Bài 6 Phân tích hệ thống quản lý
Khi thực hiện bước xác ịnhmối nguyhại chomột doanh
nghiệp, cần xác ịnh ranh giới, xem xét các thành phần cấu trúc
không gian của mặt bằng và xác định các nguồn phát sinh nguy
hại. Việc phân tích đó giúp cho việc quảnlýrủi ro hiệu quả, tiết
kiệm. (Xem công cụ đánh giá rủi môi trường, chương 7)
40 trang |
Chia sẻ: phanlang | Lượt xem: 1893 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài 6 Phân tích hệ thống quản lý, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 6
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
QUẢN LÝ
Trong chương này bạn sẽ học:
1. Hướng dẫn nhận thức các lọai hệ thống quản lý bằng phân tích hệ
thống
2. Ứng dụng phân tích hệ thống môi trường trong các doanh nghiệp:
phương pháp xây dựng qui trình quản lý
1) Sự cần thiết nghiên cứu hệ thống quản lý
Trong lĩnh vực môi trường, nguời cán bộ luôn phải làm việc trong các
bộ máy tổ chức: các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường như Sở
Tài Nguyên Môi trường, Phòng Quản lý đô thị Quận Huyện, các công
ty môi trường (nhà nước hoạc tư nhân); các doanh nghiệp , công ty
sản xuất, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.. . .
+ Các Sở Tài Nguyên Môi trường, Phòng Quản lý đô thị Quận Huyện
có mục đích quản lý các hệ sinh thái trong phạm vi phụ trách phát
triển bền vững.
+ Các Công ty và doanh nghiệp có mục tiêu phát triển lợi nhuận đồng
thời với mục tiêu sản xuất hợp với tiêu chuẩn môi trường (quản lý môi
trường trong phạm vi công ty sao cho không tác động đến môi trường
của hệ sinh thái.
Đáp ứng nhận thức cho cả hai nhóm hệ quản lý, trước tiên nghiên cứu
các ứng dụng chung cho các loại hệ quản lý.
1.1) Phân tích hệ thống ứng dụng trong các hệ
thống quản lý
1. Cấu trúc
2. Ranh giới giữa “hệ thống và môi trường”
3. Các tiến trình hệ thống
4. Động thái hệ thống
5. Cơ cấu cấp bậc các tổ chức quản lý
6. Tính trội hay tính tập hưởng
1.1) Phân tích cấu trúc để cải tiến hệ thống quản lý
Ba điểm cần chú ý
+ Lấy mục tiêu của hệ thống làm chuẩn để đánh giá sự cần thiết
của một thành phần trong hệ thống.
Thành phần không đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu hệ thống
là thành phần thừa, không cần cho hệ thống.
+ Chú ý 2 mức độ : cá nhân – đơn vị, trong đó lấy chức năng
nhiệm vụ làm chuẩn để phân biệt cấu trúc.
+ Xác định cấu trúc chính thức của hệ thống, và nếu có thể cả cấu
trúc không chính thức.
1.1) Phân tích cấu trúc để cải tiến hệ thống quản lý
Một ví dụ có thể cho một sơ đồ tổ chức vẽ ra các quan hệ chính thức
cho hệ thống sản xuất sạch.
1.1) Phân tích cấu trúc để cải tiến hệ thống quản lý
Thành phần cấu trúc phổ biến
CẤU TRÚC TỔ CHỨC KIỂU PHÂN KHU VỰC
Công ty mẹ -công ty con
Các bộ phận cùng chức năng trong một công ty
1.1) Phân tích cấu trúc để cải tiến hệ thống quản lý
Thành phần cấu trúc phổ biến
CẤU TRÚC TỔ CHỨC KIỂU MA TRẬN
1.1) Phân tích cấu trúc để cải tiến hệ thống quản lý
Thành phần cấu trúc phổ biến
CẤU TRÚC TỔ CHỨC KIỂU CHỨC NĂNG
1.2) Xác định ranh giới giữa “hệ thống và môi
trường” giúp tìm nguyên nhân sự cố, vấn đề môi
trường trong quản lý môi trường đô thị
Quản lý môi trường thường phân cấp theo ranh giới hành chánh.
Có phân biệt giữa hệ thống và môi trường mới có thể tìm ra
nguyên nhân và giải pháp đúng: nguyên nhân từ bên trong hay
bên ngoài
Phương pháp:
Dùng sơ đồ khối biểu thị các bên có liên quan
1.3) Xác định ranh giới, phân tích không gian sản
xuất - làm việc hay bố trí mặt bằng
Bố trí mặt bằng là một trong các biểu hiện của cấu trúc hệ thống ra
bên ngoài
Cần đánh giá sự phân bố không gian hiện tại và vẻ bề ngoài của
con người, thiết bị và luồng công việc. Hình thức của văn phòng có
thể có một tác động có ý nghĩa đối với các quan hệ giữa cá nhân.
