Ngân hàng câu hỏi kiểm tra và đáp án bồi dưỡng cấp chứng chỉ thợ máy hạng nhì

* Khi nhấn nút khởi động, động cơ khởi động không quay do những nguyên nhân sau: - Ắc quy yếu điện hoặc dây nối ở ắc quy bị đứt hoặc bị sun phát hóa nên tiếp xúc kém, do đó rơ le không đóng được tiếp điểm. - Dây quấn của rơ le có sự cố: chạm, chập các vòng dây, các đầu nối dây tiếp xúc kém hoặc dây bị cháy, đứt. - Khe hở giữa các má tiếp điểm và khe hở giữa lõi thép động và lõi thép tĩnh sai lệch. - Nút bấm khởi động không tiếp xúc hoặc tiếp xúc kém nên rơ le không đủ dòng điện đóng tiếp điểm. * Khắc phục - Ắc quy yếu điện tiến hành nạp điện bổ xung, nếu - Nếu dây quấn bị chập tiến hành quấn lại, nối lại các đầu nối dây tiếp xúc kém, hoặc bị đứt. - Điều chỉnh khe hở giữa các má tiếp điểm, và khe hở giữa lõi thép tĩnh và lõi thép động sao cho đúng quy định. - Điều chỉnh lại tiếp xúc của nút bấm khởi động, hoặc thay nút ấn mới.

doc46 trang | Chia sẻ: tuanhd28 | Lượt xem: 1553 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Ngân hàng câu hỏi kiểm tra và đáp án bồi dưỡng cấp chứng chỉ thợ máy hạng nhì, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nghĩa: a. Đổi hướng đi sang phải. b. Đổi hướng đi sang trái. c. Đang chạy lùi. d. Không thể nhường đường. 12- Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ bên phải, ban đêm ánh sáng màu: a. Đỏ b. Vàng c. Trắng d. Xanh lục 13- Báo hiệu luồng tàu đi gần bờ bên trái, ban đêm ánh sáng màu: a. Trắng b. Đỏ c. Vàng d. Xanh lục 14- Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến đặt bên trái, ban đêm ánh sáng màu: a. Vàng b. Xanh lục c. Trắng d. Đỏ 15- Phao tim luồng, ban đêm ánh sáng màu: a. Xanh lục b. Đỏ c. Vàng d. Trắng 16- Loại A là phương tiện: a. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên. b. Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính dưới 50 sức ngựa. c. Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên. d. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn. 17- Loại B là phương tiện: a. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 50 tấn trở lên. b. Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần dưới 50 tấn. c. Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa trở lên. d. Phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính dưới 50 sức ngựa. 18- Báo hiệu nào thông báo vị trí có trạm bán xăng dầu: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 19- Báo hiệu nào chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy: a. Phao 1 b. Phao 2 c. Phao 3 d. Phao 4 Phao 1 Phao 2 Phao 3 Phao 4 20- Báo hiệu nào chỉ vị trí giới hạn bên bờ trái của luồng tàu chạy: a. Phao 1 b. Phao 2 c. Phao 3 d. Phao 4 Phao 1 Phao 2 Phao 3 Phao 4 21- Báo hiệu nào thông báo cấm tàu thuyền chạy buồm: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 22- Báo hiệu nào thông báo cấm đi lại với tốc độ cao: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 23- Báo hiệu nào thông báo cấm bơi lội: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 24- Báo hiệu nào chỉ luồng tàu đi gần bờ và dọc theo phía bờ bên phải: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 25- Báo hiệu nào thông báo cấm tàu thuyền chạy buồm: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 26- Báo hiệu nào định hướng phía bên phải của luồng: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 27- Báo hiệu nào thông báo cấm lướt ván: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 28- Báo hiệu nào thông báo chiều rộng vùng nước phương tiện được phép neo đậu: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 29-Báo hiệu nào báo cây số đường thủy nội địa: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 30- Báo hiệu nào chỉ vị trí giới hạn vùng nước phía bên phải của luồng: a. Phao 1 b. Phao 2 c. Phao 3 d. Phao 4 Phao 1 Phao 2 Phao 3 Phao 4 31- Báo hiệu nào thông báo cấm tàu thuyền quay trở: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 32- Báo hiệu nào thông báo cấm hoạt động thể thao: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 33- Báo hiệu nào thông báo cấm rẽ trái: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 34- Báo hiệu nào thông báo cấm các đoàn kéo, đẩy vượt nhau: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 35- Báo hiệu nào thông báo được phép đi qua: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 36- Báo hiệu nào thông báo có bến phà, bến khách ngang sông: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 37- Báo hiệu nào thông báo cấm vượt: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 38- Báo hiệu nào thông báo cấm phương tiện cơ giới: a. Biển 1 b. Biển 2 c. Biển 3 d. Biển 4 Biển 1 Biển 2 Biển 3 Biển 4 2. ĐIỆN TÀU Câu 1: Đơn vị của điện áp là: Vôn (V) Ampe (A) Oát (W) Ôm(Ω) Câu 2: Đơn vị của dòng điện là: Vôn (V) Ôm (Ω) Ampe (A) Oát (W) Câu 3: Để đo điện áp giữa hai điểm của mạch điện, ta dùng đồng hồ: Vôn kế Ôm kế Ampe kế d. Tất cả các đáp trên Câu 4: Để đo dòng điện của mạch điện, ta dùng đồng hồ: Ampe kế Ôm kế Vôn kế d. Tất cả các đáp trên Câu 5: Khi sử dụng ắc quy, phụ trách kỹ thuật về máy cần quan tâm tới các thông số kỹ thuật cơ bản: a. Điện áp định mức,dung lượng định mức. b. Điện áp định mức,dòng điện. c. Dung lượng định mức, dòng điện định mức . d. Dung lượng định mức. Câu 6: Các chế độ làm việc của ắc quy mà thợ máy cần quan tâm là: a. Nạp điện b. Nạp điện, phóng điện. c. Phóng điện d. Không có chế độ nào. Câu 7: Những phương pháp đấu ghép ắc quy thường dùng là: a. Đấu nối tiếp. b. Đấu song song. c. Đấu nối tiếp, đấu song song, đấu hỗn hợp. d. Đấu song song, đấu hỗn hợp. Câu 8: Trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh ổn định, điện trở dây dẫn đồng chất phụ thuộc vào những yếu tố: a. Điện trở suất, chiều dài dây dẫn, tiết diện dây dẫn. b. Điện trở suất. c. Chiều dài dây dẫn. d. Điện trở suất, Chiều dài dây dẫn. Câu 9 : Khi có điện áp đặt vào 2 đầu vật dẫn thì dòng điện chay qua vật dẫn là: a. Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích. b. Dòng chuyển dời của các hạt mang điện tích. c. Dòng đi từ cực dương sang cực âm. d. Cả ba phương án đều sai. Câu 10: Dung dịch trong ắc qui a xít thường dùng trên tàu thuỷ là: a. Axít H2SO4. b. Axít HCl. c. Axít HNO3. d. Cả 3 ý trên Câu 11: Theo cách đấu phần cảm, động cơ điện một chiều có các loại: a. Động cơ điện một chiều kích từ song song. b. Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp. c. Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp. d. Cả ba loại trên. Câu 12: Trụ cực của ắc quy axit được làm bằng: Chì Đồng Nhôm Cả hai vật liệu trên Câu 13: Tỷ trọng của dung dịch của ắc quy axit khi nạp no điện khoảng: 1,7g/cm3 đến 2 g/cm3 1,5g/cm3 đến 2 g/cm3 1,21g/cm3 đến 1,28 g/cm3 1,8g/cm3 đến 2.5 g/cm3 Câu 14: Đấu nối tiếp ắc quy để tăng: Dung lượng Điện áp Dòng điện Cả dung lượng và điện áp Câu 15: Đấu song song ắc quy để tăng: Dung lượng Điện áp Cả dung lượng và điện áp d. Dòng điện Câu 16: Đấu hỗn hợp ắc quy để tăng: Dung lượng Điện áp Cả dung lượng và điện áp Dòng điện Câu 17: Hai bình ắc quy 12V đấu nối tiếp có điện áp là: 9V 24V 12V 6V Câu 18: Động cơ điện khởi động máy diesel là loại: Một chiều kích từ nối tiếp Một chiều kích từ song song Một chiều kích từ hỗn hợp Một chiều kích từ nối tiếp và một chiều kích từ hỗn hợp Câu 19: Đơn vị của điện trở là: Vôn(V) Ampe(A) Ôm (Ω) Oát(W) Câu 20: Điều kiện để có và duy trì dòng điện là: a - Khi có nguồn điện đặt vào 2 đầu vật dẫn b -Tồn tại điện áp tại hai điểm. c - Nối hai điểm có điện áp với mạch kín. d - Cả ba phương án đều sai. 3. MÁY TÀU C©u 1: Chốt piston là chi tiết nối: Piston với xy lanh Piston với thanh truyền Thanh truyền với trục khuỷu Thanh truyền với đầu to trục khuỷu C©u 2: Hãy cho biết động cơ nhiệt được chia làm mấy loại: a. Động cơ đốt ngoài b. Động cơ đốt trong, động cơ đốt ngoài. c. Động cơ đốt trong d. Tất cả các đáp án trên đều sai C©u 3: Động cơ 4 kỳ thực hiện hết một chu trình công tác phải cần: a. 1 hành trình piston. b. 2 hành trình piston. c. 3 hành trình piston. d. 4 hành trình piston tương ứng với hai vòng quay của trục khuỷu. C©u 4: Kim loại chế tạo nắp xy lanh thường là: a. Gang, hợp kim nhôm b. Hợp kim nhôm c. Đồng d. Gang C©u 5: Đệm kín khí nắp xy lanh có mấy loại : a. 1 loại b. 2 loại c. 3 loại d. 4 loại C©u 6: Thân xy lanh chịu những lực: a. Trọng lượng các chi tiết lắp trên nó b. Chịu ứng suất nhiệt c. Chịu sự rung động của động cơ d. Tất cả các đáp án trên. C©u 7: Ống lót xy lanh nằm ở: a. Trong thân máy b. Ngoài xy lanh c. Trong và ngoài xy lanh d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 8: Ống lót ướt là loại: a. Tiếp xúc với dầu làm mát b. Tiếp xúc với nước làm mát c. Tiếp xúc với nhớt làm mát d. Tiếp xúc với nước, dầu làm mát C©u 9: Ống lót khô là loại: a. Tiếp xúc với nước làm mát b. Tiếp xúc với nước làm mát c. Tiếp xúc với nhớt làm mát d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 10: Bệ đỡ trục khuỷu có mấy loại : a. 1 loại b. 2 loại c. 3 loại d. 4 loại C©u 11: Động cơ 6 xy lanh có số ổ trục là: a. 5 ổ trục b. 6 ổ trục c. 7 ổ trục d. 8 ổ trục C©u 12: Động cơ 4 xy lanh có số ổ trục là: a. 2 ổ trục b. 3 ổ trục c. 4 ổ trục d. 5 ổ trục C©u 13: Trục khuỷu chịu các lực: a. Lực uốn b. Lực xoắn c. Áp lực khí cháy d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 14: Yêu cầu chế tạo trục khuỷu: a. Có sức bền lớn, độ cứng vững lớn, trọng lượng nhỏ và ít mòn. b. Độ chính xác gia công cao, bề mặt làm việc của các cổ cần có độ bóng, độ cứng cao. c. Phải tính lực phân bố đều trên trục tránh bị xoắn, cong d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 15: Có bao nhiêu phương pháp chế tạo trục khủyu: a. 1 phương pháp. b. 2 phương pháp. c. 3 phương pháp. d. 4 phương pháp. C©u 16: Piston làm việc trong điều kiện: a. Nhiệt độ thấp. b. Nhiệt độ cao c. Chịu sức nặng của nắp xylanh d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 17: Yêu cầu chế tạo piston là: a. Phải chịu được áp lực, nhiệt độ, nhiệt độ khí cháy. b. Phải nhẹ để giảm lực quán tính. c. Phải truyền nhiệt tốt, giảm sự ma sát d. Tất cả các đáp án trên. C©u 18: Kim loại chế tạo piston: a. Gang pha nickel. b. Gang, gang pha nickel, hợp kim thép, hợp kim nhôm. c. Thép, hợp kim nhôm. d. Gang, gang pha nickel. C©u 19: Cấu tạo Piston được chia làm mấy phần: a. 1 phần. b. 2 phần. c. 3 phần. d. 4 phần. C©u 20: Séc măng hơi là: a. Là chi tiết làm kín hơi, không cho khí nén và khí cháy rò xuống cácte. b. Là chi tiết làm kín hơi. c. Là chi tiết làm kín hơi, không cho khí nén xuống phía dưới d. Là chi tiết làm kín hơi, không cho khí cháy rò xuống phía dưới C©u 21: Séc măng hơi làm việc trong điều kiện: a. Nhiệt độ thấp. b. Nhiệt độ cao. c. Thiếu nước làm mát d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 22: Thanh truyền chịu các lực sau: a. Lực nén, uốn, xoắn b. Lực quán tính, lực va đập, lực uốn và xoắn c. Lực uốn cong d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 23: Trạng thái chịu lực của thân thanh truyền là: a. Chịu nén, uốn b. Chịu kéo. c. Chịu lực xoắn d. Tất cả các đáp án trên. C©u 24: Bạc lót chịu những lực: a. Áp lực của khí cháy b. Lực ma sát, nén, mài mòn c. Trọng lực của động cơ d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 25: Yêu cầu vật liệu chế tạo bạc lót: a. Có tính chống mòn tốt, truyền nhiệt tốt, ít giãn nở. b. Có độ cứng thích hợp, độ dẻo cần thiết, khả năng chống ăn mòn tốt c. Ở nhiệt độ cao sức bền vật liệu ít giảm sút d. Cả ba phương án trên C©u 26: Việc nhận nhiên liệu lên tàu phải đảm bảo các yêu cầu: a . Phải đảm bảo phòng chống cháy nổ tốt. b. Phải có các biện pháp chống ô nhiễm môi trường c. Phải nhận đủ số lượng, đúng loại nhiên liệu và chất lượng tốt. d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 27: Để bảo quản tốt nhiên liệu trong quá trình khai thác động cơ diesel tàu thuỷ cần chú trọng những công việc gì: a. Kiểm tra mức dầu trong két trực nhật b. Tổ chức kiểm tra định kỳ tình trạng của thiết bị đo nhiên liệu. c. Kiểm tra chất lượng dầu, thau rửa tất cả các két, các thùng nhiên liệu theo định kỳ d. Tất cả các đáp án trên đều đúng C©u 28: Nhiệm vụ của hệ thống cung cấp nhiên liệu: a. Cung cấp đủ lượng nhiên liệu cho mỗi chu trình công tác của động cơ. b. Lọc sạch nước và các tạp chất có lẫn trong nhiên liệu. c. Chứa một lượng nhiên liệu đảm bảo cho động cơ hoạt động trong suốt hành trình của tàu. d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 29: Yêu cầu chung đối với hệ thống cung cấp nhiên liệu: a. Hoạt động lâu bền, có độ tin cậy cao. b. Dễ dàng vận hành, sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa c. Dễ chế tạo, giá thành thấp. d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 30: Hệ thống cung cấp nhiên liệu gồm: a. Két trực nhật, lọc thô, bơm tay, bơm chuyển nhiên liệu, van chặn, lọc tinh, bơm cao áp, vòi phun, đường dầu thừa. b. Két trực nhật, lọc thô, bơm tay, bơm chuyển nhiên liệu. c. Két trực nhật, lọc thô, bơm tay, bơm chuyển nhiên liệu, van chặn, lọc tinh. d. Bơm tay, bơm chuyển nhiên liệu, van chặn, lọc tinh, bơm cao áp, vòi phun. C©u 31: Bơm chuyển nhiên liệu được đặt: a. Trước két trực nhật, trước bơm cao áp. b. Sau két trực nhật, trước bơm cao áp. c. Trước két trực nhật, sau bơm cao áp. d. Sau két trực nhật, sau bơm cao áp C©u 32: Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn: a. Giảm ma sát, nâng cao tính chống mòn cho các bề mặt ma sát.. b. Tẩy rửa và làm mát cho các bề mặt ma sát c. Góp phần bao kín buồng cháy và giữ cho bề mặt các chi tiết không bị rỉ sét d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 33: Trong động cơ diesel nhiên liệu được đưa vào xy lanh qua: Xupap nạp Vòi phun Cửa nạp Tất cả các đáp án trên đều sai C©u 34: Bầu lọc ly tâm có những ưu điểm cơ bản là: a. Không cần phải thay thế lõi lọc. b. Khả năng lọc tốt, chất lượng dầu sạch c. Trở lực trong bầu lọc thấp d. Tất cả các đáp án trên đều đúng. C©u 35: Thời gian thay dầu bôi trơn được tiến hành: a. Theo định kỳ. b. Bất thường c. Theo định kỳ và bất thường. d. Không có đáp án đúng Câu 36: Trong quá trình nén của động cơ diesel 4 kỳ: Xupap nạp đóng, xupap thải mở Xupap nạp mở, xupap thải đóng Cả xupap nạp và xupap thải đều đóng Tất cả các đáp án trên đều sai Câu 37. Trong quá trình nạp của động cơ diesel 4 kỳ: Xupap nạp đóng, xupap thải mở Xupap nạp mở, xupap thải đóng Cả xupap nạp và xupap thải đều đóng Cả xupap nạp và xupap thải đều mở Câu 38. Trong quá trình thải của động cơ diesel 4 kỳ: Xupap nạp đóng, xupap thải mở Xupap nạp mở, xupap thải đóng Cả xupap nạp và xupap thải đều mở Cả xupap nạp và xupap thải đều đóng Câu 39. Nắp xy lanh có công dụng: Nhận lực của khí cháy Góp phần tạo thành thể tích làm việc của động cơ, chịu nhiệt đọ cao Chịu lực va đập Chịu nhiệt độ cao Câu 40. Đầu to thanh truyền được lắp ghép với: Cổ trục Chốt piston Cổ biên Cổ biên và cổ trục Câu 41. Má khuỷu là phần nối giữa: Cổ biên với cổ trục Cổ biên với thanh truyền Cổ trục với bệ đở Cổ trục với chốt piston Câu 42. Đầu to thanh truyền được lắp ghép với: Cổ trục Chốt piston Cổ biên Chốt piston PHẦN 2. THỰC HÀNH 1. MÁY TÀU THỦY Câu 1: (4 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ, chăm sóc hệ thống khi động cơ làm việc ? Trả lời: - Các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ: + Kiểm tra mức nhiên liệu trong két trực nhật, xả cặn, xả nước trong két trực nhật và két dự trữ. + Kiểm tra các bộ lọc nhiên liệu, xả nước lắng đọng ở các bộ lọc. Xoay các van trên đường ống nhiên liệu đúng vị trí làm việc. Xả không khí cho hệ thống. + Kiểm tra các cơ cấu điều chỉnh cấp nhiên liệu của bơm cao áp có bị kẹt không. + Tiến hành khởi động bơm cấp và bơm tuần hoàn nhiên liệu (nếu có). - Chăm sóc hệ thống nhiên liệu khi động cơ làm việc: + Thường xuyên xả cặn ra khỏi két dự trữ, két trực nhật. + Kiểm tra tình hình làm việc của các bầu lọc nhiên liệu. Câu 2: (5 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ thống bôi trơn động cơ ? Trả lời: Các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ thống bôi trơn động cơ: Kiểm tra dầu bôi trơn trong hệ thống, nếu thiếu phải bổ sung. Khi cần thiết phải hâm nóng dầu bôi trơn. Nhiệt độ dầu bôi trơn không thấp hơn 15-180C nhưng không lớn hơn 450C. Nếu không có thiết bị hâm dầu chuyên dùng, có thể hâm dầu qua động cơ trong thời gian sấy nóng động cơ. Phải bổ sung đầy dầu bôi trơn vào các thiết bị bôi trơn áp lực và cấp dầu bôi trơn cho các vị trí bằng bơm tay hoặc bơm chuyên dùng. Kiểm tra điều chỉnh lượng dầu đi bôi trơn cho các bộ phận, chi tiết cần bôi trơn và các bầu tra mỡ ép. Kiểm tra các bộ phận lọc dầu, bầu làm mát dầu, các bộ điều chỉnh nhiệt độ, xoay các van trên đường ống dẫn dầu bôi trơn đúng với vị trí làm việc. Khởi động bơm dầu độc lập. Đối với động cơ mà bơm dầu được dẫn động từ động cơ thì sử dụng bơm dầu dự trữ hoặc bơm tay. Tăng dần áp lực dầu bôi trơn và làm mát piston đến áp suất quy định trong quá trình bơm dầu đồng thời via máy. Mở các van nước tuần hoàn của bầu làm mát dầu. Kiểm tra nước làm mát xem có lẫn dầu không. Câu 3: (4 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ thống làm mát động cơ ? Trả lời: Đối với động cơ làm mát trực tiếp bằng nước ngoài tàu Phải xoay các van trên đường ống đúng với vị trí làm việc. Chuẩn bị khởi động và khởi động bơm nước độc lập (nếu có). Tăng dần áp suất nước làm mát đến áp suất công tác, kiểm tra sự rò rỉ các đường ống nước làm mát. Sau khi nhận mệnh lệnh "chuẩn bị" từ buồng lái, phải xoay các van của hệ thống làm mát sang vị trí cung cấp nước ngoài tàu bằng bơm dẫn từ động cơ. Trong thời tiết giá lạnh, nếu nhiệt độ nước làm mát <150C thì phải sấy nóng từ từ đều đặn động cơ đến nhiệt độ 25-450C bằng thiết bị sấy nóng hoặc nước nóng từ máy phụ (nếu có). Đối với động cơ cỡ nhỏ ta hâm sấy động cơ bằng cách cho động cơ chạy ở vòng quay thấp sau đó tăng dần vòng quay cho tới khi động cơ đạt nhiệt độ quy định. b. Đối với hệ thống làm mát kín Kiểm tra lượng nước ngọt trong hệ thống làm mát, két nếu thiếu phải bổ sung. Mở các van nước tuần hoàn của hệ thống làm mát, kiểm tra lượng nước tuần hoàn (nếu hệ thống dùng bơm ngoài). Tiến hành chuẩn bị khởi động và khởi động bơm nước tuần hoàn của hệ thống làm mát, tăng dần áp suất nước làm mát đến áp suất làm việc bằng cách mở hết van hút của bơm, trong trường hợp áp suất nước làm mát không đạt quy định ta có thể đóng bớt van thoát mạn của hệ thống lại. Kiểm tra tình trạng làm việc của van điều tiết nhiệt độ nước làm mát. Câu 4: (5 điểm) Thực hiện các bước chuẩn bị vận hành hệ thống nhiên liệu của động cơ ? - Kiểm tra mức nhiên liệu trong két trực nhật, xả cặn, xả nước trong két trực nhật và két dự trữ. - Kiểm tra các bộ lọc nhiên liệu, xả nước lắng đọng ở các bộ lọc. Xoay các van trên đường ống nhiên liệu đúng vị trí làm việc. Xả không khí cho hệ thống. - Kiểm tra các cơ cấu điều chỉnh cấp nhiên liệu của bơm cao áp có bị kẹt không. - Tiến hành khởi động bơm cấp và bơm tuần hoàn nhiên liệu (nếu có). Câu 5: (5 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ thống khởi động động cơ ? Trả lời: Đối với hệ thống khởi động bằng khí nén: Trước khi khởi động phải kiểm tra áp suất không khí trong các chai gió, nếu áp suất thấp phải nạp bổ sung (đối với hệ thống nạp gió bằng tay). Xả nước ra khỏi chai gió, khí nén trước khi vào chai gió nhất thiết phải được làm mát cho đến nhiệt độ không quá 400C. Nghiêm cấm nạp khí chưa làm mát vào các chai gió vì dễ gây hiện tượng nổ đường ống khí và chai gió. Nghiêm cấm những va chạm mạnh vào đường ống khí cao áp. Mở van gió khởi động dẫn từ chai gió đến hộp điều khiển và xupáp khởi động chính. Khi mở van cần nhẹ nhàng tránh sự tác động sự thay đổi đột ngột của áp lực khí nén va đập gây hiện tượng nổ đường ống. Kiểm tra tình hình hoạt động của thiết bị khởi động. Đối với khởi động bằng điện: Kiểm tra ắc quy khởi động đảm bảo đủ điều kiện để khởi động động cơ, nếu yếu phải nạp bổ sung. Kiểm tra siết lại các đầu dây tiếp xúc của ắc quy. Câu 6: (5 điểm) Thực hiện các bước khởi động động cơ bằng điện ? Trả lời: - Trước tiên ta phải kiểm tra các tiếp điểm và điệm áp của ắc quy. - Tiếp theo ta đóng cầu dao điện chính - Đưa tay ga về vị trí cấp nhiên liệu. - Mở khoá điện khởi động động cơ. - Mỗi lần khởi động không dài quá 3 ÷ 5 giây, nếu động cơ chưa nổ phải nhả khóa khởi động đợi 30 ÷ 40 giây sau mới khởi động lại. - Sau ba lần khởi động mà động cơ chưa nổ cần phải tìm nguyên nhân và khắc phục rồi mới cho khởi động tiếp. Câu 7: (5 điểm) Thực hiện các bước khởi động động cơ bằng khí nén ? Trả lời: - Trước khi khởi động phải kiểm tra áp suất không khí trong các chai gió, nếu áp suất thấp phải nạp bổ sung. - Xả nước ra khỏi chai gió, khí nén trước khi vào chai gió nhất thiết phải được làm mát cho đến nhiệt độ không quá 400C. Nghiêm cấm nạp khí chưa làm mát vào các chai gió vì dễ gây hiện tượng nổ đường ống khí và chai gió. Nghiêm cấm những va chạm mạnh vào đường ống khí cao áp. - Mở van gió khởi động dẫn từ chai gió đến hộp điều khiển và xupáp khởi động chính. - Khi mở van cần nhẹ nhàng tránh sự tác động sự thay đổi đột ngột của áp lực khí nén va đập gây hiện tượng nổ đường ống. - Kiểm tra tình hình hoạt động của thiết bị khởi động. - Tiếp theo ta lăng xê máy và đóng các biệt xả lại. - Sau cùng là ta đưa tay ga về vị trí điều khiển rồi tiến hành khởi động - Sau khi động cơ làm việc ổn định ta tiến hành nạp khí và xả nước cho chai gió và đóng vab gió chính lại. Câu 8: (5 điểm) Thực hiện các bước dừng động cơ ? Trả lời: - Sau khi nhận được lệnh của người điều khiển từ buồng lái, người phụ trách trực ca buồng máy phải dừng động cơ theo trình tự hướng dẫn của nhà chế tạo máy. - Khi dừng động cơ phải giảm vòng quay của động cơ từ từ đến vòng quay nhò nhất và cho chạy khoảng 15 phút sau đó đưa tay ga về vị trí “stop”. - Đóng các van trên các két nhiên liệu hàng ngày và trên đường ống nhiên liệu đến bơm cao áp. - Ngắt các công tắc điện trong hệ thống điện không sử dụng tới. - Tiếp tục chạy bơm dầu bôi trơn và via máy cho tới khi nhiệt độ động cơ giảm xuống ổn định thì dừng công việc chạy bơm dầu bôi trơn và via máy. - Tắt các bơm quét gió độc lập (nếu có). - Mở nắp cácte để kiểm tra nhiệt độ các gối đỡ và các chi tiết chuyển động bằng cách sờ tay. - Đối với động cơ 2 kỳ và động cơ tăng áp thì phải mở các vòi nước và dầu lắng đọng ra khỏi các khoang gió quét. - Nếu động cơ dừng lâu trong thời gian dài hoặc sửa chữa thì phải đóng các van biệt xả. - Lau vệ sinh bên ngoài của động cơ và sắp xếp gọn gàng hầm máy. - Siết lại các bulông, kiểm tra mối ghép các đầu ống nối và siết lại trết kín nước của trục chân vịt. - Sửa chữa những hư hỏng và khắc phục những tồn tại xảy ra trong quá trình trực ca. - Ghi chép nhật ký máy và tính toán nhiên liệu. Câu 9: (5 điểm) Thực hiện các bước chăm sóc, bảo dưỡng khi động cơ không làm việc? Trả lời: - Kiểm tra bổ sung đủ dầu bôi trơn trong cacte hoặc két, hộp số, bộ điều tốc. Xả hết cặn bẩn trong két dầu nhờn, bảo đảm trong két không lẫn nước hay các mạt vụn kim loại. - Nếu trong dầu bôi trơn có lẫn nước, thì phải xả hết dầu bôi trơn đó ra khỏi hệ thống bôi trơn và ra khỏi cacte động cơ. Tìm nguyên nhân nước lẫn vào dầu bôi trơn và biện pháp khắc phục, sau đó thay dầu bôi trơn mới vào hệ thống. Nếu có mạt vụn kim loại, thì phải tìm nguyên nhân và khắc phục. - Kiểm tra nước làm mát trong hệ thống, nhiên liệu trong két trực nhật. - Kiểm tra độ nhanh nhạy của bộ điều tốc. - Xả hết cặn bẩn trong két nhiên liệu. - Kiểm tra tình trạng ắc quy hoặc hệ thống gió khởi động. - Kiểm tra độ căng của dây curoa hoặc các thiết bị lai dẫn động cho các bơm nước và đinamô nạp điện. - Kiểm tra độ bắt chặt của bơm, các bầu lọc, đinamô phát điện, bộ khởi động và các nắp của bộ giảm tốc, đảo chiều. - Kiểm tra xem các đường ống của hệ thống làm mát, bôi trơn và cung cấp nhiên liệu có chỗ nào rò rỉ không. Kiểm tra độ bắt chặt của các dây dẫn điện, độ bắt chặt của động cơ và xem xét lại cơ cấu khởi động bằng điện hoặc khí nén, bảo đảm có đủ khí nén trong bình và điện áp để khởi động hay không. Lau chùi bên ngoài động cơ và các bộ phận, các mặt phụ lắp bên ngoài động cơ và các đường ống; tra dầu mỡ vào thân bộ ly hợp giảm tốc - đảo chiều. - Kiểm tra các thiết bị đồng hồ chỉ báo còn đảm bảo hoạt động tốt và chính xác không nếu có hư hỏng phải sửa chữa hoặc thay thế. Câu 10: (5 điểm) Thực hiện các bước chăm sóc hệ thống bôi trơn trong thời gian động cơ hoạt động? Trả lời: Chăm sóc hệ thống bôi trơn trong thời gian động cơ hoạt động: - Phải thường xuyên đảm bảo nhiệt độ dầu bôi trơn trong phạm vi cho phép, đồng thời đảm bảo việc cấp dầu bôi trơn đến các chi tiết phù hợp với bảng hướng dẫn. - Nếu áp suất trong hệ thống giảm đột ngột hoặc nhiệt độ dầu bôi trơn tăng quá mức quy định thì cần phải giảm vòng quay của động cơ, chuyển sang bôi trơn bằng bơm dự trữ, kiểm tra nguyên nhân và tìm biện pháp khắc phục. - Nếu khi giảm vòng quay và khởi động bơm dầu dự trữ áp suất không tăng, nhiệt độ dầu bôi trơn không giảm đến trị số bình thường thì cần phải dừng động cơ để khắc phục. - Theo định kỳ nhưng ít nhất 1lần/1giờ, phải kiểm tra dầu trong két tuần hoàn hoặc cácte. Nếu thấy hiện tượng giảm quá nhanh thì có thể do các nguyên nhân sau: Các két dầu hoặc bầu làm mát bị rò, các xéc măng dầu bị gãy, mài mòn quá mức quy định, đường ống dẫn, gioăng làm kín bị hỏng. - Phải điều chỉnh lượng dầu bôi trơn được cấp