Hệ thống triết lý kinh doanh Trung Nguyên

Lời dẫn ã Hệ thống triết lý này phải ñược truyền tải xuyên suốt trong nội bộ công ty, tới tất cả mọi thành viên, mọi tổ chức có liên quan. ðây là nền tảng triết lý quy ñịnh mọi hoạt ñộng của Trung Nguyên từ việc hoạch ñịnh chiến lược ñến cách hành ñộng cụ thể nhất của từng thành viên trong ñại gia ñình Trung Nguyên. Hệ thống triết lý cốt lõi ã Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ ñại ã Triết lý về cuộc cạnh tranh toàn cầu ã Triết lý về thế và lực ã Triết lý về sức mạnh của sự ñơn giản và nhất quán ã Triết lý về hiệu quả

doc40 trang | Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 2230 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Hệ thống triết lý kinh doanh Trung Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Hệ thống triết lý kinh doanh Trung Nguyên ðặng Lê Nguyên Vũ Chủ tịch HðQT Tinh th n qu c gia là đ ng l c l n nh t đ phát tri n 20 tháng năm 2010 1 Lời dẫn • Hệ thống triết lý này phải được truyền tải xuyên suốt trong nội bộ cơng ty, tới tất cả mọi thành viên, mọi tổ chức cĩ liên quan. ðây là nền tảng triết lý quy định mọi hoạt động của Trung Nguyên từ việc hoạch định chiến lược đến cách hành động cụ thể nhất của từng thành viên trong đại gia đình Trung Nguyên. 20 tháng năm 2010 2 ðồ hình Trung Nguyên Tầm nhìn Sứ mạng Các giá trị cốt lõi Hệ thống các mục đích Hệ thống các Mục tiêu & Chiến lược Hệ thống Chiến thuật Các hành động chuyên nghiệp H th ng tri t lý kinh doanh 20 tháng năm 2010 3 Hệ thống triết lý Trung Nguyên Triết lý về cuộc cạnh tranh tồn cầu ngay tại Việt Nam Triết lý về Khát vọng nước Việt vĩ đại  Triết lý về thế và lực Triết lý về sức mạnh của sự đơn giản và nhất quán Triết lý về hiệu quả 20 tháng năm 2010 4 Hệ thống triết lý Trung Nguyên (Ngũ hành hố) Hiệu quả (Hoả) Cốt lõi đơn giả, nhất quán (Mộc) Khát vọng nước Việt vĩ đại (Thổ) Cuộc cạnh tranh tồn cầu (Kim) Thế và lực (Thuỷ) 20 tháng năm 2010 5 Hệ thống triết lý cốt lõi • Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ đại • Triết lý về cuộc cạnh tranh tồn cầu • Triết lý về thế và lực • Triết lý về sức mạnh của sự đơn giản và nhất quán • Triết lý về hiệu quả 20 tháng năm 2010 6 Mơ hình diễn đạt các triết lý Các triết lý được diễn đạt theo một cách tiếp cận nhất quán theo mơ hình sau: • Các lý luận tham khảo: là các học thuyết, lý thuyết đã cĩ sẵn, những bài học thực tiễn đã được đúc rút được lấy làm nền tảng để xây dựng hoặc cĩ nhiều điểm tương đồng với nội dung triết lý. • Nội dung triết lý: từ những thách thức của thực tế đối chiếu với các lý thuyết nền tảng để sáng tạo nên nội dung của Triết lý. • Các vấn đề cần lưu ý: bất cứ vấn đề gì đều cĩ tính hai mặt, vì vậy cần phải luơn xem xét phản và phản biện để cĩ thể phát huy tối đa điểm mạnh, hạn chế tối thiểu điểm yếu, lường trước được những thuận lợi và khĩ khăn trong quá trình thực hiện. 20 tháng năm 2010 7 Mối quan hệ của bốn triết lý • Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ đại là triết lý khởi nguồn cho hệ thống triết lý Trung Nguyên. ðĩ là khát vọng cháy bỏng nhằm xây dựng một đất nước Việt Nam giàu mạnh và cĩ vị thế lớn trên thế giới, khẳng định tầm vĩc của dân tộc Việt. Khát vọng đĩ là sự trỗi dậy của bản lĩnh dân tộc trước những thách thức