Ví dụ, mặt bằng chật hẹp hay sự sắp xếp không hợp lý mặt bằng
sản xuất có thể là nguyên do của vấn đề trong nghiên cứu HT.
Phân tích không gian sản xuất, bố trí mặt bằng là một trong các nội
dung quan trọng của ứng dụng phân tích hệ thống để bố trí sản
xuất hợp lý, tiết kiệm năng lượng, nước. . .
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây
dựng qui trình quản lý
Như những loại hệ khác, các tiến trình hệ thống biến đổi các đầu
vào (input), qua các tín hiệu trung gian (throughput) thành các
đầu ra (output). Nhận biết các tiến trình hệ thống là một nội dung
rất quan trọng, lại càng quan trọng hơn khi phân tích các hệ
thống quản lý.
Các mối liên hệ giữa các thành phần và giữa HT và môi trường
hình thành nên một mạng các qui trình liên hệ và tương tác
nhau, chúng liên kết nhau để tạo ra sự thống nhất hành động
chung nhằm hoàn thành các mục tiêu xác định của HT.
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình quản lý
qui trình cấp giấy chứng nhận không gây ô nhiễm môi trường ở
Sở Tài nguyên môi trường nào đó (ví dụ).
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình quản lý
Các qui trình thành phần của HT tạo thành một tổng thể.
Một qui trình (procedure) là một loạt các chỉ dẫn từng bước chỉ ra:
Cái gì sẽ được làm?;
Ai sẽ làm nó?;
khi nào nó được làm ?;
Nó được làm bằng cách nào? (What, Who, When, How).
Các qui trình nói lên các cấu phần tích hợp thành tổng thể.
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình quản lý
Ứng dụng phân tích tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình trong
quản lý môi trường:
1) Xác định mục tiêu hệ thống quản lý, mục tiêu của qui trình
2) Phân tích cấu trúc thành phần của tổ chức (hệ thống quản
lý)
3) Nhận biết ranh giới hệ thống – môi trường
4) Xác định thông tin đầu vào của qui trình
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình quản lý
5) Phân tích các bước biến đổi thông tin về mặt luận lý (logic):
thông tin đầu vào, thông tin đầu ra , nhiệm vụ biến đổi thông tin
của bước.
6) Trong mỗi bước, xác định : việc gì cần làm, ai làm, khi nào
làm, làm như thế nào?
7) Bố trí phân công nhiệm vụ cho từng thành phần của tổ
chức (phân tích về mặt vật lý)
8) Biên soạn qui trình thành văn bản bao gồm qui trình cho nội bộ
hệ thống quản lý và hướng dẫn thông tin đầu vào và quá trình
thực hiện qui trình cho bên ngoài.
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình
quản lý
Xác định mục tiêu hệ thống quản lý
Cần phân định mục tiêu của hệ thống quản lý là gì,
từ đó xác định nhiệm vụ của qui trình quản lý là
góp phần vào thực hiện mục tiêu chung của tổ
chức quản lý.
Vd: Mục tiêu hệ thống là quản lý tài nguyên nước
Mục tiêu qui trình là cấp giấy phép khai thác nước
ngầm
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình
quản lý
Phân tích cấu trúc thành phần của tổ chức (hệ thống
quản lý)
Nhận dạng các thành phần của hệ thống để hiểu rõ
chức năng của từng bộ phận trong tổ chức quản lý
nhằm phục vụ cho phân tích bố trí phân công trong
qui trình (phân tích vật lý)
Vd: Sở Tài nguyên Môi trường bao gồm các phòng ban
nào? Chức năng và nhiêm vụ mỗi phòng ban là gì?
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình
quản lý
4) Nhận biết ranh giới hệ thống – môi trường
Xác định rõ ranh giới hệ thống quản lý để biết nơi đi
vào và nơi đi ra khỏi qui trình
Vd: Ai là đối tượng “khách hàng” của qui trình?
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình
quản lý
5) Xác định thông tin đầu vào, đầu ra của qui trình
Xác định yêu cầu đầu vào qui trình
Xác định sản phẩm đầu ra của qui trình (cần phân tích tất
cả các tình huống để đảm bảo các đầu ra của qui trình
phù hợp)
Vd: Đối với qui trình cấp phép khai thác nước ngầm
+ Đầu vào cần có giấy tờ gì, nội dung của các giây tờ kê
khai, đơn như thế nào?
