C/ Biện pháp kỹ thuật
• Trong ngành khai thác đá và xây lắp
công trình ngầm, sử dụng máy khoan
có thu hồi bụi và ca-bin lắp điều hoà
nhiệt độ thay thế máy khoan tay.
• Hạn chế việc tiếp xúc của công nhân
với bụi phát sinh trong quá trình làm
việc đầu tư xe chuyên chở, máy ủi
có lắp điều hoà không khí.
419 trang |
Chia sẻ: nguyenlam99 | Lượt xem: 878 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Mối liên hệ giữa môi trường và sức khỏe, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ILO
(Internation Labour Organization)
Chế độ lao động, nghỉ ngơi
Mức lao động
Nhẹ Trung bình Nặng
Lao động liên tục
75% lao động 25% nghỉ
50% lao động 50% nghỉ
25% lao động 75% nghỉ
30,0
30,6
31,4
32,2
26,7
28,0
29,4
31,1
25,0
25,9
27,9
30,0
1. Các biện pháp kỹ thuật công nghệ:
• Nơi vi khí hậu nóng, khắc nghiệt cơ giới hóa,
tự động hóa (dây chuyền, robot)
• Khi thiết kế phân xưởng, phải chú ý công nghệ
chống nóng. Nhà sản xuất phải có chiều cao tối
thiểu 8m, nếu có lò cn bên trong phải đủ rộng
Các biện pháp dự phòng Stress Nhiệt
2. Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh:
• Chắn bọc nguồn nóng bằng các vật liệu cách
nhiệt
• Dùng màn nước hay màn không khí mát để
chắn nóng
• Sử dụng hệ thống thông gió tốt
• Các phân xưởng nóng cần có phòng mát để chờ,
nghỉ ngơi, có nhiệt độ từ 25-30oC
3. Các biện pháp cho cá nhân:
• Sự thích nghi nhiệt
• Trang bị phòng hộ cá nhân
• Chế độ ăn: đủ chất, ngon miệng. Nước uống
cho cn nên đủ muối khoáng và điện giải (nước
rau, sinh tố, hoa quả,)
4. Các biện pháp y tế:
• Khám tuyển: chọn người khỏe có thể lực tốt
không có bệnh tim mạch, thiếu máu, cao huyết
áp, thận- tuyến thượng thận, giáp trạng, +
những người quá béo
• Khám định kỳ 12 tháng/ 1 lần: phát hiện và điều
trị sớm các bệnh. Thuyên chuyển công tác cho
những người ko đủ sức khỏe
1. Các khái niệm cơ bản về âm thanh/ tiếng ồn
2. Phân loại tiếng ồn
3. Tác hại của tiếng ồn
4. Các biện pháp dự phòng
Tác Hại của Tiếng Ồn – Dự Phòng
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần
số khác nhau được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, gây
cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở đến sự làm
việc của mọi người
Các khái niệm cơ bản
Các khái niệm cơ bản
Bước sóng λ
Chiều dài
Áp suất âm
Biên
độ
Âm thanh (Sóng âm) là một loại dao động cơ học của
không khí có biên độ dao động và tần số dao động trong
khoảng thính giác con người nhận biết được tạo thành
cảm giác âm thanh
Một sóng âm đơn giản nhất (đơn âm) có thể miêu tả
bằng biểu đồ hình sin
Các đặc điểm của âm thanh:
a. Tần số
Tần số là số lần dao động đầy đủ của âm thanh
trong một giây.
Đơn vị đo tần số là Hertz (Hz)
Thính giác của con người cảm thụ được âm thanh
có tần số từ 16 – 20000 Hz.
Trong vệ sinh lao động, người ta đo âm thanh ở 8
dải Octave: 63, 125, 250, 500, 1000, 2000, 4000,
8000 Hz
b. Năng lượng và cường độ âm thanh
- Mỗi âm thanh có một năng lượng âm nhất định, tỉ lệ
thuận với bình phương biên độ dao động
-Cường độ âm thanh tại một điểm là năng lượng được
nguồn âm truyền trong một đơn vị thời gian, qua một
đơn vị diện tích, đặt tại điểm đó vuông góc với phương
truyền âm.
-Đơn vị W/m2, ký hiệu là I
c. Mức cường độ âm thanh
-Gọi I là cường độ âm tại điểm đang xét, Io là cường độ
âm chuẩn thì:
-Mức cường độ âm L=lg (Bel)= 10lg (dB)
-Lưu ý:
ngưỡng nghe Ing= Io = 10
-12 W/m2 = 0dB
ngưỡng đau Iđ = Io = 10 W/m2 = 130dB
âm càng to khi mức cường độ âm càng lớn
I
I0
I
I0
Phân loại theo tính chất vật lý :
a. Tiếng ồn ổn định:
Cường độ tiếng ồn thay đổi không quá 5dB trong
suốt thời gian lao động
Phân loại tiếng ồn
b. Tiếng ồn không ổn định
Có 3 loại tiếng ồn:
- Tiếng ồn giao động: mức âm thanh thay đổi
không ngừng theo thời gian lao động
- Tiếng ồn ngắt quãng: âm thanh không liên tục, có
những lúc ngắt quãngc ường độ âm thanh giảm xuống
mộ vài lần (thời gian ngắt quảng từ 1s trở lên).
- Tiếng ồn xung: cường độ tiếng ồn tăng lên đột ngột
trong thời gian dưới 1 giây
Phân loại theo năng lượng âm thanh
a. Tiếng ồn dải rộng
Là tiếng ồn có năng lượng âm thanh phân bố đều
ở tất cả giải tần số.
b. Tiếng ồn giải hẹp:
Là tiếng ồn có năng lượng phân bố không đều ở
các giải tần số, gây kích thích mạnh hơn tiếng ồn
giải rộng
Các yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn
Bản chất vật lí của tiếng ồn
Tác hại của tiếng ồn tăng lên khi tiếng ồn có tần số
cao, biên độ lớn và không ổn định, tiếng ồn xung
Tác dụng phối hợp của tiếng ồn với các yếu tố khác:
Tác hại của tiếng ồn tăng khi trong môi trường lao
động có tác động của nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, có
hơi khí độc.
Thời gian tiếp xúc:
Thời gian tiếp xúc với tiếng ồn càng kéo dài càng có
hại, nhất là khi tiếp xúc với tiếng ồn ngắt quãng và
tiếng ồn xung
Tính cảm thụ cá nhân
Trẻ em
Người già
Phụ nữ
2.4.1. Tiêu chuẩn về tiếng ồn:
- Nơi làm việc ≤ 85 dBA trong 8 giờ
- Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm ½, mức
cho phép tăng thêm 5dB:
. 90dBA trong 4 giờ
. 95dbA trong 2 giờ
. 100dBA 1 giờ
. 105 dBA 30 phút
. 110 dBA 15 phút
. 115 dBA < 15 phút
Tác hại tiếng ồn
. Mức cực đại không quá 115 dBA
. Thời gian lao động còn lại trong một ngày làm
việc chỉ được tiếp xúc với tiếng ồn < 80 dBA
. Mức áp âm cho phép đối với tiếng ồn xung
thấp hơn 5dB so vói các giá trị trên
(Nguồn: Bộ Y Tế 10/10/2002)
2.4.2. Tác hại toàn thân:
- Các dấu hiệu đầu tiên: ù tai, đau đầu, chóng mặt,
mệt mỏi, độ tập trung giảm, trí nhớ giảm,ngủ không
ngon giấc, rối loạn tiền đình.
- Tiếp theo có những biểu hiện về tim mạch: đau
vùng trước tim, đánh trống ngực, huyết áp thối thiểu
giảm, tần số mạch giảm
- Ức chế dịch tiêu hóa, ăn mất ngon, sụt cân, gầy yếu
- Dễ cáu gắt, bực bội, khó chịu, ngủ hay giật mình, sợ
hãi
- Xét nghiệm: có sự biến đổi men amylase ở nước tiểu
và máu
2.4.3. Tác hại của tiếng ồn lên cơ quan thính giác:
a. Giai đoạn thích nghi thính giác
-Ngưỡng nghe thường tăng lên từ 10-15 dB khi tiếp xúc
với tiếng ồn.
-Khi ngừng tiếp xúc thì ngưỡng nghe trở lại bình thường
(sau 2-3 ph)
-Giai đoạn này khó phát hiện
b. Giai đoạn mệt mỏi thính giác
-Ngưỡng nghe tăng lên nhiều hơn so với gđ trước (15-
30dB)
- Thời gian hồi phục chậm hơn (15-30 ph)
- Giảm sức nghe nhất là các âm thanh ở tần số 4000Hz
- Phát hiện bất thường gđ này rất quan trọng ngăn
không cho bệnh tiến triển tiếp
c. Giai đoạn điếc nghề nghiệp:
- Định nghĩa:
Điếc nghề nghiệp là một vi chấn thương âm do
tiêng ồn ở môi trường lao động đạt đến mức gây
hại tác động trong một thời gian dài gây nên 1 tổn
thương không hồi phục ở cơ quan Corty và dây
thần kinh thính giác tai trong
Điếc nghề nghiệp diễn biến rất chậm, có 3 giai đoạn:
1.Mức nhẹ (giai đoạn mệt mỏi thính lực)
. Giảm sức nghe với các âm có tần số cao, nhất là
ở 4000 Hz.
