Bài giảng Hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm

Hình thái cấu tạo cua biển  Vị trí phân loại: Lớp phụ Malacostraca Bộ Decapoda P bộ: Peleocyemata Họ Portunidae Giống Scylla: Cơ thể dẹp theo hướng lưng bụng, cơ thể bao bọc vỏ kitin có tẩm vôi, màu xanh lục hay vàng sẫm, cơ thể được chia hai phần:Đầu ngực và bụng

pdf269 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Lượt xem: 2794 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Hình thái phân loại giáp xác và động vật thân mềm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thị giác Thủy tinh thể Trung tâm thị giác Dây tk thị giác Thấu kính Võng mạc Mống giác Loligo Octopodida Hố mắt tách khỏi lớp mô bì tạo thành túi kín, đáy của túi là màng lưỡi, quanh mắt hình thành một gờ gọi là mống mắt để hở 1 lỗ giữa được gọi là con ngươi. Mô bì tiết ra một lớp ở ngoài và một lớp ở trong có hình cầu trong suốt gọi là thủy tinh thể, có trường hợp thêm lớp ngoài bao phủ gọi là màng cứng. Màng lưới có nhiều tế bào dài, liên hệ với dây thần kinh thị giác. Mắt của chân đầu có thể điều khiển nhờ cơ chế điều chỉnh tiêu cự bằng cách thay đổi thể thủy tinh Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 26 Mắt hở  ốc anh vũ có cấu tạo còn đơn giản, chỉ là một hố mắt hướng tới môi trường ngoài bằng lỗ nhỏ. 14 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 27  Cơ quan cảm giác: + Đôi Bình nang chứa nhiều bình thạch nằm - Vị trí: hai xoang rất nhỏ ở trong sụn bao đầu, ngay cạnh đôi hạch chân. - Cơ quan khứu giác là osphradi chỉ có ở động vật chân đầu Bốn mang, còn chân đầu Hai mang có 2 hố khứu giác nằm dưới mắt. - Có khả năng biến đổi màu sắc rất nhanh chóng do sự biến dạng của tế bào sắc tố nằm trong mô liên kết. Tế bào sắc tố lớn, chứa nhiều hạt sắc tố màu đen, vàng, đỏ hay xanh... Chúng phân bố song song với bề mặt cơ thể và phân chia nhiều nhánh. Khi tế bào dãn thì da mực có màu xám, còn khi tế bào co thì da có màu sáng hơn. Thông thường da của chân đầu thay đổi theo màu sắc của môi trường. Tế bào sắc tố do não và hạch thần kinh thị giác điều khiển. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 28  Màng áo:  Vị trí: Màng áo uốn cong thành ống, tiếp sau đầu.  Những loài bơi lội ít (sống ở biển nông) thì thân ngắn dạng hình cầu VD Octopoda,  Loài sống ở biển khơi, bơi lội nhiều thường có thân dài tròn hình hỏa tiễn, hai bên thân có thêm vây giúp cho động vật giữ thăng bằng và vận động. . 15 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 29 Dạng vây và sự kết hợp của vây với màng áo A. Pterygioteuthis sp B - Discoteuthis sp C - Octopoteuthis sp D - Loligo vulgaris E - Sepia officinalis Phác họa: Naef, 1921. Sụn Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 30 Các dạng vây A - Onychoteuthis borealijaponicus B - Abralia andamanica A - Batoteuthis skolops B - Joubiniteuthis portieri C - Lycoteuthis springeri A Bathothauma lyromma B - Iridoteuthis iris C – Discoteuthis laciniosa D - Sepia orbignyana 16 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 31  Vỏ:  Cephalopoda có 2 dạng:  + Vỏ ngoài : • Vỏ của ốc anh vũ xoắn trong một mặt phẳng và đối xứng 2 bên, • Chia nhiều vách ngăn, tạo thành nhiều buồng. Cơ thể nằm trong buồng lớn nhất còn tất cả các buồng khác chứa đầy không khí. • Giữa các vách ngăn có lỗ nhỏ, có ống vỏ thông từ buồng ngoài đến buồng thứ nhất (buồng phôi)  Cấu tạo: chủ yếu bằng CaCO3 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 32 + Vỏ trong: a. Sepia ornatal b. Histioteuthis Bonelliana Sepia oficinalis 17 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 33 3.2 Cấu tạo trong cephalopoda Vị trí: Não bộ nằm trong bao sụn đầu, giữa 2 mắt.  Cấu tạo não bộ: + Não bộ do nhiều hạch tập trung lại.lớn là đặc điểm tiến hóa của động vật chân đầu. + Nhìn măt lưng: Gồm 2 hạch chập lại với nhau, hai bên có 2 dây thần kinh thị giác lớn nối liền với 2 thùy thị giác cũng rất lớn nằm ở đáy mắt. Phía trên khối hạch này có các dây thần kinh nhỏ đi đến miệng, bình nang... + Nhìn mặt bụng thấy bộ não có nhiều hạch chập lại gồm một đôi hạch chân, một đôi hạch phủ tạng, chính giữa khối hạch chân có một lỗ nhỏ để động mạch chui qua. Khối hạch trên và dưới nối với nhau qua cầu nối não - chân và não - phủ tạng. + Từ đôi hạch chân có các dây thần kinh đi vào các tua bắt mồi. Từ đôi hạch phủ tạng có nhiều dây thần kinh chạy về phía sau cơ thể điểu khiển các cơ quan khác nhau. + Từ não và các hạch thần kinh có các đôi dây thần kinh đi đến nội quan.  Hệ thần kinh Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 34 + Nautiloidea: bộ phận xương mềm bao một phần não + Coleodea: Bộ phận xương mềm bao bọc toàn bộ não 2010 | Posted by Mike Lisieski  Hệ thần kinh 18 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 35 Dangj sao tim Miệng Nước bọt DẠ DÀY tay Phác họa sơ đồ khối hạch chính của Octopus From boyle 1986b Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 36  Hệ tuần hoàn:  Tim của động vật chân đầu: + có 1 tâm thất và 2 tâm nhĩ (ở nhóm Hai mang) + 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ (ở nhóm Bốn mang). Trước và sau tâm thất xuất phát động mạch chủ trước và động mạch chủ sau. Động mạch chủ trước chạy dọc thực quản rồi phân nhánh tới đầu và xúc tu đầu, động mạch chủ sau đưa máu tới ruột và cơ quan sinh dục. Động mạch chia thành mạng mao quản. Máu từ động mạch vào hệ mao quản hay khe hổng vào tĩnh mạch. Máu qua tĩnh mạch đầu vào tĩnh mạch lớn rồi phân thành 2 hay 4 nhánh (tùy nhóm) đến mang. Như vậy hệ tuần hoàn của chân đầu là kín và là một đặc điểm sai khác quan trọng so với các động vật thân mềm khác 19 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 37 Hệ tuần hoàn kín TÜnh m¹ch tim §éng m¹ch Mao m¹ch (M¸u T§C víi tÕ bµo qua thµnh mao m¹ch) * §­êng ®i cña m¸u Tim S¬ ®å hÖ tuÇn hoµn kÝn Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 38 Tâm thất Tâm nhĩ Mạch máu nhỏ đm đm.sd đmc xoang Tm trước Tm bên Ngoại biên Hệ tuần hoàn → Tn → TT → ĐM → TM (CQ) → Thận → mang → tim 20 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 39  Hệ tiêu hoá:  Động vật chân đầu là nhóm bắt mồi rất tích cực. Chủ động tấn công con mồi + Ốc anh vũ có hàng trăm tua bắt mồi, + Coleoidea dùng tay bắt mồi đưa con mồi vào miệng và hầu. Hầu của chân đầu có thành cơ khoẻ, có lưỡi bào và hai hàm hình mỏ vẹt. + Hầu ở nhóm sống dưới biển sâu, ăn vụn bã hữu cơ thì lưỡi gai mất hẳn. + Động vật chân đầu có tuyến mực ở vào phần cuối trực tràng (ngoại trừ ốc anh vũ), khi gặp nguy hiểm chúng tiết mực màu đen tạo thành vùng tối quanh cơ thể để che mắt kẻ thù. Mặt khác bản chất alcaloid của chất mực làm tê liệt các cơ quan thần kinh và cảm giác của kẻ thù. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 40 Miệng Tĩnh mạch Cecum Manh tràng t.sd đm gan Cấu tạo tro g Cephalopoda 21 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 41 môi Miệng Tuyến nước bọt Thực quản Tuyến tiêu hóa Ruột tịt Diều Phần phụ ống dẫn tuyến sinh dục ống dẫn tuyến sinh dục Khối xoang miệng Tuyến tiêu hóa: Miệng → xoang miệng → thực quản →dạ dày → ruột → hậu môn Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 42 Răng sừng Bầu miệng A. Thysanoteuthis rhombus B. Sepia orbignyana, Hình dạng răng của Cephalopoda A B Miệng và mỏ cephalopoda 22 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 43 Hệ hô hấp:  Cơ quan hô hấp của động vật chân đầu là mang lá đối.  2 hay 4 mang tuỳ theo nhóm.  Lớp mô bì của mang không có tiêm mao. Dòng nước đưa ô xy đến cho mang khi con vật di chuyển. Dòng nước vào mang qua khe áo vùng lưng, chảy xuống phía bụng rồi ra ngoài qua phễu.  Khi nước qua hậu môn và lỗ bài tiết nằm trong phần bụng của xoang áo, dòng nước cuốn theo chất cặn bã ra ngoài Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 44 coleoidea: Nautiloidea: 4 mang Hệ hô hấp: Hô hấp bằng mang, số lương thay đổi tùy thuộc vào lớp phụ: 23 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 45  Các dạng mang của lớp cephalopoda Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 46 Hệ sinh dục:  Chân đầu là động vật phân tính  Con đực và cái không sai khác nhau nhiều về hình dạng ngoài mà chỉ ở các xúc tay.  Con đực có tay sinh dục (hetocotyle) trong mùa sinh sản (tua bên trái). Ở một số bọn động vật chân đầu có 1 đôi ống dẫn sinh dục (ốc anh vũ, mực phủ, mực nang) nhưng hầu hết ống dẫn bên phải tiêu giảm, chỉ còn lại ống dẫn bên trái.  mùa sinh sản kết đàn và đi gần bờ, nơi có độ trong cao, nhiệt độ ấm, nhiều giá thể là thực vật 24 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 47 Con cái Con đực Hình dạng cơ quan sinh dục của cephalopoda Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 48 Baby S. bandensis inside the egg. Photo, Richard Ross ấu trung bên trong trứng Túi tinh Khối tinh dịch Vỏ túi Cq phóng tinh mũ Dây chõm 25 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 49  Sinh sản và phát triển(2) Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 50 Sự ghép đôi và giao phối 26 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 51  Quá trình thụ tinh tiến hành trong xoang áo.  Cơ quan giao phối là một tua đầu biến đổi, có rãnh ở giữa và các giác bám kém phát triển.  Khi thụ tinh thì con đực lấy một ít bao tinh từ túi Needham rồi chuyển vào xoang áo của con cái và gắn chặt vào lỗ sinh dục cái  trứng của động vật chân đầu giàu noãn hoàng, kích thước khá lớn, ví dụ như ở mực nang trứng có đường kính tới 15mm, những nhóm khác trứng bé hơn và có ít noãn hoàng. Noãn hoàng dùng để cung cấp chất dự trữ cho quá trình phát triển của Phôi  Trong quá trình phát triển mắt được hình thành từ lá phôi ngoài, tua miệng được chuyển ra phía trước và xếp quanh miệng.  Phát triển trực tiếp không qua biến thái  Sinh sản và phát triển (2) Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 52 Sinh sản và phát triển (3) Bãi giao vĩ Ấu trùng của Octopus 27 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 53 ấu trùng S. bandensis Photo,Richard Ross Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 54 Căn cứ phân loại  Căn cứ số lượng mang, tâm nhĩ, thận  Căn cứ số lượng xúc tay, đặc điểm xúc tay  Căn cứ số lượng cấu tạo, thứ tự, số lượng, cách sắp xếp giác bám trên xúc tay  Hình dạng cấu tạo vỏ  Vị trí cấu tạo của xúc tay sinh dục  Cấu tạo phễu, túi mực, tế bào sắc tố, túi trứng 28 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 55 4. Phân loại  Có khoảng 600 loài trong 44 họ. Tất cả các loài trong lớp này đều sống ở nước mặn, đơn tính, ăn động vật. Lớp Cephalopoda Lớp phụ Nautiloidea. Lớp phụ Coleoidea (Dibranchiata) Bộ Sepioidea Bộ Teuthoidea (Decapoda) Bộ Teuthoidea (Decapoda) Bộ Octopoda Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 56  Lớp phụ Nautiloidea. có vỏ ngoài thật sự được tiết ra từ màng áo. Mặc dù lớp này có hàng ngàn loài nằm trong nhiều họ nhưng chỉ có 6 loài còn tồn tại và các loài này được xếp cùng một họ Họ Nautilidae Giống Nautilus (Ốc Anh vũ có khoang vỏ). Vỏ vôi ngoài cuộn lại và bên trong được phân chia bởi vách ngăn ngang; cơ thể nằm phía ngài cùng của khoang vỏ. Vỏ của cá thể trưởng thanh có thể đạt đến 27 cm. mắt cấu tạo đơn giản, không có thủy tinh thể, có 80-90 xúc tu, 2 đôi mang lược, 2 đôi cơ quan kiểm tra chất lượng nước, không có túi mực. Tất cả 6 loài đều được tìm thấy ở vùng Ấn Độ - Thái Bình Dương,  Sống ở biển sâu khoảng 500-600m 29 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 57 Lớp phụ Coleoidea (Dibranchiata)  Vỏ trong bằng vôi,chất sừng hoặc vỏ thoái hóa,  Đầu có từ 8-10 xúc tay, trên xúc tay có nhiều giác bám ,  Phễu gồm 2 phiến kết với nhau thành ống hoàn chỉnh,  Mang, tâm nhĩ, thận đều có một đôi,  Trung khu hệ thống thần kinh được bao bọc xoang mềm,  Có túi mực đen, da có tế bào sắc tố.  Hầu hết nhóm này có vỏ trong, bao bọc bên ngoài là màng áo. Có 4 bộ, 43 họ. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 58 Bộ Sepioidea - Vỏ dạng oval hoặc hình thoi, Dẹp theo chiều lưng bụng - Tất cả các loài trong bộ này đều có 8 xúc tay ngắn và hai xúc tay bắy mồi dài. Có 5 họ, tiêu biểu gồm:  Họ Spirulidae Giống Spirula. Vỏ trong bằng canxi, dạng xoắn có vai trò điều hòa sức nổi. Những loài này sống ở biển khơi với độ sâu khoảng 200- 600 m, chúng có một túi mực và phân sau có cơ quan phát quang sinh học; chúng không có lưỡi sừng.  Họ Idiosepiidae Giống Idiosepius. Nhóm này có chiều dài không vướt quá 1,5 cm và chúng không có vỏ (ngay cả vỏ trong)  Họ Sepiidae Giống Sepia - Mực nang. Nhóm này có vỏ trong bằng canxi, nhẹ có chức năng điều hòa sức nổi. Xúc tu bắt mồi có thể co rút vào trong một túi đặc biệt 30 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 59 Spirula spirula (Linnaeus, 1758) Idiosepius pygmaeus. sepia: Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 60 Bộ Teuthoidea (Decapoda)(1) - Mực ống. Vỏ trong có cấu tạo kitil. - Xung quanh đầu có 8 xúc tay và hai xúc tay bắt mồi - Mắt kín, cấu tạo phức tạp - Xoang miệng có lưỡi sừng phát triển mạnh. - Có 25 họ.  