liên tục, không quá nhiều, không quá ít, cần theo dõi áp suất dầu trước và sau bộ lọc. - Khi áp suất tăng quá giới hạn cho phép thì cần phải vệ sinh bầu lọc, định kỳ xả khí ở bầu lọc. Nếu áp suất giảm quá giới hạn cho phép phải thay lưới lọc. Kiểm tra lượng dầu và chất lượng dầu, van điều chỉnh áp lực. - Theo định kỳ phải xả khí ra khỏi khoang dầu của bầu làm mát, phải kiểm tra nước làm mát lấy từ khoang nước của bầu làm mát xem có lẫn dầu trong nước không. - Kiểm tra khi nhiệt độ dầu bôi trơn tăng quá mức quy định. Câu 11: (5 điểm) Thực hiện các bước chăm sóc hệ thống làm mát trong thời gian động cơ hoạt động? Trả lời: Chăm sóc hệ thống làm mát - Phải thường xuyên đảm bảo không thay đổi áp suất, nhiệt độ nước làm mát. - Đảm bảo sự chênh lệch nước làm mát ra khỏi các xilanh không quá 150C. - Nếu áp suất giảm đột ngột hoặc nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức quy định thì giảm vòng quay động cơ, khởi động bơm nước dự trữ (nếu có). - Khi đã chạy bơm dự nhiệt độ nước làm mát không giảm thì dừng động cơ để khắc phục. - Sau khi dừng động cơ phải mở ngay các van chỉ thị và quay trục khuỷu bằng thiết bị via trục hoặc via bằng tay, tiếp tục bơm dầu bôi trơn và nước làm mát để động cơ nguội từu từ. - Trong mọi tình huống không cho phép giảm nhiệt độ nước làm mát xuống thấp hơn 150C. Nếu làm mát động cơ bằng nước lạnh dễ dẫn đến ứng suất nhiệt quá lớn làm nứt sơ mi và nắp xilanh. - Theo định kỳ nhưng ít nhất 1 lần trong 1 ca phải kiểm tra mức nước ngọt trong két nếu thiếu phải bổ sung. - Phải kiểm tra xem nước ngọt có lẫn nước mặn (đối với tàu chạy ở vùng nước biển) hoặc nhiên liệu không. - Theo dõi duy trì áp suất nước ngọt trong bầu làm mát lớn hơn áp suất nước ngoài tàu. Câu 12: (5 điểm) Thực hiện các bước vận hành, chăm sóc hệ thống đảo chiều trong thời gian động cơ hoạt động? Trả lời: - Vận hành hệ thống đảo chiều tương đối đơn giản nhưng đòi hỏi các động tác phải dứt khoát và đúng thao tác. - Đối với đảo chiều trực tiếp trục khuỷu thường sử dụng khí nén do vậy cần thao tác nhịp nhàng chính xác tránh hao tổn nhiều khí nén. Khi sử dụng bộ giảm tốc đảo chiều phải chú ý các điều kiện sau: - Khi nhập số tiến hay lùi phải dứt khoát không nửa chừng như thế sẽ mau mòn đĩa côn. Trước khi nhập số vòng quay phải được giảm tới mức tối thiểu mà vào số động cơ không bị dừng. - Khi đảo chiều thì hệ trục lai chân vịt phải bảo đảm đã có số vòng quay thấp nhất tránh còn vòng quay lớn sẽ gây có tiếng kêu va đập của các bánh răng với nhau dẫn tới hư các răng. - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra mức bôi trơn hệ trục chân vịt kiểm tra sự đồng tâm của hệ trục và các bulông nối trục. - Đối với ống bao có bạc đỡ bằng cao su thường bôi trơn và làm mát bằng nước cho nên khi tàu hoạt động ta thường nới lỏng mặt bích nén trết khi tàu dừmg lại thì siết lại cho kín nước. Câu 13: (5 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn bị vận hành hệ trục động cơ ? Trả lời: Mở van nước làm mát hệ trục (nếu hệ trục làm mát bằng nước). Quay trục một số vòng xem có vật lạ vướng vào trục không. Kiểm tra lại thiết bị làm kín, nếu có hiện tượng rò rỉ thì siết lại trết. Kiểm tra bổ sung dầu, mỡ bôi trơn các ổ đỡ. Mở phanh hãm trục (nếu có). Kiểm tra ly hợp hộp số của động cơ đảo chiều gián tiếp về mức độ nhạy bén khi làm việc. Đóng nắp an toàn đường trục. Khi động cơ hoạt động kiểm tra các ổ đỡ nếu thấy nóng bất thường phải xác định nguyên nhân và tìm cách khắc phục ngay sau đó ghi vào nhật ký máy. Khi dừng động cơ phải các van nước hoặc dầu vào làm mát hệ trục. Nhả ly hợp, vệ sinh sạch sẽ. Câu 14: (5 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục hiện tượng khí thải của động cơ có màu trắng? Trả lời: A. Nguyên nhân khi động cơ làm việc có khói màu trắng : - Trong nhiên liệu có lẩn nước. - Nứt nắp qui lát nước lọt vào buồng đốt. - Thủng sinh hàn gió nước vào buổng đốt theo đường gió tăng áp. B. Biện pháp khắc phục: - Xà nước ở két dầu, và bầu lọc nhiên liệu, nếu có nước. - Kiểm tra và khắc phục nắp qui lát nếu bị nứt (Hàn hoặc thay mới). - Kiểm tra và khắc phục nếu sinh hàn bị thủng (Hàn hoặc thay mới). Câu 15: (5 điểm) Vận hành động cơ ở chế độ điều động tàu? Trả lời: - Trước khi điều động tàu, người phụ trách boong trực ca phải báo cáo cho buồng máy trước nửa giờ và lệnh cho buồng máy giảm số vòng quay ở tốc độ thấp và vừa. - Bổ sung khí nén cho đủ vào các chai gió hoặc nạp điện cho ắc quy. - Khi đảo chiều động cơ nối trực tiếp với chân vịt cần phải: + Ngắt nhiên liệu vào các xilanh bằng cách đặt tay ga ở vị trí dừng động cơ. + Chỉ khi động cơ dừng hẳn mới được khởi động động cơ và cho làm việc theo chiều quay yêu cầu. Đối với động cơ sử dụng hộp số khi đảo chiều ta không cần dừng động cơ và ngắt nhiên liệu. Muốn đảo chiều cho động cơ ta chỉ cần giảm vòng quay xuống mức thấp nhất có thể sao cho khi vào số động cơ không bị chết máy. Câu 16: (5 điểm) Vận hành động cơ ở điều kiện bão tố, nước cạn? Trả lời: - Giảm tay ga để các thông số làm việc của động cơ ở mức ổn định. - Khi tàu đi trong bão gió thì chuyển van thông mạn sang van thông đáy để cấp nước cho hệ thống làm mát. Ngược lại khi tàu đi trong luồng cạn thì cho van thông mạn cấp nước cho hệ thống làm mát. - Khi tàu đang hành trình không có hàng hoặc không đủ hàng thì trong thời gian bão tố phải dằn đuôi tàu, chọn vòng quay khai thác của động cơ sao cho các thông số của động cơ an toàn và kinh tế. Câu hỏi 17: (5 điểm) Thực hiện các bước kiểm tra và chuẩn bị buồng máy, các thiết bị, dụng cụ, đồ nghề để đảm bảo an toàn trước khi vận hành động cơ? Trả lời: Chuẩn bị buồng máy trước khi vận hành: - Nhiên liệu. - Nhớt. - Mở bò. - Giẻ lau. - Dây cu roa phù hợp với động cơ kéo bơm nước, máy phát điện, v. V. . - Dây trết trục láp. - Thùng dụng cụ đầy đủ, gồm chìa khóa các cở, cây vặn vít các loại, kềm búa v. V... - Ruột bầu lọc nhớt, ruột bầu lọc nhiên liệu đem dự phòng. - Một số vít ốc các loại. Câu hỏi 18: (5 điểm) Kiểm tra, thực hiện các biện pháp sửa chữa hiện tượng động cơ làm việc bị mất nước làm mát ngoài? Trả lời: Khi động cơ hoạt động mà bị mất nước ngoài: Nhiệt độ động cơ nóng lên, đồng hồ nhiệt báo tăng dần, đường nước ra phía ngoài không ra hoặc ra ít. Biện pháp sửa chữa như sau: - Kiểm tra van thông sông có mở chưa nếu chưa mở thì mở hết ra. - Kiểm tra bơm nước có