của thời đại và những nghịch lý trong quá khứ. • ðể thực hiện khát vọng đĩ thì việc làm quyết định là phải xây dựng một nền kinh tế giàu mạnh và bền vững ngay tại Việt Nam và vươn mình ra thế giới với vị thế ngày càng lớn mạnh. ðể xây dựng được nền kinh tế đĩ, khơng cịn cách nào khác, các doanh nghiệp phải đĩng vai trị là lực lượng tuyết đầu trực tiếp tham gia vào cuộc cạnh tranh tồn cầu ngay trên đất nước minh trước những đối thủ cạnh tranh khổng lồ để chiến được những đoạn giá trị gia tăng cao trong chuỗi tạo giá trị tồn cầu. • Khi so sánh các yếu tố cạnh tranh thơng thường thì việc tham gia vào cuộc cạnh tranh tồn cầu dường như là cuộc chiến khơng cân sức của các doanh nghiệp Việt Nam trước những đối thủ khổng lồ. Vậy, chúng ta phải huy động những nguồn lực nào, tạo nên những thế trận nào để cĩ thể chiến đấu và chiến thắng? ðĩ là việc huy động tổng lực dựa trên sức mạnh của tinh thần Việt Nam, là kết hợp bản lĩnh Việt Nam với tinh hoa thế giới, là cạnh tranh tồn diện trên mọi mặt trận trong đĩ trọng tâm là chiếm được “lịng người”. ðiều này gợi nhớ đến những cuộc chiến tranh nhân dân giữ nước thần thánh của dân tộc, chúng ta cần học hỏi những tinh hoa của nghệ thuật chiến tranh nhân dân Việt Nam để áp dụng vào cuộc chiến mới trên mặt trận kinh tế này. 20 tháng năm 2010 8 Mối quan hệ của bốn triết lý • ðể cĩ thể tạo lên một thế trận tồn dân và tồn diện như vậy địi hỏi phương thức tiến hành mọi hoạt động phải đi đúng vào cốt lõi vấn đề một cách thật đơn giản để ai cũng cĩ thể làm được, vận dụng những cốt lõi đơn giản đĩ một cách nhất quán và sáng tạo để tạo nên sức mạnh cộng hưởng to lớn đủ sức chiến đấu và chiến thắng các đối thủ lớn. • Và kết quả cuối cùng của cuộc cạnh tranh nằm ở hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Vì là cuộc cạnh tranh tồn diện nên kết quả cùng phải được nhìn nhận một cách tồn diện, đúng và đủ các ý nghĩa của nĩ. Vì phải huy động sức của nhiều lực lượng khác nhau tham gia nên thành quả phải được trả lại tương xứng cho các lực lượng đĩ. Những chiến thắng nhỏ luơn phải hướng về khát vọng nước Việt vĩ đại, sứ mạng của cuộc cạnh tranh, và sẽ gĩp phần làm nên chiến thắng lớn là việc khẳng định Khát vọng nước Việt vĩ đại. 20 tháng năm 2010 9 Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ đại • Các lý luận tham khảo: – Lịch sử Việt Nam, văn hố Việt Nam, điều kiện Việt Nam – Lý thuyết biên giới mềm: biên giới của các quốc gia giờ đây là biên giới của hàng hố và văn hố. – Cơng bằng thương hiệu, tác giả Simon Anholt. – Lý thuyết về ðiều làm nên sức mạnh của một quốc gia. 20 tháng năm 2010 10 ðiều làm nên sức mạnh một quốc gia • Khơng phải là: Lịch sử phát triển của các dân tộc trên thế giới cho chúng ta một bài học rằng: sức mạnh của một dân tộc khơng thật sự nằm ở truyền thống lịch sử và tuổi đời của nĩ – (chúng ta sẽ lý giải ra sao về sức mạnh của Mỹ, về vị thế của một đất nước nhỏ bé của một dân tộc hàng ngàn năm khơng cĩ tổ quốc như Ixaren?), khơng nằm ở tài nguyên thiên nhiên – (lý giải sao về sức mạnh của Nhật Bản, Hàn Quốc?), khơng nằm ở diện tích và dân số - (lý giải sao về sự phát triển của Singapore?). • Mà là: một cái gì đĩ tương tự như “giấc mơ Mỹ” tạo nên nước Mỹ đang là bá chủ tồn cầu, như “tinh thần Nhật”, như “khát