Bài thảo luận e-Marketing

Việc cho phép người sửdụng đưa ra ý kiến đánh giá cũng nhưlời bình vềsản phẩm họ đã từng mua, đồng thời cho phép người khác đọc được lời bình và đánh giá vềlời nhận xét giúp doanh nghiệp tạo một mối quan hệchặt chẽvới khách hàng. Điều đó càng đặc biệt có ý nghĩa với AHA với vai trò trung gian phân phối.

pdf46 trang | Chia sẻ: hao_hao | Lượt xem: 1877 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài thảo luận e-Marketing, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 1 - KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI THẢO LUẬN E-MARKETING Giáo viên hướng dẫn: Cô Nguyễn Thị Uyên Nhóm thực hiện: Nhóm 7 Xem xét tình huống E-Marketing của 1 doanh nghiệp Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 2 - MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP ................................................. - 4 - CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH THẾ ............................................................. - 7 - 2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô ...................................... - 10 -  Nhân tố kinh tế ..................................................................................... - 11 -  Nhân tố công nghệ ............................................................................... - 11 -  Nhân tố văn hoá – xã hội ..................................................................... - 15 - 2.1.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành ................................... - 15 - 2.2 Phân tích môi trường bên trong ............................................................ - 19 - 2.2.1 Thị trường - Sản phẩm - Giá - Phân phối - Xúc tiến ..................... - 19 -  Thị trường: ........................................................................................... - 19 -  Sản phẩm ............................................................................................. - 20 -  Giá ...................................................................................................... - 21 -  Phân phối ............................................................................................. - 22 -  Xúc tiến ................................................................................................ - 22 -  Phân tích SWOT .................................................................................. - 22 - 2.2.2 Nguồn lực - vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp ........................... - 25 - CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC E-MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP ..... - 27 - 3.1 Thiết lập mục tiêu điện tử ..................................................................... - 27 - 3.2 Chiến lược E-Marketing ....................................................................... - 29 - 3.2.1 Chiến lược chào hàng..................................................................... - 29 - 3.2.2 Chiến lược định giá ........................................................................ - 36 - Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 3 - 3.2.3 Chiến lược phân phối ..................................................................... - 38 - 3.2.4 Chiến lược xúc tiến ........................................................................ - 42 - Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 4 - CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP  Doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Hurama  Tên website: www.aha.vn  Trụ sở chính: P1002, Tòa nhà 27 Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội  Thành lập: Tháng 6/2008  Tel: (04)35147504 - Hotline : 0912588 000  Mô hình website: Môi giới  Hoạt động kinh doanh: Cung cấp các giải pháp kinh doanh thương mại điện tử tối ưu cho khách hàng bao gồm: tư vấn, mua tên miền, xây dựng / nâng cấp website, và tư vấn quảng cáo trực tuyến.  Tầm nhìn – sứ mạng kinh doanh: "Make Software Useful" (làm phần mềm hữu ích) - Khai thác và phát triển các ứng dụng phần mềm thực sự giúp khách hàng giải quyết được những khó khăn, thách thức trong quá trình quản lý, tiếp thị thương hiệu hoặc mua bán sản phẩm Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 5 -  Website: www.aha.vn Aha.vn (goi tắt là aha) là website chính thức của Trung tâm phần mềm HuraSoft trực thuộc Công ty Cổ phần Hurama – giải pháp bán hàng hiệu quả cho các doanh nghiệp. Là một website hoạt động với mục tiêu hỗ trợ khách hàng trong việc mua sắm sản phẩm điện tử và hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm điện tử đưa thông tin tới khách hàng một cách chi tiết. Ngoài ra, hệ thống kiến thức mua sắm với nhiều bài viết của cá chuyên gia sẽ giúp bạn chọn lựa sản phẩm một cách tốt nhất. Sản phẩm của công ty là san phẩm dịch vụ bao gồm:  So sánh giá cả sản phẩm điện tử  Cung cấp thông tin về sản phẩm  Hỗ trợ khách hàng trong việc chọn lựa sản phẩm  Hỗ trợ các doanh nghiệp, các cửa hàng kinh doanh sản phẩm điện tử Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 6 - Aha có quy mô không hề nhỏ thể hiện ở việc AHA có khả năng cung cấp thông tin của moi sản phẩm điện tử và các của hàng tại nhiều tỉnh thành trong cả nước, thông tin về các cửa hàng hay sản phẩm được thể hiện rất chi tiết, điều đó cũng cho thấy aha đã phục vụ đối tượng khách hàng có nhu cầu mua sắm sản phẩm điện tử trên khắp Việt Nam. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 7 - CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH THẾ 2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 2.1.1 Tốc độ ứng dụng của TMĐT Hiện nay, các doanh nghiệp tận dụng Thương mại điện tử như một công cụ marketing. Ưu điểm của thương mại điện tử trong trường hợp này đó là vấn đề chi phí dành cho quảng cáo, PR hình ảnh công ty và các sản phẩm mới, khuyến mãi, khảo sát ý kiến người tiêu dùng,… Đối với các doanh nghiệp, một website cung cấp đầy đủ thông tin ấn tượng nhất, thu hút nhất về các dịch vụ của mình và quảng bá tốt website này để tạo ấn tượng với người tiêu dùng nhằm kích cầu. Đây là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Ở các nước phát triển, mỗi công ty hầu như đều có website - đó có thể coi là show-room cho công ty. Các doanh nghiệp Việt Nam nếu cảm thấy đối tượng khách hàng của mình có thể tìm thấy mình, hay tìm thấy thông tin hữu ích của công ty thì có thể xây dựng cho mình một website. Sau khi đã có website, công việc còn lại sẽ là quảng bá website đó đến các đối tượng khách hàng của mình. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tốc độ phát triển của thương mại điện tử sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra hướng giải quyết cho mức độ ứng dụng của mình vào các hoạt động marketing của doanh nghiệp. (Theo báo cáo Thương mại điện tử 2008) Kết quả điều tra với 1600 doanh nghiệp trên cả nước của Bộ Công Thương trong năm 2008 cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thương mại điện tử ở những mức độ khác nhau. Đầu tư cho thương mại điện tử đã được chú trọng và mang lại hiệu quả rõ ràng cho doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đã quan tâm tới việc trang bị máy tính, đến nay hầu như 100% doanh nghiệp đều có máy tính. Tỷ lệ doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ năm 2008 đạt trên 88% so với 84% của năm 2007. Đến nay, có tới 99% số doanh Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 8 - nghiệp đã kết nối Internet, trong đó kết nối băng thông rộng chiếm 98%. Tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2008 đạt 45%, tăng 7% so với năm 2007. Tỷ lệ website được cập nhật thường xuyên và có chức năng đặt hàng trực tuyến đều tăng nhanh. Một trong những điểm sáng nhất về ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp là tỷ lệ đầu tư cho phần mềm tăng trưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu tư cho công nghệ thông tin của doanh nghiệp năm 2008. Sự dịch chuyển cơ cấu đầu tư này cho thấy doanh nghiệp đã bắt đầu chú trọng đầu tư cho các phần mềm ứng dụng để triển khai thương mại điện tử sau khi ổn định hạ tầng công nghệ thông tin. 75% doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu từ thương mại điện tử chiếm trên 5% tổng doanh thu trong năm 2008. Nhiều doanh nghiệp đã quan tâm bố trí cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử. Các con số thống kê này cho thấy, đến thời điểm cuối năm 2008 nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của thương mại điện tử đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. So với các năm trước, tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2008 vẫn tiếp tục tăng nhanh theo đà tăng trong hai năm 2006 và 2007. Tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp dự định xây dựng website trong tương lai gần cũng giảm đi đáng kể. Có thể thấy việc xây Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 9 - dựng website hiện nay là tương đối đơn giản nên trong các năm gần đây số lượng doanh nghiệp có nhu cầu đã tiến hành xây dựng website, còn lại là các doanh nghiệp chưa có nhu cầu. (Theo báo cáo Thương mại điện tử năm 2009) Kết quả điều tra của Bộ Công Thương với 2004 doanh nghiệp trên cả nước trong năm 2009 cho thấy, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau. Việc ứng dụng TMĐT đã mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Theo kết quả khảo sát, 100% doanh nghiệp tham gia khảo sát đã trang bị máy tính và trung bình mỗi doanh nghiệp có 25,8 máy tính. Có 98% doanh nghiệp đã kết nối Internet dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thông rộng (ADSL) và đường truyền riêng (leased line). Các doanh nghiệp cũng đã chú trọng tới việc khai thác ứng dụng cơ bản của TMĐT là thư điện tử (email) với 86% doanh nghiệp sử dụng email cho mục đích kinh doanh, trong đó tỷ lệ sử dụng của các doanh nghiệp lớn là 95%, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78%. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 10 - Điểm nổi bật trong ứng dụng TMĐT năm 2009 là tỷ lệ sử dụng các phần mềm phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh có xu hướng tăng. Ngoài 92% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, các doanh nghiệp cũng đã mạnh dạn đầu tư, triển khai nhiều phần mềm chuyên dụng khác như quản lý nhân sự (43%), quản lý chuỗi cung ứng (32%), quản lý khách hàng (27%), v.v... Việc triển khai những phần mềm này đã góp phần tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đến nay phần lớn doanh nghiệp cũng đã chú ý và sử dụng những dịch vụ công trực tuyến do các cơ quan nhà nước cung cấp. Từ những kết quả thống kê trên cho ta thấy, các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dụng phần mềm ngày càng được quan tâm hơn để giúp phát triển mạng lưới TMĐT của doanh nghiệp. Vì vậy, vai trò của hoạt động Marketing trực tuyến sẽ ngày càng có ảnh hưởng lớn đến doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô Nhân tố chính trị - pháp luật Như chúng ta biết thì tất cả các DN e-commerce/e-business đều phải chấp hành luật pháp như các DN truyền thống. Hoạt động trong môi trường TMĐT (môi trường mang bản chất quốc tế), DN không những phải tuân thủ các Luật liên quan đến TMĐT của nước chủ nhà mà còn chịu ảnh hưởng luật về TMĐT quốc tế. Tuy nhiên ở Việt Nam thì giao dịch thương mại điện tử chưa nhiều, chưa có luật thương mại điện tử, vì thế chủ yếu là các giao dịch và hợp đồng nội địa. Với sự phát triển của công nghệ và tốc độ ứng dụng của Internet ngày càng cao thì việc sử dụng các phần mềm, chương trình học sẽ đa dạng và phong phú hơn, đáp ứng được nhu cầu của mọi người hơn. E-Marketing trở thành phương tiện chính để làm cầu nối giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng như quảng bá, mở rộng thị Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 11 - trường cho doanh nghiệp. Việc xây dựng hệ thống pháp luật thương mại điện tử phù hợp với môi trường trong nước và quốc tế trở nên rất cấp bách hiện nay. Nhân tố kinh tế Kinh tế tăng trưởng tác động đến tất cả các ngành kinh doanh, do nhu cầu và thị hiếu của khách hàng ngày càng tăng cũng như thị trường kinh doanh ngày càng rộng mở. Việt Nam đang có một tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, điều đó kích thích việc mở rộng thị trường của các doanh