Hình ảnh thính lực âm: khuyết chữ V lồi: chưa rõ
thương tổn.
Khả năng nghe bình thường, nghe được tiếng nói
thì thầm, nghe được tiếng tíc tắc của đồng hồ. Giai
đoạn này có thế kéo dài đến 5 – 7 năm.
. Biểu hiện: ù tai, mệt mỏi, có thể hồi phục nếu
ngừng tiếp xúc
2. Mức trung bình (Giai đoạn tiềm tàng)
- Giảm sức nghe cả ở tần số cao 4000Hz và tần
số trung bình 500 – 1000Hz.
Hình ảnh thính lực âm : điếc tiếp âm thể đáy:
chữ V thính lực lõm xuống 10 – 5 dB ở dải tần số
3000 – 5000 Hz, đỉnh là tần số 4000 Hz.
- Người bệnh khó chịu khi nghe, không nghe được
tiếng nói thầm. Giai đoạn này kéo dài 10 – 15
năm
3. Mức nặng (Giai đoạn điếc nghề nghiệp rõ rệt)
- Đặc điểm của điếc nghề nghiệp:
. Điếc đối xứng 2 bên
. Đường biểu diễn thính lực có khuyết chữ V ở tần số
4000 Hz
. Điếc do tổn thương ốc tai (điếc tiếp âm)
. Tổn thương sẽ ngừng tiến triển khi ngừng tiếp xúc
với tiếng ồn, nhưng không thể phục hồi được
2.5.1. Biện pháp kỹ thuật:
- Giảm tiếng ồn từ nguồn phát sinh
- Giảm tiếng ồn bằng cách ly nguồn phát sinh tiếng ồn
hoặc bọc kín nguồn gây ồn
- Giảm tiếng ồn bằng hấp thu bề mặt và phản xạ tại
chỗ
- Bố trí máy móc, sắp xếp dụng cụ hợp lý
Biện pháp dự phòng
2.5.2. Biện pháp phòng hộ cá nhân:
- Nút tai: nút tai có thể bằng sáp, bằng bông, cao su
xốp, chất dẻo, kim loại
- Chụp tai: tai chụp hay mũ chụp
- Bố trí nghỉ ngơi xen kẽ lao động: 1 giờ lao động
nghỉ 15’
- Tại nơi lao động bố trí các phòng nghỉ ngơi yên tĩnh
cho công nhân
2.5.3. Biện pháp y tế
- Khám sức khỏe định kì, phát hiện sớm các trường
hợp giảm thính lực để ngừng tiếp xúc hoặc chuyển
công việc khác
- tôn trọng tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép
HC trong Nong nghiep 254
Nhiễm độc hóa chất
bảo vệ thực vật
Mục tiêu
HC trong Nong nghiep 255
• Liệt kê được các loại thuốc BVTV
• Nêu được cơ chế tác dụng, độc tính trên
người và độc tính môi trường của các loại
thuốc này.
• Trình bày được các đường xâm nhập của
hóa chất và phương pháp dự phòng ngộ
độc do hóa chất nông nghiệp
HC trong Nong nghiep 256
• I Đại cương
• Sau 50 năm sử dụng HCBVTV đã trở nên đa dạng
về số lượng và chủng loại
• Việc sử dụng mang lại hiệu quả đáng khích lệ
• Tuy nhiên tác hại không nhỏ
+ 1-5 triệu người nhiễm độc/năm, tử vong là
20.000 người
+ Gây ô nhiễm môi trường, rối loạn cân bằng sinh
thái
+ Gây ung thư, rối loạn đặc tính di truyền, đột biến
nhiễm sắc thể
Ngày nay người ta nói đến ” phạm vi toàn cầu “
HC trong Nong nghiep 257
• Định nghĩa: Chất trừ vật hại ( Chất BVTV, chất trừ
sâu) được FAO định nghĩa là:
Bất cứ chất nào hay hỗn hợp các chất nào được dùng
để phòng ngừa, tiêu diệt hoặc khống chế bất kỳ vật
nào bao gồm cả vector truyền bệnh cho người hoặc
súc vật, các loài cây cỏ và động vật vô ích gây hại
hoặc cản trở trong quá trình sản xuất, lưu kho, vận
chuyển hoặc mua bán lương thực, thực phẩm, gỗ
chất đó có thể được dùng để khống chế các côn
trùng hoặc các vật hại khác bên trong hoặc bên trên
cơ thể súc vật
HC trong Nong nghiep 258
• Sử dụng và tiếp xúc
* Sử dụng
- Trong nông nghiệp
- Trong nghành y
- Trong lĩnh vực khác
* Tiếp xúc :
- Tiếp xúc cố ý
- Tiếp xúc không cố ý
* Đường xâm nhập : Hô hấp, tiêu
hoá, da niêm mạc.
HC trong Nong nghiep 259
HC trong Nong nghiep 260
• Tích luỹ:
Các HCBVTV tan trong mỡ sẽ tích luỹ trong mô
mỡ
Ví dụ: DDT
* Chuyển hoá: Gan, thận
HC trong Nong nghiep 261
• Thành phần, các dạng hoá chất BVTV và phương pháp sử
dụng
*Thành phần:Thành phần chính là HCTS và các phụ gia ( Là các
dung môi hữu cơ không có hại cho sức khoẻ)
* Dạng thường dùng
- Thuốc sữa
- Thuốc bột thấm nước
- Thuốc phun bột
- Thuốc hạt
- Thuốc dung dịch
HC trong Nong nghiep 262
• Phân loại
* Theo độc tính
LD50 (mg/kg thể trọng
liều chất độc cần thiết
để giết chết 50% số
chuột thực nghiệm)
• Ia cực độc
• Ib rất độc
• II độc vừa
• III độc nhẹ
HC trong Nong nghiep 263
* Theo cấu tạo hoá học
+ Diệt côn trùng
- Các hợp chất lân hữu cơ
- Các hợp chất Clo hữu cơ
- Các hợp chất Carbamat
- Các hợp chất Pyrethoid
- Các hợp chất điều hoà sinh trưởng
+Diệt cỏ
+Diệt nấm
+ Diệt các loài gặp nhấm
Thuốc diệt côn trùng clo hữu cơ
0.00001
0.0001
0.001
0.01
0.1
1
DDT Methyoxychlor Aldrin Cloradane Dieldrin Heptachlor Lindane
HC trong Nong nghiep 264
Liều hấp thu hàng ngày chấp nhận được (ADI - mg/kg/ngày)
của các hydrocarbon chlor hóa khác nhau
HC trong Nong nghiep 265
• Độc tính trên người:
- Là chất độc đối với tế bào thần kinh
- Rối loạn dẫn truyền các ion Na và K màng tế bào và sợi trục
- Ức chế men ATP
• Sử dụng trong y học
– BHC và lindane : điều trị chấy rận
– Chống chỉ định trẻ sơ sinh và người có tiền sử co giật
• Triệu chứng
+ Biểu hiện ở đường tiêu hoá: Nôn tiêu chảy và đau dạ dày
+ Tại não: Nhức đầu chóng mặt
– Kích thích, bức rức, choáng váng, run rẩy và co giật
– Co giật có thể có thể kết hợp tăng thân nhiệt, mất tri giác và có thể tử
vong do liệt cơ hô hấp.
HC trong Nong nghiep 266
• Chẩn đoán
Yếu tố tiếp xúc:
Triệu chứng lâm sàng:
Định lượng HCTS trong máu (16µg/100ml)
Được xem là nồng độ có thể xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc
Phát hiện các tổn thương sinh hoá, huyết học và bến đổi cơ năng
:ĐNĐ, XN chức năng gan..
Điều trị: điều trị triệu chứng
• Đặc tính môi trường:
– Tồn lưu cao, tồn tại dai dẳng trong đất, nước đặc biệt trong lương thực
thực phẩm.
HC trong Nong nghiep 267
Thuốc diệt côn trùng
phosphor hữu cơ ( Lân hữu cơ)
• Được tổng hợp đầu tiên năm 1944 là ester
hữu cơ của phosphate
• Được dùng làm thuốc trừ sâu hệ thống hay
thuốc trừ sâu trực tiếp:
– Trừ sâu hệ thống: khả năng gây ngộ độc thực
phẩm
– Dùng trong y khoa: anti-cholinesterase hay tiêu
diệt côn trùng
HC trong Nong nghiep 268
• Đặc tính:
– Tồn lưu thấp, kém bền vững dễ bị phân huỷ bởi
tác nhân kiềm, acid.
