Các thuộc tính của sản phẩm
Cải tiến và phát triển sản phẩm mới
Qui trình tung sản phẩm mới ra thị trường
Chu kỳ sống sản phẩm
Nội dung chiến lược sản phẩm
Nhãn hiệu – thương hiệu sản phẩm
Vấn đề bao bì sản phẩm
Khái niệm
Sản phẩm : là bất kỳ thứ gì mà cái đó có thể đưa ra thị trường để thu hút sự quan tâm, mua, sử dụng hoặc tiêu dùng và nó có thể thoả mãn một ý muốn hay nhu cầu.
Sản phẩm bao gồm các bộ phận hữu hình, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng.
43 trang |
Chia sẻ: Mịch Hương | Ngày: 27/03/2025 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Marketing căn bản - Chương III: Chiến lược sản phẩm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
Các thuộc tính của sản phẩm
Cải tiến và phát triển sản phẩm mới
Qui trình tung sản phẩm mới ra thị trường
Chu kỳ sống sản phẩm
Nội dung chiến lược sản phẩm
Nhãn hiệu – thương hiệu sản phẩm
Vấn đề bao bì sản phẩm
1
Khái niệm
Sản phẩm : là bất kỳ thứ gì mà cái đó có thể đưa ra thị trường để thu hút sự quan tâm, mua, sử dụng hoặc tiêu dùng và nó có thể thoả mãn một ý muốn hay nhu cầu.
Sản phẩm bao gồm các bộ phận hữu hình, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng.
2
CÁC THUỘC TÍNH PHỔ BIẾN CỦA SP
Sản phẩm
Công dụng
An toàn
Bảo hành
Chất liệu
Phục vụ
Phẩm chất
Sự lựa chọn
Kiểu mẫu
3
4 CẤP ĐỘ SẢN PHẨM
Những lợi ích
Đặc điểm
Kiểu dáng
Chất lượng
Tên hiệu
Bao bì
Giao hàng & sự tín nhiệm
Bảo hành
Dịch vụ sau bán hàng
Phụ tùng kèm theo
SP cốt lõi
Phần SP cụ thể
Phần SP tiềm năng
Phần phụ thêm của SP
SẢN PHẨM MỚI
SP mới nguyên mẫu
Đổi mới thật sự không có SP thay thế
Hoàn toàn khác với SP hiện có nhưng có cùng công dụng
SP mới cải tiến
Khác đáng kể so với SP hiện có
Cải tiến hoàn hảo hơn, có nhiều tính năng, công dụng hơn
SP mới mô phỏng
Chỉ mới đối với nhà SX nhưng không mới đối với thị trường
SP mới
Sp
mới
SỰ CẢI TIẾN – PHÁT TRIỂN SP MỚI
Vì sao cần cải tiến sản phẩm?
Chu kỳ đời sống SP không đổi mới là tự sát
Duy trì lợi nhuận ở mức ổn định trong dài hạn
Cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục
Tác động khách quan: tiến bộ kỹ thuật, thị hiếu, cạnh tranh
Gia tăng sự lựa chọn của người tiêu dùng
Tiết kiệm tương đối nguồn tài nguyên quý hiếm
6
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
Thu thập ý tưởng về SP
Sàng lọc, đánh giá ý tưởng
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Phát triển sản phẩm
Kiểm tra, trắc nghiệm TT
Thương mại hóa sản phẩm
8
Ý TƯỞNG MỚI BẮT NGUỒN TỪ ĐÂU?
Trong doanh nghiệp (~55%)
Người bán hàng
Quản lý bộ phận sản xuất
Kỹ sư
Các nhà điều hành
Ngoài doanh nghiệp
Khách hàng (~28%): từ quan sát, lắng nghe, phàn nàn của khách hàng
Đối thủ cạnh tranh (~30%): Từ việc phân tích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Các nhà phân phối , n gười cung cấp
Nguồn khác: chính phủ, trường đại học,...