+ Đầu ra của quy trình là văn bản gì? Giấy phép hay
thông báo?. . ..
Sơ đồ qui trình cấp giấy chứng nhận
đạt tiêu chuẩn môi trường
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình
quản lý
6) Phân tích các bước biến đổi thông tin về mặt luận lý
(logic): thông tin đầu vào, thông tin đầu ra , nhiệm
vụ biến đổi thông tin của từng bước.
Xây dựng một lưu đồ về tiến trình biến đổi thông tin
của qui trình
Ví dụ về phân tích logic (luận lý) cho qui trình cấp chứng
nhận đạt tiêu chuẩn môi trường của một Sở Tài nguyên môi
trường
1.4) Phân tích các tiến trình hệ thống để xây dựng qui trình
quản lý
7) Trong mỗi bước, xác định : việc gì cần làm, ai làm, khi nào
làm, làm như thế nào?
Cụ thể hóa từng bước nhằm bảo đảm cho mỗi bước thực hiện
được sự biến đổi thông tin đầu vào thành thông tin đầu ra.
Việc gì cần làm trong bước này?
+ Ai sẽ làm nó? (nhân viên hay lãnh đạo, chuyên gia kỹ thuật. . .)
+ Khi nào thì thực hiện nó? Trong thời gian bao lâu?
+ Công việc sẽ được thực hiện như thế nào, mô tả cụ thể chi tiết
nhằm đảm bảo thông tin đầu vào được biến đổi thành thông tin
đầu ra của bước này.
Ví dụ về phân tích logic (luận lý) cho qui trình cấp chứng nhận đạt tiêu
chuẩn môi trường của một Sở Tài nguyên môi trường
Bước nhận hồ sơ:
+ Việc gì: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký
+ Ai làm: Nhân viên phòng tiếp nhận hồ sơ.
+ Khi nào làm: Ngay khi nhận hồ sơ từ các doanh nghiệp
+ Làm như thế nào:
- Kiêm tra hồ sơ theo qui định gồm đơn và bảng đăng ký môi
trường.
- Vô sổ, cho số hồ sơ,
- Làm biên nhận hồ sơ (phiếu hẹn)
- Làm phiếu chuyển hồ sơ sang bước thẩm định.
8) Bố trí phân công nhiệm vụ cho từng thành phần của tổ
chức (thiết kế về mặt vật lý)
Xem xét chức năng và nhiệm vụ của các thành phần trong tổ chức
để bố trí phân công trách nhiệm về các bước thực hiện đã phân
tích trong phần phân tích logic.
9) Biên soạn qui trình thành văn bản bao gồm qui trình cho
nội bộ hệ thống quản lý và hướng dẫn thông tin đầu
vào và quá trình thực hiện qui trình cho bên ngoài.
+ Qui trình cho nội bộ:
+ Mục đích của qui trình
+ Các bước thực hiện (thể hiện việc gì cần làm, ai làm, khi nào làm
và làm như thế nào?)
+ Điều khoản thực hiện (Phạm vi thời hiệu áp dụng)
Qui trình hướng dẫn khách hàng:
+ Các bước mà khách hàng cần thực hiện để đạt được mục tiêu .
1.5) Phân tích động thái để tìm nguyên nhân của “vấn đề”
trong các tổ chức quản lý
+ Tình trạng của hệ thống: nêu ra các giá trị của các biến trạng
thái mô tả tình trạng của hệ thống về các tín hiệu cơ bản: tài chính,
nguyên vật liệu, nhân sự, kỹ thuật công nghệ, chất thải. . .
Tình trạng của hệ thống thường được trình bày dưới dạng các bảng
thống kê.
+ Diễn biến động thái biến đổi của hệ thống:
Phân tích sự biến đổi của các tín hiệu cơ bản: tài chính, nguyên vật
liệu, nhân sự, kỹ thuật công nghệ, chất thải. . . theo thời gian bằng
đồ thị BOTG ( xem chương 1, phần tư duy hệ thống).
1.5) Phân tích động thái để tìm nguyên nhân của
“vấn đề” trong các tổ chức quản lý
1.5) Phân tích động thái để tìm nguyên nhân của
“vấn đề” trong các tổ chức quản lý
1.6. Xem xét cơ cấu cấp bậc các tổ chức quản lý để
xác định quan hệ trong quản lý
Việc xem xét cơ cấu cấp bậc hay “phả hệ” của hệ thống quản lý
giúp ích rất nhiều trong quá trình thu thập thông tin để tiến hành
phân tích hệ thống. Việc xem xét cơ cấu cấp bậc giúp nhà quản
lý xác định quan hệ nào là cần thiết, quan hệ nào gần gủi cần
quan tâm.