vọng ðại Hàn”, như “tầm nhìn Singapore”, như định vị “Ấn ðộ là bộ não của thế giới”, như tư tưởng Trung Hoa là “trung tâm” của trời đất. ðĩ là chính là nền tảng vững chắc nhất để tạo nên những quốc gia phát triển hùng mạnh và khơng cĩ gì là kỳ diệu đối với sự phát triển đĩ khi sở hữu những tư tưởng lớn, những khát vọng lớn như vậy. • Chúng ta hồn tồn khơng thua kém, thậm chí cịn cĩ nhiều lợi thế hơn các nước kể trên để phát triển (được coi là con người thơng minh hơn, tài nguyên phong phú hơn Nhật, hơn Hàn; dân số đơng hơn Singapore, hơn Ixaren; truyền thống lịch sử lâu đời hơn nước Mỹ), vấn để chỉ là chúng ta cần khơi dậy một Khát vọng nước Việt vĩ đại ẩn chứa trong mọi người dân Việt. 20 tháng năm 2010 11 Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ đại • Xác định Khát vọng nước Việt vĩ đại • Những yếu tố bên trong tạo nên Khát vọng nước Việt vĩ đại • Những yếu tố bên ngồi tạo nên Khát vọng nước Việt vĩ đại 20 tháng năm 2010 12 Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ đại Khát vọng nước Việt vĩ đại là khát vọng cháy bỏng trong mỗi người dân Việt Nam đồn kết xây dựng một đất nước Việt Nam giàu mạnh và cĩ vị thế lớn trên thế giới, khẳng định tầm vĩc của dân tộc Việt trước những dân tộc lớn khác trên thế giới. 20 tháng năm 2010 13 Những yếu tố bên trong • Lịch sử Việt Nam, văn hố Việt Nam, điều kiện Việt Nam: – Cĩ đầy đủ các điều kiện để trở thành một quốc gia giàu mạnh, một dân tộc cĩ vị thế lớn trên thế giới nhưng chúng ta chưa bao giờ chúng ta tận dụng được đầy đủ các điều kiện đĩ. ðây là một nghịch lý lớn của Việt Nam.Những điều kiện thuận lợi đĩ cĩ thể kể ra như: con người thơng minh; tài nguyên dồi rào cả về nơng nghiệp, rừng, biển; vị trí địa-chính trị mang ý nghĩa chiến lược trong khu vực cũng như trên thế giới; sở hữu một lịch sử dân tộc lâu đời, một nền văn hố bản sắc;trong giai đoạn hiện nay, chúng ta cịn cĩ nhiều hơn nữa: đất nước thống nhất, chính trị ổn định, một nền giáo dục phổ thơng rộng khắp. – Là một dân tộc thực hiện được những điều thần kỳ mà khơng một dân tộc nào trên thế giới cĩ thể thực hiện được: khơng bị đồng hố sau hơn 1000 năm Bắc thuộc trước một nền văn hố lớn như Trung Hoa, đánh thắng các cường quốc mạnh nhất thế giới: Nguyên Mơng, Minh, Thanh, Pháp, Mỹ. Những yếu tố bên trong là ngọn lửa tiềm tàng, âm ỷ của Khát Vọng ðại Việt, nĩ cần thêm chất súc tác từ bên ngồi để cĩ thể bùng lên một cách mạnh mẽ. 20 tháng năm 2010 14 Những yếu tố bên ngồi • Cơ hội và thách thức từ quá trình tồn cầu hố ngày càng diễn ra mạnh mẽ và tất yếu: – Cơ hội: hội nhập với thế giới, học hỏi tinh hoa thế giới để vượt qua tình trạng kém phát triển và vương lên mạnh mẽ và bền vững. – Thách thức: nền tảng kinh tế xã hội cịn rất thấp so với thế giới, nếu chúng ta khơng cĩ thì sẽ dẫn đến việc mất tự chủ về mặt kinh tế, từ đĩ dẫn đến mất tự chủ về tất cả các mặt khác. – Bài học từ những quốc gia khác trên thế giới Những cơ hội và thách thức của thời đại chính là ngọn giĩ thổi bùng lên Khát vọng nước Việt vĩ đại ẩn chứa trong mỗi người chúng ta. Thực tiễn lịch sử đã chứng minh dân tộc Việt Nam sẽ trở nên vơ cùng mạnh mẽ và vĩ đại khi đối mặt với những sức ép khủng kiếp từ bên ngồi, khi đĩ cĩ thể chiến đấu và chiến thắng những đối thủ mạnh hơn mình