– Không tích luỹ trong cơ thể nhưng rất độc nên
nguy hiểm.
– Dễ hấp thụ qua da
HC trong Nong nghiep 269
0.001
0.01
0.1
Azinphos-
methyl
Clorfen
vinphos
Diazinon Dichlorvos Dime
thoate
Fenitrothion Malathion Parathion Trichlorfon
Liều hấp thu hàng ngày chấp nhận được (ADI -
mg/kg/ngày) của các hóa chất diệt côn trùng chlor hữu
cơ
HC trong Nong nghiep 270
Monoamine Receptor
Tận cùng trước synap
Khe synap
Đầu tận cùng sau synap
HC trong Nong nghiep 271
• Độc tính trên người:
– Ức chế men acetylcholinesterase; làm tăng nồng độ acetylcholine tại
synape
– Acetylcholin cholin + Axit acetic
– Kích thích các neurone muscarin và nicotin
• Triệu chứng độc thần kinh mãn tính: cảm giác bỏng, tê rần, giảm
trí nhớ, ngủ không ngon, ăn kém
HC trong Nong nghiep 272
• Triệu chứng nhiễm độc Muscarin thường xuất
hiện đầu tiên.
• Triệu chứng nhiễm độc Nicotin xuất hiện khi
triệu chứng Muscarin đạt tới mức tương đối
nghiêm trọng
• Cuối cùng triệu chứng của thần kinh trung
ương.
HC trong Nong nghiep 273
Sử dụng trong y học
– Malathione: điều trị chấy rận
– Không có độc tính toàn thân nhưng gây kích ứng
• Chẩn đoán
Yếu tố tiếp xúc
Triệu chứng lâm sàng
Định lượng hoạt tính enzym ChE trong máu : giảm >50% hoạt tính men
XN máu: Giảm HC, thay đổi BC
ĐTĐ : giảm nhịp tim, RL dẫn ttruyền
• Điều trị:
– Atropine 2 mg (IV) lập lại cho có triệu chứng ngộ độc Atropin
– Pralidoxime mesylate 1g (chất phục hồi cholinesterase): vai trò chưa
đuợc chứng minh khoa học
HC trong Nong nghiep 274
• Điều trị:
- Thông thoáng đường thở, hút đờm dãi, thở oxi
– Atropine 2 mg (IV) lập lại cho có triệu chứng ngộ
độc Atropin
– Pralidoxime mesylate 1g (chất phục hồi
cholinesterase): vai trò chưa đuợc chứng minh
khoa học
– Theo dõi chặt chẽ ít nhất 72 g
Thuốc trừ sâu Carbamate
HC trong Nong nghiep 275
• Được tổng hợp năm 1944
• Dẫn xuất của acid carbamic (NH2CO2H).
• Ức chế cholinesterase : carbamoyl hóa
• Gây ngộ độc với triệu chứng tương tự như
hóa chất diệt côn trùng phosphor hữu cơ
nhưng triệu chứng ít trầm trọng hơn và ngắn
hơn
HC trong Nong nghiep 276
Chẩn đoán
• Chủ yếu dựa vào yếu tố tiếp xúc
• Dấu hiệu triệu chứng lâm sàng
• Đo hoạt tính men CHE ít có giá trị
Điều trị
Dùng Atropin
Không dùng PAM vì không hiệu quả
HC trong Nong nghiep 277
0.001
0.01
0.1
Aldicarb Carbanyl Carbofuran Propoxur
Liều hấp thu hàng ngày chấp nhận được (ADI -
mg/kg/ngày) của các hóa chất diệt côn trùng carbamate
Thuốc trừ sâu thực vật
HC trong Nong nghiep 278
• Bao gồm:
– Nicotine (từ N. tabacum: thuốc lá)
– Retenone (từ Derris elliptical, Derris mallaccensis,
Lonchocarpus utilis và Lochocarpus urucu: cây
thuốc lá)
• Fortenone 5 WP, Rotecide 2 DD
• Kích ứng: Viêm kết mạc, viêm da, viêm họng, viêm mũi,
kích ứng tiêu hóa
– Pyrethrum (cúc trừ trùng: chrysanthemums)
Pyrethrin
HC trong Nong nghiep 279
• Cypremethrin
– Sherpa 10 EC, 25 EC, Visher 25 ND, 10 EW, 25 EW
• Deltamethrin
– Decis 2.5 EC
• Permethrin
– Agroperin 10 EC
• Tralometrine
– Scout 1.6 EC, 3.6 EC, 1.4 SC
Pyrethrum
HC trong Nong nghiep 280
• Độc tính trên người:
- Ức chế hoạt động tế bào thần kinh
- Ức chế hấp thu ion Na, K
– Kích thích thần kinh trung ương
– Ít gây nhiễm độc hệ thống
• Sử dụng trong y học
– Điều trị ghẻ, chấy rận, muỗi
– Tẩm màn ở vùng dịch tễ sốt rét
– Ít độc tính ở người do chuyển hóa nhanh và ít xâm nhập qua da
• Ngộ độc Pyrethrum
– Triệu chứng: kích thích, co giật, liệt co cứng – ít gây co giật hơn lindane
– Viêm da tiếp xúc
– Điều trị triệu chứng
• Đặc tính môi trường:
– Ít tồn lưu môi trường
Thuốc diệt cỏ
HC trong Nong nghiep 281
Có 2 loại:
- Diệt cỏ có chọn lọc
- Diệt cỏ không chọn lọc
• Một số chất diệt cỏ thường dùng là:
- Các dẫn xuất của acid clophenoxyaxetic
- + 2.4 – D (Diclo phenoxyaxetic)
- + 2,4,5 T
- Các chất diệt cỏ Cacbamat, lân hữu cơ
Thuốc diệt cỏ
HC trong Nong nghiep 282
• Cơ chế tác dụng:
– Là chất xúc tác các phản ứng oxy hóa (khi tiếp xúc
với oxy tự do) làm phá hủy protein
• Triệu chứng:
– Loét miệng và thực quản
– Tiêu chảy, nôn ói
– Chảy máu cam
– Suy thận
– Phù phổi, xơ phổi và tử vong
– Liêu gây chết: 1,5 gram
HC trong Nong nghiep 283
• Sơ cứu
– Rửa dạ dày với đất Fuller (hay bentonite)
– Gây sổ với magnesium sulfate
• Điều trị
– Chưa có điều trị nào được chứng minh là có ích
cho bệnh nhân ngộ độc
Nguyên tắc sơ cấp cứu nhiễm độc
cấp tính HCBVTV .
HC trong Nong nghiep 284
- Ngăn chặn chất độc xâm nhập và hấp thu vào cơ thể
- Hồi sức hô hấp và đảm bảo tốt đường thở cho nạn
nhân.
- Cho thuốc giải độc, thuốc đặc trị nếu có
- Điều trị triệu chứng và các nguyên nhân khác
- Tăng cường sức đề kháng của cơ thể nạn nhân
Hóa chất trừ sâu
HC trong Nong nghiep 285
• Tất cả các hóa chất trừ sâu đều là các độc
chất. Nếu thao tác không đúng sẽ gây nguy
hiểm đến con người
• Mặc dù không thể loại bỏ phơi nhiễm với hóa
chất trong nông nghiệp có thể giảm thiểu
nguy cơ
Nguyên tắc dự phòng
HC trong Nong nghiep 286
• An toàn cho
* Bảo quản
* Sử dụng
* Vận chuyển
* Mua bán
• Tăng cường phòng hộ lao động cho người tiếp xúc
với HCBVTV
• Công tác truyền thông : Tuyên truyền hướng dẫn an
toàn sử dụng hoá chất BVTV
HC trong Nong nghiep 287
HC trong Nong nghiep 288
Các biện pháp dự phòng
HC trong Nong nghiep 289
• Biện pháp kỹ thuật công nghệ
- Hạn chế tối đa việc sử dụng HCBVTV
- Chỉ sử dụng các loại có trong danh mục
- Cần khuyến khích nông dân sử dụng các loại có
nguồn gốc sinh học
• Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
+ Cách bảo quản
- Sử dụng bảo quản trong chai lọ kín có nhãn mác
HC trong Nong nghiep 290
- Chai lọ để chỗ riêng biệt
- Để nơi khô ráo, thoáng mát không có ánh sáng mặt
trời
- Không để chung chai với thực phẩm
- Tránh xa tầm với trẻ em, khoá cẩn thận
+ Cách sử dụng :
- Đọc kỹ tài liệu hướng dẫn
- Chuẩn bị kiểm tra dụng cụ đong, bình phun
HC trong Nong nghiep 291
- Căn cứ dạng thuốc đối tượng chọn phương pháp cho
hợp lý
- Phun tốt nhất sáng sớm, hoặc chiều mát, không
phun ngày nắng hoặc mưa
- Vỏ thuốc phải bỏ vào nơi quy định.