quay, mở ốc xả xem bơm có ra nước hay không, nếu bơm hỏng thi sửa chữa lại. - Kiểm tra bầu lọc nước có nghẹt hay không, nếu bẩn thì vệ sinh. - Kiểm tra xem đường ống có bể hay tuột khỏi các co ống, nếu bị hỏng thì hàn và bắt lại đường ống. - Kiểm tra nước vào sinh hàn có nghẹt rác, và xem đường nước ra khỏi sinh hàn nước có bình thường không, nếu ngọt rác thì vệ sinh cho sạch. Câu hỏi 19: (5 điểm) Kiểm tra, tìm nguyên nhân và thực hiện các biện pháp điều chỉnh, sửa chữa để khắc phục hiện tượng động cơ đang hoạt động thì dừng đột ngột do hệ thống cung cấp nhiên liệu? Trả lời: A. Nguyên nhân động cơ đang hoạt động thì dừng đột ngột do hệ thống cung cấp nhiên liệu: - Hết nhiên liệu. - Bầu lọc nhiên liệu bị tắt. - Bơm chuyển nhiên liệu bị hư (cốt lai bị tuột) không bơm. - Khớp nối lai bơm cao áp bị tuột. - Đối với dộng cơ ít xy lanh, thì van thoát bơm cao áp bị kẹt dính. B. Khắc phục sửa chữa: - Châm nhiên liệu. - Xúc rửa hay thay ruột lọc nhiên liệu. - Sửa chữa bơm chuyển nhiên liệu. - Chỉnh lại góc độ phun và siết chặt các đai ốc khớp nối bơm cao áp. - Van thoát bị kẹt, vệ sinh và xoáy cho sạch. Câu hỏi 20: (5 điểm) Kiểm tra, thực hiện các biện pháp để xả không khí khi hệ thống cung cấp nhiên liệu có không khí lọt vào? Trả lời: Để xả không khí lọt vào hệ thống nhiên liệu, phải xả gió từ bơm cấp dầu đến kim phun : - Mở van từ két nhiên liệu xuống bơm tay chuyển nhiên liệu. - Mở vít xả gió ở bầu lọc nhiên liệu, dùng bơm tay bơm cho hết bọt ở vít sau đó vít đóng lại, tiếp theo ta nới lỏng khớp nối đường ra của lọc, dùng bơm tay bơm cho đến hết bọt. - Kế đến ta nới lỏng khớp nối vào bơm cao áp, dùng bơm tay bơm cho ra hết bọt đến dầu ra rồi siết lại, kế nữa là vít đường dầu về của bơm cao áp. - Đến xả gió của kim phun, quay động cơ xem cam nào không đội các ty bơm. - Nới lỏng co đến kim phun dùng cây vặn vít dẹp nạy dưới đệm đẩy xeo bắn lên xuống cho dầu trào ra hết bọt siết co ống dầu của kim phun. - Xả gió từng kim phun như cách trên cho đến hết. - Các đầu co ống phải siết chặt, để không bị trống có không khí rò vào. 2. ĐIỆN TÀU THỦY Câu 1:Thực hành đấu ghép ắc quy axít theo phương pháp đấu nối tiếp? (4 điểm) Trả lời Phương pháp mắc nối tiếp: cực dương của bình này được nối với cực âm của bình khác theo sơ đồ sau: Câu 2: Thực hành đấu ghép ắc quy axít theo phương pháp đấu song song. (4 điểm) Trả lời Dùng dây dẫn nối cực dương của bình này với cực dương của bình khác. Tương tự ta cũng làm như thế với cực âm. Làm theo sơ đồ sau: Câu 3: Thực hành đấu ghép ắc quy axít theo phương pháp đấu hỗn hợp.(4 điểm) Trả lời Là phương pháp đấu sử dụng cả 2 phương pháp đấu nối tiếp và đấu song song, ta tiến hành đấu theo sơ đồ sau: - Cực âm của bình 1 đấu với cực dương của bình 2. - Cực âm của bình 3 đấu với cực dương của bình 4. - Cực dương của bình 1 đấu với cực dương của bình 3. - Cực âm của bình 2 đấu với cực âm của bình 4. Câu 4: Tiến hành nạp điện bổ sung cho ắc quy axít. (5 điểm) Trả lời Trước khi nạp điện cho ắc quy ta kiểm tra điện áp của bình trên đồng hồ đo, nếu điện áp dưới mức quy định ta tiến hành nạp điện cho ắc quy. + Công tác chuẩn bị: Nguồn điện 220V, một bộ nạp ắc quy 24V (ở dưới tàu thường sử dụng điện 24V). + Nạp điện cho ắc quy Bước 1: Kết nối bộ nạp với nguồn điện 220V Bước 2: Nối đầu dây dương của bộ nạp (dây thường là màu đỏ) với cực dương của ắc quy, nối dây âm của bộ nạp (dây thường có màu đen hoặc màu xanh) với cực âm của ắc quy. Bước 3: Điều chỉnh dòng nạp cho phù hợp và theo dõi dòng nạp trên đồng hồ đo. Lưu ý: Các đầu dây âm và dương của bộ nạp phải được bắt chặt với các đầu cực của ắc quy. Câu 5: Kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên ắc quy axít.(4 điểm) Trả lời Kiểm tra: Kiểm tra dung dịch trong các ngăn và đảm bảo luôn luôn ngập các tấm cực, khi có ngăn đơn thiếu dung dịch do hiện tượng bay hơi tự nhiên thì phải đổ thêm nước cất cho đủ. Sau một thời gian sử dụng phải kiểm tra khả năng tích điện của các ngăn đơn có đồng đều hay không bằng cách kiểm tra tỷ trọng dung dịch và điện áp các ngăn đơn. Bảo dưỡng thường xuyên với ắc quy axit: Phải lau chùi bề mặt ắc quy sạch sẽ khô ráo (nhất là đối với ắc quy dự trữ) để hạn chế ắc quy tự phóng mất điện. Các ngăn đơn phải có nút đậy để chống bụi bẩn, nhưng các nút đậy phải đảm bảo thông hơi tốt. Ắc quy trên tàu phải bắt chặt với giá đỡ hoặc phải có hòm đựng để chống va đập làm vỡ ắc quy do chấn động mạnh khi tàu hoạt động. Ắc quy trên tàu phổ biến có 1 cực nối ra vỏ tàu (đấu mát) vì vậy khi phóng điện ắc quy nối với phụ tải có một đường dây, cho nên dây dẫn phải cách điện với vỏ tàu tốt, khi không sử dụng thì nên cắt cầu dao tiếp mát để đề phòng đường dây rò điện làm mất điện ắc quy. Các đầu trụ cực phải được lau chùi sạch sẽ để đảm bảo các đầu dây bắt được chặt và tiếp xúc tốt để dẫn điện tốt và không đánh lửa làm hỏng trụ cực. Trường hợp trụ cực bị mất dấu, trong 1 số trường hợp khi sử dụng cần phải kiểm tra để đánh dấu tránh nhầm lẫn có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Đối với ắc quy dự trữ đã có dung dịch thì trước khi đêm cất dự trữ phải nạp điện thật no, hàng tháng vẫn phải nạp điện bổ sung. Trong quá trình dự trữ lau chùi bề mặt sạch sẽ khô ráo, phải để nơi thoáng mát, khô ráo và phải đủ dung dịch. Câu 6: Kiểm tra và khắc phục những hư hỏng bên ngoài của ắc quy axit? Trả lời Hư hỏng: - Rạn nứt vỏ do va đập mạnh trong quá trình vận chuyển hoặc sử dụng. - Các trụ cực bị đứt, cháy cụt mất đầu cực do khi bắt đầu boọc xiết quá mức, do tiếp xúc không tốt nên khi khởi động máy đánh lửa mạnh làm cháy trụ cực, khi sử dụng bị chập mạch ngoài. Khắc phục: Vận chuyển ắc quy phải cẩn thận tránh va đập mạnh, sử dụng phải có hòm đựng, giá đỡ, trên bề mặt phải có tấm cao su đậy để đề phòng khi tàu hoạt động các vật nặng rơi trên bề mặt làm vỡ nắp bình. Dây nối bắt với các trụ cực phải bắt chặt tiếp xúc tốt để dẫn điện tốt nhưng cũng không nên xiết căng quá làm đứt đầu trụ cực. Khi sử dụng hết sức đề phòng tránh xảy ra chập mạch ngoài ắc quy. Câu 7: Kiểm tra, khắc phục hiện tượng khi bật công tắc mà bóng đèn không sáng? Trả lời * Kiểm tra - Kiểm tra nguồn điện. - Kiểm tra công tắc. - Kiểm tra dẫn điện. - Kiểm tra bóng đèn. * Khắc phục: - Nếu ăc quy bị hết điện ta tiến hành nạp bổ xung. - Nếu công tắc bị hỏng thay thế. - Nếu dây dẫn điện bị đứt tiến hành