gấp nhiều lần; Ngày nay chúng ta phải nhìn cơng cuộc xây dựng kinh tế với tinh thần và hào khí của một cuộc chiến tranh nhân dân cho tự chủ dân tộc, khẳng định tầm vĩc dân tộc, nêu cao tinh thần quốc gia. 20 tháng năm 2010 15 Triết lý về khát vọng nước Việt vĩ đại • Các vấn đề cần lưu ý: – Dễ bị hiểu nhầm là chủ nghĩa dân tộc hẹp hịi, tinh thần hiếu chiến, là chống tồn cầu hố. – Dễ bị hiểu nhầm là vấn đề quá to lớn mà khơng thiết thực đến từng cá nhân. – Dễ bị hiểu nhầm là phải vất vả, phải hi sinh, phải khĩ khăn. • Lường trước và luận giải nhất quán và triệt để những cách hiểu chưa đúng. 20 tháng năm 2010 16 Triết lý về cuộc cạnh tranh tồn cầu • Các lý luận tham khảo: – Lý thuyết biên giới mềm – Cơng bằng thương hiệu – Chiến tranh tiếp thị 20 tháng năm 2010 17 Nội dung triết lý Từ việc phân tích Khát vọng nước Việt vĩ đại chúng ta đi đến kết luận cần phải tham gia vào cuộc cạnh tranh tồn cầu để xây nên nền kinh tế giàu mạnh và tự chủ, từng bước chủ động vươn ra thế giới. ðĩ là một cuộc chiến mới với những đặc điểm riêng của nĩ: • Sứ mạng • Chiến trường • Lực lượng • ðối thủ • Mục tiêu cạnh tranh 20 tháng năm 2010 18 Sứ mạng • Thúc đẩy sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam là nền tảng cho một đất nước Việt Nam giàu mạnh, văn minh và bền vững, cĩ vị thế lớn trên thế giới; khơi dậy và chứng minh cho một khát vọng ðại Việt khám phá và chinh phục. – ðây cũng cĩ thể coi là Lá cờ nghĩa của cuộc cạnh tranh tồn cầu mà doanh nghiệp Việt phải luơn dương cao. 20 tháng năm 2010 19 Chiến trường cạnh tranh • Cạnh tranh tồn diện, sâu sắc, và quyết liệt, khơng khoan nhượng. • Mặt trận chính là thương trường, quyết định là sự chứng nhận của người tiêu dùng với các thương hiệu. • Các mặt trận văn hố tư tưởng, chính trị - ngoại giao đĩng những vai trị hết sức quan trọng. • Vũ khí là hàng hố, là lối sống và văn hố đi cùng hàng hố. 20 tháng năm 2010 20 Lực lượng • Các doanh nghiệp, các doanh nhân được coi là các lực lượng tuyến đầu trong cuộc cạnh tranh tồn cầu này. Doanh nghiệp hoạt động tốt là hình ảnh của quốc gia, là nguyên khí của quốc gia. Một quốc gia giàu mạnh phải là quốc gia sở hữu những doanh nghiệp mạnh, doanh nghiệp mạnh là doanh nghiệp sở hữu những thương hiệu mạnh. • Các doanh nghiệp Việt Nam phải đồn kết thực sự để tạo nên các liên minh, liên kết đủ mạnh. • Hợp với lực lượng Người tiêu dùng và Nhà nước tạo thành tam giác cốt lõi của nền kinh tế nước nhà. • Huy động và tận dụng tối đa một cách khơn ngoan các nguồn lực to lớn từ bên ngồi do tồn cầu hố mang lại để phụng sự cho sứ mạng của cuộc cạnh tranh; tĩm lại là phải hấp thụ tinh hoa thế giới, tận dụng tối đa sức mạnh của thời đại. 20 tháng năm 2010 21 ðối thủ • Là các tập đồn khổng lồ đa quốc gia: – Trước hết là cạnh tranh ngay tại thị trường Việt Nam. – Cạnh tranh trên thị trường thế giới. • Cạnh tranh trực diện và khơng khoan nhượng là điều khơng thể tránh khỏi vì các đối thủ này luơn luơn mở rộng và thâu tĩm các thị trường, các đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp ý thức được điều này càng sớm, càng rõ ràng thì mới cĩ thể cĩ những tư tưởng, tri thức, và hành động thích hợp để cĩ thể tồn tại, để chiến đấu và chiến thắng. 