Giáo trình Quản trị dự án đầu tư bằng - Thực trạng và giải pháp

Đây là một nội dung quan trọng cần thẩm định kỹ. Cần xem xét toàn diện những ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, nhất là những ảnh hưởng xấu. Cụ thể:  Những ảnh hưởng làm thay đổi môi trường sinh thái.  Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm.  Biện pháp xử lý.  Kết quả sau khi đã xử lý.  Cách thẩm định chủ yếu là so sánh mức độ ô nhiễm với các số định chuẩn được quy định trong luật môi trường. Trường hợp cần thiết có thể tham khảo các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác.  Dự án cần xin được “chứng chỉ môi trường” do cơ quan khoa học công nghệ môi trường có thẩm quyền cấp.

doc94 trang | Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 2599 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo trình Quản trị dự án đầu tư bằng - Thực trạng và giải pháp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nút 4, thể hiện bằng đường hai nét. Vậy theo nhánh này phương án được lựa chọn là sản phẩm A. Theo nhánh T2 : (đi từ gốc lên ngọn) Tại nút 3 có EMV3 = 44, do nút 7 dẫn về. Nối hai nút này lại, được phương án lựa chọn là sản phẩm A. Kết luận: Theo hướng T1, chọn sản phẩm A. Theo hướng T2, cũng chọn sản phẩm A. Kỳ vọng lợi nhuận max trong một năm bằng 78,9 nghìn USD, sau khi đã trừ đi chi phí điều tra thị trường (hoặc mua thông tin) MÔ TẢ SẢN PHẨM Mô tả tỉ mỉ sản phẩm đã được chọn theo các nội dung dưới đây: Tên, ký mã hiệu. Công dụng Quy cách: kích thước, trọng lượng, khối lượng,… Cấp chất lượng. Hình thức bao bì đóng gói. Những đặc điểm chủ yếu phân biệt với một số sản phẩm cùng chức năng đang được bán trên thị trường. Các sản phẩm phụ (nếu có) Nếu việc mô tả bằng lời văn không đủ thì nên có hình ảnh kèm theo để dễ hình dung. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI KHU VỰC THỊ TRƯỜNG Nghiên cứu khu vực thị trường cần nêu rõ các đặc điểm của từng khu vực như: Dân số Điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng Thu nhập, sức mua, thị hiếu, Tập quán tiêu thụ sản phẩm,... ® Trên cơ sở đó, dự kiến được: Nhu cầu của từng vùng Phương thức tổ chức phân phối, bán hàng, thông tin liên lạc Các loại chi phí liên quan,... PHÂN TÍCH BẠN HÀNG Một dự án sẽ có tính khả thi cao nếu đã có sẵn một số bạn hàng Hơn nữa qua trao đổi, đàm phán sẽ có khả năng có thêm bạn hàng mới. à Dựa vào nhu cầu của các bạn hàng ta đã có thể xác định được con số tối thiểu về nhu cầu thị trường trong tương lai. XÁC ĐỊNH CUNG – CẦU HIỆN TẠI Điều tra thị trường Thu thập dữ liệu Sưu tầm các số liệu thống kê về cầu cũng như về cung (sản xuất trong nước, nhập khẩu, xuất khẩu) à Một dãy số quá khứ về cung – cầu à dự báo. Có thể xác định nhu cầu hiện tại thông qua đại lượng mức tiêu thụ hiện tại (MTTHT) như sau: MTTHT = ∑SX trong nước + ∑Nhập khẩu – ∑Xuất khẩu – ∑Tồn kho (6.1) Nếu sản phẩm đã bão hòa trên thị trường, mức độ khan hiếm không đáng kể thì MTTHT = nhu cầu hiện tại. Nếu sản phẩm chưa bão hòa, mức độ khan hiếm lớn thì MTTHT 1, có tham khảo tình hình các nước khác. Hệ số này không nên > 1,15. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi 1, 2 trang 117 giáo trình Bài tập 6 – 1, 6 – 2 trang 146, 147 giáo trình BÀI 6 DỰ BÁO CUNG CẦU TƯƠNG LAI LOẠI DỰ BÁO SỬ DỤNG Dự báo nhu cầu – nhằm trực tiếp phục vụ cho việc xác định nhu cầu thị trường tương lai. Dự báo dài hạn – không dùng dự báo ngắn hạn hoặc trung hạn. Tức là cần phải dự báo cho suốt cả thời hạn đầu tư n năm. Dự báo trực tiếp – là mọi phép tính toán dự báo đều tính trực tiếp lên sản phẩm của dự án (ví dụ: tấn xi măng, m2 gạch bông…) Dự báo gián tiếp – là dự báo thông qua một đại lượng trung gian. Phương pháp dự báo – là phương pháp dự báo theo dãy số thời gian, theo đường khuynh hướng. YÊU CẦU VỀ SỐ NĂM THỐNG KÊ VÀ SỐ NĂM DỰ BÁO Đối với các loại sản phẩm như xi măng, sắt thép, phân bón, lúa gạo, máy móc thiết bị, sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm chế biến...: số năm thống kê trong quá khứ từ 5 đến 10 năm; số năm dự báo từ 10 đến 15 năm sau. Đối với các công trình xây dựng cơ bản như khách sạn, chợ, khu triển lãm, khu vui chơi giải trí,...: số năm thống kê trong quá khứ từ 10 năm trở lên; số năm dự báo từ 10 đến 15 năm sau, hoặc xa hơn nữa. Đối với các công trình hạ tầng như cầu, đường, bến cảng, nhà máy điện, công trình cấp thoát nước,… : số năm thống kê trong quá khứ từ 10 năm trở lên; số năm dự báo từ 15 đến 20 năm sau PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THEO SỐ LƯỢNG TĂNG BÌNH QUÂN HÀNG NĂM Ap dụng khi trong dãy số quá khứ số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm tăng dần một cách tương đối đều đặn. Qn = Q0 + q1*n (6.2) Trong đó: Qn - số sản phẩm dự báo tại năm n (n = 1, 2,...) Q0 - số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế tại năm gốc tính toán, thường lấy tại năm cuối của dãy số quá khứ. q1 - số lượng sản phẩm tăng bình quân hàng năm (bình quân số học) trong dãy số quá khứ n – năm dự báo (n = 1, 2,...) Ví dụ: Dựa vào thống kê, có dãy số sản phẩm tiêu thụ trong quá khứ như sau: Năm 1989 1990 1991 1992 1993 1994 SP 1.620 1.850 2.080 2.300 2.540 2.770 Hãy dự báo cho 5 năm tới Giải: Nhận thấy từ năm 1989 đến năm 1994, số lượng sản phẩm tăng so với năm trước (∆) như sau: (Bảng 6 - 3) Năm lịch Số lượng sản phẩm ∆ 1989 1.620 - 1990 1.850 230 1991 2.080 230 1992 2.300 220 1993 2.540 240 1994 2.770 230 Số lượng tăng bình quân: q1 = 230 + 230 + 220 + 240 + 230 = 230 Lấy Q0 = 2.770 5 Dự báo cho 5 năm tới như sau: (Bảng 6 - 4) Năm lịch n Qn = Q0 + q1n 1995 1 2.770 + 230 x 1 = 3.000 1996 2 2.770 + 230 x 2 = 3.230 1997 3 2.770 + 230 x 3 = 3.460 1998 4 2.770 + 230 x 4 = 3.690 1999 5 2.770 + 230 x 5 = 3.920 PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THEO TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN HÀNG NĂM Ap dụng khi trong dãy số quá khứ có tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm trước là tương đối đều nhau. Qn = Q0 (1+ q2)n (6.3) q2 – tốc độ tăng trưởng bình quân (%) Các ký hiệu khác như trong công thức (6 - 2) ở trên. Ví dụ: Hãy dự báo cho 15 năm sau về lưu lượng xe/ngày đêm của tuyến đường A, biết các số liệu thống kê như sau: Năm lịch Số lượng 1985 500 1986 550 1987 610 1988 680 1989 750 1990 830 1991 920 1992 1.015 1993 1.130 1994 1.250 Giải: Lập bảng tính mức tăng số lượng và tốc độ (Bảng 6 - 5) Năm lịch Số lượng Số lượng tăng Tốc độ tăng 1985 500 - - 1986 550 50 10,0 1987 610 60 10,91 1988 680 70 11,47 1989 750 70 11,29 1990 830 80 10,66 1991 920 90 10,84 1992 1.015 95 10,32 1993 1.130 115 11,33 1994 1.250 120 10,62 Nhận