nghiệp trong nước. Khi đó, Marketing điện tử là công cụ nhanh chóng nhất để các doanh nghiệp Việt Nam tiến ra nước ngoài cũng như đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa. Bên cạnh đó, khủng hoảng kinh tế không gây ảnh hưởng nhiều cho các ngành kinh doanh trực tuyến do doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn, thay đổi thị trường kinh doanh của mình. Nhân tố công nghệ Thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing điện tử nói riêng có lợi thế hơn so với các hoạt động truyền thống khác nhờ tận dụng được tối đa ưu thế từ các nhân tố công nghệ. Có thể nói, đây là nhân tố các tác động trực tiếp và quyết định đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành. Sự phổ biến của CNTT và internet đã làm tiền đề cho sự phát triển của hoạt động Marketing điện tử. Trong những năm gần đây internet Việt Nam đã phát triển rất nhanh và những các cá nhân hay tổ chức năng động, họ đã tìm thấy các cơ hội kinh doanh mới. Hầu như mọi thứ trong cuộc sống thực đang được số hóa mạnh mẽ. Tuy nhiên, song hành với sự phát triển mạnh mẽ của internet thì người dùng cũng bắt đầu phải lo lắng nhiều hơn đến tính bảo mật khi mà internet vẫn đang là mảnh đất màu mỡ cho những hacker khai thác thông tin cá nhân. Điều đó là cản trở lớn đối với việc thuyết phục mọi người tham gia vào các hoạt động trực tuyến. Kết quả điều tra khảo sát tình hình thực tế năm 2008 cho thấy phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chưa có điều kiện thuận lợi để nắm bắt và triển khai được Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 12 - các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ các hoạt động thương mại điện tử trong thực tiễn. Tỷ lệ các doanh nghiệp lớn ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử nói chung và tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử nói riêng tại Việt Nam còn tương đối thấp. Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài để phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mới chỉ tập trung vào một số cơ quan, doanh nghiệp có quy mô kinh tế lớn. Tuy nhiên, sự chuyển giao công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử vào Việt Nam đến nay vẫn chưa có tính chiến lược lâu dài với kế hoạch triển khai tổng thể, hợp lý để tạo ra những sự đột phá cho việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử trong nước. Phân tích cụ thể việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp:  Máy tính và mạng nội bộ Ở góc độ hạ tầng kỹ thuật, máy vi tính và mạng nội bộ là hai thiết bị công nghệ không thể thiếu cho việc ứng dụng CNTT và thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và Marketing nói riêng. Do đó, hai chỉ tiêu này có thể là tiêu chí quan trọng để đánh giá hoạt động thương mại điện tử trong doanh nghiệp. (Nguồn: Báo cáo TMĐT 2008) Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 13 - Từ hình vẽ ta thấy, trong các doanh nghiệp đã trang bị máy tính thì khoảng 92% doanh nghiệp có từ 1 đến 50 máy tính. Chỉ có 8% doanh nghiệp có từ 51 máy tính trở lên. Tỷ lệ doanh nghiệp có từ 11 đến 20 máy tăng dần qua các năm. Trong khi đó tỷ lệ doanh nghiệp không có máy tính hoặc ít máy tính có xu hướng giảm dần. Để nhìn nhận chính xác hơn về mức độ phổ biến CNTT cũng như trình độ ứng dụng hạ tầng kỹ thuật cho thương mại điện tử của doanh nghiệp, chúng ta sẽ phân tích tỷ lệ nhân viên có điều kiện sử dụng máy tính thường xuyên trong công việc: (Nguồn: Báo cáo TMĐT 2008) Từ hình trên ta thấy tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên trong công việc đạt từ 70% chiếm một nửa. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, tỷ lệ này tỷ lệ nghịch với quy mô doanh nghiệp, có nghĩa là doanh nghiệp có quy mô lao động càng lớn thì tỷ lệ nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên cho công việc càng thấp. Với các doanh nghiệp có số lao động sử dụng máy tính lớn, việc thiết lập mạng nội bộ, tạo không gian làm việc liên kết giữa các máy tính trong doanh nghiệp mới chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 14 -  Mạng Internet Internet là môi trường thiết yếu trong ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. (Nguồn: Báo cáo TMĐT 2008) Tỷ lệ 92% doanh nghiệp truy cập Internet sử dụng phương thức ADSL cho thấy mức độ phổ cập Internet vẫn đang tiếp tục tăng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, mục đích sử dụng Internet trong các doanh nghiệp chưa thay đổi lớn và bên cạnh đó còn rất nhiều trở ngại. (Nguồn: Báo cáo TMĐT 2008) Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 15 - Tóm lại, cho đến nay, Internet đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển cả về số lượng và chất lượng. Hơn 99% doanh nghiệp đã kết nối Internet. Mục đích sử dụng Internet của doanh nghiệp tập trung vào tìm kiếm thông tin, trao đổi với đối tác qua thư điện tử và truyền gửi file dữ liệu. Mặc dù vẫn tồn tại hai trở ngại lớn nhất đối với việc sử dụng Internet của doanh nghiệp là vấn đề an toàn, bảo mật và chất lượng dịch vụ đường truyền nhưng có thể nói, các doanh nghiệp đều ứng dụng khá phổ biến Thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhân tố văn hoá – xã hội Văn hóa - xã hội tác động trực tiếp đến hành vi mua của khách hàng nói chung và hành vi mua của khách hàng điện tử nói riêng. Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp, không ngoại trừ các doanh nghiệp thương mại điện tử, do đó việc thiết kế website, xây dựng chính sách Marketing điện tử cho phù hợp với văn hóa người Việt Nam là điều rất quan trọng. Vì truy cập internet có nhiều đối tượng, do đó khách hàng tham gia giao dịch trực tuyến vô cùng phong phú. Việc đa dạng các chủng loại sản phẩm, tăng sự lựa chọn cho khách hàng là điều vô cùng cần thiết, bên cạnh đó cần phải tạo nên sự thu hút của khách hàng đến và quay trở lại với website. Nước ta đang có cơ cấu dân số trẻ, họ chính là những người thích những ứng dụng mới mẻ của công nghê, tiếp nhận những ý tưởng mới tốt hơn và đặc biệt rất ham học hỏi. Những điều đó là những điều mang lại thuận lợi cho hoạt động giao dịch trực tuyến, marketing điện tử. 2.1.3 Đánh giá cường độ cạnh tranh trong ngành Những hình thức kinh doanh mới trên các phương tiện điện tử liên tục xuất hiện, đặc biết là dịch vụ kinh doanh nội dung số, thiết kế, chế tạo phần mềm. Mặc dù Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 16 - mới hình thành, nhưng các hoạt động trong lĩnh vực này đã được triển khai rộng khắp và đem lại doanh thu đáng kể. Cùng với lượng người sử dụng Internet và thẻ tín dụng tăng nhanh, số lượng người tiêu dùng mua sắm qua mạng tăng lên nhanh chóng, đặc biết trong giới trẻ ở khu vực đô thị. Tâm lý và thói quen mua bán bắt đầu thay đổi từ phương thức truyền thống sang phương thức mới của Thương mại điện tử. Điều này tạo nên một ưu thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp kinh doanh Thương mại điện tử, đồng thời cũng tạo nên một sự cạnh tranh lớn trong ngành. Những năm gần đây, do tác động của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, các ngành, các lĩnh vực cũng có mức độ phát triển ứng dụng thương mại điện tử khác nhau. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạnh này là do đặc thù và sự phát triển của từng lĩnh vực kinh doanh. Những lĩnh vực kinh doanh gắn liền với công nghệ thông tin và thương mại điện tử như bán lẻ hàng hóa trực tuyến, bán vé máy bay, quảng cáo,… vẫn có mức độ ứng dụng cao. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 17 - (Nguồn: Báo cáo TMĐT 2008) Các mặt hàng được giới thiệu trên website của doanh nghiệp khá đa dạng và phong phú cho thấy doanh nghiệp ở mọi ngành nghề đã biết tận dụng website như một kênh để quảng bá sản phẩm. Đặc biệt, tỷ lệ website giới thiệu sản phẩm thiết bị điện tử tăng đáng kế. Điều này phản ánh thực tế là đối với mặt hàng đồ điện tử, người tiêu dùng đã quen dần với việc lựa chọn mặt hàng và cửa hàng trực tuyến nên nếu thiếu website sẽ là bất lợi rất lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này. Lĩnh vực bán lẻ trực tuyến là lĩnh vực phát triển nhất tại các website Thương mại điện tử Việt nam, có 2 hình thức website bán lẻ khá phổ biến. Một là website bán lẻ hàng hóa tổng hợp như một siêu thi trực tuyến, trong đó có bán hàng điện tử, hai là Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 18 - website của công ty chuyên kinh doanh hàng điện tử. Các website hoạt động theo hình thức siêu thị trực tuyến, do không chỉ kinh doanh một loại mặt hàng đồ điện tử nên không thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu lựa chọn sản phẩm điện tử và các dịch vụ đi kèm cho khách hàng. Trong khi đó, website của các công ty chuyên kinh doanh đồ điện tử có tính chuyên nghiệp hóa cao hơn nếu xét trên phương diện này. Các website của công ty chuyên kinh doanh hàng điện tử thường là hình thức kết hợp của thương mại truyền thống với thương mại điện tử. Nói cách khác, doanh nghiệp xây dựng và quản lý các website này thường có cửa hàng bán hàng điện tử trên thị trường và xây dựng website với mục đích chính là quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp kết hợp với giới thiệu sản phẩm. Các website bán đồ điện tử trên mạng chủ yếu kinh doanh hai loại mặt hàng là điện thoại di động và thiết bị điện tử văn phòng. Hiện nay, phần lớn các website này chưa có đầy đủ chức năng của một website thương mại điện tử B2C hoàn chỉnh, do chưa đầu tư thích đáng cho hệ thống đặt hàng và thanh toán trực tuyến. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của những website này đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của hàng điện tử là có hàm lượng công nghệ cao và đắt tiền, nên khách hàng thường có tâm lý muốn trực tiếp đến cửa hàng để mua hàng hơn là mua qua mạng. Vì vậy, cần phải triển khai các hoạt động Marketing hợp lý, tiếp cận khách hàng nhằm làm giảm tâm lý lo ngại và sự thiếu tin tưởng của người tiêu dùng đối với hình thức bán hàng qua mạng để có thể tăng hiệu quả kinh doanh. Công nghệ thông tin là một lĩnh vực mà sự lạc hậu công nghệ diễn ra rất nhanh. Thương mại điện tử là một loại hình kinh doanh dựa trên sự phát triển của công nghệ thông tin, do đó, tốc độ đổi mới cũng diễn ra rất nhanh, đòi hỏi doanh nghiệp tham gia Thương mại điện tử phải luôn luôn đổi mới: đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức kinh doanh, đổi mới tư duy, đổi mới cung cách quản lý,… Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 19 - Môi trường Thương mại điện tử là một môi trường cạnh tranh khốc liệt, một doanh nghiệp có thể áp dụng Thương mại điện tử vào các hoạt động sản xuất kinh doanh thì đối thủ cạnh tranh của họ cũng có thể áp dụng. Với chi phí ban đầu để triển khai Thương mại điện tử là không cao nên hầu như ai ai cũng có thể áp dụng Thương mại điện tử vào một số hoạt động cơ bản. Điều tạo nên sự khác biệt là doanh nghiệp hay đối thủ cạnh tranh của họ thấy được tiềm năng của Thương mại điện tử và ai làm hiệu quả hơn. Vì vậy doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến việc tiếp thị qua mạng (hay E-Marketing), tiện ích và chất lượng phục vụ khách hàng, tạo nét đặc trưng riêng cho mình. 2.2 Phân tích môi trường bên trong 2.2.1 Thị trường - Sản phẩm - Giá - Phân phối - Xúc tiến Thị trường: Website so sánh giá và tư vấn tiêu dùng Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 20 - Được sáng lập bởi Nguyễn Minh Hiếu và những người bạn, Aha là website tư vấn tiêu dùng khá chuyên nghiệp ở Việt Nam, cung cấp nhiều thông tin bổ ích về giá cả, tin tức, thủ thuật, diễn đàn trao đổi cho mọi người chủ yếu ở các lĩnh vực máy móc thiết bị công nghệ, đây cũng là một trong những website được IDG v.v.. rót vốn đầu tư mạo hiểm. “Có mạo hiểm quá như cái tên quĩ đầu tư mạo hiểm hay không khi đầu tư vào Dream Viet và AHA - một công ty mới mẻ, kinh doanh trên một lĩnh vực cũng quá mới mẻ?”