vụ trong một nghề”. 11 Khái niệm Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề. (Luật Việc làm 2013). 12 Đặc điểm đào tạo theo năng lực Đặc điểm của đào tạo theo năng lực là định hướng đầu ra. Hai thành phần chủ yếu của hệ thống đào tạo theo năng lực là: - Dạy và học các năng lực - Đánh giá và xác nhận các năng lực. 13 Đặc điểm đào tạo theo năng lực Về cấu trúc của chương trình đào tạo: cấu trúc thành các mô đun. Mô đun là gì? Mô đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề. 14 Đặc điểm đào tạo theo năng lực Đặc trưng của mô đun là: - Định hướng vấn đề cần giải quyết - năng lực thực hiện công việc; - Định hướng trọn vẹn vấn đề - Tích hợp nội dung; - Định hướng làm được - Theo nhịp độ người học; - Định hướng đánh giá liên tục, hiệu quả; - Học tập không rủi ro; - Định hướng cá nhân hoặc nhóm nhỏ người học; - Định hướng lắp ghép phát triển. 15 Đặc điểm đào tạo theo năng lực Về tổ chức, quản lí quá trình dạy học theo NL: - Hoàn thành chương trình đào tạo khi chứng tỏ là đã thông thạo tất cả các NL được xác định trong chương trình, không phụ thuộc vào thời lượng (số giờ hay tiết học) thực học; - Người học có thể học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình và không phụ thuộc vào người khác. Do vậy, người học có thể vào học và kết thúc việc học ở những thời điểm khác nhau; - Hồ sơ học tập của người học được ghi chép, lưu trữ. Người học được phép chuyển tiếp hoặc ra khỏi chương trình mà không cần học lại những năng lực mà họ đã thông thạo, được công nhận và tích luỹ bằng các tín chỉ (credits). 16 Đặc điểm đào tạo theo năng lực Đào tạo theo năng lực đặt trọng tâm vào : - Việc giải quyết vấn đề, hơn là tập trung vào giải quyết nội dung. - Việc đánh giá kết quả học tập của học viên dựa vào các tiêu chí và tiêu chuẩn nghề trong công nghiệp. - Sự thành công của chương trình được đánh giá theo tỉ lệ người học tìm được việc làm đúng nghề, hơn là dựa trên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt khá giỏi. 17 Vấn đề của chúng ta … 18 Giáo dục và phát triển nhân lực  Báo cáo World Bank 2013  Báo cáo Eurocham Việt Nam 2013  Báo cáo Manpower Group 2014 19 World Bank 2013  Phần lớn học sinh và lực lượng lao động của Việt Nam có kỹ năng đọc, viết và tính toán và tỷ lệ này cao hơn nhiều nước khác, kể cả các nước giàu có hơn Việt Nam.  Trong khảo sát STEP về phần kỹ năng đọc, người lao động Việt Nam có kết quả trội hơn những đồng nghiệp của mình không chỉ ở Lào là đất nước nghèo hơn, mà còn tốt hơn so với Bolivia và Sri Lanka là các quốc gia giàu có hơn.  Học sinh Việt Nam ở các lứa tuổi khác nhau học toán tốt hơn so với học sinh cùng tuổi ở Ấn Độ, Ethiopia và Pêru (Rolleston, James and Aurino, sắp phát hành). 20 World Bank 2013  Tuy nhiên, người sử dụng lao động ở Việt Nam cũng rất vất vả tìm kiếm người lao động phù hợp cho các công việc hiện đại. Nhiều công ty Việt Nam vẫn nói rằng khó khăn trong việc tìm kiếm những người lao động có kỹ năng phù hợp là trở ngại đáng kể trong hoạt động của doanh nghiệp.  