thấy tốc độ tăng trưởng tương đối đều q2 = 10,0+10,91+11,47+11,29+10,66+10,84+10,32+11,33+10,62 = 10,71 % 9 Sau khi tính được q2 cần so sánh, cân đối với tốc độ tăng trưởng về lưu lượng xe của các tuyến đường lân cận để quyết định trị số dùng trong tính toán. Theo kinh nghiệm q2 = 8 – 10% Như vậy có thể chọn q2 = 10% Lấy Q0 = 1.250 Kết quả dự báo Năm lịch n Qn = Q0(1 + q2) = 1.250(1 + 0,1)n 1995 1 Q1 = 1.250(1,1)1 = 1.375 1996 2 Q2 = 1.250(1,1)2 = 1.512 1997 3 Q3 = 1.250(1,1)3 = 1.664 1998 4 Q4 = 1.250(1,1)4 = 1.830 1999 5 Q5 = 1.250(1,1)5 = 2.013 2000 6 Q6 = 1.250(1,1)6 = 2.214 2001 7 Q7 = 1.250(1,1)7 = 2.346 2002 8 Q8 = 1.250(1,1)8 = 2.697 2003 9 Q9 = 1.250(1,1)9 = 2.947 2004 10 Q10 = 1.250(1,1)10 = 3.242 2005 11 Q11 = 1.250(1,1)11 = 3.566 2006 12 Q12 = 1.250(1,1)12 = 3.923 2007 13 Q13 = 1.250(1,1)13 = 4.315 2008 14 Q14 = 1.250(1,1)14 = 4.746 2009 15 Q15 = 1.250(1,1)15 = 5.221 Chú ý: Cần thấy rằng tốc độ tăng trưởng vào thời kỳ đầu thường cao, nhưng sau đó giảm dần và đi đến ổn định. Chẳng hạn, với ví dụ trên, dự báo cho 10 năm sau có thể dùng q2 = 10%, 5 năm tiếp theo dùng q2 = 8%, và 5 năm tiếp theo nữa (nếu cần) chỉ nên dùng q2 = 6%. PP DỰ BÁO THEO ĐƯỜNG KHUYNH HƯỚNG LÀ ĐƯỜNG THẲNG Trong trường hợp đường đại diện các số liệu thống kê có khuynh hướng là đường thẳng thì ta dùng kỹ thuật bình phương bé nhất để xác định đường thẳng đó. Ta có hàm dự báo là một hàm đường thẳng Yc = aX + b Trong đó: Yc - số lượng sản phẩm dự báo X – thứ tự năm tính toán a, b – các tham số của đường thẳng Theo phương pháp thông thường, số thứ tự năm tính toán X tính từ năm có số liệu đầu tiên là 1, sau đó đánh tăng dần lên 2, 3, 4,… cho đến hết năm cần dự báo. Lúc này: a = nåXY - åXåY (6.5) nåX2 - (åX)2 B = åX2. åY - åX.åXY (6.6) nåX2 - (åX)2 Y – Số lượng sản phẩm tiêu thụ hàng năm thống kê được trong dãy số quá khứ n – Số năm thống kê được trong quá khứ, cũng tức là số lượng số liệu trong dãy số quá khứ. Ví dụ: Một sản phẩm có số lượng tiêu thụ trong quá khứ như sau: (ĐVT: nghìn sản phẩm) Năm lịch Số lượng 1998 9,7 1999 13,1 2000 11,1 2001 12,2 2002 13,8 Hãy dùng phương pháp đường thẳng thông thường để dự báo cho 5 năm tiếp theo, bắt đầu từ năm 2003. Giải: Lập bảng tính (bảng 6 – 7) Năm lịch Y X X2 XY YC = 0,73X + 9,87 1998 9,7 1 1 9,7 1999 13,1 2 4 26,2 2000 11,1 3 9 33,3 2001 12,2 4 16 48,8 2002 13,8 5 25 69 Cộng SY = 59,9 SX = 15 SX2 = 55 SXY = 187 2003 6 14,17 2004 7 14,9 2005 8 15,63 2006 9 16,36 2007 10 17,09 XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG ∆ TRÊN THỊ TRƯỜNG NĂM TÍNH TOÁN Gọi ∆ là khoảng trống trên thị trường về nhu cầu năm tính toán, ta có: ∆t = Dự báo cầu năm t – Dự báo cung năm t (6.13) Trong đó t là năm tính toán. Nếu ∆t > 0 chứng tỏ tại năm t thị trường đang cần loại sản phẩm của dự án, tức là có sự cần thiết đầu tư xét trên quan điểm thị trường. ∆t càng lớn thì sự cần thiết càng cao, càng cấp bách. Nếu ∆t ≤ 0 rõ ràng thị trường không cần đến sản phẩm của dự án nữa, những doanh nghiệp khác cung cấp đã đủ hoặc thừa rồi. Lúc này dự án là không cần thiết hoặc tại năm t dự án là chưa cần thiết xét trên quan điểm thị trường. XÁC ĐỊNH THỊ PHẦN CỦA DỰ ÁN NĂM TÍNH TOÁN Để xác định thị phần của dự án, ta dựa vào khả năng đầu tư, khả năng về vốn, khả năng có được các thiết bị công nghệ thích hợp, dự kiến sản lượng năm tính toán, xem xét khả năng xuất khẩu, theo công thức sau: TPDAt = SLt – XKt (%) (6.14) DBTCt TPDAt: Thị phần của dự án tại năm tính toán t (%) SLt : Sản lượng của dự án tại năm t XKt: Khối lượng xuất khẩu của dự án tại năm t DBTCt: Dự báo tổng cầu của thị trường tại năm t Ví dụ: Một dự án tại năm tính toán 2003, năm sản xuất kinh doanh đầu tiên, có các số liệu sau đây liên quan đến sản phẩm của dự án. Dự báo tổng cầu của thị trường: 10.000 T Dự báo tổng cung của các doanh nghiệp khác: 6.000 T Dự kiến sản lượng của dự án: 2.000 T Dự kiến khối lượng xuất khẩu của dự án: 1.000 T Hãy tính ∆2003 và thị phần của dự án năm 2003. Giải ∆2003 = 10.000 T – 6.000 T = 4.000 T Lượng hàng bán trong nước của dự án bằng: 2.000 T – 1.000 T = 1.000 T < 4.000 T là phù hợp TPDA2003 = 2.000T – 1.000T = 0.1 = 10% 10.000T CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Bài tập 6 - 3, 6 - 4, 6 - 5 trang 148 giáo trình BÀI 7 CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT DỰ ÁN, LẬP CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ CHỌN LOẠI HÌNH ĐẦU TƯ Đối với các loại sản phẩm hoàn toàn mới thì thông thường phải đầu tư mới, ít khi tận dụng được các cơ sở hiện có, trừ phần hạ tầng. Đối với các loại sản phẩm không phải lần đầu tiên sản xuất ở Việt Nam thì trước hết cần xem xét khả năng tận dụng các cơ sở đã có mở rộng thêm, đầu tư theo chiều sâu. Lúc đó, mô tả cơ sở hiện có với các nội dung sau: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiện nay Số lượng cán bộ công nhân hiện có Thống kê tài sản cố định hiện có về các công trình kiến trúc và thiết bị máy móc hiện có. CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Những loại hình có thể lựa chọn là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần Doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nhà nước Hợp tác xã Nếu sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Hợp đồng hợp tác kinh doanh Công ty liên doanh Công ty 100% vốn nước ngoài CHỌN CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN CÁC LOẠI CÔNG SUẤT Nói chung công suất dự án được tính như sau: Công suất dự án (sản phẩm/năm) = Công suất của dây chuyền hoặc máy chính (sản phẩm/h) x Số giờ làm việc/năm Công suất lý thuyết Là công suất lớn nhất mà dự án có thể đạt đến trong các điều kiện sản xuất lý thuyết: 365 ngày/năm, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca. Công suất thiết kế Là công suất đạt được trong điều kiện sản xuất bình thường: 300 ngày/năm, 1 ca/ngày, 8 giờ/ca. Công suất thực tế Thông thường được lấy như sau: Năm 1: Công suất thực tế tính khoảng 50% công suất thiết kế Năm 2: Công suất thực tế tính khoảng 75% công suất thiết kế Năm 3: Công suất thực tế tính khoảng 90% công suất thiết kế Công suất tối thiểu (Công suất hòa vốn) Là công suất sàn hay là công suất tương ứng điểm hòa vốn lý thuyết của dự án LỰA CHỌN CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN Công suất của dự án được chọn theo công suất thực tế, không thấp hơn công suất hòa vốn, dựa vào các yếu tố: Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các loại sản phẩm của dự án. Khả năng chiếm lĩnh thị trường. Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với các loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu. Khả năng mua các thiết bị công nghệ có công suất phù hợp. Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất. Khả năng về vốn đầu tư. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ Ví dụ: Một dự án sản xuất sản phẩm X. Năm 2003 là năm sản xuất kinh doanh thứ nhất, được lựa chọn làm năm tính toán của dự án. Các số liệu dự báo như sau: Dự báo tổng cầu 2003 = 48.000 tấn/năm; Dự báo tổng cung 2003 = 16.500 tấn/năm. Do điều kiện về vốn dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất. Năng suất 1 dây chuyền bằng 2,5 tấn/h. Giá 1 dây chuyền bằng 200.000 USD. Hãy xác định công suất lý thuyết, công suất thiết kế của dự án. Công suất thực tế tính như sau: Năm 1 (2003) bằng 50% công suất thiết kế. Năm 2 (2004) bằng 75% công suất thiết kế. Năm 3 (2005) trở đi bằng 90% công suất thiết kế. Hãy cho biết nên phân kỳ đầu tư như thế nào? Dự án không có xuất khẩu, hãy xác định thị phần của dự án năm 2003. Giải Chênh lệch cầu, cung năm 2003 bằng: D2003 = 48.000 T/n – 16.500 T/n = 31.500 T/n Công suất lý thuyết của dự án (CSLTDA) bằng: 2,5 T/h x 4 d/c x 8 ca/h x 3 ca/ngày x 365 ngày/năm = 87.600 T/n Công suất thiết kế của dự án (CSTKDA) bằng: 2,5 T/h x 4 d/c x 8 ca/h x 1 ca/ngày x 300 ngày/năm = 24.000 T/n Công suất thực tế của dự án: Năm 2003 = 50% CSTKDA = 12.000 T/n Năm 2004 = 75% CSTKDA = 18.000 T/n Năm 2005 trở đi = 90% CSTKDA = 21.600 T/n Công suất thiết kế của 1 dây chuyền bằng: 2,5 T/h x 1 d/c x 8 ca/h x 1 ca/ngày x 300 ngày/năm = 6.000 T/n. Hoặc 24.000 T/n : 4 d/c= 6.000 T/n/dc. Phối hợp lại ta sẽ thấy nên phân kỳ như sau: Năm 2003 nhập 2 dây chuyền, đạt CSTKDA = 12.000 T/n Năm 2004 nhập thêm 1 dây chuyền, đạt 18.000 T/n Năm 2005 nhập thêm 1 dây chuyền, đạt 24.000 T/n. Số tiền bỏ ra để mua các dây chuyền này sẽ được phân ra như sau: Năm 2003 : 400.000 USD Năm 2004 : thêm 200.000 USD Năm 2005 : thêm 200.000 USD Tổng cộng 800.000 USD nhưng đã được phân ra trong 3 năm. Thị phần của dự án năm 2003 12.000 T/n / 48.000 T/n = 25% Vì D2003 = 31.500 T/n mà công suất, cũng tức là sản lượng của dự án năm 2003 chỉ có 12.000 T/n, không có xuất khẩu, nên dự án không những có đủ thị trường mà còn có dự trữ lớn về thị trường. Phương pháp phân kỳ đầu tư có nhiều ưu điểm rõ rệt: Vốn đầu tư ban đầu không phải bỏ ra một lúc quá căng thẳng. Ổn định dần dần các yếu tố đầu vào, đầu ra. Ổn định dần dần bộ máy quản lý điều hành, rèn luyện đào tạo được công nhân. Hạn chế được tổn thất khi có những biến động đột xuất, bất lợi. LẬP CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VỀ SẢN XUẤT (DỊCH VỤ) Cơ cấu sản phẩm STT Cơ cấu sản phẩm Năm 1 Năm 2 … Năm n 1 Sản phẩm chính 2 Sản phẩm phụ 3 Bán thành phẩm 4 Phế liệu thu hồi Xác định tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm Chỉ tiêu: Đặc tính cơ lý hóa của sản phẩm. Nhãn mác bao bì đóng gói. Công dụng và cách sử dụng sản phẩm. Tiêu chuẩn chất lượng được phân theo nhiều cấp, hạng: Tiêu chuẩn quốc gia Tiêu chuẩn ngành Tiêu chuẩn vùng, lãnh thổ. Tiêu chuẩn xí nghiệp. Xác định giá cả tiêu thụ sản phẩm Xem xét các điểm: Có thể cạnh tranh được trên thị trường. Vừa với sức mua của người mua Cân đối với giá các mặt hàng khác trên thị trường. Đảm bảo một tỷ suất lợi nhuận thích đáng. Ngoài ra, cần xác định giá bán trong nước và giá xuất khẩu: Gọi a là giá bán sản phẩm của dự án sản xuất trong nước, bán trong nước. Gọi b là giá bán sản phẩm nhập khẩu cùng loại. Nếu a < b – dự án rất mạnh về giá Nếu a > b – dự án lại rất yếu về giá VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM Các phương thức tiêu thụ sản phẩm: Mở cửa hàng (giới thiệu, bán sản phẩm) Đại lý Bán theo hợp đồng. Các phương thức vận tải – sắt, thủy, bộ, hàng không Các phương tiện thông tin liên lạc – fax, telex, điện thoại hữu tuyến, vô tuyến, điện thoại cầm tay, bộ đàm… Dự kiến về số sản phẩm lưu kho, tồn kho – tùy theo từng loại sản phẩm và phương thức phân phối, tiêu thụ. LẬP CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH Lập bảng chương trình sản xuất kinh doanh – đây là cơ sở xuất phát để tiến hành các phép tính toán kinh tế tài chính. Tên SP/DV Công suất trung bình hằng năm Năm sản xuất 1 Năm thứ … Năm ổn định SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT 1. 2. 3. Tổng doanh thu SP: Sản phẩm DV: Dịch vụ SL: Sản lượng ĐG: Đơn giá TT: Thành tiền XÁC ĐỊNH NHU CẦU CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO VÀ GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU Phân loại Nguyên vật liệu chính – nông sản, lâm sản, thủy hải sản, gia súc gia cầm, đại gia súc, kim loại, phi kim loại, công nghệ phẩm… Nguyên liệu phụ – hóa chất, chất phụ gia, chất xúc tác, sơn, dầu… Đặc tính và chất lượng Yêu cầu phải phù hợp với chất lượng sản phẩm của dự án. Chất lượng nguyên vật liệu – được đánh giá qua các tiêu chuẩn, cấp hạng, chỉ tiêu cơ lý hóa,… Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu – phải đảm bảo cho dự án hoạt động bình thường trong suốt thời gian đầu tư. Số lượng yêu cầu và chi phí Lập bảng nhu cầu nguyên vật liệu. Nhu cầu NVL thô Công suất trung bình hằng năm Năm sản xuất 1 Năm thứ … Năm ổn định SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT Nhập khẩu 1. 2. 3. Mua tại VN 1. 2. 3. NVL: Nguyên vật liệu NHIÊN LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC, KHÍ Lập bảng nhu cầu hằng năm theo mẫu sau: Chủng loại NL Nguồn cung cấp Nhu cầu hàng năm Năm sản xuất 1 Năm thứ… Năm ổn định KL GT KL GT KL GT 1. 2. NL: Nguyên liệu KL: Khối lượng GT: Giá trị Các bảng nhu cần về điện, nước, khí, cũng có hình thức giống như bảng nhu cầu nhiên liệu. Các giải pháp đáp ứng: Nêu rõ tính khả thi của các giải pháp đáp ứng đầu vào. Nếu có khó khăn (nhất là về đất đai, nguyên liệu, điện, nước, nhiên liệu) thì biện pháp khắc phục ra sao (tự cấp điện, cấp nước, làm thêm đường giao thông nhằm đảm bảo khâu vận chuyển...) CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi 1, 2 trang 197 BÀI 8 CHỌN ĐỊA ĐIỂM – KIẾN TRÚC – XÂY DỰNG CHỌN KHU VỰC ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỊA ĐIỂM CỤ THỂ NGUYÊN TẮC CHUNG Có lợi về mặt kinh tế. Thuận lợi nhất về cơ sở hạ tầng: điện, nước, giao thông vận tải, thông tin liên lạc. Có mặt bằng đủ rộng, dễ bố trí các bộ phận. Phù hợp với quy hoạch chung. Đảm bảo an ninh. Không gây ô nhiễm môi trường. Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền địa phương. CÁC BƯỚC CHỌN ĐỊA ĐIỂM Đối với các dự án có quy mô lớn và vừa (nhóm A, nhóm B) thường được tiến hành theo hai bước: Chọn khu vực địa điểm: Được xét trên phạm vi rộng: tỉnh, thành phố, quận, huyện. Giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật tổng quát, chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến lợi ích và hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện bằng giá thành sản phẩm. Chọn địa điểm cụ thể: Xét trên phạm vi hẹp hơn: số nhà, đường phố, phường, xã, ứng với tọa độ địa lý cụ thể. Xử lý các vấn đề kỹ thuật cụ thể về phạm vi chiếm đất, bố trí mặt bằng, đền bù, di chuyển, san lắp mặt bằng, xây dựng công trình, trực tiếp ảnh hưởng đến kinh phí đầu tư. PHƯƠNG PHÁP CHỌN KHU VỰC, ĐỊA ĐIỂM Phân tích định tính Nếu sản phẩm của dự án là dịch vụ – đặt ở nơi có nhu cầu dịch vụ cao, khu trung tâm thành phố, khu đông dân. Nếu sản phẩm tăng trọng trong quá trình sản xuất – để gần nơi tiêu thụ để giảm công vận chuyển. Nếu sản phẩm giảm trọng trong quá trình sản xuất – để gần nơi nguyên liệu để đỡ công vận chuyển phế liệu, hoặc cũng có thể đặt thêm một trạm sơ chế nguyên liệu ở gần nguồn nguyên liệu và chỉ vận chuyển bán thành phẩm về nhà máy. Nếu các sản phẩm khó vận chuyển (dễ vỡ, dễ móp méo, phải bảo quản lạnh…) – để gần nơi tiêu thụ. Phân tích định lượng Phương pháp hòa vốn Dùng khi chọn địa điểm cho một dự án đầu tư mới Ta đã biết các phương trình xác định điểm hòa vốn như sau: Y1 = ax Y2 = bx + c Trong đó Y1: doanh thu Y2: chi phí a – giá bán một đơn vị sản phẩm b – biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm c – định phí trong một năm X – số sản phẩm bán ra trong một năm Ta chỉ cần sử dụng phương trình Y2 = bx + c , ở đây x là công suất hoặc sản lượng dự kiến của dự án. Ví dụ 1: Một dự án cần chọn địa điểm để xây dựng một nhà máy mới. Có 3 khu vực có khả năng: tỉnh A, tỉnh B và tỉnh C. Sau khi điều tra xác định sơ bộ được các số liệu như trong bảng sau. Hãy cho biết nên chọn địa điểm nào? Nếu sản lượng của nhà máy là 1.200 sphẩm/năm? Nếu sản lượng dự kiến tăng gấp 1,5 hoặc gấp đôi? Địa điểm Định phí trong 1 năm Biến phí của 1 sản phẩm A 150 0.35 B 300 0.25 C 550 0.13 Giải Lập các hàm chi phí YA = 0.35x + 150 YB = 0.25x + 300 YC = 0.13x + 550 Vẽ biểu đồ các hàm chi phí Chi phí (triệu đồng) 500 400 YB 300 YA 200 100 A rẻ nhất B rẻ nhất C rẻ nhất 500 1000 2000 2083 Sản lượng Phương pháp tọa độ Ví dụ 2: Một dự án cần một địa điểm xây dựng nhà máy mới (M). Theo dự kiến sản phẩm có thể phân phối cho các đại lý A, B, C, D, E có tọa độ biết trước (lấy theo bản đồ). Vậy, nên đặt nhà máy mới ở tọa độ nào? Số liệu các tọa độ của đại lý và lượng hàng yêu cầu hàng tháng cho như trong hình vẽ. Số liệu ghi ở đại lý hiểu như sau: Ví dụ: Đại lý A có tọa độ X = 3; Y = 10; lượng hàng yêu cầu 2000 sản phẩm/tháng x C 14 12 A x D 10 8 Ä M 6 (11, 46, 7, 46) x B 4 2 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 Tọa độ nhà máy tính như sau: XM = dixWi YM = diyWi Trong đó: i: Các điểm (đại lý) hiện có (i = 1 – m) XM, YM: Tọa độ x, y của nhà máy cần xác định W: Tổng lượng vận chuyển đến các đại lý. Wi: Lượng vận chuyển đến đại lý thứ i dix, diy: Tọa độ x, y của đại lý thứ i Giải W = 2000 + 3000 + 1500 + 4000 + 2500 = 13000 sphẩm/tháng Xm = [(3*2) + (8*3) + (12*1.5) + (14*4) + (18*2.5)] = = 11.46 Ym = [(10*2) + (3*3) + (14*1.5) + (8*4) + (6*2.5)] = = 7.46 Vậy, vị trí nhà máy mới có thể đặt ở tọa độ (11,46; 7,46) Phương pháp cho điểm có trọng số Liệt kê các phương án khu vực địa điểm cần so sánh. Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng. Lập hội đồng tư vấn. Hội đồng tư vấn tiến hành đánh giá (bằng số liệu hoặc bằng mức độ) các phương án. Chọn thang điểm (1, 10 hoặc 100) Xác định trọng số của các yếu tố ảnh hưởng. Xác định khung điểm. Tiến hành cho điểm. Tính điểm bình quân số học của cả hội đồng tư vấn. Lấy điểm bình quân nhân với trọng số. Tính tổng số điểm đã xét đến trọng số của từng phương án. Chọn phương án có tổng max Ví dụ: Có 3 khu vực được đưa ra so sánh: tỉnh A, tỉnh B và tỉnh C. Các yếu tố ảnh hưởng, sau khi đã loại bỏ các yếu tố phụ và các đánh giá trình bày trong bảng sau: Yếu tố ảnh hưởng Đánh giá Hệ số Khung điểm Điểm bình quân Điểm bq x hệ số A B C A B C A B C A B C Đàu vào Tốt Tu yệt Tốt 3/ 15 0,5 1 0,5 0,48 0,91 0,57 0,096 0,182 0,114 Đầu ra (km) 50 175 5 5/ 15 0,75 0 1 0,74 0,12 0,98 0,247 0,04 0,327 Giá đất 106USD 6 4,5 5 2/ 15 0 1 0,67 0,1 0,95 0,7 0,013 0,127 0,98 Cơ sở hạ tầng Tu yệt Tr. bình Tốt 4/ 15 1 0 0,5 0,9 0,15 0,55 0,24 0,04 0,147 Cư dân Tu yệt Tốt Tu yệt 1/ 15 1 0,5 1 0,95 0,56 0,96 0,063 0,037 0,064 (+) 0,659 0,426 0,745 Giải Tính trọng số Xếp thứ tự quan trọng các yếu tố ảnh hưởng Đầu ra > CSHT > Đầu vào > Giá đất > Cư dân 5 4 3 2 1 Tính trọng số các yếu tố Gán các số tự nhiên thể hiện cấp quan trọng của các yếu tố. Cụ thể: Cư dân cấp 1, giá đất cấp 2 … Lấy tổng các số tự nhiên: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 5 (5 + 1) / 2 = 15 Trọng số: Đầu ra 5/15; CSHT 4/15; Đau vào 3/15; Giá đất 2/15; Cư dân 1/15 Xác định khung điểm Chọn thang điểm 1 (max = 1; min = 0) Đối với đánh giá theo mức độ Gán các số tự nhiên: Tuyệt: 3, Tốt: 2, Trung bình: 1. Max – Min = 3 – 1 = 2. Khung điểm được xác định: Tuyệt = (3 – 1) / 2 = 1 điểm; Tốt = (2 – 1) / 2 = 0,5 điểm; Trung bình = (1 – 1) / 2 = 0 điểm Đối với đánh giá bằng con số Cự ly đến cảng: Lmax – Lmin = 175 – 5 = 170. Khung điểm: Địa điểm A = Lmax - LA = 175 – 50 = 0.735 điểm 170 170 Địa điểm B = Lmax – LB = 175 – 175 = 0 điểm 170 170 Địa điểm C = Lmax – LC = 175 – 5 = 1 điểm 170 170 Giá đất (Tương tự như cự ly đến cảng): Gmax – Gmin = 6 – 4,5 = 1,5. Khung điểm: Địa điểm A = Gmax – GA = 6 – 6 = 0 điểm 1,5 1,5 Địa điểm B = Gmax – GB = 6 – 4,5 = 1 điểm 1,5 1,5 Địa điểm C = Gmax – GC = 6 – 5 = 0,67 điểm 1,5 1,5 Các tư vấn cho điểm, lấy điểm bình quân số học Tính điểm số có xét đến trọng số. Kết quả: Địa điểm ở tỉnh A được 0,659 điểm Địa điểm ở tỉnh B được 0,426 điểm Địa điểm ở tỉnh C được 0,745 điểm Như vậy, phương án được chọn là tỉnh C. CHỌN ĐỊA ĐIỂM CỤ THỂ Điều tra thiên nhiên: Xác định các thông số Diện tích chiếm đất, mặt nước, mặt biển. Từ đó xác định được giá đất, mặt nước, mặt biển. Khối lượng, đơn giá, kinh phí đền bù, di chuyển, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, nền, móng và kết cấu trên mặt đất. Điều tra xã hội Bao gồm điều tra dân số, đặc điểm dân cư, công trình hạ tầng (giao thông, điện, nước, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí, khách sạn…), phong tục tập quán, truyền thống, tín ngưỡng của cư dân. MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM Vị trí công trình: tọa độ địa lý, địa danh, đông tây nam bắc giáp những gì. Tổng mặt bằng hiện trạng. Lý do lựa chọn địa điểm, khó khăn, thuận lợi chủ yếu. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC Bố trí tổng mặt bằng xây dựng: Cần giải quyết tốt các yêu cầu về bố cục kiến trúc, phân khu chức năng, nhiệt kiến trúc, ánh sáng, thông gió tự nhiên, hệ số tầng, tỷ lệ cây xanh,… đảm bảo các chỉ tiêu quy định về kiến trúc của thành phố, của địa phương. Thiết kế kiến trúc: Mặt chính, mặt bên, mặt cắt tầng, mặt cắt của một số phòng điển hình. Bố trí các công trình kỹ thuật, công trình phòng hộ, cứu hộ, phòng chống cháy nổ, làm sạch môi trường, giao thông, điện, nước, thông tin. CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG Kết cấu chịu lực chủ yếu Vật tư, thiết bị đặc chủng hoặc cần nhập khẩu Bố trí tổng tiến độ thi công Thống kê công trình, dự kiến tổng kinh phí xây dựng theo đơn giá tổng hợp. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Bài tập 7 - 1, 7 - 2 trang 198 giáo trình BÀI 9 CHỌN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN CHỌN CÔNG NGHỆ Phải lựa chọn một công nghệ thích hợp Đảm bảo được công suất của dự án. Đảm bảo chất lượng sản phẩm ở mức độ yêu cầu của dự án. Chi phí nhập thiết bị hoặc chuyển giao công nghệ không quá cao. Càng hiện đại càng tốt nếu các điểm nói trên đều đạt giống nhau. Khả năng xử lý chất thải của công nghệ tốt, đảm bảo không vi phạm luật môi trường. CHỌN THIẾT BỊ NHẬP ĐỒNG BỘ Sử dụng phương pháp cho điểm có trọng số vì phải so sánh các phương án đồng thời theo nhiều chỉ tiêu. Phương pháp này đã được trình bày trong phần chọn khu vực địa điểm (mục 5.3.2.) Ví du: Một dự án đầu tư mới, dự định nhập đồng bộ một day chuyền sản xuất. Có 3 loại dây chuyền cùng tính năng kỹ thuật được chế tạo tại 3 hãng A, B, C thuộc 3 nước khác nhau được đưa ra so sánh. Các chỉ tiêu dùng để so sánh và các đánh giá của hội đồng trọng tài được trình bày như trong bảng sau. Hãy cho biết nên chọn mua của hãng nào? Chỉ tiêu Viết tắt ĐVT A B C Giá mua G 103 USD 300 250 380 Chi phí vận hành/năm CP 103 USD 20 30 18 Diện tích lắp đặt S m2 100 120 80 Chất lượng sản phẩm CL Mức độ Rất tốt Tốt Tuyệt Độ bền của máy Đ Mức độ Tốt Trbình Tốt Kiểu dáng K Mức độ Rất tốt Tốt Rất tốt NHẬP LẺ THIẾT BỊ CHÍNH Khi chỉ có một máy – Có nên mua máy này không? Muốn vậy ta tính NPV. Nếu NPV > 0 thì có thể mua được. Đề nghị xem lại ví dụ 2.4 thuộc chương 2. Khi có nhiều máy, các máy có cùng niên hạn sử dụng, đều thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật – Nên chọn mua máy nào? Ta tính NPVA và NPVB. . Nếu NPVA < 0 và NPVB < 0 thì không chọn cái nào cả. Nếu hai máy đều có NPV > 0 thì chọn cái có giá trị NPV lớn hơn. Nếu NPVA > 0 = NPVB > 0 thì ta phải tính IRRA và IRRB, chọn máy nào có IRR lớn hơn. Khi có nhiều máy, các máy có niên hạn sử dụng khác nhau – Nên chọn mua máy nào? Lấy thời gian so sánh là bội số chung nhỏ nhất của các niên hạn. Sau đó tính NPV và tiến hành so sánh như trên. Ví dụ: Có hai loại máy A và B đều thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng Chỉ tiêu ĐVT A B Giá mua Triệu VNĐ 15 20 Cphí vận hành / năm Triệu VNĐ 4 4.5 Thu nhập / năm Triệu VNĐ 7 9 Niên hạn sử dụng Năm 5 10 Giá trị còn lại Triệu VNĐ 3 0 Lãi suất chiết khấu % 10 10 Giải BSCNN ( 5,10 ) = 10 năm. Như vậy phải dùng 02 đời máy A để so với 01 đời máy B. Tra bảng các thừa số: P = (1 + 0.1)-10 = 0.3855 P = [ 1.110 - 1 ] = 6.1445 P = (1 + 0.1)-5 = 0.6290 0.1(1.1)10 Lập bảng tính: Chỉ tiêu A B 1. THU Thu nhập hàng năm 7 x 6,1445 = 42,98 9 x 6,1445 = 55,26 Gtrị còn lại sau 10 năm 3 x 0,3855 = 1,158 - Cộng PV thu = 44,138 = 55,26 2. CHI Giá mua ban đầu 15 20 Thay mới (15 – 3)x0,6209 = 7,452 - Cphí vận hành/năm 4 x 6,1445 = 24,56 4,5 x 6,1445 = 27,63 Cộng PV chi = 47,012 = 47,63 3. NPV 44,138–47,012=–2,874 55,26 – 47,63 = 7,63 Nên chọn mua máy B NHẬP LẺ THIẾT BỊ PHỤ Điều kiện – các phương án tham gia so sánh phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đồng dạng với nhau. Không thể phân bổ thu nhập cho thiết bị phụ nên bài toán chỉ có các khoản chi. Lấy tổng hiện giá chi của từng phương án. Chọn phương án nào có PV (chi) = min NÊN THUÊ HAY NÊN MUA? Nếu đánh giá sơ bộ thì có thể tiến hành phân tích trước thuế. Nếu đánh giá tỷ mỷ thì cần tiến hành phân tích sau thuế. Cả hai trường hợp đều cần xác định một giá thuê tới hạn gọi là x, tại đó hai phương án mua hay thuê là như nhau. Nếu phải thuê với giá > x thì mua lợi hơn. Nếu phải thuê với giá < x thì thuê lợi hơn. NÊN MUA HAY NÊN TỰ CHẾ TẠO? Để giải quyết vấn đề này, ta có thể dùng phương pháp phân tích hòa vốn, tức là cần xác định sản lượng mà tại đó phương án mua và phương án tự chế tạo là như nhau, gọi là X. Nếu sản lượng của dự án > X thì nên tự chế tạo. Nếu sản lượng của dự án < X thì nên mua. TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY Nguyên tắc: Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch mà dự án đã vạch ra. Thống nhất lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý các mặt kinh tế, kỹ thuật, lao động… Tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ phải tinh gọn, hiệu quả Quan hệ giữa các bộ phận lãnh đạo, điều hành, quản lý, thực hiện phải rõ ràng. Mỗi người cần thấy rõ nhiệm vụ, vị trí của mình, mỗi người chịu trách nhiệm về công việc của mình trước một thủ trưởng trực tiếp. Quyền hạn, quyền lợi đi đôi với trách nhiệm. Lãnh đạo đi đôi với kiểm tra. Phạm vi lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra phải rõ ràng. Hợp tác nhằm thực hiện nhiệm vụ chung DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, LƯƠNG CỦA NHÂN VIÊN Xem xét: Người trong nước, người nước ngoài Yêu cầu về chuyên môn (bằng cấp), ngoại ngữ, vi tính. Công nhân có chuyên môn, phổ thông. Nam, nữ (nếu cần thiết). Tuổi nghề, tuổi đời. Mức lương tối thiểu của từng loại cán bộ, nhân viên. Về chế độ trả lương, mức bảo hiểm xã hội, các chế độ đi lại, nghỉ lễ,… đối với liên doanh với nước ngoài có quy định riêng. CƠ CẤU NHÂN VIÊN Nhân viên trực tiếp Nhân viên gián tiếp Nhân viên quản trị điều hành Bảo vệ Lái xe Tạp dịch TIỀN LƯƠNG Dự kiến mức lương bình quân các loại nhân viên hàng năm Nhân viên người nước ngoài, người Việt Nam Nhân viên phụ động, tạp dịch, lái xe, bảo vệ,... Mức lương tối thiểu, tối đa Với nhân viên nước ngoài (max, min) Với nhân viên người Việt Nam (max, min) Tính quỹ lương hàng năm. Tính tổng quỹ lương cho 2 nhóm Nhân viên người nước ngoài ở từng bộ phận Nhân viên người Việt Nam ở từng bộ phận Tính quỹ BHXH theo quy định của các loại hình doanh nghiệp. Dự kiến tốc độ tăng lương. DỰ KIẾN ĐÀO TẠO Các hình thức đào tạo Tổ chức đi tham quan trong nước, ngoài nước. Mở các khóa huấn luyện lý thuyết, thực hành ở trong nước, ngoài nước. Cử đi học trong nước, ngoài nước theo các lớp chính quy, dài hạn, ngắn hạn. Cần dự trù loại cán bộ, công nhân phải đào tạo, số lượng, thời gian bắt đầu đào tạo, kinh phí đào tạo phân ra trong nước, ngoài nước. Dự kiến kinh phí đào tạo Trong nước Ngoài nước CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi 1, 2 trang 217 giáo trình Bài tập 7 - 4, 7 - 5, 7 - 6, 7 - 7 trang 200 giáo trình BÀI 10 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN VỐN CỐ ĐỊNH Thành phần Năm I II III 1. Chi phí chuẩn bị 2. Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước 3. Giá trị nhà cửa và cấu trúc hạ tầng sẵn có 4. Cphí xây dựng mới / cải tạo nhà xưởng, 5. Chi phí về máy móc, thiết bị, dụng cụ 6. Chí phí về chuyển giao công nghệ 7. Chi phí đào tạo 8. Chi phí khác Cộng vốn cố định VỐN LƯU ĐỘNG Thành phần Năm I II III 1. VỐN SẢN XUẤT Nguyên liệu và bán thành phẩm nhập khẩu Nguyên vật liệu và bán thành phẩm nội địa Lương và bảo hiểm xã hội Điện, nước, nhiên liệu Phụ tùng thay thế 2. VỐN LƯU THÔNG Nguyên vật liệu tồn kho Bán thành phẩm tồn kho Thành phẩm tồn kho Hàng bán chịu 3. VỐN BẰNG TIỀN Cộng vốn lưu động (1 + 2 + 3) TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Thành phần Năm I II III A. Vốn cố định B. Vốn lưu động cần C. Vốn lưu động tăng D. Tổng vốn NGUỒN VỐN Tổng vốn do các bên tự huy động (vốn góp) Bên huy động vốn Gtrị phần góp vốn Chiếm tỷ lệ Phương thức góp Bên A huy động Bên B huy động Bên C huy động Cộng Tổng vốn vay Giá trị Lãi suất Bên chịu trách nhiệm cho vay hoặc dàn xếp Vay trung hạn Vay dài hạn TIẾN ĐỘ HUY ĐỘNG VỐN Nguyên tắc: Tiến độ huy động vốn phải phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, không gây ứ đọng vốn cũng không gây chậm trễ các công việc. Huy động vốn góp trước, vốn vay sau. Vốn vay ngắn hạn nên huy động sau cùng dùng cho vốn lưu động. Thành phần Năm I II III 1. Vốn tự huy động (vốn pháp định, vốn tự có). Trong đó: Bên A Bên B Bên C 2. Vốn vay ngắn hạn 3. Vốn vay trung hạn 4. Vốn vay dài hạn Cộng LẬP CÁC BẢNG TÀI CHÍNH Dự trù doanh thu Dự trù chi phí giá thành sản phẩm (dịch vụ) – xem bảng 9.8 trang 225 giáo trình. Dự trù lãi lỗ Dự trù tổng kết kế toán, đảm bảo nguyên tắc hàng năm kết số của tài sản có phải bằng kết số của tài sản nợ và vốn riêng. TÍNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH Chi tiết đề nghị các bạn xem lại Bài 3 TÍNH CHI PHÍ VỐN BÌNH QUÂN VÀ XÉT LẠM PHÁT Nguồn vốn Tỷ lệ trong tổng vốn đầu tư Cphí sử dụng (tính theo mỗi nguồn) Cphí sử dụng (tính theo tổng vốn) 1. Vốn tự có 2. Vốn vay Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn Chi phí sử dụng vốn bình quân Xét lạm phát theo công thức: I = i + R + i x R I = i + R + i x R Trong đó: I: Lãi suất chiết khấu có xét lạm phát i: Lãi suất ckbq chưa xét lạm phát (ibq) Ví dụ: R: Tỷ lệ lạm phát, i = 10%, R = 6% ® I = 0,1 + 0,06 + 0,1 x 0,06 = 0,166 = 16% TÍNH NPV Năm Đầu tư trong năm Thu hồi ròng trong năm (LR + KH) Hệ số chiết khấu NPV 1. 2. 3. … n. (Năm kết thúc dự án) TÍNH THỜI GIAN HOÀN VỐN T Các chỉ tiêu Năm I II III 1. Hệ số chiết khấu 2. Vốn đầu tư thực hiện 3. PV của vốn đầu tư 4. Lũy kế PV của vốn đầu tư 5. Khấu hao và lợi nhuận ròng 6. PV khấu hao và lợi nhuận ròng 7. Lũy kế PV của khấu hao và lợi nhuận ròng TÍNH IRR Năm Đầu tư Thu hồi (LR + KH) Hệ số chiết khấu NPV Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Ứng với tỷ lệ (%) Ứng với tỷ lệ (%) 1. 2. 3. n. TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN Các chỉ tiêu Năm I II III 1. Tổng doanh thu 2. Tổng chi phí 3. Định phí 4. Biến phí 1) Doanh thu ĐHV 2) Mức hoạt động hòa vốn ĐÁNH GIÁ AN TOÀN ĐẦU TƯ AN TOÀN VỀ VỐN Chủ yếu xét với vốn vay. Cần trả lời câu hỏi vay có trả được không? Đánh giá qua các chỉ tiêu sau đây: Tỷ lệ vốn riêng/vốn vay ³ 50/50 Tỷ lệ lưu hoạt (thanh khoản) = Giá trị tài sản có lưu động/Giá trị tài sản nợ ngắn hạn và đáo hạn ³ 1,5 Tỷ lệ cấp thời (tỷ lệ nhanh) = (Giá trị TS có lưu động – Giá trị tồn kho)/Giá trị TS nợ ngắn hạn ³ 1,2 Khả năng trả nợ K = (LR + KH)/ Nợ phải trả ³ 1,4 Mức hoạt động hòa vốn trả nợ a ≤ 0.8 AN TOÀN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ Đánh giá qua bảng kế hoạch vay và trả. Hạng mục 1 2 … n = 5 Nợ đầu kỳ A F = E + G Lãi B = %A - Công nợ C = A + B - Trả D - Nợ cuối kỳ E = C – D - G là khoản vay thêm Nếu nợ cuối kỳ với n = 5 mà = 0 thì chấp nhận được. Nếu > 0 thì phải kéo dài thời hạn vay. AN TOÀN VỀ HIỆU QUẢ Khi thị trường biến động thì T, NPV, IRR, BEP biến động theo. Chọn chỉ tiêu lãi ròng làm đại diện để phân tích. Nếu có điều tra thị trường, tính được xác suất xuất hiện các trạng thái thị trường khác nhau thì ta phân tích độ nhay theo lý thuyết quyết định: Tính kỳ vọng lãi ròng EMV Tính độ lệch chuẩn d gọi là độ nhạy. Dự án nào có d càng nhỏ càng ổn định, càng ít rủi ro, càng tốt. Nếu so sánh với d chuẩn [d] sẽ xác định được hành lang an toàn, bằng hiệu số giữa hai giá trị đó. (Xem lại Bài 4) Nếu không có điều tra thị trường thì có thể tính EMV và d với giả thiết thị trường may rủi ngang nhau (xác suất bằng nhau) để tham khảo. Nếu không có điều tra thị trường cũng có thể giảm nhu cầu thị trường hoặc giá bán, lãi ròng sẽ giảm theo. Nếu tốc độ giảm lãi ròng ³ tốc độ giảm nhu cầu hoặc tốc độ giảm giá bán thì dự án là không an toàn. Nếu lãi ròng £ 0 thì dự án mất an toàn nghiêm trọng. Từ đó xác định được hành lang an toàn. DỰ TRÙ PHÂN PHỐI LÃI RÒNG Lãi ròng hàng năm dùng để: Bù lỗ cho năm trước. Thành lập các quỹ theo quyết định của Hội đồng quản trị Tái đầu tư. Trả nợ nếu khấu hao không đủ. Phân chia cho các bên tham gia đầu tư theo tỷ lệ góp vốn hoặc phân chia cho các cổ phần. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi 1 trang 233 Bài tập 9 - 1, 9 - 2 trang 233 giáo trình BÀI 11 PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI, KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN, CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT SỰ KHÁC NHAU GIỮA PTTC VÀ KTXH PTTC PTKTXH Về quan điểm Xét ở tầng vi mô Liên quan đến quyền lợi của chủ đầu tư Giúp chủ đầu tư ra quyết định có đầu tư hay không? Xét ở tầng vĩ mô Liên quan đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng Giúp Chính phủ ra được quyết định có cho phép đầu tư hay không? Về tính toán Thuế Lương Giá Chi (-) Chi (-) Theo giá thị trường Thu (+) Thu (+) Theo giá trị Do có những khó khăn về mặt lý thuyết, nước ta chưa xác định được các hệ số chuyển đổi từ giá cả sang giá trị (Kể cả giá trị sức lao động), hiện nay Chính phủ cho phép khi tính hiệu quả KTXH được sử dụng các số liệu của phần phân tích tài chính (tức là chưa xét đến vấn đề giá mờ, lương mờ) XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KTXH