. “Chúng tôi chọn Dream Viet và AHA chính vì sự mới mẻ ấy” - ông Nguyễn Bảo Hoàng - tổng giám đốc IDG Ventures Viet Nam - nhấn mạnh. Aha đã giải quyết một lĩnh vực còn chưa được chú trọng trong thương mại điện tử tại VN: thông tin mua sắm hàng tiêu dùng trực tuyến và so sánh giá trực tuyến. Với tỉ lệ tăng trưởng tiêu dùng hằng năm tại khu vực thành thị lên đến 25%, người tiêu dùng VN rất cần có thông tin mới nhất và chính xác nhất về những mặt hàng điện tử mới xuất hiện trên thị trường. Ý tưởng của aha.vn sẽ giúp phát triển lĩnh vực TMĐT thông tin tư vấn tiêu dùng và so sánh giá cả vốn đang còn thiếu tại thị trường Việt Nam. Đây là một thị trường đầy tiềm năng, chưa được khai thác tại VN. Sản phẩm Với khẩu hiệu "Make Software Useful" (làm phần mềm hữu ích), đội ngũ nhân viên của HuraSoft tập trung khai thác và phát triển các ứng dụng phần mềm thực sự giúp khách hàng giải quyết được những khó khăn, thách thức trong quá trình quản lý, tiếp thị thương hiệu hoặc mua bán sản phẩm. Hiện nay, thế mạnh của HuraSoft là cung cấp các giải pháp kinh doanh thương mại điện tử tối ưu cho khách hàng bao gồm: tư vấn, mua tên miền, xây dựng / nâng cấp website, và tư vấn quảng cáo trực tuyến. Nguyễn Minh Hiếu, sáng lập viên bày tỏ ý tưởng phát triển aha.vn thành cuốn cẩm nang tiêu dùng trực tuyến cho người mua hàng trên mạng. Các khách hàng có thể đưa ra các ý kiến đánh giá của mình về mỗi sản phẩm của nhà cung cấp để những Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 21 - người mua khác tham khảo trên mục diễn đàn. Các ý kiến đánh giá này sẽ được đảm bảo phản ánh khách quan, không chịu sự tác động hay chi phối của các đối tác bán lẻ trên aha.vn. Được ví như cuốn từ điển điện tử về công nghệ, Website: www.aha.vn cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mới, sản phẩm đang được nhiều người quan tâm. Aha cũng dành riêng mục các “sản phẩm nổi bật” cho các doanh nghiệp có cơ hội giới thiệu những sản phẩm thế mạnh của mình. Giá Aha.vn là website đầu tiên tại Việt nam cung cấp thông tin so sánh giá các mặt hàng điện tử tại các cửa hàng trên toàn quốc. Với khẩu hiệu “Sức mạnh của người tiêu dùng”, mục tiêu của aha là trở thành một trung tâm tư vấn tiêu dùng online hoàn hảo nhất Việt nam. Aha.vn sẽ là nơi giúp người tiêu dùng so sánh giá cả, lựa chọn giá bán của các nhà cung cấp, đồng thời giúp các doanh nghiệp bán lẻ có thể tiếp cận khách hàng tốt hơn. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 22 - Hình thức thu tiền của website Chợ điện tử sẽ thu tiền thuê gian hàng trên mạng của các doanh nghiệp, còn aha.vn sẽ là từ lượng click truy cập của người tiêu dùng tới website của nhà bán lẻ thông qua aha.vn. Nguồn thu của aha.vn là từ các thao tác truy cập (click) của người mua hàng tới website của nhà bán lẻ theo hình thức Pay-per-click, tương tự như dịch vụ quảng cáo AdSense của Google. Hiện trung bình có trên 5.000 người (IP)/ngày, mỗi tháng có khoảng 200.000 lượt người truy cập aha. Phân phối Aha.vn là nơi để khách hàng so sánh giá cả các mặt hàng, từ đó lựa chọn cho mình sản phẩm ưng ý nhất. Khách hàng có thể mua hàng trực tiếp từ website hoặc đến tận nơi các cửa hàng mà mình ưng ý nhất để mua sản phẩm” Xúc tiến Hình thức xúc tiến thương mại chính mà AHA đang sử dụng chỉ bao gồm công cụ marketing quan hệ công chúng. Điều đó thể hiện rõ nhất ở việc thông qua các hoạt động so sánh giá cả, tư vấn tiêu dùng của chuyên gia, diễn đàn AHA luôn hướng tới việc tạo sự tương tác giữ những người dùng với nhau và với AHA để từ đó tạo dựng cho mình được một cộng đồng điện tử bao gồm cả người tiêu dùng lẫn các tổ chức kinh doanh sản phẩm điện tử. Phân tích SWOT  Thời cơ và thách thức đối với AHA Các thời cơ đối với AHA có thể nhận thấy đó là - Sự gia tăng trong nhu cầu mua sắm sản phẩm điện tử, đó là kết quả của việc nền kinh tế đất nước đang dần phát triển, cuộc sống của người dâ Việt Nam liên tục được cải thiện, người dân có nhu cầu mua sắm nhiều hơn đặc biết là sản phẩm điện tử như điện thoại, máy ảnh, laptop... Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 23 - - Người tiêu dùng thông minh hơn: cùng với sự nâng cao của văn hóa – xã hội thì người tiêu dùng Việt Nam cũng ngày một thông mình hơn trong việc lựa chọn hàng hóa. Họ lựa chọn sản phẩm có phân kỹ càng hơn, quan tâm rất nhiều yếu tố liên quan đến một sản phẩm như giá cả, chất lượng, dịch vụ chăm sóc khách hàng, uy tín...Do vậy khi mua sắm, người tiêu dùng không thể bỏ qua công đoạn tham khảo thị trường. - Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet như là công cụ tìm kiếm nhanh nhất: Khi internet trở nên phổ biến nó đã trở thành công cụ đắc lực cho người tiêu dùng trong việc tìm kiếm, đó là cách tìm kiếm nhanh nhất và tiện lợi nhất. - Sự gia tăng của các cửa hàng, doanh nghiệp chuyên cung cấp sản phẩm điện tử: Điều này là phù hợp với quy luật cung cầu thị trường, khi nhu cầu mua sắm sản phẩm số của người tiêu dùng tăng lên thì ắt sẽ xuất hiện các cửa hàng đáp ứng nhu cầu đó. Thách thức đối với AHA Khách hàng có nhiều kênh thông tin để lựa chọn: Hiện nay khách hàng khi muốn mua một sản phẩm có thể tìm kiếm thông tin qua các nguồn khác nhau như tivi, báo chí, radio, internet...Do vậy việc thu hút khách hàng tìm đến và dùng sản phẩm dịch vụ của mình cũng là một thách thức của AHA  Điểm mạnh và điểm yếu của AHA Điểm mạnh - AHA ra đời khá sớm và là website Việt Nam đầu tiên cung cấp dịch vụ so sánh các mặt hàng điện tử trên toàn quốc nên có bề dầy kinh nghiệm trong việc duy trỳ hoạt động của website. - Chi phí duy trì hoạt động không lớn Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 24 - - Xây dựng được một kho dữ liêu phong phú với hàng nghìn sản phẩm điện tử và hàng trăm công ty, cửa hàng trên toàn quốc, hơn thế nữa thông tin được đưa ra rất khách quan và đầy đủ. - Đội ngũ nhân viên có chất lượng. Điểm yếu - Chưa nổi bật: Mặc dù ra đời khá lâu và lợi ích thiết thực nhưng AHA lại chưa được nổi lên như một hiện tượng điển hình trong thế giới TMĐT. - Chưa tận dụng được cộng đồng điện tử mà website đã tạo dựng lên thông qua diễn đàn hay mục trao đổi và hỏi đáp với chuyên gia.  Mô hình SWOT Strengths (Điểm mạnh) - Có kinh nghiệm trong việc duy trì website hoạt động - CP duy trì hoạt đông không lớn - Kho dữ liệu thông tin SP, cửa hàng, công ty kinh doanh SPĐT phong phú - Đội ngũ nhân viên có chất lượng Weaknesses (Điểm yếu) - Website chưa nổi bất, chưa trở thành hiện tượng nổi bật - Chưa tận dụng được cộng đồng điện tử của mình Opportunities (Cơ hội) - Nhu cầu mua sắm SP ĐT gia tăng - NTD thông minh hơn - NTD đang hình thành thói quen tìm kiếm thông tin SP bằng internet - Số lượng cửa hàng, công ty kinh doanh SPĐT gia tăng Threats (Thách thức) - KH có nhiều sự lựa chọn khách hơn là AHA Thời gian tới, Dream Việt sẽ đầu tư vào ba mảng nhân sự, công nghệ và marketing. Theo đó, nhiều tính năng mới sẽ được đưa thêm vào để phục vụ người Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 25 - dùng như xây dựng cộng đồng thành viên (họ có thể lên đó để chia sẻ thông tin); đánh giá của chuyên gia; hỏi đáp về dịch vụ...”. 2.2.2 Nguồn lực - vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Website: www.aha.vn được mọi người biết đến là trang web so sánh giá đầu tiên ở Việt Nam, đồng thời cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin hữu ích về các sản phẩm công nghệ qua các chuyên mục: Đánh giá, chuyên gia, diễn đàn, blog công nghệ… Với những chương trình khuyến mãi tưng bừng và hấp dẫn từ các doanh nghiệp, cùng việc thực hiện các chương trình online từ các website như AHA, sẽ làm cho thị trường các hàng công nghệ thêm nhiều sự canh tranh bất ngờ, đem lại nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng. Nhờ ưu thế là người đi tiên phong, aha.vn đã khẳng định được vị thế của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt của Thương mại điện tử nói chung và kinh doanh hàng điện tử trực tuyến nói riêng. Như đã phân tích ở trên, lĩnh vực kinh doanh hàng điện tử đang đi đầu trong ngành kinh doanh Thương mại điện tử và rất được người tiêu dùng quan tâm. Việc giúp khách hàng có thể so sánh giá, tìm kiếm sản phẩm,… đã mang lại sự thuận lợi và chắc chắn sẽ rất phát triển trong tương lai Với đặc điểm kinh doanh sản phẩm là các dịch vụ, phần mềm, yếu tố nguồn nhân lực luôn được doanh nghiệp đề cao và trú trọng phát triển. Trung tâm phần mềm Hurasoft rất quan tâm đến vấn đề tuyển dụng và đào tạo nhân lực. Có thể dễ dàng tìm thấy các thông báo tuyển dụng và cơ hội việc làm của doanh nghiệp trên tất cả các website. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 26 - Theo bình chọn của mạng AHA thuộc top 20 website thương mại được người tiêu dùng ưa thích nhất VN. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 27 - CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC E-MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Thiết lập mục tiêu điện tử AHA.vn là website đầu tiên tại Việt nam cung cấp thông tin so sánh giá các mặt hàng điện tử tại các cửa hàng trên toàn quốc. Với khẩu hiệu “Sức mạnh của người tiêu dùng”, mục tiêu của AHA là trở thành một trung tâm tư vấn tiêu dùng online hoàn hảo nhất Việt nam. Và để như vậy, một số mục tiêu điện tử mà DN hướng tới là: - Tìm đối tác, đại lý: Hiện các đối tác của Aha là không nhiều, các đối tác chính là các đại lý cửa hàng được đặt trên website. Chính vì thế mục tiêu tìm các đối tác để liên kết cũng rất quan trọng để giúp cho DN tăng thị phần cũng như lợi nhuận. Chiến lược để đạt được mục tiêu này là Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 28 - chiến lược mà hiện nay hầu hết các DN kinh doanh trên internet đều sử dụng đem lại hiệu quả tức thời là đó là chiến lược Marketing virut- giúp DN truyền bá thông điệp đến nhiều người hơn với chi phí thấp nhất. - Thu thập thông tin khách hàng và cải thiện dịch vụ KH: Đây là mục tiêu giúp DN tăng doanh thu, do nguồn thu của aha.vn là từ các thao tác truy cập (click) của người mua hàng tới website của nhà bán lẻ theo hình thức Pay-per-click. Do vậy DN cần có được hệ thống thu thập thông tin khách hàng một cách hiệu quả và đặc biệt là cải thiện dịch vụ KH, giúp thu hút được nhiều KH hơn. Các chiến lược trực tuyến để thực hiện cho mục tiêu này là xây dựng dữ liệu cho MKT và email trực tiếp tới KH. - Tăng cường sự nhận thức về thương hiệu: Hiện aha.vn thuộc top 20 website thương mại được người tiêu dùng ưa thích nhất Việt Nam theo bình chọn của website www.thuonghieuviet.com. Tuy nhiên thì sự nhận thức về thương hiệu của DN vẫn chưa được số lượng lớn người biết đến.Vì thế DN cũng cần những chiến lược cho mục tiêu này như quảng cáo trực tuyến, xây dựng MKT dữ liệu, email trực tiếp…  Ma trận mục tiêu - chiến lược MỤC TIÊU KD TRỰC TUYẾN CHIẾN LƯỢC TRỰC TUYẾN QC trực tuyến Dữ liệu MKT Email trực tiếp Bán hàng trực tuyến MKT virut Tìm đối tác, đại lý Không Không Không Không Có Thu thập thông tin KH Không Có Có Có Có Cải thiện dịch vụ KH Không Có Có Có Không Tăng sự nhận biết về thương hiệu Có Có Có Có Có Bán hàng hóa, dịch vụ Có Có Có Có Có Tăng cường hình ảnh Có Có Có Có Có Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 29 - của công ty Tham gia vào cách bán hàng mới Có thể Có Có Có Có Tạo ra sự dẫn đầu về doanh thu Không Không Có Có Có 3.2 Chiến lược E-Marketing 3.2.1 Chiến lược chào hàng Chào hàng trong thương mại điện tử là việc đưa các nhóm lợi ích có thể thỏa mãn nhu cầu của tổ chức/người tiêu dùng và họ sẵn sàng bỏ tiền ra mua hoặc đồng ý trao đổi các giá trị tương đương khác. Những lợi ích được đưa ra ở đây có thể là những thông tin về các sản phẩm và dịch vụ và việc trao đổi có thể được tiến hành bằng tiền hoặc các thứ có giá trị khác. Để chào hàng trong thương mại điện tử thì các nhà làm marketing và thực hiện theo các nguyên tắc sau: Nghiên cứu và xác định khách hàng cần gì? Xây dựng chiến lược nhằm tạo ra giá trị khách hàng lớn hơn đối thủ cạnh tranh. Giá trị khách hàng là toàn bộ những thông tin, ý niệm về sản phẩm mà khách hàng có thể tích lũy được: sự nhận thức đầu tiên, sự tiếp cận của khách hàng với thông tin, các lợi ích từ sản phẩm và các dịch vụ sau mua. Phân tích chính sách chào hàng của website aha.vn. Aha.vn là web so sánh sản phẩm hiện đại tại Việt Nam. Một trong những ưu điểm của aha so với những website khác đó là: Khi truy cập vào trang web khách hàng được tiếp cận các sản phẩm này với những thông tin về giá cả, chất lượng được cập nhật nhanh, chính xác hằng ngày hằng giờ, theo hơi thở thị trường. Đây cũng chính là chiến lược lược kinh doanh và marketing khác biệt mà aha đã lựa chọn. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 30 - Với hàng nghìn sản phẩm điện tử và hàng trăm công ty/cửa hàng trên khắp Việt nam, khách hàng có thể tìm sản phẩm và người bán chỉ trong giây lát. Từ điện thoại di động mới nhất, máy ảnh kỹ thuật số, tivi LCD .. tới máy nghe nhạc MP3 các sản phẩm liên tục được cập nhật hàng ngày, khách hàng có thể tìm được một cửa hàng ưng ý tại Việt nam để mua hoặc hỏi xem hàng. Sở dĩ như vậy vì các tại aha.vn các sản phầm được bố trí theo các danh mục sản phẩm khác nhau, trong mỗi danh mục lại liệt kê các loại sản phẩm khác nhau, đồng thời liệt kê các nhà cung cấp các nhà sản xuất và giúp cho khách hàng có thể nhanh chóng và dễ dàng tìm được những sản phẩm mong muốn. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 31 - Aha còn cung cấp thông tin sản phẩm một cách đầy đủ và khách quan bao gồm ảnh, thông số kỹ thuật, miêu tả, đánh giá của người sử dụng và đánh giá của chuyên gia AHA. Khách hàng có thể so sánh các sản phẩm song song để chọn ra sản phẩm với thông tin phù hợp nhất với lựa chọn của bạn. Không chỉ cung cấp thông tin sản phẩm và người bán, tại AHA khách hàng có thể tự học cách mua máy tính xách tay, mua máy MP3, máy ảnh kỹ thuật số... từ những bài viết của chuyên gia của công ty sự tham khảo của nhiều nguồn chuyên nghiệp khác nhau. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 32 - Đây là một trong những điều tạo nên sự khác biệt của aha.vn khi khách hàng được trực tiếp tham gia như một phần hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chuyên gia của aha chính là những khách hàng sử dụng sản phẩm, đăng ký làm chuyện gia, đưa ra ý kiến trả lời thắc mắc và được đánh giá. CÁCH XẾP HẠNG AHA xếp hạng chuyên gia dựa trên chất lượng câu trả lời. Cụ thể: - Nếu câu trả lời của bạn được người hỏi chấp nhận, bạn nhận được 10 điểm - Nếu câu trả lời của bạn được đánh giá Tốt, bạn nhận được 2 điểm - Nếu câu trả lời của bạn được đánh giá Chán, bạn bị trừ đi 4 điểm Cuối mỗi ngày hệ thống của AHA sẽ cập nhật lại bảng xếp hạng cho tuần, tháng và tất cả. AHA mong mỗi thành viên đặt câu hỏi hoặc theo dõi câu hỏi nhiệt tình đánh giá chất lượng của mỗi câu trả lời để chuyên mục ngày càng nâng cao được nội dung và giải đáp đúng thắc mắc của thành viên. Thành viên có quá nhiều câu trả lời bị đánh giá là Chán sẽ không được phép tiếp tục trả lời các câu hỏi khác. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 33 - Hoạt động này có thể phản ánh được mức độ quan tâm của khách hàng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi khách hàng lựa chọn 1 sản phẩm và click chuột vào sản phẩm website để xem các thông tin chi tiết về sản phẩm như các chi tiết kỹ thuật, hình ảnh… khách hàng có quyền chọn lựa người bán theo từng vị trí địa lý nơi họ sinh sống, theo giá bán sản phẩm, theo xếp hạng và hơn nữa AHA mang lại cho khách hàng quyền được viết đánh giá về những cửa hàng mà họ đã từng mua hàng để chia sẻ kinh nghiệm với người khác. Đây là trong những chính sách chào hàng khác biệt của aha với các web khác. Ví dụ khi bạn lựa chọn sản phẩm là chiếc điện thoại E71 khi bạn kích vào hình ảnh đó bạn có thể thấy được các thông tin về sản phẩm: Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 34 - Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 35 - Bên cạnh đó, với sự phát triển của công nghệ AHA SlideShow giúp tổng hợp các thông tin đánh giá sản phẩm, tin tức công nghệ qua các hình ảnh nhằm giúp khách hàng thấy được hình ảnh các sản phẩm ở các góc độ khác nhau, đổng thời nắm bắt thông tin một cách nhanh nhất và dễ dàng Với những hình ảnh thật về sản phẩm sẽ tạo cho khách hàng một sự tin tưởng giống như được đi mua hàng trực tiếp. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Thương mại điện tử. Tên miền là một điểm rất đặc biệt của aha.vn. Tuy nó chưa thể hiện được sản phẩm mà doanh nghiệp muốn kinh doanh nhưng lại gây ấn tượng rất lớn đối với khách hàng. Bên cạnh đó, giao diện của aha khác đơn giản, không cầu kỳ, không màu Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 36 - mè giúp cho các thao tác trên website được thực hiện khá nhanh chóng và dễ dàng. Điều này rất thích hợp với một website giới thiệu và tìm kiếm sản phẩm. 3.2.2 Chiến lược định giá Aha.vn là website đầu tiên tại Việt nam cung cấp thông tin so sánh giá các mặt hàng điện tử tại các cửa hàng trên toàn quốc. Aha đóng vai trò là trung gian cung cấp thông tin, so sánh giá cả giúp người tiêu dùng có thể tìm được sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình. a. Các quan điểm về định giá.  Định giá theo quan điểm của người mua:  Định giá theo quan điểm của người bán: Ở aha.vn, do đặc thù là công thông tin điện tử, chỉ cung cấp các thông tin về sản phẩm của các cửa hàng cho người mua, không trực tiếp bán sản phẩm, do đó việc định giá ở đây là dựa trên quan điểm người mua. Tức là aha.vn sẽ định giá cho các đại lý, cửa hàng trên toàn quốc muốn đặt cửa hàng, sản phẩm trên website, và định giá cho việc các DN khác muốn đặt banner quảng cáo trên website. Dựa trên lợi ích và giá trị mà khách hàng được hưởng. b. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá trên aha.vn  Nhân tố bên trong - Mục tiêu của việc định giá: Định giá dựa trên lợi ích và giá trị mà các cửa hàng, đại lý được hưởng. - Công nghệ thông tin: Với sự phát triển của công nghệ thông tin thì đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá. Có thể làm tăng hoặc giảm giá .Nó phụ thuộc vào các yếu tố như chi phí duy trì, bảo dưỡng website của DN, và hơn nữa là chuỗi giá trị ảo mà KH cũng như các DN được hưởng. Đó là những giá trị vô hình, khi các cửa hàng, đại lý đặt của hàng trên đây thì số lượng khách hàng biết đến sẽ nhiều hơn và chính vì thế việc tiêu thụ sản phẩm cũng dễ dàng hơn. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 37 -  Nhân tố bên ngoài : - Cấu trúc thì trường: Thị trường ngành kinh doanh TMĐT ở VN vẫn chưa thực sự phát triển. Các website TMĐT thì có rất nhiều nhưng hoạt động của nó thì vẫn chưa thực sự rõ ràng cùng với việc cạnh tranh với 1 số website có hoạt động gần như thế như vatgia.com, rongbay.com…. cũng ảnh hưởng đến chiến lược định giá của DN. - Tính hiệu quả của thị trường: Như đã nói ở trên thì việc cạnh tranh với các DN khác là rất gay gắt. Do đó aha.vn cần đưa ra mức giá làm sao cho hợp lý để vừa có thể cạnh tranh, vừa có thể thu hút được nhiều khách hàng. c. Chiến lược định giá của aha.vn Sẽ có những khung giá khác nhau cho mỗi vị trí gian hàng trên Aha.vn. Khung giá này còn tùy thuộc vào từng lĩnh vực: Kỹ thuật số, điện tử, công nghệ… Aha.vn phân biệt gian hàng VIP với gian hàng thường. Nếu là VIP thì sẽ có xác nhận của Aha.vn, VIP sẽ hiển thị ở tốp trên. Với AhaVIp thì khung giá có thể giao động từ: 750$-1200$/năm. Còn với Aha thường thì khung giá: 200$/năm. Là một cổng thông tin điện tử, mà hoạt động chính là so sánh giá các mặt hàng điện tử để giúp khách có những lựa chọn tốt nhất, thì chiến lược định giá là định giá Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 38 - biến thiên. Giá ở đây không phải cho sản phẩm mà giá cho các đối tác, cửa hàng, đại lý đặt cửa hàng, banner quảng cáo trên website. Vì đây là những giá trị vô hình, giá trị ảo mà các đối tác nhận được, chính vì thế tùy thuộc vào từng vị trí mà các DN muốn đăng ký đặt cửa hàng mà aha đưa ra những mức giá phù hợp. 3.2.3 Chiến lược phân phối Khái niệm: Phân phối trong KD giúp nhà nghiên cứu thị trường xác định được cách thức mà người tiêu dùng có thể nhận được hàng hoá, dịch vụ mà họ mong muốn Kênh phân phối trong TMĐT là một nhóm những doanh nghiệp – cá nhân có mối quan hệ độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, sử dụng các phương tiện điện tử hoặc các phương tiện truyền thống khác để cùng nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm - thông tin về sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Aha.vn thế hiện rất rõ những đơn vị tham gia vào cũng cấp sản phẩm cho khách hàng, bên cạnh đó aha.vn chịu trách nhiệm chứng thực đơn vị đó để tạo uy tín đến khách hàng: Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 39 - - Cung cấp sp phù hợp với khách hàng: Thông qua Internet, hoạt động phân phối diễn ra sôi nổi và hiệu quả hơn: Website cung cấp đặc điểm của từng loại sp để khách hàng dễ dàng tìm kiếm sp cho mình. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 40 - - Thương lượng giá cả: Aha.vn so sánh giá (Shopping agents) trợ giúp khách hàng trong việc tìm ra sản phẩm phù hợp với mức giá hấp dẫn nhất. Khách hàng có thể dễ dàng chọn lựa các sản phẩm mà mình cân nhắc muốn sở hữu và thực hiện hoạt động so sánh giá, cũng như các tính năng của sản phẩm: Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 41 - Với việc cung cấp đầy đủ các thông tin và ưu tiên các mục đánh giá sản phẩm lên trên, aha.vn giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm một cách nhanh chóng và dễ dàng nhất. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 42 - Aha.vn thuộc Mô hình môi giới - tạo ra thị trường mà nhờ đó người bán và người mua có thể thương lượng và thực hiện hoạt động giao dịch với nhau, không đại diện cho bên nào. Bên cạnh đó, với mục Rao vặt của Aha, khách hàng có thể giao bán những sản phẩm của mình. 3.2.4 Chiến lược xúc tiến Hiện tại AHA chuyên cung cấp các sản phẩm dịch vụ chứ chưa có hoạt động bán lẻ trực tuyến nào, cũng như đã trình bày trong phần phân tích tình thế marketing ta thấy AHA tuy đã có mặt trên internet khá lâu nhưng hiện website chưa tạo được dấu ấn mạnh mẽ nào trong cộng đồng internet. Nguyên nhân của điều đó cũng xuất phát từ việc AHA dường như rất ít có các hoạt động marketing rầm rộ, họ dường như đang tồn tại rất lặng lẽ. Hình thức xúc tiến thương mại chính mà AHA đang sử dụng phần lớn chỉ tập trung vào công cụ marketing quan hệ công chúng. Điều đó thể hiện rõ nhất ở việc Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 43 - thông qua các hoạt động so sánh giá cả, tư vấn tiêu dùng của chuyên gia, diễn đàn AHA luôn hướng tới việc tạo sự tương tác giữ những người dùng với nhau và với AHA để từ đó tạo dựng cho mình được một cộng đồng điện tử bao gồm cả người tiêu dùng lẫn các tổ chức kinh doanh sản phẩm điện tử.  Phân tích các hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp  Xây dựng nội dung website. Aha.vn trình bày giao diện website của mình khá đơn giản và dễ sử dụng. - Các mục trên trang chủ được bố trí một cách khoa học, làm cho khách hàng khi truy cập cảm thấy thoai mái. - Baner quảng cáo của khách hàng được thiết kế nhỏ gọn, bắt mắt nhưng không gây cảm giác tràn ngập và rắc rối. - Việc tìm kiếm sản phẩm trên trang web rất dễ dàng thông qua công cụ tìm kiếm. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 44 - Khi muốn tìm kiếm thông tin về một sản phẩm nào đó, khách hàng gõ tên sản phẩm vào mục tìm kiếm và thông tin đầy đủ về sản phảm sẽ hiện ra. Không chỉ xuất hiện giá và một số thông tin của mặt hàng mà bất cứ lúc nào với aha.vn, khách hàng luôn có thể thực hiện hoạt động so sánh giá. - Nội dung được cập nhật thường xuyên, nhất là giá cả của các sản phẩm, đúng như mục tiêu của trang web đó là so sánh giá bán sản phẩm của các của hàng trên toàn quốc, giúp cho khách hàng có một sự lựa chọn tốt nhất. Website còn đưa ra những thông tin về các cửa hàng được đăng trên web, khách hàng có thể tìm hiểu thông tin về của hàng mà mình quan tâm.ngoài ra còn đưa ra những khảo sát, nhận định của riêng mình về doanh nghiệp đó. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 45 -  Xây dựng cộng đồng điện tử Trang web có một forum, ở đây các thành viên có thể trao đổi với nhau, đưa ra những câu hỏi, những thắc mắc, chia sẻ cung cấp cho nhau những thông tin cần thiết. Bài thảo luận E-Marketing Nhóm 1 – L02 GVHD: Cô Nguyễn Thị Uyên - 46 - Bên cạnh đó, nhóm thảo luận xuất hiện thường xuyên bên cạnh các sản phẩm trên aha.vn. Khách hàng có thể tham gia tranh luận tham khảo bất cứ lúc nào và với bất cứ sản phẩm/dịch vụ nào. Việc cho phép người sử dụng đưa ra ý kiến đánh giá cũng như lời bình về sản phẩm họ đã từng mua, đồng thời cho phép người khác đọc được lời bình và đánh giá về lời nhận xét giúp doanh nghiệp tạo một mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng. Điều đó càng đặc biệt có ý nghĩa với AHA với vai trò trung gian phân phối.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfemar_tl_1048.pdf