20 tháng năm 2010 22 ðối thủ • Nguyên tắc kinh doanh định hướng đối thủ: – Xác định duy nhất một đối thủ cạnh tranh chính yếu: nghiên cứu kỹ đối thủ, cạnh tranh trực diện với đối thủ bằng cách tạo ra các điểm cốt lõi khách biệt so với đối thủ (điểm khác biệt này càng mang tính chất đối nghịch càng tốt); các điểm khác biệt này sẽ được khách hàng và các đối tượng cĩ liên quan đánh giá và xác nhận thơng qua các hành động thiệt thực: mua hàng, tự nguyện quảng bá cho sản phẩm – thương hiệu của ta, v.v – Nếu chưa phải là người đứng đầu thị trường một ngành, chúng ta xác định đối thủ là người đứng đầu của ngành đĩ. Nếu đã là người đứng đầu thị trường một ngành, xác định đối thủ là ngành thay thế, và/hoặc đối thủ ở thị trường khác lớn hơn (khu vực, thế giới) • Cơ sở của nguyên tắc định hướng đối thủ: Trong mơi trường kinh doanh hiện đại người bán đã nhiều hơn người mua rất nhiều, việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng đã trở thành chuyện đương nhiên, nên vấn đề giờ đây chỉ là sự khác biệt giữa các đối thủ và sự khác biệt này đương nhiên sẽ được thẩm định bởi khách hàng. Thực tế trên thế giới, các cơng ty thành cơng nhất trong vài thập kỷ vừa qua là các cơng ty kinh doanh với tư duy định hướng đối thủ. Khi định hướng vào đúng đối thủ chúng ta sẽ bỏ qua được nhiều bước cơ bản trong quá trình kinh doanh một cách dễ ràng, ví dụ như nghiên cứu khách hàng, nghiên cứu mơi trường ngành, nghiên cứu bí quyết thành cơng. ðây là một phương pháp đi tắt đĩn đầu khơn ngoan nhất, và đối với một nước đang ở thể đi sau thế giới rất nhiều như Việt Nam nguyên tắc ngày càng cĩ hiệu quả cao. 20 tháng năm 2010 23 Mục tiêu cạnh tranh • Về mục tiêu cạnh tranh, phải cạnh tranh trên hai phân khúc tạo ra nhiều giá trị gia tăng nhất. • Chuỗi quá trình tạo giá trị tồn cầu xét một cách cơ bản nhất cĩ ba phân khúc: Nghiên cứu & phát triển – Sở hữu trí tuệ, Sản xuất, Phân phối và xây dựng Thương hiệu. Trong đĩ, hai phân khúc đầu và cuối là các phân khúc tạo ra nhiều giá trị gia tăng và cĩ sức mạnh nhất. • Nhưng hiện tại, hầu hết các doanh nghiệp Việt chỉ tham gia vào tạo những giá trị gia tăng rất thấp trong phân khúc sản xuất, phân khúc tạo giá trị thấp nhất, chỉ cung cấp sức lao động phổ thơng và nguyên vật liệu thơ. ðây cũng là thực trạng chung của các nước nghèo trên thế giới. Vươn lên cạnh tranh ở hai khúc giá trị gia tăng cao là mục tiêu của chúng ta bởi nĩ tạo nên nội lực thực sự và niềm kiêu hãnh của một quốc gia. 20 tháng năm 2010 24 Chuỗi giá trị tồn cầu Phân khúc đầu: nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sở hữu trí tuệ Phân khúc giữa: Nguyên vật liệu thơ, lao động, sản xuất  Phân khúc cuối: phân phối, thương hiệu 20 tháng năm 2010 25 Dịng chảy giá trị tồn cầu Các nước thu nhập cao (Ý tưởng, R&D, Thương hiệu, phân phối, tiêu dùng) Các nước cĩ thu nhập trung bình (Hàng hố, lao động, tiêu dùng) Các nước thu nhập thấp (Hàng hố, lao động, tiêu dùng) 20 tháNnggunăồmn:2C01ơ0ng bằng thương hiệu, tác giả Simon Anholt, biểu đồ 2.1, trang 2263 Triết lý về cuộc cạnh tranh tồn cầu • Các vấn đề cần lưu ý: – Khơng nhận thức được việc cạnh tranh trực diện với các đối thủ khổng lồ là để tranh các đoạn giá trị gia tăng cao là con đường lựa chọn duy nhất. – Run sợ trước sức mạnh của các đối thủ khổng lồ, khơng biết cách tận dụng thế