- Thời gian cách ly đúng quy định
• Biện pháp phòng hộ cá nhân
HC trong Nong nghiep 292
HC trong Nong nghiep 293
HC trong Nong nghiep 294
- Sử dụng bảo hộ lao động
- Tắm rửa ngay sau khi lao động
- Không ăn uống hút thuốc khi lao động
- Người ốm, phụ nữ có thai, người say rượu
không pha phun thuốc
- Sau khi phun thuốc nghỉ ngơi
HC trong Nong nghiep 295
• Biện pháp y tế
- Khám tuyển
- Khám sức khoẻ định kỳ hàng năm:
Đo hoạt tính men trong máu giảm 25% chuyển
việc khác
- Đo môi trường, khảo sát tình hình ô nhiễm
- Giáo dục truyền thông về độc tính HCBVTV,
việc sử dụng trang thiết bị
HC trong Nong nghiep 296
HC trong Nong nghiep 297
HC trong Nong nghiep 298
HC trong Nong nghiep 299
HC trong Nong nghiep 300
HC trong Nong nghiep 301
HC trong Nong nghiep 302
HC trong Nong nghiep 303
HC trong Nong nghiep 304
HC trong Nong nghiep 305
HC trong Nong nghiep 306
HC trong Nong nghiep 307
HC trong Nong nghiep 308
HC trong Nong nghiep 309
HC trong Nong nghiep 310
Kết luận
HC trong Nong nghiep 311
• Có thể phòng hay giảm thiểu phơi nhiễm với
hóa chất bằng sự cẩn thận, có suy xét, thực
hành an toàn tốt, quần áo bảo hộ và kiến thức
về thuốc diệt côn trùng
HC trong Nong nghiep 312
Ths. Bs Huỳnh Văn Tú
Viện Vệ sinh – Y tế công cộng TP.HCM
Tháng 11/2011
Khái quát về điều tra
vụ dịch bệnh truyền qua thực phẩm
313
Mục tiêu và nội dung học tập
Mục tiêu
Trình bày được các khái niệm cơ bản về BTQTP
Trình bày được các kiến thức cơ bản về BTQTP
Trình bày được khái quát 10 bước điều tra vụ dịch BTQTP.
Giải được bài tập tình huống vụ dịch BTQTP mức cơ bản.
Nội dung
Một số khái niệm cơ bản về BTQTP.
Một số kiến thức cơ bản về BTQTP.
Khái quát 10 bước điều tra vụ dịch BTQTP.
Bài tập tình huống về vụ dịch BTQTP ở mức cơ bản.
314
Một số khái niệm cơ bản về BTQTP
Thực phẩm (food)
Sự ô nhiễm (contamination)
Ngộ độc thực phẩm (food poisoning)
Bệnh truyền qua thực phẩm (foodborne illness,
foodborne disease)
Vụ dịch/vụ bùng phát (Epidemic/Outbreak)
Tỉ suất (rate):
Vụ dịch bệnh truyền qua thực phẩm (FBD Outbreak)
315
Thực phẩm (food)
Sản phẩm tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến để
sử dụng cho người, kể cả nước uống, và chất sử dụng trong
sản xuất, chuẩn bị, hoặc xử lý thực phẩm.
Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các
chất sử dụng như dược phẩm.
Sự ô nhiễm (contamination)
Sự hiện diện của một tác nhân gây bệnh trên bề mặt
hoặc bên trong thực phẩm hoặc trên bất kỳ vật nào có thể
tiếp xúc với thực phẩm.
Bệnh truyền qua thực phẩm (foodborne illness,
foodborne disease) (BTQTP)
Bất kỳ bệnh nào có bản chất nhiễm trùng hoặc nhiễm
độc xảy ra do tiêu thụ thực phẩm.
316
Vụ dịch/vụ bùng phát (Epidemic/Outbreak)
- Số ca bệnh vượt quá tỉ suất mong đợi.
- Từ điển dịch tễ học (M.John Last, 1995):
Epidemic: 1/ Số ca bệnh/hành vi/sự kiện liên quan sức khoẻ
tăng mạnh trên mức bình thường trong phạm vi cộng đồng,
khu vực địa lý. 2/ Hoặc 1 ca bệnh truyền nhiễm lần đầu phát
hiện hoặc xuất hiện sau thời gian dài biến mất.
Outbreak = epidemic “khu trú”, với sự gia tăng cục bộ (giới
hạn trong 1 làng, xã, cơ sở) số ca mắc mới của một bệnh.
Tỉ suất (rate):
Số biến cố xảy ra trong một dân số xác định trong một
đơn vị thời gian.
Vụ dịch bệnh truyền qua thực phẩm (FBD Outbreak)
- Số ca BTQTP quan sát vượt quá số ca mong đợi.
- Hoặc xảy ra ≥ 2 ca BTQTP tương tự sau khi cùng ăn
một loại thực phẩm.
317
“Ngộ độc thực phẩm”
“Bệnh truyền qua thực phẩm”
Luật ATTP, 2010:
- Bệnh truyền qua thực phẩm: Bệnh do ăn, uống thực
phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh.
- Ngộ độc thực phẩm: Tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực
phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc.
WHO, 2008:
BTQTP là bất kỳ bệnh nào có bản chất nhiễm trùng hay
nhiễm độc xảy ra do tiêu thụ thực phẩm (có chứa mối
nguy) (tr.99).
318
Kiến thức cơ bản về BTQTP
Đại cương về bệnh truyền qua thực phẩm
Chuỗi nhiễm trùng (CDC 2003)
Tác nhân - Ổ chứa/nguồn nhiễm - Cách lây nhiễm
Tiếp cận chẩn đoán bệnh truyền qua thực phẩm
Các yếu tố góp phần gây ô nhiễm thực phẩm
319
Đại cương về bệnh thực phẩm
BTQTP có thể là bệnh có bản chất nhiễm trùng, hoặc
nhiễm độc.
Hơn 250 loại BTQTP đã được mô tả, hầu hết là bệnh do
nhiễm trùng (vi trùng, virus, ký sinh trùng).
BTQTP không có triệu chứng/hội chứng chung. Tuy nhiên, vi
sinh hoặc độc tố gây bệnh thường vào cơ thể qua đường tiêu
hoá, nên các triệu chứng đầu tiên thường là buồn nôn, nôn,
đau quặn bụng, và tiêu chảy.
Bữa ăn có món ăn có chứa tác nhân gây BTQTP không nhất thiết
là bữa ăn ngay trước khi ngộ độc mà còn có thể là bữa ăn trong
vòng 3-5 ngày trước, hoặc thậm chí lâu hơn.
BTQTP do nhiễm trùng phổ biến là do: Campylobacter,
Salmonella, E. Coli O 157:H7, và nhóm Calicivirus
(Norwalk virus).
320
Người ăn phải thức ăn có chứa vi khuẩn gây bệnh chỉ có biểu
hiện sau một thời gian nhất định (gọi là thời gian ủ bệnh). Thời
gian ủ bệnh có thể là vài giờ đến vài ngày, tuỳ loại tác nhân và số
lượng tác nhân ăn vào.
Trong giai đoạn ủ bệnh, vi khuẩn vượt qua dạ dày vào ruột, bám
vào tế bào thành ruột và sinh sôi nảy nở. Một số loại vi khuẩn ở
lại trong lòng ruột, một số sinh ra độc tố và được hấp thu vào
máu, một số xâm nhập sâu vào thành ruột và mô xung quanh.
Triệu chứng phụ thuộc chủ yếu vào chủng loại vi khuẩn. Nhiều
loại vi sinh gây ra các triệu chứng tương tự, đặc biệt là tiêu chảy,
đau quặn bụng và buồn nôn. Ngoại trừ ca bệnh ghi nhận trong
một vụ dịch, việc phán đoán tác nhân nào thường không thể chỉ
dựa vào biểu hiện lâm sàng, mà cần dựa vào kết quả xét nghiệm
xác định tác nhân gây bệnh.
321
Bữa ăn có món ăn có chứa tác nhân gây BTQTP không nhất thiết
là bữa ăn ngay trước khi ngộ độc mà còn có thể là bữa ăn trong
vòng 3-5 ngày trước, hoặc thậm chí lâu hơn.
Sử dụng thực phẩm nào thường bị BTQTP nhất?
- TP tươi sống có nguồn gốc động vật: Thịt gia súc gia cầm,
trứng sống, sữa chưa thanh trùng, động vật có vỏ (tôm, cua, sò,
hến).
