Giải pháp nuôi tôm công nghiệp theo công nghệ nano Minh Khôi

Với bộ sản phẩm colpa nano, mục tiêu của chúng tôi: - Giúp cải tạo đáy ao tốt, không còn tồn dư các chất độc hại gồm thuốc trừ sâu, các hợp chất của clo, các kim loại nặng. - Kiểm tra mẫu nước và mẫu tôm định kỳ để có hướng xử lý kịp thời. - Xử lý triệt để các vấn đề về tảo độc, khuẩn gây bệnh, các loại độc tố của tảo, của nấm mốc, các loài ký sinh trùng gây bệnh trên tôm. - Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng, tắng sức đề kháng cho tôm để phòng tránh các bệnh do virus gây ra.

pdf56 trang | Chia sẻ: tuanhd28 | Lượt xem: 1962 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giải pháp nuôi tôm công nghiệp theo công nghệ nano Minh Khôi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIẢI PHÁP NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP THEO CÔNG NGHỆ NANO MINH KHÔI Gây màu nước Cải tạo ao nuôi Kiểm tra và xử lý ao nuôi trước khi thả tôm Kiểm tra và xử lý định kỳ ao nuôi trong quá trình nuôi Kiểm tra mẫu tôm định kỳ để xử lý và cho ăn sản các sản phẩm colpa nano định kỳ để phòng bệnh trên tôm Các bước xử lý cụ thể như sau Bước 1: Rửa đáy ao (phân hủy dư lượng thuốc trừ sâu, độc tố đáy ao, các phức chất tồn lưu qua nhiều vụ nuôi. Đặc biệt các ao có sự cố các vụ trước đó.) Thao tác: bơm nước vừa ngập đều đáy ao( khoảng 1 tấc), rồi đánh CFP 301 ( 3 lít/100m3 nước). Sau đó đánh oxy già ( 6 lít/1000m3). Chú ý: đánh CFP 301 trước rồi mới đánh oxy già sau. Ngâm trong vòng 2 ngày rồi bơm nước bỏ, sau khi bơm xong rải lại vôi đều khắp đáy ao. Khi rải vôi xong thì tiến hành cấp nước vào đủ mực nước nuôi ( trung bình từ 1.2m đến 1.5m). Bước 2 : Phân hủy hữu cơ, phân hủy các phức chất, hấp thụ kim loại nặng, diệt khuẩn. Thao tác: bơm nước vào ao đủ mực nước nuôi rồi đánh CFP 301( 6 lít/1000m3 nước), sau đó đánh oxy già ( 12 lít/ 1000m3 nước). Chú ý: đánh CFP 301 trước chạy quạt khoảng 15 phút mới đánh oxy già. Bước 3: Gây màu: tùy theo bộ đệm của từng ao mà có thể không màu bằng Dolomit hoặc ủ gạo, cám, thức ăn, đường mật..để tạt. Bước 4: Trước khi thả tôm 4 ngày đánh CAC 402 ( 2kg/1000m3 nước), để lmf bộ đệm cho đáy ao.Lấy CAC 402 hòa cùng với nước rồi tạt đều khắp ao. Bước 5: Trước khi thả tôm 2 ngày đánh CFP 302 ( 2lít/1000m3) trộn với oxy già (0.5 lít/1000m3 nước) khoảng 5 phút sau rồi tạt đều khắp ao để khử độc, diệt khuẩn trước khi thả. Thực hiện các bước cải tạo ao xong, sau đó tiến hành thả tôm. Khi thả tôm đến 7 ngày tuổi bắt đầu trộn thuốc cho ăn và xử lý định kỳ với tần suất sau: + Trộn cho ăn: tháng đầu trộn CAG 280 ( 65ml/1kg thức ăn) và CAS 602 ( 40ml/kg thức ăn) thay phiên nhau 3 ngày này, 3 ngày kia, cho ăn một ngày 1/ cữ vào buổi chiều. Từ tháng thứ 2 về sau trộn CAG 280 ( 45ml/kg thức ăn) và CAS 602 ( 40ml/kg thức ăn) cho ăn 2 ngày/cữ, 3 cữ còn lại trộn men vi sinh đường ruột, vitamin C, khoáng cho tôm ăn. + Đánh ngoài: - CAC 402 (2kg/1000m3): tháng đầu 10 ngày/lần, từ tháng thứ 2 về sau cứ 5 ngày/lần. Lấy CAC 402 hòa cùng với