nối lại, hoặc thay mới - Nếu bóng đèn cháy thì thay mới. Câu 8: Kiểm tra, khắc phục hiện tượng khi ấn nút mà chuông không kêu hoặc kêu nhỏ? Trả lời * Khi nhấn nút mà chuông không kêu ta tiến hành kiểm tra - Kiểm tra nguồn điện - Kiểm tra dây dẫn - Kiểm tra công tắc - Kiểm tra các tiếp điểm - Kiểm tra cuộn dây. - Kiểm tra khe hở giữa vồ chuông với cuộn dây, vồ chuông với nắp chuông * Khắc phục - Nếu nguồn điện bị mất ta tiến hành nạp điện bổ xung. - Dây dẫn bị đứt thay thế dây mới - Nếu công tắc hỏng thì thay thế. - Nếu tiếp điểm không tiếp xúc do lắp ráp không chuẩn xác hoặc tiếp điểm tiếp xúc kém do mòn, cháy rỗ hoặc 2 cầu lắp má vít tiếp điểm không cách điện gây chập tiếp điểm. Ta tiến hành kiểm tra điều chỉnh lại tiếp điểm hoặc bảo dưỡng tiếp điểm cho tiếp xúc tốt , thay tấm cách điện giữa 2 cầu lắp tiếp điểm. - Nếu cuộn dây bị chạm mát hay bị chập các vòng dây thì phải quấn lại cuộn dây. - Nếu các khe hở giữa vồ chuông với cuộn dây, vồ chuông với nắp chuông lớn quá hoặc nhỏ quá ta tiến hành điều chỉnh cho phù hợp. Nếu nắp chuông lắp chặt quá không đảm bảo tần số giao động riêng của nắp chuông thì ta tiến hành nới lỏng nắp sao cho tần số giao động riêng của nắp chuông đúng quy định. Câu 9: Kiểm tra, khắc phục hiện tượng khi ấn nút mà còi không kêu? Trả lời * Khi nhấn nút mà còi không kêu ta tiến hành kiểm tra - Kiểm tra nguồn điện - Kiểm tra dây dẫn - Kiểm tra công tắc - Kiểm tra các tiếp điểm, khe hở giữa đai ốc và thanh đàn hồi. * Khắc phục: - Nếu bị mất nguồn điện ta tiến hành nạp điện bổ xung. - Dây dẫn bị đứt thay thế dây mới - Nếu công tắc hỏng thì thay thế. - Điều chỉnh tiếp điểm cho tiếp xúc tốt, lắp ráp cho chuẩn, nếu tiếp điểm cháy mòn quá thay tiếp điểm mới. - Điều chỉnh các khe hở giữa đai ốc với thanh đàn hồi của tiếp điểm hoặc khe hở giữa thanh thép động vớ lõi thép của cuộn dây cho phù hợp. - Nếu 2 thanh không cách điện do lắp ráp sai lệch thì điều chỉnh lại nếu do cách điện bị hỏng thì phải thay. Câu 10: Kiểm tra, khắc phục hiện tượng khi ấn nút mà còi kêu nhỏ? Trả lời Khi ấn nút mà còi kêu nhỏ ta tiến hành kiểm tra: - Kiểm tra nguồn điện. - Kiểm tra các tiếp điểm - Kiểm tra khe hở giữa đai ốc điều chỉnh và cần động của tiếp điểm. - Kiểm tra khe hở giữa lõi thép và cuộn dây - Kiểm tra cuộn dây Khắc phục: - Nếu nguồn điện yếu ta tiến hành nập bổ sung. - Nếu các tiếp điểm bị cháy rỗ do tia lửa ta dùng giấy giáp mịn (00) đánh bóng tiếp điểm sau đó căn chỉnh cho tiếp xúc tốt. - Nếu còi không mở tiếp điểm ta điều chỉnh khe hở giữa đai ốc và cần động của tiếp điểm hoặc khe hở giữa thanh thép động với cuộn dây. - Nếu khe hở giữa thanh thép với cuộn dây nhỏ quá ta điều chỉnh tăng khe hở giữa lõi thép và cuộn dây, khe hở giữa thanh đàn hồi và thanh đai ốc điều chỉnh cho phù hợp. - Nếu cuộn dây bị chạm mát hay bị chập các vòng dây thì phải quấn lại cuộn dây. Câu 11: Nêu cách kiểm tra máy điện một chiều trên tàu thủy? Trả lời Kiểm tra. - Phải kiểm tra sự bền vững của máy lắp trên bệ máy. - Phải kiểm tra và bảo dưỡng các điểm nối dây của máy để đảm bảo cho các điểm nối luôn luôn được bắt chặt và tiếp xúc tốt khi máy hoạt động các điểm nối dẫn điện tốt. - Kiểm tra các vít nối dây trên vỏ máy hoặc trên hộp đấu dây phải đảm bảo cách điện tốt với vỏ. Câu 12 : Nêu cách chăm sóc thường xuyên máy điện một chiều trên tàu thủy? Trả lời Sau mỗi lần vận hành đều phải lau chùi máy sạch sẽ để máy tỏa nhiệt tốt khi làm việc. Khi sử dụng phải theo dõi cơ cấu truyền lực giữa máy điezen với máy phát hoặc giữa động cơ khởi động với bánh đà để kịp thời khắc phục những sai sót nếu có, để đảm bảo vận hành an toàn. Phải chăm sóc lau chùi cổ góp hoặc bảo dưỡng chổi than để đảm bảo cho chổi than và cổ góp tiếp xúc tốt. Nếu các ổ đỡ của máy có lỗ dầu hoặc có vú bơm mỡ thì phải nhỏ dầu và bơm mỡ định kỳ để bôi trơn cho ổ đỡ, lượng dầu nhỏ vào hay mỡ bơm vào ổ đỡ phải đúng loại, chịu nhiệt tốt, lượng cho vào ổ đỡ phải đúng quy định. Không để nước, dầu rơi bắn vào máy, đặc biệt là các cuộn dây, cổ góp nhất thiết không được để nước và dầu bắn vào. Nếu các thiết bị phụ như tiết chế (đối với máy phát) và công tắc tơ (đối với động cơ) thì ngoài chăm sóc máy phát, động cơ phải quan tâm chăm sóc hoặc điều chỉnh các thiết bị phụ chuẩn xác để tăng độ tin cậy và khả năng an toàn cho máy phát hoặc động cơ khi sử dụng. Câu 13: Kiểm tra và khắc phục một số hư hỏng đối với phần cảm của máy phát điện xoay chiều? Trả lời Hư hỏng - Dây quấn bị ẩm ướt sinh ra hiện tượng rò điện ra vỏ máy. - Các điểm nối của mạch kích từ tiếp xúc không tốt. - Bị cháy cách điện vòng dây do dòng điện cung cấp cho mạch lớn quá. - Khi tháo máy để sửa chữa, sau khi sửa chữa đấu sau mạch kích từ đấu nhầm vị trí của 2 đầu mạch kích từ. - Máy phát điện bị mất từ dư Phòng ngừa và phương pháp khắc phục - Tuyệt đối không được để nước dầu bắn vào các cuộn dây (đối với máy phát đang sử dụng) máy dự trữ phải cất giữ nơi khô ráo thoáng mát, đối với máy đang sử dụng phải có thiết bị che chắn, chống ướt. Trường hợp các cuộn dây ẩm ướt phải sấy khô để khôi phục cách điện của các cuộn dây với vỏ máy. - Trong quá trình sử cần phải kiểm tra để kịp thời bảo dưỡng và bắt chặt các điểm nối dây, đảm bảo cho các điểm nối dẫn điện tốt. - Không vận hành máy ở điện áp hoặc dòng điện lớn quá trị số cho phép, không vận hành khi nhiệt độ máy cao quá mức quy định. - Trường hợp tháo máy để sửa chữa, nếu phải tháo đầu dây mạch kích từ nên đánh dấu trước khi tháo để khi lắp lại không nhầm lẫn, trường hợp nối lại bị nhầm lẫn thì phải đấu nối lại. + Máy đang sử dụng không cắt mạch kích từ đột ngột, nếu máy phát bị mất từ dư do nguyên nhấn sử dụng hay do nguyên nhân bảo quản phải mồi từ lại; Câu 14: Nêu cách kiểm tra phát hiện một số hư hỏng đối với phần ứng của máy phát điện xoay chiều? Trả lời Hư hỏng Cổ góp bẩn do có dầu làm cho bụi bẩn bám nhiều nên dẫn điện không tốt. Khi vận hành máy phát không phát đủ điện áp. Động cơ khó khởi động hoặc không khởi động được. Cổ góp bị xước rỗ, bị rám dẫn đến dẫn điện kém nhưng giữa cổ góp và chổi than sinh ra tia lửa điện. Các phiến góp bị chập do bụi than, đồng do quá trình máy hoạt động sinh ra bám vào rãnh giữ các phiến góp. + Máy phát hoạt động điện áp không đạt yêu cầu và rô to nóng. + Động cơ làm việc có hiện tượng quay không ổn định (hiện tượng giật). Dây quấn phần ứng bị