- Lô thực phẩm do pha trộn sản phẩm từ nhiều cá thể con vật,
như sữa, trứng, thịt bò xayđặc biệt nguy hiểm do mầm bệnh
từ sản phẩm của một con có thể làm ô nhiễm cả lô hàng.
- Rau quả ăn tươi sống (Phân bón, HCBVTV, nước tưới, nước
rửa): Ăn sống, chế biến thành nước “sinh tố”, nước ép
- Rau mầm, giá đỗ ăn sống
322
323
Tác nhân - Ổ chứa - Cách lây nhiễm
• Tác nhân (agent): Độc tố vi khuẩn V. Cholera
• Ổ chứa/nguồn nhiễm (reservoir/source): Con người. Môi trường
nước lợ, cửa sông.
• Cách lây nhiễm:
- Thực phẩm và nước bị ô nhiễm phân (trực tiếp): Dùng nước
cống rảnh để tưới hay rửa rau trước khi đem bán.
- Thực phẩm và nước bị ô nhiễm qua trung gian người chế biến
thực phẩm.
- Lây người qua người: hiếm
- Thực phẩm hay bị ô nhiễm: hải sản, rau quả, cơm, nước đá.
324
Tiếp cận chẩn đoán BTQTP
Chẩn đoán loại trừ, do nhiều bệnh BTQTP còn có thể lây
theo cách khác.
Chẩn đoán dựa vào:
- Triệu chứng/dấu hiệu lâm sàng nổi bật
- Thời gian ủ bệnh
- Thời gian tồn tại của triệu chứng
- Thực phẩm nghi ngờ
- Kết quả xét nghiệm mẫu phân, máu, chất nôn, mẫu thực
phẩm.
325
Yếu tố góp phần
gây ô nhiễm thực phẩm (TP)
1. Yếu tố ảnh hưởng sự sống sót của VSV gây bệnh:
- TP không được xử lý nhiệt đủ thời gian và nhiệt độ
- TP chín không được hâm nóng lại đủ To và thời gian
- TP không được xử lý đủ độ acid
2. Yếu tố ảnh hưởng sự tăng sinh của vi khuẩn
- TP đã nấu chín được để ở nhiệt độ phòng quá lâu
- TP không được bảo quản mát đúng cách
- TP nóng được để ở nhiệt độ thuận lợi cho VK tăng sinh
- Quá trình lên men (và do đó sinh acid) chậm hoặc không
đủ
- TP ướp muối không đủ lượng muối hoặc thời gian
326
Yếu tố góp phần
gây ô nhiễm thực phẩm (tiếp)
- TP có độ ẩm thấp hoặc trung bình được làm tăng lượng nước
(aw), hoặc đóng khối TP quá lớn/đậm đặc
- Dạng bảo quản TP ức chế một số loại vi sinh nhưng tạo thuận lợi
cho một số loại khác phát triển (như đóng gói chân không)
3. Yếu tố khác
- TP sống bị ô nhiễm tự nhiên tại nguồn (nơi nuôi, trồng)
- TP thu hoạch từ nguồn không an toàn
- Chuẩn bị thực phẩm bằng nước không dành cho ăn uống.
- Người mắc bệnh nhiễm trùng làm ô nhiễm TP chế biến ăn ngay
không qua xử lý nhiệt.
- Dụng cụ nhà bếp không sạch
327
Yếu tố góp phần
gây ô nhiễm thực phẩm (tiếp)
- Lây nhiễm chéo từ TP sống/có nguồn gốc động vật qua TP
chín/ ăn ngay (qua bàn tay người chế biến, vải lau, dụng cụ
nhà bếp).
- Ăn sống hoặc xử lý nhiệt không đủ đối với TP bị ô nhiễm.
- Thôi nhiễm kim loại có độc tính/chất độc từ vật chứa/ống
dẫn/bao bì vào thực phẩm.
- Chất độc/HCBVTV gây ô nhiễm TP do bất cẩn, nhầm lẫn.
- Sử dụng chất bảo quản TP quá liều (MSG, sodium nitrite)
- Sử dụng TP bị ô nhiễm trong bảo quản (vd tiếp xúc với
nguồn nước cống, chất thải).
- Sử dụng TP đóng lon/hộp có khiếm khuyết ở các đường nối.
- TP bị ô nhiễm bởi nước cống trong sản xuất, nuôi trồng.
328
Khái quát 10 bước điều tra vụ dịch BTQTP
1. Khẳng định có vụ dịch
2. Thẩm tra chẩn đoán ca bệnh
3. Xây dựng định nghĩa ca bệnh
4. Xác định, đếm số ca bệnh, thu thập thông tin liên quan
5. Mô tả dịch tễ các ca bệnh
6. Hình thành giả thuyết
7. Kiểm định giả thuyết
8. Nghiên cứu bổ sung về dịch tễ, môi trường và xét nghiệm
nếu cần.
9. Triển khai các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa dịch
10. Công bố kết quả điều tra dịch
329
Một số lưu ý:
- Có thể thêm bước: “Thành lập đội chống dịch” (sau B2)
- Có thể ghép, tách một số bước:
Ghép: B1+B2 thành B1
Tách: B3 thành B3+B4
- Có thể thay đổi thứ tự một số bước: B9 và B10
- Có thể thực hiện đồng thời và lập lại một số bước
330
Dịch tễ học mô tả
Trả lời 4 câu hỏi: Who, What, Where, When
1. Xây dựng định nghĩa ca bệnh
2. Xác định ca bệnh và thu thập thông tin liên quan
3. Sắp xếp có định hướng dữ liệu ca bệnh (TPP)*
4. Xác định dân số có nguy cơ mắc bệnh
5. Hình thành giả thuyết về tiếp xúc đặc thù gây bệnh
/phương tiện chuyên chở
6. So sánh giả thuyết với dữ liệu thu được
7. Quyết định có cần hay không một thiết kế nghiên cứu để
kiểm định giả thuyết
WHO, 2008. Foodborne Disease Outbreaks: Guidelines for Investigation and Control:16.
331
Dịch tễ học phân tích
Trả lời 2 câu hỏi: Why, How
Quyết định thực hiện thiết kế nghiên cứu phù hợp:
- NC đoàn hệ hay NC bệnh chứng
- Sử dụng số liệu hồi cứu
- Chọn nhóm chứng
- Xác định qui mô NC phù hợp: số ca, test nhanh
- Tính các số thống kê phù hợp:
NC đoàn hệ: Tỉ suất tấn công (AR) và nguy cơ tương
đối (RR)
NC bệnh chứng: Tỉ số số chênh (OR)
Kiểm định ý nghĩa thống kê: X2 và giá trị p
WHO, 2008. Foodborne Disease Outbreaks: Guidelines for Investigation and Control:16.
332
Bài tập tình huống
• Báo cáo nhanh từ Chi cục An toàn vệ sinh thực
phẩm tỉnh A về vụ ngộ độc thực phẩm nghi ngờ
tóm tắt như sau:
- Bếp ăn tập thể tại Công ty TNHH B. phục vụ
bữa ăn trưa lúc 11 giờ 00 ngày 22/7/2011 gồm
các món ăn: cơm, thịt ram, trứng kho, cá ngừ
kho, canh củ dền, dưa leo tươi, và nước tương.
Tổng số 729 công nhân đã ăn bữa ăn này. Sau
bữa ăn, có 122 người ngộ độc thực phẩm và
nhập viện điều trị, không có người chết.
- Triệu chứng lâm sàng chính của những người
mắc bệnh bao gồm: buồn nôn, nôn, ỉa chảy,
ngứa, và mẫn đỏ trên da.
333
- Điều tra thêm được biết, đa số người bệnh xuất hiện
các triệu chứng đầu tiên là ngứa và nổi mẫn đỏ trên da.
Người mắc đầu tiên lúc 12g30 ngày 22/7/2011, người
mắc cuối cùng lúc 20g15 ngày 22/7/2011.
- Kết qủa kiểm nghiệm mẫu cá ngừ kho về chỉ tiêu histamine
và vi sinh vật gây bệnh như sau:
Ghi chú: Theo qui định của một số nước, cá ngừ sử
dụng làm thực phẩm cho người không được chứa
histamine vượt quá mức 200mg/kg.
Chỉ tiêu Kết quả
Hàm lượng Histamine 1648,95mg/kg
Coliforms 2,3x101 MPN/g 10 MPN/g
E. Coli 4 MPN/g 3 MPN/g
Các vi sinh khác Không phát hiện
334
Anh/chị hãy sử dụng thông tin trong tình huống trên
để trả lời 5 câu hỏi sau đây:
Câu 1: Theo anh/chị, có xảy ra vụ dịch bệnh truyền qua
thực phẩm trong tình huống trên hay không?