nước rồi tạt đều khắp ao. - Đánh CFP 302 (2 lít/1000m3): đánh theo tần suất 7 ngày/lần tính từ lúc thả tôm. Lấy CFP 302 ( 2 lít/1000m3) trộn với oxy già ( 0.5 lít/1000m3) khoảng 5 phút cho phản ứng xong rồi tạt đều khắp ao. + Tạt khoáng theo định kỳ: tháng đầu 5 ngày/lần; tháng thứ 2 về sau 3 ngày/lần. Test khuẩn trong nước, trong đất, trong ruột tôm định kỳ 5 ngày/lần để có giải pháp can thiệp kịp thời. Trong quá trình nuôi có bất cứ diễn biến gì khác thường thì liên hệ với nhân viên kỹ thuật để có sự tư vấn và hướng xử lý kịp thời, không nên tùy tiện tự ý xử lý các loại thuốc khác. Sản phẩm diệt khuẩn gây bệnh trên tôm Sản phẩm gọt tảo, diệt tảo độc Phân hủy chất hữu cơ, thuốc trừ sâu đáy ao Hấp thụ kim loại nặng, độc tố, khử mùi Giải phóng độc tố của tảo, nấm mốc Giới thiệu bộ sản phẩm Colpa nano Sản phẩm dinh dưỡng, tăng sức đề kháng cho tôm Ứng dụng bộ sản phẩm Colpa nano trong nuôi tôm thẻ chân trắng Sản phẩm bổ sung vào thức ăn cho tôm Diệt khuẩn gây bệnh trên tôm -Giải phóng độc tố tảo, nấm mốc -Bổ sung dinh dưỡng -Tăng sức đề kháng cho tôm - Chuyên đặc trị bệnh phân trắng -Diệt ký sinh trùng gây bệnh trên tôm. CAG-603 CAG-290 CAG-605 CAG-290 CAG-603 CAG-605 So sánh tính năng của sản phẩm các mức độ khác nhau như sau Tính năng sản phẩm Tên sản phẩm Diệt khuẩn Giải phóng độc tố Tăng sức đề kháng Diệt ký sinh trùng CAG-290 +++ ++ ++ - CAG-603 + +++ +++ - CAG-605 ++ - + +++ Ghi chú: (+++): sản phẩm có tính năng mạnh nhất (++): sản phẩm có tính năng mạnh nhì (+): sản phẩm có tính năng mạnh thứ ba (-): không có khả năng MỘT SỐ LƯU Ý ĐỂ SỬ DỤNG SẢN PHẨM CÓ HiỆU QuẢ Sản phẩm CAG-290 chỉ sử dụng có hiệu quả khi áp dụng đúng các quy tắc sau: - Không dùng các chất bọc thức ăn có chứa hàm lượng đường, ví dụ như chuối để bọc áo thức ăn. - Không được dùng chai lọ bẩn để chứa CAG-290. - Không được dùng nước ao nuôi để trộn CAG-290 với thức ăn, chỉ dùng nước đã khử hết Clo. - Khi trộn CAG-290 với kháng sinh thì lưu ý kháng sinh phải được hòa với CAG-290 rồi mới được trộn vào thức ăn. Mục đích để CAG-290 là chất dẫn dụ thuốc nhằm làm tăng tác dụng của cả CAG-290 và kháng sinh lên so với khi sử dụng đơn lẻ. CFP-301: Sản phẩm cải tạo xử lý đáy ao, phân hủy chất hữu co Thuốc trừ sâu, diệt khuẩn, diệt tảo CFP-302: Diệt khuẩn định kỳ CAC-402: Hấp thụ chất độc, loại bỏ chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, làm sạch nước SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CCF-601: Lắng tụ các chất hữu cơ, kim loại nặng, cắt phospho. Diệt tảo khi môi trường bị nhiễm các loài động vật nguyên sinh, ký sinh trùng gây bệnh sử dụng CFP-301 do cơ chế oxy hóa mạnh của nhóm OH tự do có khả năng phân hủy tế bào của các loài động vật nguyên sinh và ký sinh trùng gây bệnh, trong khi đó sản phẩm CFP-302 do cơ chế tạo hạt bọc lấy các tế bào có kích thước nhỏ nên không có khả năng diệt các động vật nguyên sinh và ký sinh trùng. Tính năng sản phẩm Tên sản phẩm Diệt khuẩn Diệt tảo Diệt ký sinh trùng Phân hủy chất hữu cơ, thuốc trừ sâu Hấp