Thiếu hụt kỹ năng là một vấn đề nghiêm trọng với các ứng viên tìm kiếm việc làm trong các lĩnh vực kỹ thuật, chuyên môn và quản lý, là những công việc thường đòi hỏi người lao động phải thực hiện các nhiệm vụ có tính chất phân tích, phi thủ công và không phải thường quy. 21 World Bank 2013 22 Mô hình giản lược về quá trình hình thành kỹ năng 23 World Bank 2013 - Quá trình phát triển kỹ năng bắt đầu từ khi con người sinh ra và tiếp tục trong bậc giáo dục mầm non và tiểu học, lên đến trung học và tiếp đến bậc giáo dục nghề và đại học, và tiếp tục cho đến đào tạo tại chỗ trong công việc. - Do đó, chiến lược phát triển kỹ năng của Việt Nam cần có một cách tiếp cận tổng hợp và hướng đến việc làm thế nào trang bị tốt nhất cho từng cá nhân những kiến thức và kỹ năng phù hợp cho cả cuộc đời của mỗi người. - Báo cáo này nghiên cứu việc học hỏi các kỹ năng nhận thức và hành vi từ giai đoạn tuổi thơ và giáo dục phổ thông, cũng như việc học hỏi kỹ năng kỹ thuật ở bậc giáo dục nghề và đại học, và đào tạo tại chỗ trong công việc. 24 Eurocham Việt Nam 2014 - “Phong cách giáo dục đã thấm sâu vào văn hóa, tạo ra chuỗi vòng lặp lại theo đó thế hệ này dạy thế hệ tiếp theo đúng phương pháp cũ mà không có những tiến triển nào. Tác động của phong cách đào tạo này khiến tất cả học sinh đều có một cách hành xử và tác động giống nhau thể hiện rõ tại nơi làm việc, kết quả là nhân viên thường không có sáng kiến hay lối tư duy tích cực nào.” - Trong khối ASEAN Việt Nam nằm ở nửa cuối của bảng xếp hạng đánh giá về phát triển nguồn nhân lực. 25 Manpower Group 2014 26 Manpower Group 2014 - Giám đốc sản xuất của Pepsico Việt Nam cho biết: “Không khó để tìm được những người có bằng cấp phù hợp, nhưng tuyển được người có kỹ năng mềm phù hợp thì không dễ dàng chút nào. Chúng tôi cần những công nhân có ý thức trách nhiệm, nhạy bén và đáng tin cậy”. - Giám đốc nhân sự: kỹ năng chuyên môn là điều kiện cần nhưng kỹ năng tổng quát là điều kiện đủ. Một giám đốc nhân sự giải thích: “Những ứng viên có đủ kỹ năng và trình độ chuyên môn thì dễ tìm. Nhưng khi chúng tôi phỏng vấn họ, điều chúng tôi tìm kiếm ở họ chính là thái độ làm việc tích cực, kỹ năng mềm, sự tận tụy và khả năng Tiếng Anh”. 27 Nhận diện Băn khoăn về nguồn nhân lực VN:  Kỹ năng viết, trình bày, giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề;  Khả năng tranh luận, phê phán, sáng tạo;  Thiếu “Khuynh hướng muốn biết” để “học suốt đời”;  Tuân thủ pháp luật, kỷ luật tại nơi làm việc;  Thiếu cái nhìn tổng thể, cân bằng giữa lợi ích cá nhân và cộng đồng. 28 Lực lượng lao động nước khác Trình độ cao, đa dạng và linh hoạt:  Viết, truyền đạt rõ ràng, thuyết phục, hiệu quả và có tính phê phán;  Am hiểu cách thu nhận kiến thức và nhận thức về vũ trụ, xã hội và bản thân;  Kiến thức về các nền văn hoá, thời đại khác;  Ra quyết định: yếu tố lịch sử với tầm nhìn rộng;  Suy nghĩ có hệ thống về luân lý, đạo đức v.v..  Kiến thức tương đối sâu về lĩnh vực chuyên môn nào đó. 29 Nhận diện Chỉ khi đó, đất nước mới có được:  Những “nhà hoạch định” bên cạnh những kỹ sư;  Những “tổng công trình sư” bên cạnh những chuyên gia;  Những công dân biết cân bằng các yếu tố xã hội, lợi ích cá nhân và cộng đồng. 30 Nhận diện Giáo dục tổng quát (General/Liberal Education)  Kỹ năng chung (Generic Skills) 31 Kỹ năng chung  Các KNC (kỹ năng để làm việc), rất quan trọng đối với bất kỳ ai muốn gia nhập lực lượng lao động;  Ở nhiều nước, KNC đã được đưa vào giảng dạy trong