Các phương pháp chọn mẫu không ngẫu
nhiên / phi xác suất (non-probability sampling
methods):
● Mẫu được chọn theo những quy trình cụ thể,
nhưng không đảm bảo cơ hội tham gia vào mẫu
của các phần tử trong tổng thể là như nhau
● Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
(probability sampling methods):
● Mẫu được chọn theo những quy trình cụ thể sao
cho các phần tử của tổng thể có cùng cơ hội tham
gia vào mẫu
CHƯƠNG 6
CHỌN MẪU TRONG
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
ThS. Nguyễn Tiến Dũng
Bộ môn Quản trị Kinh doanh, Viện Kinh tế và Quản lý
Website: https://sites.google.com/site/nguyentiendungbkhn
Email:
[email protected]
Các nội dung chính
6.1 Giới thiệu chung
6.2 Xác định kích thước mẫu
6.3 Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
6.4 Các phương pháp chọn mẫu không ngẫu
nhiên
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 2
6.1 Giới thiệu chung
● Tính cần thiết của việc chọn mẫu
● Tiết kiệm chi phí
● Tiết kiệm thời gian
● Có thể cho kết quả chính xác hơn là nghiên cứu
trên toàn bộ tổng thể.
● Các thuật ngữ về chọn mẫu
● Quy trình chọn mẫu
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 3
Các thuật ngữ về chọn mẫu
● Tổng thể lý thuyết / Tổng thể mục tiêu (theoretical population)
● Tập hợp các cá nhân hay tổ chức mà người NC cần lấy thông tin từ họ
(đối tượng lấy thông tin)
● Người có thông tin về vấn đề NC
● Tổng thể NC (study population)
● Tổng thể lý thuyết
● Những người có mặt tại thời điểm NC, có thể tiếp cận được để lấy
thông tin
● Khung chọn mẫu (sampling frame)
● CSDL về tổng thể mà dựa vào đó người nghiên cứu chọn ra mẫu
nghiên cứu
● Mẫu (a sample)
● Một phần của tổng thể thể được chọn ra để phục vụ cho việc lấy thông
tin NC
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 4
Hiệu quả chọn mẫu
● Hiệu quả thống kê
● Sai số của ước lượng, tức là sự chênh lệch giữa
trung bình mẫu (cái thực đo được) và trung bình
tổng thể (cái cần đo)
● Càng nhỏ càng tốt
● Hiệu quả kinh tế
● Chi phí / Sai số của ước lượng
● Càng nhỏ càng tốt
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 5
Quy trình chọn mẫu
Xác định
tổng thể
mục tiêu
Xác định
khung
chọn
mẫu
Xác định
kích
thước
mẫu
Lựa chọn
phương
pháp
chọn
mẫu
Xây
dựng quy
trình lựa
chọn cụ
thể
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 6
6.2 Xác định kích thước mẫu
● Xác định kích thước mẫu theo chi phí của
nghiên cứu
● Xác định kích thước mẫu theo độ chính xác
cần đạt
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 7
Xác định kích thước mẫu theo chi phí của nghiên
cứu
● n – Kích thước mẫu
● TB (Total Budget) – tổng chi
phí (ngân quỹ) nghiên cứu
● AC – chi phí bình quân để
phỏng vấn 1 người
TB
n
AC
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 8
Xác định kích thước mẫu theo độ chính xác cần đạt
● n - kích thước mẫu
● z – biến ngẫu nhiên phân phối
chuẩn (normal)
● s – độ lệch chuẩn
● e – biên độ sai lệch (margin of
error)
2
/2
z s
n
e
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 9
Hai nhóm phương pháp chọn mẫu
● Các phương pháp chọn mẫu không ngẫu
nhiên / phi xác suất (non-probability sampling
methods):
● Mẫu được chọn theo những quy trình cụ thể,
nhưng không đảm bảo cơ hội tham gia vào mẫu
của các phần tử trong tổng thể là như nhau
● Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
(probability sampling methods):
● Mẫu được chọn theo những quy trình cụ thể sao
cho các phần tử của tổng thể có cùng cơ hội tham
gia vào mẫu
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 10
6.3 Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
● Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
● Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
● Phương pháp chọn mẫu phân tầng (phân lớp)
● Phương pháp chọn mẫu theo cụm
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 11
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản
● (Simple random sampling technique)
● Danh sách các phần tử của tổng thể
● Các phần tử được chọn ngẫu nhiên từ danh sách
mà khoảng cách giữa số thứ tự của các phần tử
trong danh sách tổng thể không nhất thiết phải bằng
nhau.