phụ độc tố, kim loại nặng Lắng tụ chất hữu cơ, kim loại nặng CFP-301 ++++ ++++ ++++ ++++ - - CFP-302 +++ - - - - - CAC-402 - - - - ++++ CCF-061 - +++ - - - ++++ Ghi chú: (++++): sản phẩm có tính năng mạnh nhất (+++): sản phẩm có tính năng mạnh nhì (++): sản phẩm có tính năng mạnh thứ ba (-): không có khả năng So sánh tính năng của sản phẩm các mức độ khác nhau như sau Các lưu ý khi sử dụng sản phẩm - Các sản phẩm CFP-301 và CFP-302 nên sử dụng vào các thời điểm có nhiệt độ cao nhất trong ngày thì mới phát huy được hiệu quả cao nhất. - Đối với CFP-301 chỉ nên sử dụng khi tôm nuôi từ 30 ngày tuôi trở lên để tránh gây sốc cho tôm Ưu điểm của các sản phẩm nano so với các sản phẩm trên thị trường Bộ sản phẩm Colpa nano thể hiện các tính năng ưu việt như sau: - Với kích thước hạt siêu nhỏ giúp các hạt dễ dàng xâm nhập và bao phủ bề mặt được xử lý, dẫn đến tác dụng diệt vi khuẩn, nấm, virus rất mạnh bởi khả năng của các hạt nano siêu nhỏ được nhân lên gấp bội. - Sản phẩm không tồn dư các chất độc hại trong môi trường. - Thân thiện với môi trường. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH TRÊN TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Do các loài tảo độc gây ra: tảo lam, tảo giáp, tảo mắt Do virus, các loài vi khuẩn gây bệnh gây ra, chủ yếu là các loài Vibrio Bị nhiễm độc tố của tảo, nấm mốc và các khí độc gồm NH3, NO2, H2S và các chất độc tồn lưu trong nước như Clo, thuốc trừ sâu Do các loài động vật nguyên sinh, ký sinh trùng gây bệnh trên tôm gây ra I. Bệnh do vi khuẩn gây ra trên tôm thẻ chân trắng Bệnh do giống Vibrio gây ra thuộc họ Vibrionaceae. Đặc điểm chủ yếu của giống Vibrio là có dạng hình que hoặc hơi uốn cong như dấu phẩy, kích thước 0,3-0,5 x 1,4-2,6µm. Hầu hết các giống Vibrio đều phân bố trong môi trường nước mặn, thích hợp ở 20-40‰. Vibrio luôn là mối đe dọa cho nghề nuôi động vật thủy sản, đặc biệt là giáp xác nuôi thâm canh ven biển và nuôi biển Trong nhóm Vibrio spp gây bệnh ở động vật thủy sinh ta thường gặp một số loài điển hình như: Vibrio alginolyticus, V. harveyi, V. vulnificus, V. parahaemolyticus, V. pelagius, V. anguilarum... Phương pháp kiểm tra vi khuẩn Vibrio 1. Phân lập vi khuẩn trên môi trường Chrom agar Vibrio Khuẩn lạc màu tím nhiều có nguy cơ gây bệnh Màu tím hoa cà Vibrio parahaemolyticus gây bệnh EMS Màu xanh Vibrio vulnificus và Vibrio cholerae gây bệnh phân trắng Màu nhạt Vibrio alginolyticus gây bệnh phân trắng 2. Phân lập vi khuẩn Vibrio trên môi trường TCBS 3. Phân lập vi khuẩn Vibrio trên môi trường NA  Ghi chú:  + Đĩa màu xanh: khuẩn lạc trên môi trường TCBS  + Đĩa màu trắng: khuẩn lạc trên môi trường NA Hình dạng vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus Cơ chế gây bệnh EMS trên tôm thẻ chân trắng Các nhóm vi khuẩn khác gây bệnh ở tôm thẻ chân trắng Một số nhóm vi khuẩn đường ruột gây bệnh rỗng ruột ngoài Vibrio còn có một số nhóm gây bệnh khác như Coliforms, E. Coli, Aeromonas. Dùng các môi trường sau để kiểm tra sự có mặt của các nhóm vi khuẩn gây bệnh