Họ Loliginidae Giống Loligo - Mực ống Đại Tây Dương; Sepioteuthis, Lolliguncula. Mực ống có thể đạt chiều dài 50 cm và có tập tính sống đàn.  Họ Ommastrephidae Giống Illex, Todarodes - Mực ống mủi tên. Các loài này là đối tượng khai thác ở Bắc Đại Tây Dương và Nhật Bản. 31 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 61 Sepioteuthis sepioidea ILLEX Lolliguncula Todarodes pacificus Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 62  Họ Lycoteuthidae Giống Lycoteuthis. Các loài này rất nhỏ (ngắn hơn 10 cm) sống ở vùng biển sâu, được tìm thấy ở độ sâu 3000 m. Chúng có cơ quan phát quang sinh học, đặc biệt có loài có thể phát ra ánh sáng đỏ, xanh, trắng trên các vùng khác nhau trên cơ thể.  Họ Architeuthidae Giống Architeuthis. Mực ống khổng lồ. Các loài thuộc nhóm này là loài lớn nhất trong ngành động vật không xương sống, đạt chiều dài 20 m tính cả xúc tu và trọng lượng hơn 1 tấn. Mắt của của chúng có đường kính đến 20 cm lớn nhất so với các loài động vật trên trái đất. Mực khổng lồ không có cơ quan phát quang sinh học và sống ở độ sâu 500- 1000m  Họ Cranchiidae Giống Galiteuthis Bộ Teuthoidea (Decapoda)(1) 32 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 63 Lycoteuthis diadema Architeuthis Galiteuthis glacialis Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 64 Bộ Vampyromorpha Có 1 họ  Họ Vampyroteuthidae Giống Vampyroteuthis - Mực ống hút máu. Đây là những loài mực biển sâu (300-3000m), cơ thể đen, có 8 xúc tay bình thường và một đôi xúc tay thay đổi lớn, mỏng, kéo dài có dạng như dây leo. Các tấm mô xuất hiện giữa các xúc tay hình thành vòi hút. Các loài này có cơ quan phát quang sinh học phát triển, có lưỡi sừng và mắt to màu đỏ. Vỏ gần như trong suốt nằm bên trong cơ thể. 33 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 65 Vampyroteuthis infernalis Chun 1910 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 66 Bộ Octopoda(1) Các loài thuộc bộ này có 8 xúc tay và không có xúc tay bắt mồi. Có 12 họ bao gồm khoảng 200 loài.  Họ Cirroteuthidae Giống Cirrothauma. Nhóm này tìm thấy ở độ sâu 4000 m Có hình dạng khác thường. Chúng không có lưỡi sừng, không có túi mực.  Họ Octopodidae Giống Octopus – Bạch tuộc. - Phân bố vùng nước cạn, - cơ thể dài đến 3 m và cân năng khoảng 2,5 kg. - Bạch tuộc sống đáy, ít bơi lội và sống đơn độc trong hốc nhỏ. - Não chúng rất phát triển và được bao bọc bởi hộp sọ bằng sụn. Bạch tuộc là loài thông minh, chúng có thể học và ghi nhớ. 34 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 67 Cirrothauma murrayi Octopus vulgaris Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 68  Họ Argonautidae Giống Argonauta. Con cái có chiều dài đến 30 cm và tiết ra một vỏ lớn, mỏng để cư trú và ấp trứng. Vỏ được tạo ra bởi một tuyến đặc biệt trên một vài xúc tu và không tương đồng với vỏ của các loài động vật thân mềm khác. Con đực chỉ khoảng 1,5cm và không có vỏ. Trong suốt thời gian giao phối xúc tay sinh dục của con đực dứt rời sau khi đưa vào xuoang màng áo của con cái.  Họ Ocythoidae Giống Ocythoe. Là loài bạch tuộc biển khơi Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, đực cái dị thể với con đực ngắn (3-4cm) sống trong các vỏ của động vật. Con cái dài đến 30 cm bơi lội tự do. Con cái của loài Ocythoe tuberculata là loài khác thường trong lớp chân đầu, chúng có bóng hơi giống như cá để điều chỉnh sức nổi của chúng trong nước Bộ Octopoda(2) 35 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 69 Argonauta argo, Ocythoe tuberculata Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 70 (Mực lá) Sepioteuthis lessoniana Loligo formosana Hapalochlaena lunulata * 36 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 71 1Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 1 Phần III Hình thái phân loại lớp: Crustacea Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 2 Crustacea Pennant, 1777 2Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 3 1. Phân ngành Trùng 3 thùy 2. Phân ngành có kìm 3. Phân ngành Có mang: Branchiata Siêu lớp Giáp xác (Crustacea) (26.000 loài)  Phân lớp Giáp xác lớn: Malacostraca (Vỏ mềm)  Bộ Mười chân (8.510 loài) Trong những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về hệ thống PL Giáp xác tuy vậy vẫn chưa được thống nhất  Và chúng tôi sẽ giới thiệu theo hệ thống phân loại Bowman và Abelle L.G Ngaønh ARTHROPODA Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 4 Nhóm có kích thước nhỏNhóm có kích thước lớn Branchiopoda (chân mang).  Copepoda (chân chèo)  Cirripedia (Chân tơ) Malacostraca( Vỏ mềm) . Các nhóm giáp xác kích thước hiển vi cho tới kích thước khoảng 5 cm Các nhóm copepods gồm  Daphnia ( rận nước)  Cyclops (chân chèo)  Isopoda (Bộ chân đều)  3Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 5 Đặc điểm chung của ngành Chân khớp (Arthropoda)  Cơ thể cùng với các phần phụ phân đốt.  hình thành bộ xương ngoài  nhóm sống trên cạn, xuất hiện ống khí (cơ quan hô hấp) và ống manpighi (là cơ quan bài tiết) Là ngành lớn trong giới động vật, chiếm khoảng hơn 2/3 số loài động vật có trên hành tinh. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 6 Sống trên cạn sống dưới nước Pseudouroctonus apacheanus Homarus americanus . 4Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 7 Giáp xác (Crustacea). Động vật chân đốt tương đối nguyên thủy  Phân bố: nước ngọt, lợ và mặn, một số sống trên cạn, những nơi ẩm ướt.  Thế giới đã phát hiện được khoảng 26.000 loài.  Việt Nam đã phát hiện khoảng 1.500 loài  Hình thái phức tạp, biến đổi rất lớn, Bề mặt thân thể đều có một lớp vỏ bọc tương đối cứng nên có tên là động vật giáp xác Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 8 Đặc điểm hình thái Crustacea(1)  Đối xứng hai bên  Cơ thể được bao bọc với một bộ xương ngoài bằng kitin, lớp này có thể rất dày và bị canxi hóa (Một loại giáp xác có cơ thể giống như tôm hùm sống ở nước ngọt) hay rất mỏng manh và trong suốt (như ở rận nước).  Vì lớp vỏ cố định nên nó phải được thay thế định kỳ khi con vật tiến hành quá trình biến thái (từ dạng ấu trùng bơi tự do cho đến khi trưởng thành) Nhóm có kích thước lớn 5Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 9 Copepoda Carpilius maculatus Penaeus japonicus Daphnia pulex Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 10  Đặc điểm hình thái Crustacea(2)  Ấu trùng bơi tự do: Nauplius, cơ thể không phân đốt, một mắt và 3 cặp chân giả.  