9
QUI TRÌNH TUNG SẢN PHẨM MỚI
Quyết định thời điểm và quãng thời gian tung sản phẩm
Quyết định phối hợp mặt hàng khác có liên hệ bổ sung
Khu vực, địa điểm và phân khúc thị trường để tung sản phẩm hiệu quả nhất
Quyết định chọn kênh phân phối
Quyết định số lượng hàng bán ra (hòa vốn, tạo ấn tượng khan hiếm)
Chọn phương thức phân phối và lực lượng bán hàng
10
BIỆN PHÁP HỖ TRỢ TUNG SP
Quảng cáo, thông tin cho khách hàng biết về sản phẩm mới và bán chào hàng
Tạo điều kiện tốt để khách hàng làm quen và có dịp đánh giá sản phẩm
Biện pháp kích thích khách hàng quyết định mua sản phẩm
NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI CỦA SẢN PHẨM MỚI
Không tạo được lợi ích độc đáo
Đánh giá thấp sự cạnh tranh
Sản phẩm thiết kế không được tốt
Chi phí triển khai sản phẩm cao hơn dự kiến
Định vị sai trên thị trường
Chậm chạp trong việc giới thiệu sản phẩm
Đánh giá quá mức về market size
11
12
VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA CHIẾN LƯỢC SP
P1 cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P
Giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế SP phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại
P1 chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại của Marketing Mix
Giúp thực hiện hiệu quả các mục tiêu chung:
+ Lợi nhuận
+ Thế lực, uy tín
+ An toàn, hiệu quả
Chiến lược sản phẩm – vũ khí cạnh tranh sắc bén và hiệu quả
CHU KỲ ĐỜI SỐNG SẢN PHẨM
Doanh thu Lợi nhuận
Doanh thu
Lợi nhuận
Phát triển SP
Giới thiệu
Phát triển
Trưởng thành
Suy thoái
13
MỘT SỐ CHU KỲ ĐẶC BIỆT
1. Dạng tăng trưởng đổi mới
2. Dạng chu kỳ tái chu kỳ
3. Mode thời trang
4. Mode nhất thời
14
15
Chu kỳ đời sống SP – đặc điểm và các chiến lược
Giai đoạn
Đặc điểm
Các chiến lược và
nỗ lực
Giới thiệu
Doanh thu tăng chậm, khách hàng chưa biết nhiều đến SP
Lợi nhuận là số âm, thấp
SP mới, tỉ lệ thất bại khá lớn
Cần có chi phí để hoàn thiện SP và nghiên cứu thị trường
Chuẩn bị vốn cho giai đoạn sau
Củng cố chất lượng SP
Có thể dùng chiến lược giá thâm nhập thị trường
Hệ thống phân phối vừa đủ để phân phối và giới thiệu SP
Quảng cáo mang tính thông tin, có trọng điểm: người tiêu dùng, thương lái trung gian
16
Chu kỳ đời sống SP – đặc điểm và các chiến lược
Giai đoạn
Đặc điểm
Các chiến lược và
nỗ lực
Phát triển
Doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận tăng khá
Chi phí và giá thành giảm
Thuận lợi để tấn công vào thị trường mới nhằm tăng thị phần
Cần chi phí nghiên cứu, cải tiến
“CẦN TRANH THỦ KÉO DÀI”
Nhanh chóng xâm nhập mở rộng thị trường
Duy trì công dụng, chất lượng SP
Giữ giá hay giảm giá nhẹ
Mở rộng kênh phân phối mới
Chú ý các biện pháp kích thích tiêu thụ: quảng cáo chiều sâu, tặng phẩm, thưởng, hội chợ triển lãm
17
Chu kỳ đời sống SP – đặc điểm và các chiến lược
Giai đoạn
Đặc điểm
Các chiến lược và
nỗ lực
Tăng trưởng
Doanh thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần
Hàng hóa bị ứ đọng ở một số kênh phân phối
Cạnh tranh với đối thủ trở nên gay gắt
“CẦN TRANH THỦ KÉO DÀI”
Định hình qui mô kinh doanh
Cải tiến biến đổi SP, chủng loại, bao bì, tăng uy tín, chất lượng SP
Cố gắng giảm giá thành để có thể giảm giá mà không bị lỗ
Củng cố hệ thống phân phối, chuyển vùng, tìm thị trường mới
Tăng cường quảng cáo nhắc nhở và các biện pháp khuyến mãi để giữ chân khách hàng
18
Chu kỳ đời sống SP – đặc điểm và các chiến lược
Giai đoạn
Đặc điểm
Các chiến lược và
nỗ lực
Suy thoái
Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh, nếu không có biện pháp tích cực dễ dẫn đến phá sản
Hàng hóa bị tẩy chay, không bán được
Đối thủ rút khỏi thị trường
Chuẩn bị tung SP mới thay thế
Theo dõi và kiểm tra thường xuyên hệ thống phân phối, ngừng sản xuất kịp thời, đổi mới “gối đầu lên nhau”
Có thể giẫy chết bằng cách: cải tiến SP mô phỏng, hạ giá, tìm thị trường mới để thu hồi vốn
Tuyến sản phẩm và hệ sản phẩm
Tuyến sp (product line) là một nhóm nhiều dạng sp, có mục đích sử dụng cơ bản giống nhau và có đặc điểm vật chất giống nhau đáng kể.