như: NA + 2% NaCl; TSA+2% NaCl; hoặc môi trường Muller Hilton. Sau đó dựa vào đặc điểm khuẩn lạc, hình dạng tế bào và các kết quả test sinh hóa để định dạng nhóm vi khuẩn gây bệnh. + Vi khuẩn E. Coli Trên môi trường này sẽ hình thành khuẩn lạc tròn, ướt, bong láng không trong suốt, màu tro trắng nhạt, đường kính 2-3mm. Hình dạng tế bào vi khuẩn E.Coli + Vi khuẩn Aeromonas Những khuẩn lạc của Aeromonas hydrophila phát triển trên môi trường TSA ở 28oC trong 18 – 24 giờ luôn xuất hiện dạng tròn, màu vàng kem hay vàng sáng, nổi, và đường kính 2 – 3 mm Hình dạng tế bào vi khuẩn Aeromonas Phương pháp xử lý bệnh do vi khuẩn 1. Môi trường nước: Khi tôm thả nuôi được 07 ngày tuổi tiến hành diệt khuẩn định kỳ 10 ngày/lần với liều lượng 4 lít CFP 302 + 1 lít Oxy già cho 1000m3. Hòa hỗn hợp 2 sản phẩm trên trong 5 phút sau đó tạt đều xuống khắp ao nuôi, thời gian sử dụng vào lúc 9-10h sáng. Trường hợp nước ao nuôi bị nhiễm khuẩn vượt mức cho phép thì sử dụng liên tục nhiều ngày cho đến khi kết quả kiểm tra vibrio và các nhóm vi khuẩn gây bệnh đạt yêu cầu. 2. Trên tôm - Cho ăn định kỳ CAG-290 1 ngày 1 lần vào lúc 14h (cữ thứ 3 trong ngày) với liều như sau: dưới 60 ngày trộn 60ml/ 1kg thức ăn. Trên 60 ngày 40ml/ 1kg thức ăn. Cho ăn liên tục kể từ khi chuyển qua thức ăn số 1. Trường hợp khuẩn Vibrio trong gan và ruột tăng thì có thể tăng liều trộn CAG-290 lên cao hơn và kết hợp xử lý khuẩn ở môi trường nước. Vào thời điểm tôm lột xác thì cũng nên tăng liều. Kết hợp trộn CAG-290 với enzyme Digizyme hàm lượng 3g/kg thức ăn. - Cho ăn CAS-603 1 ngày 1 lần, vào cữ thứ 2 trong ngày, cho ăn liên tục mỗi ngày với lượng 15g/1kg thức ăn. II. Bệnh trên tôm do các loại độc tố gây ra 1. Độc tố của tảo Độc tố tảo lam được chia thành 2 nhóm chủ yếu là độc tố gan (hepatotoxin) và độc tố thần kinh. Độc tố gan được tìm thấy trong các loài tảo như Microcystisaeruginosa, M. ichthyoblabe, M. novaceki, M. viridis, M. Wesenbergi. Trong tự nhiênhơn 65% các đợt nở hoa của tảo lam có độc tố là do Microcystis aeruginosa gây ra(Sivonen, 1990).  Ngoài ra, Oscillatoria nigroviridis vừa có khả năngsản sinh ra độc tố gan hepatotoxin, vừa sản sinh ra độc tố thần kinh (Ostensviket al., 1981). Một số loài tảo không độc với người nhưng lại độc với cá và các động vật không xương sống (đặc biệt trong các hệ thống nuôi thâm canh) do phá hủy hoặc làm tắc nghẽn mang của chúng như là Chaetoceros convolutus (tảo silic), Gymnodinium mikimotoi (tảo 2 rãnh) Phương pháp kiểm tra độc tố của tảo - Lấy mẫu nước soi trực tiếp trên kính hiển vi, phân tích thành phần, tỷ lệ, và số lượng từng nhóm tảo. Nếu số lượng tảo lam vượt quá 10.000 tế bào/ml thì có khả năng gây ra độc tố cho tôm nuôi. Tảo lam hạt Microcystis 2. ĐỘC TỐ NẤM MỐC Độc tố Aflatoxin Aflatoxin là chất độc nguy hiểm nhất gây ung thư có trong nấm mốc Aspergillus flavus, được sinh ra cả trong sản xuất và thời gian bảo quản thức ăn, nó có mặt khắp nơi, nhất là vùng khí hậu ẩm ướt. Dư lượng Aflatoxin ở mức thấp sẽ tích trữ ở mô của