Giáp xác trưởng thành cơ thể và chân phân đốt. + Gồm 3 phần đầu, ngực và bụng. Nhóm có kích thước lớn 6Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 11 Ấu trùng và trưởng thành Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 12 Đặc điểm hình thái giải phẫu Crustacea(3)  Có phần đầu và ngực hợp lại thành phần đầu ngực, phần này được bảo vệ bởi một phần của bộ xương ngoài khá lớn và được gọi là giáp đầu ngực. Trên đầu có hai cặp râu Các phần phụ của giáp xác đã trải qua quá trình tiến hóa để thích nghi một cách đa dạng với các chức năng khác nhau như: bơi, bò, cơ quan cảm giác.  Nhiều loài có cặp chân ngực thứ nhất biến đổi thành vuốt hoặc càng. Các mang thường được gắn ở phần gốc của các cặp chân ngực, vận động của chân ngực sẽ tạo dòng nước chảy qua mang, giúp cho quá trình hô hấp diễn ra. Nhóm có kích thước lớn 7Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 13 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 14  Giáp xác sinh sản hữu tính  Hầu hết các loài giới tính phân chia rõ ràng.  Nhiều loài trứng được giữ ở dưới các đốt bụng của con cái.  SINH SẢN 8Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 15 (Homarus americanus) Female Female Male  Hình dạng cơ quan sinh sản Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 16 Female  Hình dạng cơ quan sinh sản 9Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 17 Male Female Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 18  Phân loại Ngành phụ có mang: Branchiata Lớp Giáp xác (Crustacea) Phân lớp Giáp xác lớn Malacostraca (Vỏ mềm) Bộ Mười chân (Decapoda) + Phân bộ Bơi: Natantia Boas, 1880. hoặc Phân bộ mang nhánh: Dendrobranchiata Bate, 1888 + Phân bộ bò: Reptantia Phân bộ phôi bụng: Pleocyemata Burkenroad, 1963 10 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 19 Đặc điểm phân lớp Malacostraca Latreille, 1802  Lớp lớn nhất trong các P. lớp của động vật giáp xác.  Có hơn 25.000 loài còn sinh tồn.  Cơ thể cấu tạo đa dạng: gồm cua, tôm hùm, tôm, bọ ngựa tôm  Phân bố rộng: Nước ngọt, biển, trên cạn  Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, và bụng.  Cơ thể phân đốt, gồm 20 đốt  Dinh dưỡng: hầu hết các loài ăn xác thối, một số ít ăn thịt (Bọ ngựa), Cua sứ ăn lọc Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 20 Order: Decapoda Latreille, 1802  Decapoda (nghĩa là "mười chân"). chẳng hạn như tôm, cua, tôm hùm, tôm sú  Hầu hết decapoda ăn xác sinh vật thối.  Có15.000 loài trong khoảng 2.700 chi, với khoảng 3.300 loài hóa thạch. Gần một nửa số loài là cua, với tôm (khoảng 3000 loài) 11 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 21 Hình thái cấu tạo bộ Decapoda (1)  Cơ thể gồm 20 đốt  Gồm 2 phần chính: phần đầu ngực và phần bụng.  Mỗi đốt có một cặp phần phụ:19 đôi mặc dù ở nhiều nhóm những phần phụ này có thể bị tiêu giảm hay đã biến mất.  Các cặp chân hàm là các chân được biến đổi để làm chức năng như những phần phụ miệng.  Ở bọn Decapoda kém tiến hoá, những cặp chân hàm này tương tự như những đôi chân bò.  Các cặp chân bò được sử dụng để bò cũng như để lấy thức ăn. Chúng được trang bị với các vuốt (Chela) ở đầu chân.  Trừ tôm he, trên chân bò còn có cơ quan sinh dục: ở cặp chân bò thứ 3 với con cái và thứ 5 với con đực, người ta coi chúng như chân sinh sản (gonopod), làm nhiệm vụ giữ trứng đã được thụ tinh[1]. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 22 Hình thái cấu tạo bộ Decapoda (2)  Mỗi một phần phụ từ chân hàm thứ 2 đến chân bò thứ 5 được gắn một mang ở gốc  Đầu ngực được bao phủ bởi vỏ giáp (Carapace) để bảo vệ các cơ quan bên trong và mang; phần vỏ giáp phía trước mắt được gọi là chuỷ (Rostrum).  Ở con cái, chân bơi còn được dùng để ôm trứng ngoại trừ Tôm he không có chức năng này.  Ởcuối bụng có một cặp chân đuôi được sử dụng như một bánh lái telson dài và hậu môn.  Ở cua và một số 10 chân khác, bụng thường được gập lại phía dưới phần đầu ngực. 12 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 23 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 24 Hình thái cấu tạo bộ Decapoda (3) Do hoàn cảnh và phương thức sống khác nhau nên hình dáng nhóm này rất khác nhau gồm 2 dạng: + Dạng 1: Phần bụng rất phát triển, chiếm hơn phần nửa thân  gọi là tôm + Dạng 2: Phần bụng thoái hóa, rất nhỏ và năm ở phía dưới phần đầu ngực  gọi là cua 13 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 25 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 26 Phân loại bộ Decapoda PHÂN BỘ Pleocyemata Burkenroad, 1963 Dendrobranchiata Bate, 1888 P.Bộ Mang nhánh P.Bộ phôi bụng Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo của thân 14 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 27 Phân bộ: Pleocyemata Burkenroad, 1963 (Reptantia)  Trứng thụ tinh được ấp ở các phần phụ bụng (chân bơi) của con cái cho đến khi nở. . Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 28 Phân bộ: Dendrobranchiata Bate, 1888 Natantia  Có khả năng bơi lội nhờ chân bơi  Mang phân nhánh (vì thế mà có tên, dendro = "cây"; branchia = "mang"),  Hai hoặc Ba đôi chân bò có móng vuốt. 15 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 29 Họ tôm he: Penaeidae  Tập trung nhiều loài có giá trị kinh tế  Thành phần loài có ở VN: 58 loài, 10 giống (Theo Nguyễn Văn Chung)  Đặc điểm phân loại : + Vỏ đầu ngưc + Đốt đuôi + Mang + Cơ quan sinh dục Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 30 ĐÆc ®iÓm chung Họ Penaeidae  Chñy rÊt ph¸t triÓn, mÐp trªn hoÆc mÐp d­íi cã gai.  Cã gai gan, gai trªn d¹ dµy.  Kh«ng cã gai sau m¾t, gai r©u vµ gai trªn gan.  R·nh cæ ng¾n.  R©u I cã nh¸nh phô bªn trong, sîi r©u th­êng trßn.  Đ«i ch©n bß 1, 2, 3, 4 hoÆc c¶ 5 ®«i ch©n bß cã nh¸nh ngoµi  Đẻ trứng vào nước quá trình thu tinh trong môi trường nước video video 16 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 31 Phần bụng Cơ thể gồm : Phần đầu ngực (Cephalo – thorax) phần bụng (Abdomen) Đầu ngực phần bụng Xúc tu II Xúc tu I Chân bò Chân bơi telson Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 32 Hình thái cấu tạo giống Penaeus 17 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 33 Antennules Pereiopods UropodsPleopods Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 34 Phần đầu ngực  1. gai sau chủy đầu 13. gai dưới mắt  2.Gờ bên chủy đầu 14. gai gan  3. hốc mắt 15. gai dạ dày  4.rãnh sau hốc mắt 16. gai trên chủy  5. Gờ sau hốc mắt 17. gai dưới chủy  6. gờ gan  7. rãnh cổ  8. rãnh bên chủy đầu  9. gờ trán  10.rãnh sau hốc mắt  11. rãnh gan  12. gờ cổ  :  Gồm 13 đốt  Ranh giới các đốt phân biệt không rõ ràng,  Có một vỏ bao bọc gọi là vỏ đầu ngực (Carapace),  Mép trước hình thành chủy đầu  Gai trên dạ dày, gai gan, rãnh sau chủy đầu, gờ gan là những đặc điểm phân loại quan trọng. 18 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 35 Phần bụng: Thường phát triển dài hơn phần đầu ngực, có 7 đốt, đốt thứ 7 gọi là đốt đuôi (Telson). Phần vỏ của mỗi đốt có thể tự do cử động. Đốt thứ 6 Tesol Chân đuôi Chân bơi Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 36 Xúc tu 1: Là cơ quan khứu giác và làm nhiệm vụ xúc giác ở phần trước thân + Gồm có cuống xúc tu (Antennular peduncle) có 3 đốt: * Đốt thứ nhất có chứa túi thăng bằng (Statocyst) có tác dụng làm cân bằng cơ thể, mép ngoài gốc có gai cuống, giữa mép trong có một nhánh phụ mép trong (Prosartema) chỉ có ở họ tôm he mới có đặc điểm này. * đỉnh đốt thứ ba hình thành hai râu: 19 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 37 Xúc tu 2 (Antenna): có nhiệm vụ xúc giác ở hai bên và phía sau + Có 2 đốt gốc. + Nhánh ngoài là phiến hình lá gọi là vảy xúc tu (Scaphocerite hoặc Antennal scale). + Nhánh trong nhỏ kéo dài, cuống xúc tu có ba đốt.  Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 38 Lỗ thận Chân hàm hàm hàm mấu c. hàm 20 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 39 Các phần phụ Đầu: - Răng hàm lớn (Mandible) Có chức năng nghiền thức ăn, gồm: Phần cắt xé mồi dẹp và mỏng, phần nghiền mồi và nhánh răng. - Hàm nhỏ 1: (Maxillullo): gồm ba phiến mỏng: 2 phiến phía trong là nhánh gốc, 1 phiến bên trong là nhánh trong. Hàm nhỏ 1 Răng hàm lớn Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 40 - Hàm nhỏ 2: (Maxilla): Nhánh gốc có 2 phiến lớn, mỗi phiến lại phân hai nhánh nhỏ, nhánh trong nhỏ, nhánh ngoài phát triển có dạng lá gọi là Scaphognathite, có tác dụng quạt nước, hỗ trợ cho hô hấp. Hàm nhỏ 2 + Phần phụ đầu 21 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 41  Chân hàm 1: + Nhánh trong nhỏ dài, có 5 đốt, + Mặt ngoài phần gốc đốt thứ nhất của nhánh gốc có một phiến mỏng hình tròn gọi là mang nhánh ( Mastigobranchia) hoặc gọi là nhánh trên (Epipodite). * Phần phụ ngực (gồm 8 đôi) Chân hàm (Maxilliped): gồm 3 đôi có tác dụng hỗ trợ bắt mồi Nhánh ngoài Mang nhánh Phần gốc Nhánh trong 5 đốt Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 42 Phần phụ ngực (gồm 8 đôi)  Chân hàm 2: + Nhánh gốc 2 đốt, + Nhánh trong 5 đôt. nhánh ngoài dài, to, có tác dụng hỗ trợ bơi lội. Nhánh trong Mang chân Mang khớp Phần gốc Mang nhánh Nhánh ngoài Chân hàm II mặt trong 22 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 43 Hinh : CÊu t¹o ch©n hµm 3 vµ ch©n ngùc 1 Chân bò (Pereiopod): Gồm 5 đôi, là cơ quan bắt mồi và bò, chân bò đều có 7 đốt, nhánh ngoài từ đốt thứ 2 sinh ra. Tên các đốt như sau Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 44 Phần phụ ngực (gồm 8 đôi) III. mang:  1) Mang bên.;  2) màng khớp;  3) Mép chân;  4) đốt đế;  5) mang khớp;  6) mang chân.;  7) mang nhánh. Mang: là cơ quan hô hấp, do số lượng và vị trí của mang khác nhau nên là đặc điểm phân loại quan trọng. (Pleurobranchia): •(Arthrobranchia podobranchia Dendrobranchia 23 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 45 Phần phụ ngực (gồm 8 đôi)  * Mang: là cơ quan hô hấp, do số lượng và vị trí của mang khác nhau nên là đặc điểm phân loại quan trọng. Có 4 loại mang. + Mang bên (Pleurobranchia): Phát sinh ở mép bên thân thể phía trên phần gốc nhánh phụ. + Mang khớp (Arthrobranchia): Phát sinh ở trên màng khớp giữa đốt đế nhánh phụ. + Mang chân ( podobranchia): Phát sinh ở mặt ngoài đốt đế nhánh phụ. + Mang nhánh ( Dendrobranchia hoặc Mastigobranchia): phát sinh ở ngoài đốt đế nhánh phụ [còn gọi là nhánh trên (Epipodite hoặc Epipod)] ( Hình.). Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 46 * Phần phụ bụng: Gồm 6 đôi dùng để bơi, bao gồm nhánh gốc 1 đốt và nhánh trong, ngoài đều không phân đốt.   Chân bơi 1 ( First pleopod): Nhánh ngoài ở con đực và con cái đều phát triển, nhánh trong của con đực biến dạng thành cơ quan giao cấu (Petasma), còn ở con cái thì rất nhỏ.   Chân bơi 2: Nhánh trong và ngoài đều phát triển, phần gốc bên trong của nhánh trong con đực có một nhánh nhỏ gọi là “nhánh phụ đực” (Appendix masculine).   Chân bơi 3-5: Hình dạng giống nhau, nhánh trong và ngoài đều phát triển.   Nhánh đuôi (Uropodite hoặc Uropod): nhánh gốc 1 đốt, nhánh trong và ngoài đều phát triển, cùng với đốt đuôi gọi là quạt đuôi (Rhipidura hoặc Tailfan), có tác dụng làm cho thân tôm lên hoặc xuống trong khi bơi, và có thể làm cho tôm búng lùi nhanh chóng. 24 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 47 H×nh : CÊu t¹o ch©n bông (Pleopop) H×nh : Gai vµ gê trªn c¸c ®èt bông (Abdomen) Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 48 Cơ quan sinh sản của tôm Hinh : CÊu t¹o Thelycum & Petasma cña t«m he (Penaeidae) 25 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 49 Hinh : CÊu t¹o ch©n ®u«i (Uropod) cña t«m he (Penaeidae) Các phần phụ: Trên đều có những phần phụ, tùy chức năng các phần phụ này có thể biến dạng, nhưng cơ bản chia thành 3 bộ phận: gốc nhánh (Protopodite), nhánh trong (Endopodite) và nhánh ngoài Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 50 * Cấu tạo vỏ:  Vỏ của giáp xác giàu chất kitin, nhưng thiếu tầng mặt, nên nước dễ thấm qua do đặc điểm này mà một số giáp xác chuyển lên cạn chỉ sống được ở nơi ẩm.  Thể màu của giáp xác tập trung ở tầng cuticun ngoài hoặc trong các tế bào sắc tố, thể màu chủ yếu là zooerythrin có màu đỏ, các thể màu xanh cyanocristalin có màu xanh (màu của tôm cua sống) khi đun nóng chuyển thành zooerythrin. Một số loài có khả năng điều khiển các tế bào sắc tố tập trung hay phân tán ở vỏ làm đổi màu. 26 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 51 Tôm chưa chế biến Tôm đã nấu chín Cyanocristali n T zooerythrin. 