mạnh của người đi sau, khơng biết vận dụng khơn khéo nguyên tắc kinh doanh định hướng đối thủ. • Lường trước và luận giải nhất quán và triệt để những cách hiểu chưa đúng. 20 tháng năm 2010 27 Triết lý về thế và lực • Các lý thuyết tham khảo: – Nghệ thuật Chiến tranh nhân dân Việt Nam: • Lấy ít thắng nhiều, lấy thế thắng lực, đánh nhỏ thắng lớn • Tồn dân, tồn diện, trường kỳ. – Tư tưởng đại đồn kết tồn dân tộc. – Các tinh hoa về nghệ thuật quân sự trên thế giới: Binh pháp Tơn Tử, Nghệ thuật quân sự của Napoleon, v.v – Các lý thuyết kinh doanh hiện đại dựa trên nghệ thuật quân sự. 20 tháng năm 2010 28 Triết lý về thế và lực • Thực tế: – So sánh tương quan giữa doanh nghiệp Việt Nam với các tập đồn đa quốc gia sẽ thấy đây là một cuộc cạnh tranh khơng cân sức vì họ mạnh hơn các doanh nghiệp Việt về hầu hết tất cả các yếu tố cơ bản. Ngồi ra, doanh nghiệp Việt cịn yếu thế hơn rất nhiều do nền tảng văn hố kinh doanh, mơi trường kinh doanh ở Việt Nam thực chất chỉ ở giai đoạn ban đầu hình thành. – Nhưng cũng cĩ những nguồn lực mà chỉ cĩ doanh nghiệp Việt Nam mới cĩ thể huy động được đĩ là lịng tự hào dân tộc, là sức mạnh của bản lĩnh Việt Nam bao đời nay, là sự đồn kết tồn dân tộc trước những vấn đề sống cịn. Vì vậy, khơng cịn cách nào khác những điểm nêu trên sẽ phải được đẩy lên làm lợi thế cạnh tranh cốt lõi đối với các doanh nghiệp Việt trước những tập đồn đa quốc gia. 20 tháng năm 2010 29 Triết lý về thế và lực • Nội dung: – Huy động mọi nguồn lực trong đĩ nguồn lực tinh thần là quyết định nhất. • Nguồn lực tinh thần: tinh thần tự tơn dân tộc kết hợp với tinh thần học hỏi, cầu tiến và chinh phục; phát huy tối đa tiềm năng mỗi cá nhân. • Nguồn lực tri thức: bản lĩnh Việt Nam kết hợp với tinh hoa thế giới. • Nguồn nhân lực: nội lực là chủ yếu kết hợp với tận dụng tối đa ngoại lực. • ðồn kết tổng lực các lực lượng: bên trong doanh nghiệp, trong thị trường ngành của doanh nghiệp, trong cộng đồng doanh nghiệp, trong thị trường vĩ mơ của doanh nghiệp. • Hấp thụ tinh hoa thế giới và tận dụng sức mạnh thời đại để tạo nên một tổng lực to lớn. Tận dụng tối đa tồn cầu hố để học tập, liên minh, liên kết một cách khéo léo với các đối tác quốc tế để phụng sự cho sứ mạng khẳng định Khát Vọng ðại Việt. 20 tháng năm 2010 30 Triết lý về thế và lực • Nội dung: – Cạnh tranh tồn diện trên mọi mặt trận trong đĩ “lịng người” là quan trọng nhất. • Trong nội bộ tổ chức: sự đồn kết đồng lịng là quan trọng nhất, tinh thần kinh doanh đi trước phương thức kinh doanh. • Trong thị trường: “lịng người” hay sự ủng hộ của người tiêu dùng là quan trọng nhất; tuyên truyền thật tâm đến người tiêu dùng quan trọng hơn tổ chức thực hiện tác chiến kinh doanh. • Trong mơi trường ngành: sự tận tâm của các đối tác, sự tơn trọng và kính nể của đối thủ, sự ủng hộ của các bên liên quan,… • Trong mơi trường vĩ mơ (gồm: chính trị, văn hố – xã h i, kinh tế vĩ mơ, khoa học cơng nghệ): sự đồng thuận và ủng hộ thực tế của nhà nước, của cộng đồng, của các nhĩm quan trọng, thúc đẩy sự thay đổi tích cực của yếu tố văn hố cộng đồng, v.v 20 tháng năm 2010 31 Triết lý về thế và lực • Các vấn đề cần lưu ý: những cách hiểu cịn khơng đúng – Tồn diện nghĩa là hời hợt, là khơng cĩ trọng tâm. Khơng hiểu được ý nghĩa của các trọng