các cơ sở GDĐTN;  Giảng dạy KNC sẽ làm tăng thêm cơ hội tìm việc làm cho các học viên;  Thế nào là KNC, giảng dạy như thế nào, khi nào, và đánh giá ra sao vẫn còn nhiều tranh luận. 32 Kỹ năng chung KNC còn có nhiều tên gọi khác:  Năng lực chủ chốt (key competencies)  Kỹ năng chủ chốt (key skills)  Kỹ năng cơ bản (basic/fundermental skills)  Kỹ năng nòng cốt (core skills)  Kỹ năng thiết yếu (essential skills)  Kiến thức ở nơi làm việc (workplace know-how) 33 Kỹ năng chung Các thành phần thông thường của KNC: Kỹ năng cơ bản: đọc, viết, số học Kỹ năng đối nhân: giao tiếp, làm việc nhóm Kỹ năng tư duy: thu thập và sắp xếp thông tin, giải quyết vấn đề, lập kế hoạch và tổ chức, logic Phẩm chất cá nhân: tinh thần trách nhiệm, tháo vát, linh hoạt, quản lý thời gian, tự trọng Kỹ năng kinh doanh: sáng tạo, táo bạo Kỹ năng cộng đồng: trách nhiệm công dân. 34 Kỹ năng chung Các KNC còn được định nghĩa là:  Kỹ năng thiết yếu để mỗi người chuẩn bị trước khi bước vào cuộc đời làm việc;  Áp dụng cho nhiều loại công việc và tổ chức cùng thuộc một nghề;  Có hiệu quả trong nhiều môi trường hoạt động nghề, điều kiện làm việc và cuộc sống lâu dài;  Kỹ năng về ngôn ngữ và giao tiếp, hiểu biết về KHKT, giải quyết vấn đề;  Có thể học được;  Có thể đánh giá được với độ tin cậy cao. 35 Kỹ năng chung Kỹ năng chung là những kỹ năng áp dụng được trong hoạt động của nhiều nghề, nhiều công việc và là điều kiện tiên quyết để một người có thể lao động, học tập lâu dài trong cuộc sống của mình. 36 Kỹ năng chung  Y tế cộng đồng: kỹ năng đối nhân như giao tiếp, làm việc tập thể, tôn trọng khách hàng, nhạy cảm với sự đa dạng văn hóa, thông cảm với người tàn tật.  Kế toán: cẩn mật, trung thực và liêm chính phù hợp với mối quan tâm của khách hàng.  Đối với sinh viên học cơ khí: kỹ năng giải quyết vấn đề thường được ưu tiên hơn hết. 37 Đào tạo kỹ năng chung  Các tổ chức GDĐTN có thể biên soạn tài liệu, xác định mức độ ưu tiên và giảng dạy KNC.  Các KNC cần được đưa vào chương trình đào tạo sao cho dễ hiểu và dễ định hình chiến lược giảng dạy.  Phải có chiến lược dạy học (bao gồm chiến lược đánh giá) phù hợp với bối cảnh nghề và trình độ của mỗi cá nhân. 38 Đào tạo kỹ năng chung Một số khó khăn:  Chưa thống nhất về các yếu tố cấu thành KNC, làm thế nào để vận dụng và nhận biết được những kỹ năng này trong thực tế;  Bất đồng ý kiến về việc KNC có thể dạy được không hay chỉ có thể tự học, tự phát triển;  KNC khác nhau (quốc gia, vùng, nghề) nên ưu tiên, chiến lược dạy học tùy thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện. Điều này khiến việc chuẩn hóa tài liệu giảng dạy và đánh giá thêm phần khó khăn. 39 Đánh giá/Công nhận năng lực - Đánh giá kỹ năng nghề là: Một quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra kết luận về một người đã đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề hay chưa. - Đánh giá bao gồm các thủ tục đo lường có khoa học và kỹ thuật phân tích, diễn giải sự thực hiện của người được đánh giá so với các tiêu chuẩn. 