● Kỹ thuật chọn
● Tra bảng số ngẫu nhiên (a table of random
numbers)
● Khởi tạo số ngẫu nhiên trên máy tính (Excel,
SPSS hoặc phần mềm khác)
● Rút thăm ngẫu nhiên
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 12
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
● (Systematic sampling technique)
● Phương pháp chọn mẫu trong đó các phần tử của mẫu được
chọn một cách ngẫu nhiên từ danh sách các phần tử của
tổng thể mà khoảng cách giữa số thứ tự của các phần tử
được chọn là bằng nhau.
● Ưu điểm: dễ thực hiện trên máy tính, với DS tổng thể lớn
● Nhược điểm: có thể gặp sai lệch (bias) lớn khi DS tổng thể
có đặc điểm mang tính chu kỳ với độ dài bằng bước nhảy
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 13
Phương pháp chọn mẫu phân tầng
● (Stratified sampling technique)
● Phương pháp chọn mẫu trong đó tổng thể được chia thành nhiều nhóm
nhỏ, gọi là các tầng hay các lớp (strata) và sau đó các phần tử sẽ được
chọn ngẫu nhiên trong từng tầng.
● Các tầng được chia thoả mãn điều kiện là các tầng khác nhau thì khác
nhau còn các phần tử trong mỗi tầng thì tương tự nhau. Mỗi tầng như vậy
cũng có thể được chia nhỏ hơn nữa thành các tầng con.
● Trong mỗi tầng hoặc tầng con, các phần tử sẽ được chọn theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản hoặc ngẫu nhiên hệ thống.
● Phương pháp chọn mẫu phân tầng có thể thực hiện theo kiểu:
● Chọn mẫu tỉ lệ: tỉ lệ rút mẫu trong các tầng là bằng nhau
● Chọn mẫu không tỉ lệ: tỉ lệ rút mẫu trong các tầng là khác nhau. Mục đích là
kiểu chọn mẫu này là muốn có sự chú trọng nhiều hơn vào một số tầng hơn là
một số tầng khác.
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 14
Phương pháp chọn mẫu theo cụm
● (Cluster sampling technique)
● Tổng thể chia thành các cụm/khối
● Lấy ngẫu nhiên một số cụm
● Trong mỗi cụm, có thể lấy ngẫu nhiên một số cụm
con (cụm nhỏ hơn)
● Trong mỗi cụm (cụm con), lấy ngẫu nhiên một số
phần tử
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 15
6.4 Các phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên
PP chọn mẫu Định nghĩa
Thuận tiện
(Convenience sampling)
Mẫu được chọn theo một quy trình xác định, cụ thể, nhưng thuận
tiện cho người NC
Định mức (Quota
sampling)
PP chọn mẫu thuận tiện + khống chế số lượng các phần tử trong
mẫu theo một số tiêu chí
Bằng phán đoán
(Judgmental sampling)
Phán đoán xem ai có khả năng có thông tin để tiếp cận phỏng vấn
Tích lũy nhanh (Snowball
sampling)
Nhờ người đã được hỏi giới thiệu người tiếp theo
● Ưu điểm
● Dễ thực hiện
● Giảm chi phí và thời gian thu thập dữ liệu
● Nhược điểm
● Tính đại diện của mẫu thấp -> khả năng suy rộng kết quả cho tổng thể
bị hạn chế
© Nguyễn Tiến Dũng Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh 16