tâm. – Khơng biết đánh giá tổng hợp các nguồn lực, chỉ đánh giá theo cách nghĩ thơng thường (thường là chỉ của phương Tây) nên khơng thấy hết được sức mạnh của chúng ta, run sợ trước sức mạnh của đối thủ. – Thái quá trong việc đánh giá sức mạnh của thế. • Lường trước và luận giải nhất quán và triệt để những cách hiểu chưa đúng. 20 tháng năm 2010 32 Triết lý về sức mạnh của sự đơn giản và nhất quán • Các lý thuyết tham khảo: – Nghệ thuật Chiến tranh nhân dân Việt Nam • Làm thế nào để mỗi người dân là một người lính, một người bình thường cĩ thể làm được những việc phi thường? – Lý thuyết Fractal trong kinh doanh: cốt lõi đơn giản, cấu trúc nhất quán, biến hố và linh hoạt khơn lường. – Các tư tưởng trong Built to Last và Good to Great. Khái niệm Con Nhím trong Good to Great của Jim Collins – Nghệ thuật quản trị của Jack Welch, CEO huyền thoại của G.E: (3S: tự tin, đơn giản, và tốc độ) – Các tư tưởng của quản trị chất lượng tồn diện (TQM): quản trị theo quy trình một cách nhất quán để đảm bảo chất lượng. – V.v 20 tháng năm 2010 33 Triết lý về sức mạnh của sự đơn giản và nhất quán • Những thách thức từ thực tế: – Khủng hoảng vừa thừa vừa thiếu trong thị trường lao động: • Thiếu: thiếu các lao động cĩ trình độ cao, cĩ kiến thức và các kỹ năng về kỹ thuật và quản trị kinh doanh hiện đại. • Thừa: trong đội ngũ các lao động chất lượng cao (chủ yếu để làm các cơng tác quản lý) lại “thừa” về lý luận và cách làm, mỗi người một “thầy”, một “trường phái” (chủ yếu là từ du học nước ngồi và tích lỹ kiến thức kinh nghiệp từ thực tế làm việc cho các cơng ty đa quốc gia). Vì vậy khi tụ nghĩa về một cơng ty Việt sẽ dẫn đến tình trạng thiếu nhất quán về cách nghĩ cách làm khiến cho cơng việc khơng những khơng hiệu quả mà cịn nảy sinh nhiều hậu quả. – Cĩ quá nhiều các học thuyết kinh doanh, các khái niệm mới cần thiết nhưng cách hiểu, cách diễn đạt chúng cịn chưa thống nhất gây nhiều khĩ khăn cho vận dụng cĩ hiệu quả vào thực tế. ðịi hỏi thống nhất một cách hiểu đối với các vấn đề quan trọng. – Chất lượng đào tạo chung khơng đáp ứng được yêu cầu cơng việc, thực tế là hầu hết các lao động mới đều phải được đào tạo lại. ðể hiệu quả, từ nội dung, phương pháp, đến quá trình đào tạo và áp dụng thực tế đều phải đơn giản, dễ hiểu, dễ làm; phải cĩ tính mở và tính nhất quán. 20 tháng năm 2010 34 Nguyên tắc cốt lõi đơn giản Cốt lõi đơn giản và cấu trúc nhất quán nhưng lại rất biến hố và linh hoạt dựa trên nền tảng sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. • Hành động: – Cốt lõi đơn giản – Cấu trúc nhất quán – Biến hố khơn lường 20 tháng năm 2010 35 Nguyên tắc cốt lõi đơn giản Một số cốt lõi đơn giản cần thực hiện: • Cốt lõi về mơ hình: Tầm nhìn/sứ mạng/các giá trị cốt lõi/Mục đích,mục tiêu, chiến lược, chiến thuật, hành động. Các kỹ thuật hiện thực hố mơ hình này. • Nhất quán các nguyên tắc: tinh thần kinh doanh trước phương thức kinh doanh, tuyên truyền về lợi ích dân tộc trước thực hiện tác nghiệp kinh doanh, v.v • Thống nhất cách hiểu các thuật ngữ kinh doanh quan trọng. • Cốt lõi phân chia chức năng theo: Chiến đấu - Hậu cần – Chính trị -> để xây cơ cấu tổ chức, đến mơ tả cơng việc của từ tổng thể cơng ty, đến từng bộ phận, đến cả từng vị trí. • Mơ hình 3 cam kết: Thực tế, Tình cảm, Tư