GIÁ TRỊ HÀNG HÓA GIA TĂNG Gọi tắt là giá trị tăng, tức là những giá trị mới do dự án tạo ra so với không có dự án. Giá trị tăng = LR + Lương & BHXH + Thuế + Lãi vay – Trợ giá Giá trị tăng phản ảnh phần đóng góp của dự án vào giá trị GDP của cả nước. Chỉ tiêu này tính theo từng năm và cho cả thời hạn đầu tư. VIỆC LÀM DO DỰ ÁN MỚI TẠO RA Số lượng: số chỗ làm việc Chất lượng: Trên đại học Trung học Công nhân Lao động phổ thông THU NHẬP NGƯỜI LAO ĐỘNG Tính bằng tổng số tiền lương, tiền công và BHXH hàng năm và cả thời hạn đầu tư ĐÓNG GÓP CHO NGÂN SÁCH Các chỉ tiêu Năm I II III 1. Tổng số tiền nộp thuế Trong đó: - - 2. Thuế hồi chuyển lợi nhuận của bên nước ngoài 3. Các khoản khác (nếu có) Cộng THỰC THU NGOẠI HỐI Các chỉ tiêu Năm I II III 1. Tổng thu ngoại hối của dự án 2. Tổng chi ngoại hối cho các hoạt động dự án 3. Lợi nhuận các bên nước ngoài được hưởng và hồi chuyển bằng ngoại tệ 4. Kết dư ngoại hối (1 – 2 – 3) của dự án Góp phần phát triển các ngành khác Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Góp phần phát triển địa phương Tăng cường được cơ sở hạ tầng cho địa phương Làm thay đổi bộ mặt KT – XH của địa phương Tăng thêm thu nhập cho người lao động ở địa phương PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ảnh hưởng tích cực: Tạo thêm nguồn nước sạch cho người, sinh vật. Tạo thêm cây xanh làm trong sạch không khí và dịu mát. Cải thiện điều kiện vệ sinh, y tế. Làm đẹp thêm cảnh quan, tôn tạo vẻ đẹp của thiên nhiên. Ảnh hưởng tiêu cực: Làm thay đổi điều kiện sinh thái, mất cân bằng sinh thái. Gây ô nhiễm môi trường. Trong khi lập dự án cần phải xét đến các vấn đề sau Dự tính mức độ ảnh hưởng xấu đến môi trường. Xác định rõ nguyên nhân Đề xuất các giải pháp khắc phục. Chi phí cần thiết cho việc bảo vệ môi trường. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN KẾT LUẬN CỦA DỰ ÁN Không nên kết luận dài dòng mà cần kết luận rõ về tính khả thi của dự án thể hiện trên các mặt: Tính hợp pháp Tính hợp lý Tính hiệu quả Tính an toàn của dự án KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN Sau cùng cần nêu rõ các kiến nghị của dự án, tập trung vào các điểm sau đây Kiến nghị ưu đãi (chủ yếu về thuế TNDN) Kiến nghị hỗ trợ, nhất là về luật pháp. Nếu có vấn đề gì luật chưa quy định thì kiến nghị cho áp dụng tạm thời như thế nào để tạo thuận lợi cho việc thự hiện dự án. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Thẩm định DAĐT là công việc của Nhà nước. Các cơ quan thẩm định là các cơ quan có đủ thẩm quyền do Nhà nước giao. Các cơ quan không đủ thẩm quyền không được phép thẩm định DAĐT. Các cơ quan thẩm định chỉ tiến hành thẩm định khi hồ sơ dự án đã làm đúng hướng dẫn, đầy đủ và đúng thủ tục. Mục đích và quan điểm thẩm định Mục đích thẩm định là đánh giá tính pháp lý, tính hợp lý, khả năng thực hiện và khản năng mang lại hiệu quả của dự án. Quan điểm thẩm định xuất phát trên lợi ích chung của toàn xã hội, của cả cộng đồng, đồng thời xác nhận lợi ích chính đáng của nhà đầu tư không mâu thuẫn với lợi ích chung nói trên. Yêu cầu thẩm định: Tất cả các DAĐT thuộc mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải thẩm định về: Quy hoạch xây dựng Các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên Bảo vệ môi trường sinh thái Phòng chống cháy nổ Và các khía cạnh xã hội của dự án Yêu cầu thẩm định Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải được thẩm định về: Các phương án tài chính Hiệu quả tái chính Hiệu quả kinh tế An toàn vốn vay Đối với các dự án sử dụng vốn ODA phải phù hợp với quy định riêng của Chính phủ và thông lệ quốc tế. Yêu cầu thẩm định Chủ đầu tư có trách nhiệm lập DAĐT đệ trình trực tiếp người có thẩm quyền quyết định đầu tư xét duyệt. NCKT các dự án nhóm A do bộ KH&ĐT thẩm định, trình thủ tướng xem xét. Nếu thây cần thiết, Thủ tướng sẽ yêu cầu hội đồng thẩm định Nhà nước về DAĐT nghiên cứu, tư vấn trước khi quyết định đầu tư. Thẩm định các DAĐT nước ngoài theo quy định riêng. Thời gian thẩm định tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được quy định như sau: Nhóm A không quá 45 ngày Nhóm B không quá 30 ngày Nhóm C không quá 20 ngày NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (VỐN NHÀ NƯỚC) Tên dự án - chủ đầu tư - hình thức đầu tư - địa điểm, diện tích chiếm đất. Mục tiêu đầu tư – Công suất đối với sản phẩm chính Các giải pháp đầu tứ chính phải đảm bảo Tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn, nguồn vốn, điều kiện huy động Các mốc thời gian chủ yếu Trách nhiệm của chủ đầu tư Các ưu đãi Các điều cấm Điều khoản thi hành NỘI DUNG GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ (VỐN CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ KHÁC) Tên dự án - Chủ đầu tư - Quy mô Địa điểm - Diện tích chiếm đất Các quy định phải thực hiện về môi trường, quy hoạch, kiến trúc, thiết kế Các ưu tiên, ưu đãi Các điều cấm Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ thực hiện đầu tư Các nghĩa vụ của chủ đầu tư Điều khoản thi hành CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Hãy trình bày các chỉ tiêu hiệu quả của KTXH của dự án đầu tư (tên gọi, cách tính, ý nghĩa của các chỉ tiêu). Hãy trình bày các cơ sở pháp lý của việc thẩm định DAĐT. BÀI 12 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THẬT THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH THẨM ĐỊNH THEO TRÌNH TỰ Việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng, từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau. Thẩm định tổng quát nhằm phát hiện các vấn đề đã hợp lý, chưa hợp lý, những vấn đền cần đi sâu thêm, cho phép ta hình dung tổng quát về dự án: thực chất, mục tiêu, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ bản của dự án, hình dung quy mô, tầm cỡ của dự án, liên quan đến các bộ ngành, địa phương nào. Từ đó mới dự kiến được những công việc cần làm tiếp. Thẩm định chi tiết tiến hành sau thẩm định tổng quát. Rà soát từng nội dung của dự án, có ý kiến nhận xét, kết luận, đồng ý, không đồng ý, yêu cầu gì cần bổ sung, sửa đổi. Thẩm định chi tiết không được bỏ qua sai sót nào. Thậm chí khi cần thi phải sửa đổi, thay đổi cả câu, chữ, tránh sơ hở có thể xảy ra, dẫn đến sai lạc dự án. PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU, SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU Những nội dung có thể định lượng được của dự án thường được tính toán, thể hiện bằng các chỉ tiêu. Có nhiều loại chỉ tiêu không bao trùm lẫn nhau. Mỗi chỉ tiêu có một ý nghĩa quan trọng khác nhau. Lúc này có thể dùng phương pháp đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu để thẩm định Các chỉ tiêu sử dụng làm vật đối chiếu thường là: Các định mức, hạn mức, chuẩn mức đang được áp dụng tại Việt nam. Các chỉ tiêu trung bình tiên tiến của các ngành Các chỉ tiêu của các dự án tương tự Tham khảo chỉ tiêu của các nước có điều kiện tương tự. KỸ THUẬT THẨM ĐỊNH THẨM ĐỊNH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ Đây là khâu đầu tiên phải kiểm tra Cần xem hồ sơ trình duyệt đã đủ chưa, có hợp lệ không? Các văn bản chứng minh tư cách pháp nhân, năng lực của chủ đầu tư. Các văn bản pháp lý khác như chứng chỉ quy hoạch, chứng chỉ môi trường. Biên bản xác nhận, thoả thuận đất, tài sản khác. Ý kiến của các cấp chính quyền. THẨM ĐỊNH MỤC TIÊU DỰ ÁN Sản phẩm của dự án có thuộc diện khuyến khích, ưu tiên hay không? Có thuộc ngành nghề không cho phép hay không? Có xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu hay không? Có thuộc loại xây dựng các công trình hạ tầng, vùng sâu vùng xa, vùng kinh tế trọng điểm hay không? THẨM ĐỊNH THỊ TRƯỜNG Kiểm tra tính toán về cung cầu hiện tại Kiểm tra dự báo cung cầu tương lai Xem xét khả năng cạnh tranh, chú ý về giá dùng trong tính toán Kiểm tra tính toán thị phần Xem xét khu vực thị trường mà dự án kiến nghị có hợp lý không. THẨM ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Kiểm tra các phép tính toán Xem xét kỹ những phần liên quan đến nhập khẩu như công nghệ, thiết bị, vật tư, nhân lực. Tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước càng cao càng tốt, không nhập 100%. Thẩm tra kỹ về địa điểm, phải phù hợp với quy hoạch. Về công nghệ, thiết bị, sơ đồ công nghệ phải có ý kiến của bộ phận quản lý kỹ thuật chuyên ngành THẨM ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ Kiểm tra các phép tính toán Kiểm tra tổng vốn, cơ cấu các loại vốn, nguồn vốn Xem xét tính khả thi của việc huy động vốn Kiểm tra an toàn về vốn nhất là đối với vốn vay theo các chỉ tiêu an toàn như tỉ lệ lưu hoạt, tỉ lệ cấp thời, khả năng tạo vốn, khả năng trả nợ. Kiểm tra bảng kế hoạch vay và trả nợ của dự án Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án Kiểm tra tiến độ huy động vốn Kiểm tra tiến độ góp vốn Xem xét lãi suất các nguồn vốn Kiểm tra tính toán lãi suất chiết khấu bình quân ibq. Xem xét lạm phát. Xác định lãi suất chiết khấu có xét lạm phát. KIỂM TRA CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÁNH Kiểm tra tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính” thời gian hoàn vốn T, hiện giá thu hồi thuần NPV, suất thu hồi nội bộ IRR và điểm hòa vốn BEP. Đối chiếu với các dự án tương tự. Đối chiếu với các số định chuẩn theo từng ngành. Có ý kiến đánh giá về hiệu quả. Có thể yêu cầu tính thêm chỉ tiêu B/C (Benefit/Cost) của dự án để xem xét thêm. KIỂM TRA AN TOÀN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÁNH Xem xét, phân tích độ nhạy của dự án khi các trạng thái thị trường biến động và có rủi ro (biểu hiện qua xác suất), có số liệu điều tra thị trường. Xem xét, phân tích hành lang an toàn về hiệu quả trong trường hợp không chắc chắn, không có xác suất các trạng thái thị trường. Đánh giá an toàn về hiệu quả. THẨM ĐỊNH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI Xác định tính phù hợp của mục tiêu dự án đối với phương hướng phát triển kinh tế quốc dân. Xác định thứ tự ưu tiên, ưu đãi. Tác dụng đối với việc phát triển các ngành khác. Góp phần phát triển địa phương. Ngoài ra cần kiểm tra tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội theo các chỉ tiêu: Giá trị gia tăng thu nhập quốc dân, càng lớn càng tốt. Tỷ lệ giá trị gia tăng/Vốn đầu tư, tính bằng %, nói chung phải được 2 con số. Số chỗ làm việc, càng nhiều càng tốt. Số chỗ làm việc dành cho lao động có bằng đại học trở lên càng nhiều càng tốt. Mức đóng góp cho ngân sách cần được tính đủ. Dự án có khả năng tự cân đối được ngoại tệ hay không? Các chỉ tiêu khác nếu tính được. THẨM ĐỊNH MÔI TRƯỜNG SINH THÁI Đây là một nội dung quan trọng cần thẩm định kỹ. Cần xem xét toàn diện những ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, nhất là những ảnh hưởng xấu. Cụ thể: Những ảnh hưởng làm thay đổi môi trường sinh thái. Gây ô nhiễm môi trường, mức độ ô nhiễm. Biện pháp xử lý. Kết quả sau khi đã xử lý. Cách thẩm định chủ yếu là so sánh mức độ ô nhiễm với các số định chuẩn được quy định trong luật môi trường. Trường hợp cần thiết có thể tham khảo các tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác. Dự án cần xin được “chứng chỉ môi trường” do cơ quan khoa học công nghệ môi trường có thẩm quyền cấp. CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THẨM ĐỊNH DAĐT Để đảm bảo tính pháp lý của dự án, việc thẩm định DAĐT cần phải dựa vào hàng chục, thậm chí hàng trăm loại văn bản pháp luật khác nhau, bao gồm: Các bộ luật của Nhà nước Các nghị định của chính phủ Các thông tư, chỉ thị, quy định, hướng dẫn của các bộ, các ngành, các địa phương. Cần có sự rà soát, tư vấn của luật gia. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Hãy trình bày về phương pháp thẩm định dự án đầu tư Hãy trình bày về kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư. Chúng ta đã nghiên cứu xong môn QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, gồm 3 phần chính: Phần 1: Các cơ sơ phương pháp luận của môn QTDAĐT Phần 2: Cách lập một DAĐT Phần 3: Phương pháp và kỹ thuật thẩm định DAĐT CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG XIN CẢM ƠN MỤC LỤC BÀI 1 : THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM 3 BÀI 2 : DÒNG TIỀN ĐẦU TƯ VÀ THU HỒI 9 BÀI 3 : CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 17 BÀI 4 : CHỈ TIÊU ĐIỂM HÒA VỐN BEP PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN 28 BÀI 5 : NỘI DUNG, HÌNH THỨC DAĐT CHỌN SẢN PHẨM VÀ PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG HIỆN TẠI 37 BÀI 6 : DỰ BÁO CUNG CẦU TƯƠNG LAI 44 BÀI 7 : CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ, XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT DỰ ÁN, LẬP CHƯƠNG TRÌNH SXKD 52 BÀI 8 : CHỌN ĐỊA ĐIỂM – KIẾN TRÚC – XÂY DỰNG 61 BÀI 9 : CHỌN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ TỔ CHỨC QUẢN TRỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN 71 BÀI 10 : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 78 BÀI 11 : PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI, KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ CỦA DỰ ÁN, CƠ SỞ PHÁP LÝ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 86 BÀI 12 : PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 93

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docGiáo trình Quản Trị Dự Án Đầu Tư.doc
Tài liệu liên quan