cháy, cổ góp bị rám đen do máy vận hành quá tải trong thời gian dài hoặc do vận hành điện áp quá cao. Câu 15 : Nêu cách khắc phục một số hư hỏng đối với phần ứng của máy phát điện xoay chiều? Trả lời Không để dầu mỡ bắn vào cổ góp bằng cách không cho mỡ vào ổ trục nhiều quá, phải cho mỡ đúng loại, giữa ổ đỡ và cổ góp phải có phớt chắn dầu , nếu cổ góp có mỡ phải dùng rẻ mềm tẩm xăng lau sạch và thổi khô. Khi tháo phần ứng ra khỏi máy và lắp vào phải cẩn thận, nên dùng giấy cát tông bọc cổ góp để bảo vệ. Trường hợp rỗ xước, rám nhẹ thì có thể tháo hoặc không cần tháo rô to ra khỏi máy mà chỉ cần giấy ráp mịn số “000” đánh bóng, sau khi đánh bóng phải thổi sạch bụi cát, đồng. Các phiến góp bị chập thì phải dùng khí nén thổi sạch, hoặc phải tỉa rãnh phiến góp (dùng que mỏng cạo rãnh). Nếu đã bị cháy dây quấn, cổ góp rám đen thì phải đưa máy về xưởng sửa chữa. Câu 16: Thực hành vận hành máy phát điện xoay chiều. Trả lời * Công tác chuẩn bị: * Vận hành Bước 1: Khởi động động cơ lai máy phát điện xoay chiều. Bước 2: Điều chỉnh tốc độ quay động cơ và điều chỉnh dòng kích từ đảm bảo điện áp và tần số dòng điện đạt yêu cầu. Bước 3: Điều chỉnh điện áp 3 pha phải cân bằng không được chênh lệch nhau quá mức quy định. * Lưu ý: - Phải kiểm tra dòng điện của máy cung cấp cho phụ tải không vượt quá trị số định mức theo thiết kế; - Phải theo dõi nhiệt độ máy không nóng quá định mức (750C); - Máy phát tự kích (có bộ chỉnh lưu) cần phải theo dõi tình hình làm việc của bộ chỉnh lưu không được nóng quá; Trước khi dừng, trường hợp máy có công suất lớn cần giảm tải từ từ về 0 sau đó điều chỉnh giảm dần điện áp về không rồi mới dừng máy; Sau khi máy dừng phải lau chùi máy sạch sẽ, cần kiểm tra khắc phục những hỏng hóc (nếu có) để lần sau vận hành tốt; Câu 17: Kiểm tra và nêu nguyên nhân, cách khắc phục máy phát điện xoay chiều khi làm việc bị nóng quá? Trả lời * Nguyên nhân: - Máy phát quá tải - Vận hành điện áp cao quá - Các pha bị chập các vòng dây. * Cách khắc phục - Nếu máy quá tải thì phải cắt bớt phụ tải của máy. - Điện áp của máy cao quá thì phải giảm bớt tốc độ quay hoặc giảm bớt dòng kích từ của máy - Các cuộn dây pha bị chập thì đưa máy về xưởng sửa chữa. Câu 18: Thực hành vận hành mạch nạp ắc quy? Trả lời * Công tác chuẩn bị: * Vận hành và theo dõi khi mạch hoạt động: - Khởi động máy chính lai máy phát điện, sau đó đóng cầu dao nạp. - Sau khi đóng cầu dao nạp phải kiểm tra ắc quy đã được nạp điện hay chưa (nhìn số đo của ampe kế) và điều chỉnh tốc độ máy để có dòng nạp cho ắc quy vừa phải. - Trong quá trình nạp phải theo dõi tình hình tích điện của ắc quy có đảm bảo hay không, theo dõi ắc quy và máy phát có bình thường hay không, nếu máy phát và ắc quy có hiện tượng không bình thường phải tìm cách xử lý để đảm bảo an toàn. - Khi ắc quy đã có dấu hiệu no (điện áp các ngăn đơn không tăng nữa, dung dịch đã lăn tăn sủi bọt thì chỉ nạp thêm một vài giờ nữa, nếu máy chính vẫn hoạt động thì phải cắt cầu dao nạp. - Trong quá trình nạp phải theo dõi tiết chế để kịp thời xử lý những hiện tượng không bình thường, nếu có hiện tượng không bình thường phải tìm cách xử lý. - Sau khi ngừng nạp thì tiến hành lau chùi máy sạch sẽ và kiểm tra khắc phục những hư hỏng (nếu có) để máy hoạt động những lần tiếp theo tốt. Câu 19: Thực hành chăm sóc mạch nạp ắc quy? Trả lời Chăm sóc mạch nạp bao gồm chăm sóc máy phát điện, tiết chế, ắc quy và hệ thống đường dây tải điện để máy hoạt động tốt. Công việc chăm sóc thường xuyên bao gồm: - Phải lau chùi máy và các thiết bị đảm bảo luôn luôn sạch sẽ. - Phải chăm sóc, bảo dưỡng các điểm nối dây trong mạch, nhất là dây nối trên trụ cực ắc quy phải đảm bảo bắt chặt và dẫn điện tốt. - Khi vận hành phải thực hiện đúng quy trình. - Cần kiểm tra định kỳ máy phát và tiết chế để kịp thời khắc phục những hư hỏng nhỏ như: lau cổ góp máy phát, rà lại chổi than, tra mỡ và ổ trục máy phát, đối với tiết chế cũng có thể căn chỉnh lại lò xo và các rơ le trong tiết chế hoặc đánh bóng các tiếp điểm, nếu các tiếp điểm bẩn, cháy rỗ, lò xo thay đổi tính đàn hồi. Câu 20: Thực hành vận hành mạch điện khởi động ? Trả lời * Chuẩn bị trước khi khởi động: Phải chuẩn bị tốt động cơ diezen trước khi khởi động. Kiểm tra và chuẩn bị mạch điện khởi động phải đảm bảo các yêu cầu khi khởi động. * Khởi động và theo dõi động cơ hoạt động: Trước khi khởi động ta tiến hành mở các cấp nhiên liệu, bơm dầu bôi trơn lên hệ thống đạt áp suất quy định. Ấn nút khởi động máy để khởi động. Khi ấn nút khởi động phải để ý theo dõi tình hình hoạt động của mạch và động cơ, theo dõi máy diezen để kịp thời ngừng khởi động ngay nếu xét thấy không an toàn. Nếu động cơ diezen đã tự làm việc được thì nhanh chóng thôi ấn nút khởi động để ngừng khởi động. Câu 21: Kiểm tra và chăm sóc bảo dưỡng thường xuyên mạch điện khởi động? Trả lời Phải lau chùi động cơ sạch sẽ để tỏa nhiệt tốt. Không để dầu mỡ, nước bắn vào dây quấn hoặc cổ góp và chổi than. Phải kiểm tra, lau chùi sạch sẽ và tra mỡ bôi trơn cho bộ phận ly hợp (rãnh xoắn hoặc bạc lót) để bộ ly hợp hoạt động an toàn. Ắc quy khởi động phải luôn được nạp đủ điện. Phải kiểm tra các điểm nối dây nhất là các điểm nối trên ắc quy và điểm nối chính ở công tơ, động cơ để đảm bảo dẫn điện tốt và không đánh lửa khi khởi động. Câu 22: Kiểm tra và nêu nguyên nhân, cách khắc phục hiện tượng khi ấn nút khởi động động cơ khởi động không quay.(5 điểm) Trả lời * Khi nhấn nút khởi động, động cơ khởi động không quay do những nguyên nhân sau: - Ắc quy yếu điện hoặc dây nối ở ắc quy bị đứt hoặc bị sun phát hóa nên tiếp xúc kém, do đó rơ le không đóng được tiếp điểm. - Dây quấn của rơ le có sự cố: chạm, chập các vòng dây, các đầu nối dây tiếp xúc kém hoặc dây bị cháy, đứt. - Khe hở giữa các má tiếp điểm và khe hở giữa lõi thép động và lõi thép tĩnh sai lệch. - Nút bấm khởi động không tiếp xúc hoặc tiếp xúc kém nên rơ le không đủ dòng điện đóng tiếp điểm. * Khắc phục - Ắc quy yếu điện tiến hành nạp điện bổ xung, nếu - Nếu dây quấn bị chập tiến hành quấn lại, nối lại các đầu nối dây tiếp xúc kém, hoặc bị đứt. - Điều chỉnh khe hở giữa các má tiếp điểm, và khe hở giữa lõi thép tĩnh và lõi thép động sao cho đúng quy định. - Điều chỉnh lại tiếp xúc của nút bấm khởi động, hoặc thay nút ấn mới.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doccau_hoi_8_6447.doc