Ví dụ: tuyến sp quần áo may sẵn, dầu gội đầu.
Pha trộn sp (product mix) là một tập hợp nhiều tuyến sp được thương mại hoá của 1 nhà sx hoặc cung cấp cho một kênh phân phối nào đó. Các DN có thể pha trộn, phối hợp nhiều tuyến sp theo chiều rộng hay chiều sâu
UNILEVER
Xà phòng
Bột giặt
Trà Lipton
Trà cây đa
Dầu gội
Sữa tắm
Kem đánh răng
Nước lau nhà
Hạt nêm Knorr
Slim-fast
Kem dưỡng da
Nước xả vải
20
TUYẾN SẢN PHẨM
21
HỆ SẢN PHẨM
22
CÁC CHIẾN LƯỢC CỤ THỂ
Chiến lược
chủng loại SP
1
Mở rộng chủng loại
Hạn chế chủng loại
Biến đổi chủng loại
Định vị sản phẩm
2
Thêm công dụng mới
Nâng cao hiệu suất, công suất
Khai thác các thuộc tính khác của SP để thỏa mãn khách hàng
Nâng cao chất lượng
Chiến lược
hoàn thiện SP
3
Phát triển thêm SP mới cho thị trường hiện tại
Đổi mới theo dạng thương mại đi lên và đi xuống
Tạo ra SP phân biệt
Chiến lược
đổi mới
chủng loại
NHÃN HIỆU
Định nghĩa
Nhãn hiệu là tên, ngôn ngữ, hình ảnh hoặc kiểu mẫu đặc biệt giúp phân biệt giữa các sp với nhau, phân biệt sp của đối thủ.
3 cấp độ của nhãn hiệu
- Brand name: từ, chữ cái, con số đọc được
- Brand mark: biểu hiện bằng hình tượng, biểu trưng đặc biệt
- Trade mark: gồm 2 phần trên, nhưng được đăng ký độc quyền
25
Ý nghĩa thương hiệu, biểu tượng, khẩu hiệu:
Logo có hình thoi và hai màng màu xanh, đỏ
Màu xanh tượng trưng cho trời, đỉnh nhọn với ý nghĩa không ngừng phát triển
Màu đỏ tượng trưng cho đất, đáy nhọn với ý nghĩa cắm sâu vào lòng đất phát triển bền vững
Giữa hình uốn lượn tượng trưng dòng sông Hậu và chữ “Hg” cách điệu chỉ địa danh Hậu Giang
26
Ý nghĩa thương hiệu: Cà phê Việt Nam: giới thiệu hương vị thơm ngon và độc đáo của cà phê Việt Nam đến người tiêu dùng trong và ngoài nước. Khẩu hiệu: Vinacafé – Hương vị của thiên nhiên.