Câu 2: Anh/chị dựa vào số liệu nào để kết luận có (hay
không có) vụ dịch xảy ra?
Câu 3: Các triệu chứng lâm sàng chính của những
người bệnh có thể đưa vào trong 2 hội chứng, anh/chị
hãy liệt kê triệu chứng tương ứng với 2 hội chứng này:
HC tiêu hoá gồm các triệu chứng:......................................
HC dị ứng gồm các triệu chứng:
........................................
Câu 4: Theo anh/chị, tác nhân gây bệnh trong vụ dịch
trên có thể là gì?
Câu 5: Thông tin nào giúp anh chị nghĩ đến tác nhân gây
bệnh này?
335
CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN
QUA THỰC PHẨM
ThS. Lê Thị Quỳnh Nhi
Đối tượng: Dược 2
Câu hỏi
• Bạn có nghe qua về báo cáo của EU về sự ấm lên của
đại dương và trái đất không?
A. Có B. Không
• Bạn có quan tâm đến báo cáo của EU về sự ấm lên
của đại dương và trái đất không?
A. Có B. Không
điều đó thì có liên quan gì tới bài học về Ngộ độc thực
phẩm và môn học Sức khỏe môi trường?
Câu hỏi
• Từ 1- 30/11/2011, bạn có bao giờ bị:
Nôn Có Không
Buồn nôn
Tiêu chảy
Đau bụng
Đau quặn
bụng
Trường hợp
• Một bệnh nhân Minh, 3 tuổi, được mẹ bế tới
khám bệnh tại phòng khám. Minh bị đau bụng
nặng và tiêu chảy 2 ngày nay. Minh đi 5 – 7 lần/
ngày và phân lỏng. Minh không sốt, không ói.
• Sáng nay Minh đi cầu ra máu. Minh không ăn
nhưng uống rất nhiều nước. Trước đây Minh khở
và không có dâu hiệu sụt cân hoặc các triệu
chứng khác?
• thực thể: Minh sốt cao, huyết áp bình thường.
Da, niêm khô. Đi cầu lỏng có dính máu ở hậu
môn.
Trường hợp
• Bệnh nhân nữ, Ly, 21 tuổi. Sốt, buồn nôn, và
có vẻ kiệt sức trong 24 giờ vừa qua.
• nước tiểu sẫm màu, phân cũng có màu vàng
từ hôm qua.
• trước đây Ly khỏe mạnh hoàn toàn và không
có tiền sử vàng da
• Khám cho thấy Ly sốt nhẹ, 38 độ C và da hơi
vàng, gan sờ thấy, không phát ban, HA và dấu
hiệu thần kinh bình thường.
• Bệnh nhân Nam, 25 tuổi, than phiền bị khô
miệng và mắt mờ. triệu chứng bệnh diễn tiến
nhanh trong 2h và sau đó anh có triệu chứng
song thị, yếu cả 2 tay.
• Nam nói chuyện khó. trước đây vẫn khỏe
mạnh bình thường.
• Khám: không sốt, giọng khàn đặc, sa mi 2 bên
và phản xạ chi trên yếu.
Mục tiêu học tập
• Liệt kê 10 tác nhân vi sinh thường gặp
trong BLQTP loại tác nhân nhiễm bẩn
trong nguồn cung cấp thực phẩm
• Thảo luận các khuyến cáo trong giữ an
toàn vệ sinh thực phẩm
Nội dung trình bày
• Khái niệm “FBI” (BLQTP)
• Các vi khuẩn “bị truy nã”
• Các khuyến cáo giữ an toàn thực phẩm
của WHO
Bệnh lây qua thực phẩm là gì?
• “Food-borne disease” – là bệnh truyền qua việc tiêu thụ các thực
phẩm bị nhiễm bẩn (Tiêu chuẩn thực phẩm, Úc)
• “Food-borne illness” – là bệnh, thường nhiễm hoặc nhiễm độc
từ tự nhiên, gây ra bởi các tác nhân xâm nhập vào cơ thể thông
qua việc tiêu hóa thực phẩm (WHO, 2002).
• Biết hơn 250 bệnh lây qua thực phẩm
– Hầu hết là nhiễm từ vi trùng, vi khuẩn, và ký sinh trùng
– Nhiễm độc từ độc chất hoặc hóa chất
• Dùng từ “bệnh lây qua thực phẩm” (FBI)
Tại sao “FBI” lại quan trọng?
• Tác động đến sức khỏe (hằng năm):
– Thế giới: 1.5 tỉ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy, 3 triệu trẻ tử vong
– Mỹ : 76 triệu ca, 5000 tử vong
– Úc: 6 triệu ca, 100 tử vong
– Việt Nam: 200 vụ NĐTP
• Ngày 5/10/2011: 1 vụ x 171 người, tại Quận 2 Tp.HCM
• Tác động đến hệ thống y tế (hằng năm):
– Mỹ : 325,000 ca nhập viện
– Úc: 18,000 ca nhập viện, 400,000 đến khám BS
– VN: ?
Việt Nam?
• 1 – 6/2011 ( Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm):
– 53 vụ ngộ độc
– 1.776 nạn nhân
– 9 trường hợp tử vong
• Nguyên nhân gây ngộ độc:
– vi sinh vật (17 vụ)
– hóa chất (10 vụ)
– do độc tố tự nhiên (17 vụ)
• Tháng hành động về ATVSTP:
– Xử lý hành chính 15.636 cơ sở vi phạm
• Cảnh cáo 11.928 cơ sở
• Phạt tiền 3.582 cơ sở
• Chuyển cơ quan chức năng xử lý 126 trường hợp
Tại sao BLQTP lại quan trọng?
• Tác động đến kinh tế( hằng năm, dựa trên $275/ca):
– Mỹ : $20.9 tỉ; Úc : $1.6 tỉ
• Công nghiệp thực phẩm (khổng lồ và mang tính toàn cầu):
– Úc: >$70 tỉ /year trong bán lẻ, > 130,000 các ngành kinh doanh
khác
• Gia tăng tỉ lệ dân số nhạy với các tác nhân gây bệnh
“FBI” (BLQTP) và cơ thể người
• Triệu chứng đầu tiên thường gặp?
– Vi sinh hoặc chất độc xâm nhập vào cơ thể người thông qua ống
tiêu hóa và thường gây ra các triệu chứng đầu tiên tại đây, buồn
nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy
• “Thời gian ủ bệnh”:
– khoảng thời gian giữa sau khi ăn (nuốt) hoặc phơi nhiễm và những
triệu chứng đầu tiên
• Trong suốt quá trình ủ bệnh, vi sinh từ dạ dày vào ống ruột,
bám vào các tế bào máu và sản sinh
• Một số vi sinh ở lại trong ống ruột, một số sản xuất độc tố hâp
thu sâu vào cơ thể hoặc vào máu
Chẩn đoán và điều trị
• Chẩn đoán – bằng các xét nghiệm để xác định tác nhân.
– Tìm vi khuẩn: Nuối cấy trong mẫu phân
– Tìm ký sinh trùng: soi mẫu phân
– Vi rút: xét nghiệm mẫu phân để tìm các chất đánh dấu gen
• Điều trị – tiêu chảy và nôn mửa mất nước điều trị mất
nước
– Có thể dùng thuốc cầm tiêu chảy để giảm nhẹ hậu quả
Tam giác Y tế Công Cộng và BLQTP
Vật chủ: dân tộc, miễn dịch,
hành vi
Tác nhân: nhiễm
khuẩn, lý, hóa
chất, dinh dưỡng
Các yếu tố môi
trường: lý, sinh,
kinh tế - xã hội
Vai trò của môi trường trong
Bệnh lây qua thực phẩm
• 3 vai trò của môi trường:
– Ảnh hưởng đến sự tồn tại của tác nhân
– Phơi nhiễm của chủ thể với các tác nhân
– Sự nhạy cảm của chủ thể
Môi trường??
• Báo cáo của EU: sự tăng lên của nhiệt độ
trong các đại dương khiến Vibrio – chủng
vi khuẩn có khả năng gây ngộ độc thực
phẩm, viêm ruột, nhiễm trùng máu, dịch tả
- sinh sôi mạnh mẽ
• Các yếu tố môi trường trong BLQTP:
– Nguồn nhiễm bẩn : tự thực phẩm nhiễm bẩn hoặc nhiễm
từ bên ngoài
– Các tác nhân tồn tại trong quá trình sản xuất và xử lý
– Các tác nhân nhân lên hoặc ít nhất là tồn tại trong thực
phẩm, trung gian
– Chủ thể “tiêu thụ” các tác nhân
– Trong cơ thể chủ thể diễn ra quá trình nhiễm khuẩn hoặc
nhiễm độc
Vai trò của môi trường trong
Bệnh lây qua thực phẩm
Vai trò của môi trường trong
BLQTP – Trung gian
• Thịt bò, gia cầm: salmonella
• Hải sản: hepatitis
• Nhiễm bẩn bề mặt: norovirus
• Đóng hộp không đúng quy cách: botulism
• Sữa và phô mai không tiệt trùng: nhiều
• Thịt thú hoang, thịt heo nấu chưa chín kỹ: trichinosis
Vai trò của Chủ thể nhạy cảm
trong FBI
Ai có nguy cơ cao nhất?