vật nuôi, gây độc không chỉ cho vật nuôi mà còn cho người tiêu thụ sản phẩm. Ở một số nước, cơ quan quản lý đã thiết lập giới hạn Aflatoxin trong thức ăn và sản phẩm từ động vật. Quy định các thành phần hoặc chế độ ăn với Aflatoxin vượt quá giới hạn phải được loại bỏ và phá hủy Dấu hiệu nhận biết Độc tố nấm mốc có cấu trúc đa dạng dẫn đến một loạt triệu chứng ảnh hưởng đến vật nuôi. Tác động của độc tố nấm mốc theo ba cơ chế là thay đổi trong hấp thụ, chuyển hóa chất dinh dưỡng; thay đổi nội tiết, chức năng thần kinh và quan trọng nhất là làm suy giảm hệ thống miễn dịch vật nuôi. Tác động của độc tố nấm mốc lên hệ miễn dịch làm cho vật nuôi mắc bệnh truyền nhiễm, dẫn đến giảm năng suất.  Triệu chứng độc tố nấm mốc gây ra ở tôm cá có nhiều nguyên nhân nên rất khó chẩn đoán đúng. Triệu chứng chung, được nhìn thấy khi vật nuôi bị nhiễm độc vừa phải. Biểu hiện sẽ rõ ràng và cụ thể hơn khi bị nhiễm độc tố cao làm cho các phần phụ bộ của tôm chuyển sang màu đỏ.  Ngoài ra, việc chẩn đoán độc tố nấm mốc có thể dựa vào triệu chứng phụ do bệnh cơ hội liên quan sự suy giảm miễn dịch sau khi tiếp xúc độc tố. Phương pháp phát hiện độc tố nấm mốc Độc tố nấm mốc aflatoxin thường do thức ăn của tôm gây ra. Trong trường hợp thức ăn của nấm mốc đã bị nhiễm nấm mốc nhiều thì ta có thể quan sát bằng mắt thường để nhận biết sự hiện diện của nấm mốc. Trường hợp nấm mốc chưa thể quan sát được bằng mắt thường ta lấy mẫu thức ăn quan sát trên kính hiển vi để phát hiện sự có mặt của nấm mốc. Đây là phương pháp để kiểm tra thức ăn còn đạt chất lượng hay không  Nấm mốc gây ra độc tố aflatoxin Loài nấm mốc gây ra độc tố aflatoxin Triệu chứng lâm sàng khi tôm bị nhiễm độc tố - Tôm bị nhiễm độc tố xuất huyết đường ruột rỗng ruột teo gan. - Các phụ bộ của tôm chuyển sang màu đỏ Nguyên tắc: loại bỏ tác nhân gây bệnh và kết hợp đồng thời với việc điều trị nhanh vết thương. Cách thức điều trị - Sử dụng sản phẩm Colpa Clear CCF 062 để diệt nấm mốc ngoài môi trường nước, dùng CCA-402 để hấp phụ độc tố, kết hợp hệ thống siêu âm có bổ sung thêm CFP-301 để phân giải độc tố. - Đồng thời cho tăng hàm lượng CAG-603 để phân giải độc tố và tăng sức đề kháng cho tôm. III. Ký sinh trùng gây bệnh trên tôm Sự thay đổi của nhân tố môi trường cùng với tác động tiêu cực của con người dẫn đến việc xuất hiện nhiều tác nhân gây bệnh ảnh hưởng đến các đối tượng thủy sản, một trong những tác nhân gây bệnh trên tôm có thiệt hại lớn là Ký sinh trùng, Ký sinh trùng thường là tác nhân mở đường làm giảm sức đề kháng tạo điều kiện cho các tác nhân khác xâm nhập dễ dàng dẫn đến tôm bị bệnh và có thể làm tôm bị chết. Phương pháp xác định ký sinh trùng - Kiểm tra và thu KST bên ngoài cơ thể tôm, các phần phụ của tôm, trên mang tôm và trong ruột tôm - Lấy mấu tôm gồm các phần phụ bộ, mang, ruột, dạ dày làm tiêu bản tươi soi trực tiếp trên kính hiển vi. - Phân loại KST dựa vào các mẫu ký sinh trùng bắt gặp và dựa vào một số tài liệu phân loại KST để xác định giống loài bắt gặp. Trong các nhóm ký