27
LOGO
28
29
Tầm quan trọng của việc dán nhãn
- Đối với KH : sp hàng hoá có nhãn hiệu giúp phân biệt để lựa chọn, tìm hàng hoá có chất lượng tốt hơn, tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sd sp
- Đối với người bán : sp hàng hoá có nhãn hiệu giúp họ kiểm soát được TT của mình, xác định cơ cấu hàng hoá kd mua bán, dễ thu hút KH mới, phân phối sp dễ dàng hơn
- Đối với nhà sx : việc dán nhãn hàng hoá làm tăng danh tiếng, uy tín dn từ đó giúp tạo dựng hình ảnh cty, thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài, tạo điều kiện thuận lợi tìm TT mới triển khai tiếp thị, khuyếch trương nhãn hiệu dễ dàng, giúp chống lại hàng hoá kém chất lượng trên TT
30
MỘT SỐ LÝ DO KHÔNG DÁN NHÃN
Sp địa phương, quy mô nhỏ, nhà sx ko đảm đương trách nhiệm đăng ký độc quyền và duy trì chất lượng sp dài hạn
Sp rất khó làm khác đi về kiểu dáng để phân biệt với sp của dn khác trên TT
Một số nông sản, rau củ, quá khó dán nhãn
Trường hợp sp loại 2, hàng kém chất lượng cũng sẽ không dán nhãn hàng hoá.
31
CĂN CỨ ĐỂ LỰA CHỌN TÊN NHÃN HIỆU
Nhãn hiệu nêu lên được đặc tính, lợi ích, công dụng, tính năng hđộng chủ yếu của sp
Nhãn hiệu thể hiện thuộc tính nổi bật của sp, âm thanh đặc trưng của sp
Nhãn hiệu theo trường phái đơn giản, dễ đọc, dễ nhớ, dễ phát âm
Nhãn hiệu có tính đặc biệt, khác lạ, ấn tượng, hài hước, dí dỏm
Nhãn hiệu có nội dung văn hoá, thẩm mỹ, sự thăng tiến, thành đạt
Nhãn hiệu phải hợp pháp, có khả năng được đăng ký và bảo vệ của pháp luật.
32
QUY TRÌNH ĐẶT TÊN NHÃN HIỆU SẢN PHẨM
Thu thập các tên nhãn hiệu đề nghị từ ý kiến chuyên gia bên trong hay ngoài công ty
Chọn lọc sơ bộ các tên đề nghị thích hợp
Thăm dò ý kiến các thành viên nội bộ bên trong dn
Nghiên cứu, thử nghiệm phản ứng của KH mục tiêu
Cân nhắc lựa chọn để đi đến quyết định cuối cùng
Làm thủ tục đăng ký bảo hộ tên nhãn hiệu
33
34
Mác của sản phẩm (Labeling)
Tên nhãn hiệu, dấu hiệu được gắn trực tiếp lên sản phẩm hoặc bao gói sản phẩm
Phân loại:
Mác nhãn hiệu: phân biệt bằng tên gọi, dấu hiệu
Mác mức độ: cho biết cấp độ về kích cỡ, chất lượng của SP
Mác mô tả: thông tin về công dụng, thành phần cấu tạo của SP
DẪN CHỨNG
Tại Việt Nam, Trung Nguyên đi tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh này từ đầu những năm 1990 và được đánh giá là rất thành công. Giám đốc Đặng Lê Nguyên Vũ cho biết, ngoài đại lý nhượng quyền ở Tokyo, cà phê Trung Nguyên đã xuất hiện ở Singapore, Bangkok, Campuchia, đang nhắm đến Thượng Hải và những thành phố khác dọc theo bờ biển phía đông Trung Quốc cũng như Australia, Canada, Pháp, Mỹ. Năm 2001, Trung Nguyên trả tới 3 triệu USD thuê một công ty tư vấn tại New Zealand để làm cho hoạt động kinh doanh nhượng quyền chuyên nghiệp hơn.
35
DẪN CHỨNG
H ệ thống Phở 24 đã có 19 cửa hàng tại 3 miền Bắc, Trung, Nam (VN), 1 cửa hàng ở Indonesia, trong đó đã nhượng quyền thương mại 8 cửa hàng.
Phí nhượng quyền thương mại của Phở 24 là 7.000 USD/cửa hàng; ở nước ngoài vào khoảng 12.000 USD/cửa hàng.