• Nhiễm trùng : có thể ảnh hưởng bất cứ người nào
– Suy giảm miễn dịch
– Trẻ sơ sinh
– Người già
– Suy dinh dưỡng hoặc bệnh mạn tính
• Dị ứng: những người nhạy cảm (đậu phộng)
• Nhiễm độc: bất cứ ai
• Du lịch:
– thường nhiễm E.coli
Các tác nhân gây FBI (1)
• Phóng xạ – tai nạn hạt nhân
– (Cesium 137 and Iodine 131)
• Hóa chất:
– 80 - 90% tình trạng phơi nhiễm với độc chất hóa học có hại
là qua thực phẩm
Các tác nhân gây FBI (2)
• Hóa chất:
– Vật dụng đóng gói – plastic, chất ổn định, mực
– Antimony (kim loại nặng và độc hại)– xâm nhập vào thực phẩm
từ vật liệu đóng gói có chứa loại kim loại này (thực phẩm có tính
acid, ví dụ nước chanh)
– Cadmium – các khay và vật dụng đựng thực phẩm, đặc biệt là
thực phẩm có tính acid. Tích lũy trong gan và thận
– Chì– nhiễm từ hóa chất bảo vệ thực vật, nhiễm kim loại nhẹ từ
các vật dụng đựng thực phẩm bằng kim loại
Các tác nhân gây FBI (3)
– Quy trình công nghiệp: tai nạn, bất cẩn, sự chú ý đến các tác nhân có
thể gây hại
– Mercury (thủy ngân)– có trong các sản phẩm trong quy trình công
nghiệp
• Methyl mercury – eg. Minamata Bay, Japan – dumping of inorganic mercury that
was converted to MM – 1200 ca FBI do ăn cá bị nhiễm thủy ngân
– Polychlorinated Biphenyls (PCBs) – vật liệu chống nóng, không dễ
phân hủy, độc tính cao
• Nhật, 1968 – 1000 ca (5 tử vong) do BLQTP do sử dụng dầu làm từ gạo nhiễm PCB
– Hóa chất BVTV – trong không khí, nước và đất, dùng để kiểm soát
côn trùng
• Hữu cơ: DDT, chlordane
Các tác nhân gây FBI (4)
• Phụ gia thực phẩm – được dùng để tăng vị,
màu, độ mịn, giá trị dinh dưỡng vẻ ngoài và bảo
quản
– Ví dụ:
• saccharin – ung thư bọng đái
• MSG, nitrates and nitrites – nitrosamines
Các tác nhân gây FBI (5)
• Thực vật/ độc :
– Alkaloids – phản xạ bảo vệ tự nhiên của cây cỏ.
Pyrrolizidine alkaloids có trong các loại thảo dược –
hủy hoại gan và phổi; solanum alkaloids từ khoai tây
xanh – tiêu chảy, đau đầu; xanthine alkaloids trong
thức uống có chứa caffeine (10 tách cà phê gây ra tác
dụng có hại)
– Glucosinolates – trong súp lơ, bắp cải, củ cải (đỏ hoặc
trắng) gây bệnh nhược giáp ( hypothyroidism)
– Nấm độc – 100 loại chất độc, 12 cực độc
Các tác nhân gây FBI(6)
• Động vật/ độc:
– Độc do các loại động vật có vỏ sò Paralytic shellfish poisoning –
trong tự nhiên có hiện tượng thủy triều đỏ, là do các phiêu sinh
vật tiết ra độc tố saxitoxin. Các SV có vỏ sò ăn các phiêu sinh
vật này độc (Gonyaulax cantella) người ăn
– Độc do Ciguatera – một số loài cá nước biển ấm như cá thu Tây
Ban Nha, cá hồi, bị nhiễm chất độc ciguatera. Loại chất độc này
go dinoflagellates (một loại nguyên sinh vật) tạo ra
(Gamblerdiscus toxicus) gắn kết với tảo, tảo này bị các loại cá
nhỏ ăn dần dần tích lũy vào chuỗi thức ăn
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ
BLQTP(1)
• Sự thay đổi dân số
• Nhóm dân số nhạy cảm với BLQTP gia tăng
• Sự thay đổi các tác nhân gây bệnh – mới
• Các chủng tác nhân khác nhau
(E.coli O157, O111)
• Các chủng vi khuẩn gia tăng sức chịu đựng
• Sự thay đổi trong nguồn cung cấp và sản xuất
thực phẩm
• Thay đổi cấu trúc trong hệ thức ăn
• Nuôi động vật làm gia súc
• Các sản phẩm bị nhiễm bẩn
• Hệ thống phân phối thực phẩm được tăng cường
• Các thay đổi trong công nghệ thực phẩm
• Các sản phẩm nuôi trồng là vector cho nguồn bệnh
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ
BLQTP (2)
Các yếu tố làm gia tăng nguy cơ
BLQTP (3)
• Du lịch gia tăng
• Các thói quen và sở thích tiêu dùng thay đổi
– Ăn nhiều loại rau và quả tươi
– Khoảng thời gian chuẩn bị thực phẩm và bắt đầu ăn tăng
– Ăn ngoài nhiều hơn
Danh sách các vi khuẩn “bị truy nã”
Dựa vào mức độ nặng của bệnh và số ca mắc bệnh
1. Campylobacter
2. Clostridium botulinum
3. E. coli O157:H7
4. Listeria monocytogenes
5. Norovirus
6. Salmonella
7. Staphylococcus aureus
8. Shigella
9. Toxoplasma gondii
10. Vibrio vulnificus
Source: Tauxe, 1997
Những khuyến cáo quan trọng
giúp thực phẩm an toàn hơn
• Giữ sạch
– Rửa tay trước và thường xuyên trong quá
trình chuẩn bị và chế biến thực phẩm
– Rửa tay sau khi đi vệ sinh
– Rửa và làm sạch tất cả các bề mặt tiếp xúc
với thực phẩm và dụng cụ được dùng trong
quá trình chế biến thực phẩm
– Giữ cho nhà bếp và khu chế biến thức ăn
không có côn trùng, thú nuôi hoặc các động
vật khác
Những khuyến cáo quan trọng
giúp thực phẩm an toàn hơn (2)
• Tách riêng thực phẩm sống và chín
– Tách riêng các loại thịt gia cầm, hải sản sống
– chín
– Dùng riêng dụng cụ xử lý cắt, chặt (dao, thớt)
– Dùng riêng ngăn và dụng cụ chứa
Những khuyến cáo quan trọng
giúp thực phẩm an toàn hơn (3)
• Nấu chín kỹ
– Nấu chín kỹ, đặc biệt là thịt, gia cầm, trứng và
hải sản
– Nấu các loại có nước(súp, canh) đến hơn 70
độ C
• Thịt và gia cầm: nước đun không còn màu hồng
– Nấu lại và hâm lại kỹ càng các loại thức ăn đã
chế biến
Những khuyến cáo quan trọng
giúp thực phẩm an toàn hơn (4)
• Giữ thực phẩm ở nhiệt độ an toàn
– Không để thực phẩm đã được nấu chín ở nhiệt
độ phòng trên 2h
– Cho vào tủ lạnh tất cả các TP đã nấu chín, những
thực phẩm dễ ôi thiu và hư hỏng (tốt nhất giữ ở
nhiệt độ < 5 độ C)
– Hâm nogns những thực phẩm đã được nấu chín
ở nhiệt độ > 60 độ C
– Không giữ thực phẩm quá lâu, kể cả trong tủ lạnh
– Không rã đông các TP ở nhiệt độ phòng
Vùng nhiệt độ nguy hiểm
Những khuyến cáo quan trọng
giúp thực phẩm an toàn hơn (5)
• Dùng nước và các chất liệu thực phẩm
sống an toàn
– Dùng nước an toàn, đã qua xử lý
– Chọn thực phẩm tươi, nguyên vẹn
– Chọn thực phẩm đã được xử lý an toàn (sữa
?)