0 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 52video video 27 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 53 Các chỉ tiêu do trên thân tôm: - Chiều dài toàn thân L hoặc TL (total length) : khoảng cách từ mũi chủy đến cuối telson, khi thân tôm nằm trên một đường thẳng - chiều dài thân Lo hoặc BL (body length): Khoảng cách từ mép sau hốc mắt đến cuối telson khi thân tôm nằm trên một đường thẳng - Chiều dài giáp đầu ngực CL(carapace length): Khoảng cách từ mép sau hốc mắt đến mép sau vỏ giáp đầu ngực ở mặt lưng. - Chiều dài chủy đầu RL (Rostrum length): Khoảng cách từ mũi chủy cho đến mép sau hốc măt TL Lo Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 54  I.2. Cấu tạo trong: . Hệ tiêu hóa: + Ruột trước: Có dạ dày chuyên hóa, có gờ cuticul lát mặt trong là cơ quan nghiền mồi + Ruột giữa ngắn, đơn giản có tuyến gan tụy, gan dạng ống, tiết dịch tiêu hóa, biến thức ăn thành nhũ tương và hấp thụ thức ăn +Ruột sau: là ống thẳng dài, không có tuyến phụ, Tim Dạ dày Tuyến TH Ruột Mang Hậu môn 28 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 55  Shrimp Digestive System Miệng Dạ dày RuộtTuyến T. hóa Hệ tiêu hóa của penaeidae Hậu môn Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 56 Ruột Hậu môn 29 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 57 Dạ dày mang Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 58 .Hệ hô hấp:  tấm mang hay sợi mang nằm ở gốc các đôi chân ngực (Decapoda), hoạt động hô hấp nhờ dòng nước liên tục qua mang. Tim Dạ dày Tuyến TH Ruột Mang Hậu môn 30 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 59 Hệ tuần hoàn: Tim hình ống hay hình túi ở mặt lưng,quanh tim có xoang bao tim cùng với hệ mạch phức tạp chuyển máu từ tim tới các phần cơ thể về mang → xoang bao tim máu của giáp xác cao có chứa nhiều hemocyamin, có kim loại là Cu Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 60 Circulatory system penaeidae Hệ thống tuần hòan 31 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 61 .Hệ bài tiết:  Cơ quan bài tiết của giáp xác là tuyến râu, tuyến hàm (Vì tuyến bài tiết đổ ra ngoài ở gốc râu hoặc gốc hàm dưới )  Giai đoạn phôi và một số ít giáp xác trưởng thành như Leptostraca, Ostracoda có 2 loại tuyến này.  Tuyến râu (Malacostraca)  Tuyến hàm (các nhóm còn lại) Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 62 Lỗ bài tiết 32 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 63 . Hệ thần kinh: Hệ thần kinh của giáp xác có cấu trúc của một chuỗi kép hạch bụng * Khối hạch não gồm:  + Não trước ( Protocerebrum) nằm trước miệng, điều khiển mắt  + Não giữa (Deuterocerebrum) Điều kiển đôi râu I  + Não sau (Tritocerebrum) ở sau miệng, nhiệm vụ điều khiển râu II  * Tế bào thần kinh:  - vị trí ở vùng não trước, não sau, hạch ngực và gốc mắt, cuống mắt.  - Nhiệm vụ : Tiết kích tố điều hòa quá trình lột xác, sinh giao tử, phân tính, đổi màu gồm: cơ quan Y: tuyến lột xác và điều khiển sinh trưởng.  Cơ quan X: Tuyến kìm hãm sinh trưởng và lột xác Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 64 Giác quan: + Cơ quan xúc giác: là các lông nằm trên râu I và râu II hoặc là những lông nằm rải rác trên khắp cơ thể. + Cơ quan cảm giác : một số lông nằm ở râu có khả năng cảm giác hóa học. + Cơ quan thăng bằng: là những túi nhỏ có lót cuticun, có lông cảm giác có chứa nhiều hạt cát nhỏ (Bộ Decopoda) hoặc một viên đá vôi (Chân chẻ), túi thăng bằng nằm ở đốt gốc râu I (Mười chân) hay ở nhánh trong của chân bụng 6 (Chân chẻ) + Mắt: mắt đơn hoặc kép Mắt đơn: Thường ở ấu trùng Nauplius và giáp xác Copepoda, Ostracoda. + Mắt kép: Nằm trên cuống mắt hoặc không. 33 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 65 Giác quan: Điểm mắt Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 66 Mắt 34 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 67 Hệ sinh dục Penaeus monodon Petasma Thelycum + Cơ quan sinh dục của phân bộ Natantia - Con đực: ở đôi chân bụng thứ I và thứ II - Con cái: ở gốc chân bò 4-5 và lỗ đẻ ở đốt ngồi chân bò 3 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 68  Appendix masculina Cấu tạo ngoài CQ SD cái 35 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 69 Thelycum hở : VD P. wannamei Thelycum kín Penaeus indicus H.Milne-Edwards, 1837 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 70 Cơ quan sinh dục đực: Cấu tạo: Bên trong gồm đôi tinh hoàn, đôi túi tinh đổ ra hai lỗ sinh dục ở gốc đôi chân bò 5 và một ống dẫn tinh không màu, nhiều thùy, tùy loài có khác nhau Vị trí: nằn ở mặt lưng từ vùng tim đến gan tụy. Bên ngoài bao gồm Petasma và đôi phụ bộ đực hình dạng thay đổi tùy loài 36 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 71 Internal organs of the male reproductive system Thùy tinh hoàn của con đực ống dẫn tinh Túi chứa tinh Cấu tạo trong CQSD Đực Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 72 Appendix masculina (Phụ bộ đực) 37 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 73 Petesma Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 74 Cơ quan sinh dục cái: Bên ngoài: là thelycum, có nhiệm vụ nhận và giữ túi tinh từ tôm đực chuyển sang. -Vị trí nằm ở giữa đôi chân ngực 4 và 5, hình dạng thelycum khác nhau tùy loài hai dạng : + Thelycum kín VD : P.monodon + Thelycum hở : VD P. wannamei Metapenaeus ensis Penaeus indicus 38 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 75 Cơ quan sinh dục cái: - Bên trong bao gồm đôi buồng trứng và ống dẫn trứng. ống dẫn trứng đổ vào hai lỗ sinh dục (lỗ đẻ) ở đốt ngồi đôi chân ngực 3.  Cấu tạo buồng trướng tôm he : 1`. Thủy trước, 2 Thùy giữa, 3 Thùy bụng Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 76 GĐ I GĐ II GĐ III GĐ IV 39 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 77 C¸c dÊu hiÖu th­êng dïng ®Ó ph©n lo¹i nhanh ®Õn một số gièng trong hä Penaeidae - MÐp trªn vµ d­íi chñy ®Òu cã gai. - Thelycum & Petasma ®èi xøng - Carapace cã gai r©u, gai gan, r·nh râ rµng Penaeus Thelycum & PetasmaCarapace H×nh minh häa §Æc ®iÓmGièng Gê bªn chñy Gai trªn chñy PhÇn låi tÊm bªn PhÇn låi tÊm gi÷a TÊm tr­íc TÊm sau Gai d­íi chñy Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 78 ĐÞnh lo¹i nhanh c¸c gièng thuéc hä t«m he (Penaeidae). - Chñy bình th­êng, chØ cã mÐp trªn cã răng - Carapace kh«ng cã r·nh däc hoÆc ngang, cã gê gan cong xuèng phÝa tr­íc. - Kh«ng cã gai m¸ Metapenaeus Thelycum & PetasmaCarapace Hình minh häa ĐÆc ®iÓmGièng TÊm tr­íc TÊm sau Gê gan cong xuèng PhÇn låi tÊm bªn PhÇn låi tÊm gi÷a 40 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 79 ĐÞnh lo¹i nhanh c¸c gièng thuéc hä t«m he (Penaeidae). - MÐp trªn chñy cã răng - Carapace cã ®­êng khíp däc. Parapenaeus Thelycum & PetasmaCarapace Hình minh häa ĐÆc ®iÓmGièng TÊm sau §­êng khíp däc PhÇn låi tÊm gi÷a PhÇn låi tÊm bªn TÊm tr­íc Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 80 ĐÞnh lo¹i nhanh c¸c gièng thuéc hä t«m he (Penaeidae). - Gê vµ r·nh trªn Carapace kh«ng râ rµng - Petasma bÊt ®èi xøng Metapenaeopsis Thelycum & PetasmaCarapace Hình minh häa ĐÆc ®iÓmGièng TÊm sau TÊm tr­íc