tưởng để xây dựng chính sách nhân sự. • Mơ hình lý giải về tính chuyên nghiệp: Chuyên nghiệp = cĩ đam mê, cĩ nguyên tắc, cĩ kế hoạch, cĩ quy trình, cĩ hiệu quả. • Mơ hình 3C để diễn đạt triết lý. • V.v 20 tháng năm 2010 36 Triết lý về sức mạnh của sự đơn giản và nhất quán • Những điểm cần lưu ý: – Tâm lý sợ tính đơn giản và giản dị, xu hướng phức tạp hố các vấn đề (cĩ thể do vơ tình hoặc với nhiều chủ ý: thể hiện và bảo vệ cái tơi khơng hợp lý, tung hoả mù, v.v) – Tính ỳ, tính bảo thủ của những yếu tố được coi là lịch sử (nhưng thực ra những yếu tố này khơng cịn cĩ sức mạnh trong tình hình mới) 20 tháng năm 2010 37 Triết lý về hiệu quả • Các lý luận tham khảo: – Truyền thống văn hố Việt Nam – Nghiên cứu các triết lý kinh doanh của các cơng ty thành cơng nhất thế giới. – Các lý thuyết về hiệu quả, đánh giá hiệu quả: ERP, Value Chain, v.v 20 tháng năm 2010 38 Triết lý về hiệu quả • Nội dung: – Cuộc chiến cĩ chính nghĩa nên kết quả kinh doanh được coi là hệ quả của việc thực hiện chính nghĩa chứ khơng phải là mục đích tối thượng như các cơng ty kinh doanh trước đây vẫy thường tư duy. – Cuộc chiến là tồn diện nên phải đánh giá kết quả một cách tồn diện, khơng được chỉ lấy thước đo lợi nhận là duy nhất và tối thượng. – Cuộc chiến huy động sức của nhiều lực lượng khác nhau tham gia nên thành quả phải được trả lại tương xứng cho các lực lượng đĩ. – Cuộc chiến là trường kỳ nên mọi kết quả đạt được đều chỉ là bước đầu, khơng được thoả mãn, khơng được hưởng thụ lãng phí, phải dùng để tái đầu tư, phải dùng một cách hợp lý. 20 tháng năm 2010 39 Thay lời kết • Hệ thống triết lý này cĩ tính cách mạng phục vụ cho khát vọng lớn lao và chính đáng của cả dân tộc, Trung Nguyên mong muốn thực hiện đúng theo tinh thần của hệ thống này để gĩp phần gầy dựng một nền tảng vững chắc cho sự cường phát của đất nước, xố bỏ tận gốc rễ những nghịch lý Việt Nam tồn tại từ ngàn đời nay, đưa dân tộc này, đất nước này lên hàng những dân tộc, những đất nước vĩ đại trên thế giới. • Ứng với hệ thống triết lý này sẽ cĩ một lực lượng hạt nhân là những con người nịng cốt thấu hiểu, hồn thiện, nhân rộng, cụ thể hố triết lý. ðây là đội ngũ tiên phong cĩ tính cách mạng cao nên địi hỏi phải cĩ những phẩm chất nhất định về tư tưởng, tri thức, đến từng hành động; và phải khơng ngừng hồn thiện để luơn giữ vững sứ mạng cao cả trong sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế Việt. Về tư tưởng phải xuất phát từ khát vọng nước Việt vĩ đại vươn ra thế giới, mục tiêu cá nhân phải rất Việt Nam nhưng cũng rất tồn cầu. Về tri thức phải, thấu hiểu sâu sắc bản lĩnh Việt Nam và khơng ngừng học hỏi tinh hoa thế giới để kết hợp nhuần nhuyễn với bản lĩnh của dân tộc mình nhằm đáp ứng được những địi hỏi ngày một cao của thực tiễn. Và tất cả những tư tưởng, những tri thức nêu trên phải được cụ thể hố thành các hành động thiết thực và hiệu quả, phải là con người của hành động. • Hệ thống triết lý này khơng là của riêng ai mà nĩ phục vụ cho mưu cầu hạnh phúc và tầm vĩc của dân tộc. Do đĩ, hệ thống cĩ tính mở cao để tất cả mọi người đếu cĩ thể bổ xung cho hệ thống triết lý ngày càng hồn thiện. 20 tháng năm 2010 40

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHệ thống triết lý kinh doanh.doc
Tài liệu liên quan