– Rửa rau và quả cẩn thận trước khi ăn sống
– Không dùng thực phẩm đã hết hạn
Sức khỏe nghề nghiệp và tác hại
nghề nghiệp
1. Định nghĩa sức khỏe nghề nghiệp
Lao động ↔ Sức khỏe
$ $
• Tác hại nghề nghiệp ( Yếu tố nguy cơ)
Chia thành 4 loại
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình sản xuất
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao động
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điều kiện vệ sinh
nơi làm việc
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến quá trình sản
xuất
• Yếu tố vật lý
• Yếu tố hóa học và lý hóa
• Yếu tố sinh vật học
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tổ chức lao
động
• Thời gian làm việc
• Cường độ làm việc
• Bất hợp lý trong việc sắp xếp sức lao động
• Làm việc tư thế gò bó
• Sự căng thẳng quá mức của một cơ quan hoặc
một hệ thống nào đó
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến điêu kiện vệ
sinh nơi làm việc
• Diện tích phân xưởng
• Thiết bị thông thoáng gió
• Thiết bị che chắn cách nhiệt,chống nóng
chống bụi, hơi khí độc..
• Hệ thống chiếu sáng
• Trang thiết bị bảo hộ lao động
Tác hại nghề nghiệp liên quan đến tâm sinh lý y
học
• Do quá tải về thể lực cơ động, cơ tĩnh
• Do quá tải về thần kinh tâm lý
Tính đơn điệu của công việc
Căng thẳng thần kinh và các giác quan
Nhịp điệu làm việc cao
Bụi phổi silic nghề
nghiệp
Mục tiêu:
1. Nêu khái niệm bệnh bụi phổi Silic
2. Cơ chế nhiễm bụi silic
3. Nêu yếu tố chẩn đoán bệnh bụi phổi silic
nghề nghiệp.
4. Các biện pháp phòng chống ô nhiễm bụi và
dự phòng BPNN
Định nghĩa
- Silicosis là căn bệnh phổi chết người, gây
ra bởi việc hít các hạt bụi chứa các tinh
thể silica nhỏ SiO2
( thành phần cơ bản là cát và granite).
- Đây là căn bệnh không thể chữa khỏi
nhưng có thể phòng chống được
Các nghề nguy cơ phơi nhiễm cao
1. Khai thác mỏ đá:
2. Nghề nấu thủy tinh hay kim loại
3. Nghề làm sạch chất ăn mòn bằng tia cát
4. Nghề sản xuất các vật dụng từ thủy tinh như ly,
chén, sành sứ nhất là ở khâu đánh bóng sản
phẩm.
5. Bột silic được dùng như một chất lọc, chất đánh
bóng trong các xí nghiệp sản xuất sơn, cao su.
6. Nghành xây dựng
SILICOSIS
Occupational Lung Disease
Dịch tễ
Dịch tễ
• Trung Quốc đã ghi nhận hơn
500.000ca bụi phổi silic (1991-
1995).
• Brazil, chỉ riêng bang Minas Gerais
đã chẩn đoán ra 45000 công nhân
bị bệnh bụi silic.
Dịch tễ
• Colombia ước tính 1,8 triệu công
nhân nước này có nguy cơ phát
bệnh.
• Mỹ, ước tính có hơn một triệu
công nhân phơi nhiễm, trong đó
khoảng 59.000 ca phát hiện bệnh.
Ghi nhận 300 ca tử vong hàng nǎm
ở nước Mỹ .
Dịch tễ
• Trong một báo cáo ngày 31 tháng
12 năm 2008, số người mắc bệnh
nghề nghiệp ở Việt Nam tích lũy
đến hết năm 2008 là hơn 26.300
trường hợp, trong đó có 75%
trường hợp mắc bệnh bụi phổi
silic
SILICOSIS
Occupational Lung Disease
Tìm hiểu bệnh
Hô hấp bình thường
SILICOSIS
occupational lung disease
TỔ 20-LỚP YTCC06
Cơ chế bệnh sinh:
o Bụi silic có tác dụng độc đối với tế bào khi các đại thực
bào ăn các hạt bụi này thì màng tế bào bị tổn thương,
đặc biệt tổn thương các túi tiêu thực bào làm cho những
men thủy phân thoát ra và khuếch tán trong tế bào chất
gây nên sự tự tiêu của đại thực bào.
o Sự tiêu hủy đại thực bào do silic gây nên một loạt các
phản ứng sinh học, dẫn đến sự hình thành tổn thương
thể hạt đặc trưng cho bệnh silicosis
o Người đã bị bệnh bụi Silic, dễ có nguy cơ mắc thêm các
bệnh khác như viêm phổi, lao, nấm.
Lâm sàng
Lâm sàng
• Triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện muộn và
không đặc hiệu, ít có giá trị trong chẩn đoán xác
định.
• Triệu chứng :
- Khó thở khi gắng sức: Biểu hiện muộn sau các hình
ảnh X quang đã rõ.
- Ho và khạc đờm.
- Đau tức ngực.
- Nếu có tình trạng bội nhiễm thường biểu hiện ran rít,
ran ngáy.
Các thể bệnh
1. Thể cấp tính:
2. Thể bán cấp (Giai đoạn tiến
triển)
3. Thể mãn tính
Chẩn đoán
Yếu tố tiếp xúc
Lâm sàng.
Hình ảnh tổn thương trên phim X quang
Chức năng hô hấp
Các yếu tố chẩn đoán xác định
Yếu tố tiếp xúc
- Tuổi nghề và thời gian tiếp xúc với bụi
- Đặc điểm lao động và vị trí lao động
- Kết quả đo bụi trong môi trường lao động:
Hình ảnh tổn thương trên phim X quang.
• Hình ảnh tổn thương cơ bản trên X quang của bệnh
silicosis là nốt mờ nhỏ và đám mờ lớn.
• Muốn xác định chắc chắn bệnh bụi phổi silic phải căn
cứ chủ yếu vào sự tiến triển của bệnh.
• Xác định theo phim, phải chụp tổi thiểu 2 phim cách
nhau ít nhất một năm, các hạt silico nhất thiết phải
tồn tại
Hình ảnh Xquang – silicosis
normal x-ray silicosis (upper lobes) silicosis -- diffuse
•
Chức năng hô hấp
- Rối loạn thông khí hạn chế: Dung dịch sống thực tế
trên dung dịch sống lý thuyết giảm dưới 70%.
- Rối loạn thông khí tắc nghẽn: Thể tích tối đa giây đầu
tiên trên dung tích sống giảm dưới 70%.
- Rối loạn thông khí hỗn hợp: Giảm mạnh cả dung dịch
sống và thể tích tối đa giây.
Biến chứng
Biến chứng lao phổi , phổi bị
xơ hóa và khí thũng, suy tim
phải.
Người bệnh mất khả năng lao
động
Tử vong
Tiến triển
Đây là bệnh không thể chữa khỏi
nhưng có thể làm ngưng sự phát
triển của bệnh.
Bệnh tiến triển chậm, xơ hóa phổi
ngày càng lan tỏa.
Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm
và ngừng tiếp xúc với yếu tố phơi
nhiễm (bụi), phần lớn các trường
hợp tổn thương ổn định.
Điều trị
• Chống viêm: dùng Prednisolon
một đợt ngắn.
• Điều trị triệu chứng.
• Rửa phế nang để hút hết bụi và
các thực bào ăn bụi ra khỏi
đường hô
SILICOSIS
Occupational Lung Disease
Biện pháp phòng ngừa
Biện pháp phòng ngừa
A. Biện pháp cá nhân:
Đeo các loại khẩu trang, mặt nạ đúng
tiêu chuẩn
Biện pháp phòng ngừa
B/ Biện pháp cộng đồng
• Thực hiện giám sát môi trường
lao động định kỳ
• Trang bị đầy đủ dụng cụ lọc bụi
Biện pháp phòng ngừa
B/ Biện pháp cộng đồng
- Giáo dục vệ sinh phòng bệnh cho
công nhân, người có trách nhiệm.
- Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
định kỳ cho công nhân tiếp xúc phơi
nhiễm.
Biện pháp phòng ngừa
C/ Biện pháp kỹ thuật
• Đổi mới thiết bị và cải tiến công
nghệ
• Áp dụng máy, thiết bị tự động
hoá, có hệ thống lọc bụi (lò đứng
sản xuất theo quy trình khép kín)
Biện pháp phòng ngừa
C/ Biện pháp kỹ thuật
• Trong ngành khai thác đá và xây lắp
công trình ngầm, sử dụng máy khoan
có thu hồi bụi và ca-bin lắp điều hoà
nhiệt độ thay thế máy khoan tay.
• Hạn chế việc tiếp xúc của công nhân
với bụi phát sinh trong quá trình làm
việc đầu tư xe chuyên chở, máy ủi
có lắp điều hoà không khí.
Biện pháp phòng ngừa
C/ Biện pháp kỹ thuật
Chú ý điều kiện làm việc, hệ thống
thông khí, thoáng gió, che đậy
các tác nhân, máy móc gây bụi.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- moi_truong_full_843.pdf