TÊm bªn tr¸i TÊm bªn ph¶i 41 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 81 ĐÞnh lo¹i nhanh c¸c gièng thuéc hä t«m he (Penaeidae). - Gê vµ r·nh trªn carapace kh«ng râ rµng - Petasma ®èi xøng (Hinh má neo) Trachypenaeus Thelycum & PetasmaCarapace Hình minh häa ĐÆc ®iÓmGièng TÊm sau PhÇn låi tÊm bªn TÊm tr­íc Gê, r·nh kh«ng râ rµng PhÇn låi tÊm gi÷a Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 82 00++2T. malaianus 0++2++1T. pescadoreensis 00+3T. longipes 0++10T. sedili 01+4T. curvirostris Trachypenaeus 0++10P. sextuberculatusParapenaeus 00++1M. papuensis 0++10M. endeavouri 000M. tenuipes 0+++3+4M. affinis 0++4+3M. ensis Metapenaeus 0++20P. semisulcatus +2++4+2P. latisulcatus ++7++1+1P. merguiensis 00+1P. japonicus 00+2P. vannamei ++11++1+1P. monodon Penaeus Ghi chóSè mÉuGhi chóSè mÉuGhi chóSè mÉu Phßng nguån lîi sinh vËt biÓn ViÖn HDH- Nha TrangViÖn NC NTTS IIILoµiGièng Mẫu thường gặp 42 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 83 Mẫu thường gặp 00 0M. palmensis 00++2M. toloensis 00+1M. stridulans 0++1++1M. barbata 000M. dalei 0++1+2M. mogiensis 000M. lamellata Metapenaeopsis 0++10P. stylifera 00++5P. cornuta 000P. tenella 00++2P. maxillipedo 000P. hungerfordi 0++1+1P. hardwickii Parapenaeopsis Ghi chóSè mÉuGhi chóSè mÉuGhi chóSè mÉu Phßng nguån lîi sinh vËt biÓn ViÖn HDH- Nha TrangViÖn NC NTTS IIILoµiGièng Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 84 Vòng đời tôm sú 43 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 85 Phân bộ: Pleocyemata Burkenroad, 1963 (1) Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 86 Hệ thống phân loại tôm cành xanh: Lớp: Crustacea Bộ : Decapoda P bộ: Peleocyemata Họ: Palaemonidae. Giống Macrobranchium. Loài: M. rosenbergi (De Man, 1879) Tên tiếng Anh: Giant Freshwater Prawn (De Man, 1879). - Tấm bên đốt bụng 2 đè lên tấm bên đốt bụng 1. - chân ngực 3 không mang kẹp,có hai đôi chân bò dạng kìm. - chân hàm 3 do 4-6 đốt hợp thành. - Không có cơ quan giao cấu cái và đực. Song con đực có nhánh phụ tính đực ở đốt chân bụng 2. - Mang dạng lá. - con cái ôm trứng và trứng nở ra ấu trùng Zoea -Phân bố chủ yếu ở nước ngọt 44 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 87 Penaeidae và Palaemonidae.  Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 88 Phân biệt giới tính tôm càng xanh  Khi chưa thành thục:  Tôm đực: Ở gốc đôi chân bò thứ 5 có lỗ sinh dục, trên chân bơi thứ 2 ngoài phụ bộ phía ngoài, phụ bộ phía trong và cọng tơ, còn có bộ phụ đực còn gọi là trâm giao hợp,  Tôm cái: Ở đôi chân bò thứ 3, ngay sau đôi càng có lỗ sinh dục ở giữa . 45 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 89  males Tôm đực trưởng thành 3 kiểu: 1. kiểu đực nhỏ, 2. kiểu có càng màu cam 3. kiểu có màu càng xanh dương Trong 3 kiểu này, tôm càng màu cam sinh trưởng nhanh nhất. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 90 tôm đực: lớn hơn con cái. phân biệt ở chân ngực thứ hai là kìm. bụng nhỏ gọn. Lỗ sinh dục ở chân ngực thứ năm Con cái: hỏ hơn so với con đực, chân ngực thứ hai ngắn mảnh mai, các đốt bụng rộng . 46 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 91 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 92 Phân bộ: Pleocyemata Burkenroad, 1963 (2)  47 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 93 Phân bộ (Pleocyemata) Họ tôm hùm gai (Palinuridae) Giống Panulirus Cơ thể 3 phân đầu ngực và phần bụng. Phần đầu ngực gồm 13 đốt hợp lại với nhau, bất động,  2 đôi anten, anten thứ nhất có phân nhánh, anten thứ hai rất dài và có nhiều gai nhỏ; Phần miệng có hàm, hàm trên, hàm dưới và các 3 chân hàm Phần bụng gồm có 7 đốt, các đốt được bảo vệ bằng lớp vỏ kitin Từ đốt bụng thứ 2 đến thứ 5 có 4 đôi chân bơi, đốt bụng thứ 7 biến thành telson rất cứng và chắc chắn. Hệ thống phân loại Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 94 Cấu tạo trong của tôm hùm Vòng tuần hoàn máu Dây TK gan 48 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 95 Cấu tạo trong của tôm Cơ duỗi não Tuyến lục hàm Thực quản Chân hàm Dây TK bụng Hạch TK Bụng Cơ gấp Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 96 ĐM ức Thực quản TK thị giác Dây tk râu Não: - Não trước: ĐK mắt - Não giữa: ĐK râu I - Não sau: ĐK Râu II Các hạch khác ĐK hoạt động Quan nội tạng cơ 49 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 97 Các loài thường gặp Palinuridae Loài P. ornatus (Fabricius, 1798) - tôm hùm Bông Loài P. homarus homarus(Linnaeus, 1758) - tôm hùm Đá Loài P. longipes (A. Milne Edwards, 1868) - tôm hùm Đỏ Loài P. stimpsoni Holthuis, 1963 - tôm hùm Sỏi Loài P. polyphagus (Herbst, 1793) - tôm hùm Tre Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 98 Panulirus homarus 50 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 99 P. stimpsoniP. longipes Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 100  P. polyphagus 51 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 101  Trứng thụ tinh được ấp ở các phần phụ bụng (chân bơi) của con cái cho đến khi nở. •Phân bộ: Pleocyemata Burkenroad, 1963 Reptantia Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 102 Buồng trứng 52 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 103 Vòng đời tôm hùm Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 104 Phân bộ: Pleocyemata Burkenroad, 1963 53 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 105 Hình thái cấu tạo cua biển  Vị trí phân loại: Lớp phụ Malacostraca Bộ Decapoda P bộ: Peleocyemata Họ Portunidae Giống Scylla: Cơ thể dẹp theo hướng lưng bụng, cơ thể bao bọc vỏ kitin có tẩm vôi, màu xanh lục hay vàng sẫm, cơ thể được chia hai phần: Đầu ngực và bụng Mud crab, Scylla serrata. Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 106 Hình thái cấu tạo Phần đầu ngực: Gồm 5 đốt liên hợp lại, và 8 đốt ngực nằm dưới mai, ranh giới các đốt không rõ ràng, nên phân biệt các đốt dựa vào các phần phụ + Mai cua: 54 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 107 Hình thái cấu tạo  Mặt bụng phần đầu ngực có các tấm và làm thành vùng lõm ở giữa để chứa phần bụng gập vào + Cua đực có hai lỗ sinh dục nằm ở gốc chân bò 5 và dính vào đó một dương vật ngắn. + Cua cái có hai lỗ sinh dục nằm ở đôi gốc chân bò 3 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 108 Mặt bụng của cua 55 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 109 Hình thái cấu tạo  Phần bụng: Phần bụng gắn phần vỏ đầu ngực hình dạng khác nhau tùy vào giới: - Con cái trước thời kỳ thành thục sinh dục phần yếm cua( Bụng) có hình hơi vuông, khi thành thục yếm trở nên rộng với 6 đốt bình thường - Con đực có yếm hình chữ V, chỉ có các đốt 1,2 và 6 thấy rõ, còn các đốt 3,4,5 liên kết với nhau * Đuôi có một đốt nhỏ nằm tận cùng của phần bụng chính là hậu môn của cua biển, bụng dính vào đầu ngực bởi 2 khuy lõm ở mặt trong của đốt thứ nhất, móc vào hai nút lồi bằng kitin nằm ở ức cua Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 110 56 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 111 Cấu tạo Chân bụng 5 (nhánh lông) đốt bụng 5 Lông cứng Nhánh trong Đốt gốc Đốt đế Nhánh ngoài Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 112 Đường lột xác 57 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 113video Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 114 Cấu tạo trong  Hệ tiêu hóa : Miệng →Thực quản → dạ dày → ruột → môn  Hệ hô hấp : Gồm 8 đôi mang dính liền với phần gốc các phần phụ nằm trong khoang mang hai dầy lá mang xếp liên tiếp theo trục mang .  Hệ bài tiết : gồm đôi tuyến antel nằm ở gốc đôi antel thứ 2 và gốc hàm dưới 2 làm nhiệm vụ bài tiết. nó có dạng túi tròn có ống dẫn và đổ vào bọng đái đổ ra ngoài qua lỗ bài tiết.  Ngoài ra túi ruột non cũng có chức năng bài tiết, có tác dụng điều tiết áp suất thẩm thấu giữa cơ thể và môi trường 58 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 115 Sự lưu thông của nước qua mang Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 116 Cấu tạo trong  Hệ thần kinh : gồm hạch não và vùng thần kinh thực quản, trên mỗi nhánh của vùng này có một hạch nhỏ được coi là hạch giao cảm.  Ở vùng não trước não sau, hạch thị giác và cuốn mắt còn có tuyến thần kinh nội tiết có khả năng tiết được các kích thích tố điều khiển quá trình lột xác sinh giao tử phân hóa tính đực, cái biến đổi màu sắc .  Cơ quan cảm giác : cơ quan xúc giác và vị giác có dạng các tơ cảm giác, tập trung ở các antel và các phần phụ. cơ quan thăng bằng là bình nang, có dạng vết lõm nằm ở gốc antel 1 có nhiều tơ cảm giác, ở cua có cơ quan phát thanh và nhận âm thanh ở khớp 59 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 117 não Vòng thực quản Thực quản Lồng ngực Hạch TK Các dây TK chi Hạch giao cảm ViDEO Cua nguy trang Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 118 Cơ quan sinh dục của phân bộ Reptantia  Cua đực và cua cái có thể phân biệt được dựa vào hình dạng của yếm cua :  Ở con cái : yếm cua có 6 đốt phân biệt rõ ràng và các khớp cử động bình thường , trước thời kỳ thành thục yếm cua có hình hơi vuông, khi thành thục yếm cua nở rộng và tròn.  Ở con đực : yếm cua dạng hình chữ V, chỉ có các đốt 1,2,6 là thấy rõ và cử động bình thường, các đốt 3,4,5 liên kết với nhau thành khối  Cơ quan sinh dục trong của cua cái: gồm hai noãn sào nằm lượn khúc trên gan tụy, hai ống dẫn trứng đổ ra lỗ sinh dục nằm dưới chân thứ 3.  Cơ quan sinh dục trong của cua đực có hai dịch hoàn trắng và dài nối tiếp theo bằng hai ống dẫn tinh cuộn khúc nằm giữa 2 cơ đùi, đổ ra lỗ sinh dục ở dưới chân ngực 5, tại đây có cơ quan giao phối 60 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 119 Khoang dạ dày Khoang mang Mang chân Khe tim Buồng trứ Con cái Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 120 Con đực 61 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 121 Đoạn cuối giao cấu Gai giao cấu Cơ quan giao cấu của con đực Potamonautes dybowskii Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 122Kết cặp 62 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 123 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 124 Khoảngsát Chuyển phôi Trải QT nuôi Giao phối Địnhcư 63 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 125 Carcinus maenas Scylla serrata Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 126 First larval stage Zoea Second larval stage: Megalopa Juvenile crabs 64 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 127 Mép cạnh bên trước có 9 răng, răng cuối cùng dài và lớn hơn nhiều so với các răng khác. Chiều rộng (b) vỏ đầu ngực bằng hoặc lớn hơn chiều dài (a). Portunus Hình minh họaĐặc điểmGiống b a Mép cạnh bên trước có 9 răng Răng thứ 9 lớn hơn các răng khác Các dấu hiệu phân loại nhanh đến giống trong họ Portunidae Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 128 Các dấu hiệu phân loại nhanh đến họ Portunidae (tt) - Giống Scylla: Mép cạnh bên trước có 9 răng, răng cuối cùng bình thường. - Giống Portunus: Mép cạnh bên trước có 9 răng, răng cuối cùng lớn hơn nhiều so với răng khác. - Đốt bàn của đôi chân kìm phình ra và trơn láng Scylla Đốt bàn của đôi chân kìm phình to và trơn láng Phân biệt giữa giống Scylla và Portunus Răng thứ 9 lớn hơn nhiều so với các răng khác Răng thứ 9 bình thường Giống Scylla Giống Portunus 65 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 129 - Cuối mép sau đốt ống (propodus) chân bơi có 1 gai nhọn. - Mép cạnh bên trước có 4-5 răng. Mép trước có 6 răng tù (không kể răng ở hốc mắt), một số loài chỉ có răng dạng bản. Thalamita Mép cạnh bên trước có 4-5 răng Răng mép trước Cuối mép sau đốt ống chân bơi có 1 gai nhọn Các dấu hiệu phân loại nhanh đến họ Portunidae (tt) Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 130 Các dấu hiệu phân loại nhanh đến họ Portunidae (tt) - Giống Charybdis: Mép cạnh bên trước có 6 răng. - Giống Thalamita: Mép cạnh bên trước có 4-5 răng. - Mép cạnh bên trước có 6 răng, mép trước có 4-6 răng nhọn (không kể răng trong hốc mắt). Charybdis Răng mép trước Mép cạnh bên trước có 6 răng Mép cạnh bên trước có 6 răng Mép cạnh bên trước có 4-5 răng Giống Charybdis Giống Thalamita Phân biệt giống Charybdis và Thalamita 66 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 131 Portunus sanguinolentus :Portunus pelagicus h Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 132 Portunus sanguinolentus (Herbst, 1783) Portunus pelagicus, Linnaeus 1766 67 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 133  Charybdis feriatus (Linnaeus, 1758) Charybdis feriatus (Linnaeus, 1758 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 134 S. parmamosain Scylla serrata 68 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 135 Scylla tranquebarica S. Olivacea Herbst,1796 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 136Scylla olivacea (Herbst, 1796) 69 Biên soạn: Hồng Mơ Bộ môn: KTNT Hải sản 137

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfzhinh_thai_phan_loai_giap_xac_lethihongmo_1765.pdf