Tổng chi phí đầu tư cho cửa hàng Phở 24 tại Việt Nam khoảng 50.000 - 60.000 USD bao gồm phí nhượng quyền, chi phí xây dựng cải tạo mặt bằng, trang trí nội thất, mua sắm trang thiết bị.
36
Nhượng quyền kinh doanh một cửa hàng McDonald’s nổi tiếng thế giới của Mỹ vào thời điểm 2005, bên mua franchise phải trả một khoản phí nhượng quyền ban đầu là 45.000 USD và phí franchise hàng tháng là 1,9% trên doanh số.
37
DẪN CHỨNG
LỢI ĐIỂM KHI BÁN FRANCHISE
Nhân rộng mô hình kinh doanh
Tăng doanh thu
Tiết giảm chi phí
Tăng nhanh uy tín thương hiệu
38
LỢI ĐIỂM KHI MUA FRANCHISE
Đầu tư an toàn, có khách hàng ngay
Dễ vay tiền ngân hàng
Được chủ thương hiệu giúp đỡ
39
BAO BÌ
Vật dụng chính chứa đựng SP
Bao bì thứ 2
Bao bì chuyên chở và tồn trữ
Dán nhãn
LỢI ÍCH CỦA BAO BÌ
Như 1 công cụ marketing
Củng cố cho việc định vị SP
Lợi thế cạnh tranh
Bảo vệ SP
Sử dụng nguyên liệu không gây ô nhiễm môi trường làm bao gói
40
CÁC CHIẾN LƯỢC BAO BÌ SP
Chiến lược thay đổi bao bì
- Làm hấp dẫn thu hút KH
- Hoàn thiện điểm hạn chế trên bao bì hiện có
- Sử dụng nguyên liệu khác cho hiệu quả (đẹp, công dụng, tiết kiệm chi phí)
- Giúp chống lại hàng giả
Chiến lược đóng gói tuyến sản phẩm
Chiến lược này hướng đến việc sử dụng bao bì giống nhau cho tất cả sp trong tuyến hoặc có một vài đặc điểm chung cho các sp trong tuyến
- Thể hiện tính độc quyền, phân biệt với đối thủ
- Thể hiện chất lượng đồng nhất
Chiến lược sử dụng lại bao bì
Dùng bao bì của sp đã sử dụng để đóng gói lại nhằm tiết kiệm chi phí cho người tiêu dùng. Thường áp dụng đối với trường hợp bao bì làm bằng chất liệu bền đẹp, có tuổi thọ dài. Tuy nhiên cần phải quan tâm đến yếu tố kiểm tra chất luợng, quy cách bao bì khi sd lại
41
Chiến lược bao bì số lớn
Thực hiện theo huớng tập hợp nhiều sp đơn đóng gói chung lại với nhau thành bao bì số lớn. Từ đó giúp cho việc vận chuyển, tồn trữ được thuận lợi và dễ dàng hơn.
Đối với việc tổ chức tiêu thụ thì chiến lược bao bì số lớn sẽ có tác dụng tích cực trong việc kích thích KH mua sỉ
Vấn đề thiết kế bao bì
- Đảm bảo tính kỹ thuật của bao bì: bảo vệ, thông tin, dễ sử dụng, cầm, mở, di chuyển và tồn trữ
- Thiết kế bên ngoài: chú ý phác hoạ cho thấy công dụng, chất lượng sp, làm nổi bật tên tuổi dn, thiết kế phù hợp với thị hiếu KH, chọn hình ảnh ấn tượng, thu hút
- Đảm bảo tuân thủ đúng quy cách về ký mã hiệu trên bao bì của sp xuất khẩu, tuân thủ hệ thống mã vạch trên bao bì
- Màu sắc bao bì phải phù hợp với phong tục tôn giáo, có sự quan hệ với sp bên trong, phù hợp độ tuổi, giới tính của KH mục tiêu
- Nên quan tâm đến chất liệu của bao bì: đảm bảo chất lượng, tiết kiệm nguyên liệu, dùng chất liệu phù hợp thị hiếu, hạn chế không gây ô nhiễm môi trường.
42
Thank You !
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_giang_marketing_can_ban_chuong_iii_chien_luoc_san_pham.ppt