40 Chứng cứ - Chứng cứ là “cái được dẫn ra để làm căn cứ xác định điều gì đó là có thật” [TĐTV 2008] - Chứng cứ năng lực là những thông tin thu thập về khả năng thực hiện công việc của ứng viên dựa trên các chuẩn mực yêu cầu, cung cấp cho đánh giá viên cơ sở để có kết luận quyết định về năng lực của ứng viên. 41 Đánh giá theo năng lực Người được đánh giá (ứng viên) Học viên, người lao động có mong muốn thể hiện mình đã có đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ, công việc ở nơi làm việc. Người đánh giá (đánh giá viên) Những người đã đạt tiêu chuẩn nghề trong ngành/nghề và nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá. Tiêu chuẩn năng lực Những chuẩn mực về năng lực thực hiện các công việc, nhiệm vụ trong một nghề nhất định đã được thiết lập sẵn của quốc gia hoặc ngành nghề. Ứng viên cần cung cấp chứng cứ nhất quán và đầy đủ để chứng minh mình đã đáp ứng tiêu chuẩn năng lực Đánh giá viên thu thập và phân tích chứng cứ về năng lực của ứng viên để quyết định xem họ đã đáp ứng tiêu chuẩn năng lực chưa 42 Đánh giá theo năng lực - Chứng cứ là “cái được dẫn ra để làm căn cứ xác định điều gì đó là có thật” [TĐTV 2008] - Chứng cứ là những thông tin thu thập về khả năng thực hiện công việc của ứng viên dựa trên các chuẩn mực yêu cầu, cung cấp cho đánh giá viên cơ sở để có kết luận quyết định về năng lực của ứng viên. 43 Đánh giá theo năng lực Công cụ đánh giá bao gồm phương tiện và các chỉ dẫn cần thiết để thu thập và phân tích chứng cứ. 44 Đánh giá theo năng lực Phương pháp đánh giá là những kỹ thuật cụ thể được áp dụng để thu thập các loại chứng cứ khác nhau cho việc đánh giá. 45 Phương pháp đánh giá 4 phương pháp cơ bản:  Quan sát thực tế thực hiện công việc của ứng viên, ghi chép những quan sát phù hợp với yêu cầu đặt ra của chuẩn mực về năng lực thực hiện.(bảng hướng dẫn thực hiện)  Kiểm tra và xem xét các thành phẩm, kể cả các dự án đã hoàn thành. (bảng kiểm)  Kiểm tra dưới hình thức thi viết/vấn đáp để đánh giá kiến thức của ứng viên về công việc được giao. (bảng câu hỏi, câu đố, bài tập tình huống, xử lý vấn đề)  Phỏng vấn những người biết về khả năng của ứng viên. (người quản lý trực tiếp, người đào tạo, đồng nghiệp) 46 Một số phương pháp và công cụ đánh giá 47 48 Tiêu chuẩn Van hanh thiet bi ban le.doc Xác định 02 đơn vị năng lực/ kỹ năng: 01 của cán bộ quản lý, 01 của giáo viên dạy nghề để xây dựng công cụ và phương pháp đánh giá. 50 Bài tập nhóm Mẫu đơn vị năng lực 1) Tên đơn vị năng lực: 2) Mô tả đơn vị năng lực: mô tả tóm tắt về năng lực bao gồm hoạt động chính và kết quả cuối cùng phải đạt được. 3) Thành phần (năng lực): mô tả các hoạt động phải thực hiện để hoàn thành đơn vị năng lực (bắt đầu bằng động từ). 4) Tiêu chí thực hiện: thể hiện mức độ đạt được của thành phần năng lực, quan sát và đo lường được để đảm bảo đánh giá chính xác (bắt đầu bằng danh từ, cấu trúc câu bị động). 5) Các kỹ năng và kiến thức thiết yếu: nêu rõ các kỹ năng quan trọng và kiến thức cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. 6) Phạm vi và bối cảnh áp dụng: diễn đạt rõ ràng phạm vi sự thực hiện, bao gồm bối cảnh, sự vận hành và trang thiết bị theo tiêu chí thực hiện. 7) Hướng dẫn đánh giá: nêu các hướng dẫn lựa chọn chứng cứ hỗ trợ cho việc đánh giá và cách thức đánh giá để xác định một cá nhân có năng lực thực hiện công việc trong một môi trường làm việc cụ thể. 51

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftiep_can_danh_gia_chuan_dau_ra_3407.pdf