sinh trùng gây bệnh trên tôm thẻ chân trắng đáng chú ý nhất là nhóm trùng 2 tế bào Gregarine Trùng hai tế bào Gregarine phân lập được trong ruột của tôm bệnh phân trắng Trùng đế giày trong môi trường ao nuôi Trùng biến hình trong môi trường ao nuôi Dấu hiệu nhận biết khi tôm bị nhiễm ký sinh trùng Gregarine Nhóm trùng 2 tế bào Gregarine cũng được tìm thấy trong ruột tôm bị bệnh phân trắng, tổn thương do nhóm trùng 2 tế bào gây ra là sự hoại tử lớp niêm mạc ruột giữa, gây xuất huyết và đào thải tế bào biểu mô ruột giữa. Sự hiện diện của gregarine với số lượng lớn có thể có thể gây tắc nghẽn hoàn toàn khả năng hấp thu dinh dưỡng của đoạn ruột giữa và ruột sau của tôm. Phòng ngừa: Gregarine cần có vật chủ là nhuyễn thể để hoàn tất vòng đời của chúng, vì vậy một trong những cách phòng bệnh tốt nhất là loại bỏ hoàn toàn nhuyễn thể ra khỏi ao nuôi. Phương pháp xử lý ký sinh trùng gây bệnh Diệt ký sinh trùng ngoài môi trường nước Diệt khuẩn và ký sinh trùng (chủ yếu là trùng 2 tế bào Gregarine) gây bệnh phân trắng bằng sản phẩm COLPA CFP-301 và kết hợp với hệ thống siêu âm. Lưu ý cách sử dụng CFP-301 như sau: pha loãng CFP-301 với nước theo tỷ lệ 2 H2O + 1 CFP-301. Hỗn hợp sau khi pha loãng phải dùng liền, không để quá thời gian 2h sẽ bị mất tác dụng. Đánh 3ppm hỗn hợp trên kết hợp 6ppm H2O2. Diệt ký sinh trùng trên tôm - Dùng CAG-605 với liều 30ml/1kg thức ăn cho tôm ăn liên tục trong 5-7 ngày hoặc đến khi khỏi bệnh hoàn toàn, cho ăn vào cữ đầu tiên trong ngày. - Sử dụng Nano bạc COLPA CAG-290 (80ml/kg + 4 viên Becberin) trộn vào thức ăn cho tôm ăn liên tục, trộn vào cử thứ 3 trong ngày. Môi trường và tôm nuôi không được quản lý và kiểm tra định kỳ thì các tác nhân gây bệnh trên sẽ dễ dàng tấn công, xâm nhập và gây ra nhiều bệnh nguy hiểm trên tôm bao gồm các bệnh về gan tụy, các bệnh về đường ruột như phân trắng, rỗng ruột và tạo điều kiện cho các bệnh về virus phát triển khi sức đề kháng của tôm yếu đi. Với bộ sản phẩm colpa nano, mục tiêu của chúng tôi: - Giúp cải tạo đáy ao tốt, không còn tồn dư các chất độc hại gồm thuốc trừ sâu, các hợp chất của clo, các kim loại nặng. - Kiểm tra mẫu nước và mẫu tôm định kỳ để có hướng xử lý kịp thời. - Xử lý triệt để các vấn đề về tảo độc, khuẩn gây bệnh, các loại độc tố của tảo, của nấm mốc, các loài ký sinh trùng gây bệnh trên tôm. - Bổ sung các sản phẩm dinh dưỡng, tắng sức đề kháng cho tôm để phòng tránh các bệnh do virus gây ra. Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Giám đốc kỹ thuật: Kỹ sư: Đỗ Minh Đình - 0939.290.888 – 0913.893.560 Giám đốc kinh doanh: Lâm Ngọc Quyên - 0903.33.66.86 – 0913.893.130 CÔNG TY TNHH CNTH MINH KHÔI Cà Mau: 121, Lý Thường Kiệt, K4, P6, TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Bạc Liêu: 130/5 Tôn Đức Thắng, P1, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Website: minhkhoi.vn – Email: minhkhoi@minhkhoi.vn Hotline: 3 677 888

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfslide_trinh_chieu_t012015_8049.pdf
Tài liệu liên quan