Tổ chức quản lý (cơ quan nhà nước hay doanh nghiệp) bao giờ
cũng nằm trong phả hệ của các tổ chức . Khi phân tích cần vã ra
sơ đồ, thể hiện các tổ chức cấp dưới, ngang cấp và cấp trên. Căn
cứ vào sơ đồ đó, biết được mối quan hệ ngang, dọc để có thể
thu thập các thông tin có liên quan phục vụ cho quá trình phân
tích.
1.6. Xem xét cơ cấu cấp bậc các tổ chức quản lý để
xác định quan hệ trong quản lý
Cấu trúc cấp bậc trong cơ cấu cấp bậc của phòng Quản lý đô thị
quận tại Tp HCM
1.7. Xem xét tính trội hay tính tập hưởng của dự án
hệ thống để tăng thuyết phục cho dự án
Tính tập hưởng hay tính trội là tính chất nẩy sinh khi các phần tử
riêng lẻ hợp thành hệ thống hoạt động có mục đích. Khi đứng
riêng, các thành phần không có tính đó.
Trong phân tích các hệ thống quản lý nhằm mục đích cải tiến để
sản xuất có hiệu quả hơn, cần chú ý đến việc thay đổi cấu trúc
để tạo ra tính tập hưởng. Ví dụ , có thể sát nhập các tổ, các Ban
để giảm chi phí gián tiếp, hoặc đưa hai dây chuyền riêng biệt vào
cùng một cổng nhận nguyên liệu đầu vào, có thễ dẫn đến giảm bớt
năng lượng điện và thời gian di chuyển. . .
Nhận thức về tính trội sẽ giúp người lập dự án nêu ra tính thuyết
phục, hiệu quả của dự án liên quan đến hệ thống.
1. NHỮNG ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG MÔI
TRƯỜNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 Xác định mục tiêu quản lý môi trường
2.2) Phân tích tiến trình sản xuất để thực hiện sản xúât sạch
hơn
2.3) Phân tích tiến trình sản xuất để cải tiến thiết kế sản
phẩm thân thiện môi trường.
2.4) Xác định ranh giới, phân tích mặt bằng để xác định các
mối nguy hại trong đánh giá rủi ro môi trường.
2.1 Xác định mục tiêu quản lý môi trường
Hình 4.11: Hai hướng thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường của doanh nghiệp
2.1 Xác định mục tiêu quản lý môi trường
Mục tiêu định hướng đầu vào:
Định hướng về giữ gìn, giảm thiểu sử dụng nguồn tài nguyên là
nguyên liệu và năng lượng.
Tìm cách tránh không sử dụng các yếu tố nguyên liệu đầu vào
gây tổn hại bằng cách dùng nguyên liệu thay thế hoặc bằng
việc phát triển các công nghệ mới, sử dụng với tỷ lệ ít hơn
(giảm bớt) các nguyên liệu gây hệ quả môi trường. Ví dụ:
ngành may mặt không sử dụng chất làm mềm vải, cadmi
trong sản xuất màu và đồ chơi trẻ em.
2.1 Xác định mục tiêu quản lý môi trường
Mục tiêu định hướng đầu ra:
giảm sản xuất các sản phẩm không mong muốn ví dụ như: dung môi
trong sơn và màu, chất CFC làm khí xịt và chất làm mát, làm lạnh,
cadmi là thành phần của màu, bao bì khó phân hủy, chì trong
xăng. . .
Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm, đưa ra các sản phẩm không gây ô
nhiễm hoặc giảm thiểu ô nhiễm, chuyển đổi dần cơ cấu sản phẩm
theo xu hướng sản xuất sạch hơn, sử dụng và tái chế các sản
phẩm thừa.
Cũng có thể đặt ra mục tiêu: tăng tối đa chuyển hóa nguyên liệu và
tăng tối đa khối lượng tái sinh của chất thải rắn, lỏng và nhiệt tỏa
ra.
2.2) Phân tích tiến trình sản xuất để thực hiện sản xúât sạch
hơn
2.2) Phân tích tiến trình sản xuất để thực hiện sản xúât sạch hơn
Sản xuất sạch hơn là một chiến lược và triết lý cơ bản để quản
lý môi trường ở các nước phát triển.
Các cơ hội SXSH có thể được phân loại như sau:
Thay đổi nguyên vật liệu; Quản lý nội vi; Kiểm soát quá trình tốt
hơn; Cải tiến thiết bị
Thay đổi công nghệ; Thu hồi tái sử dụng trong nhà máy; Sản
xuất các sản phẩm phụ có ích; Cải tiến sản phẩm. . .
Các cơ hội sản xúât sạch hơn chỉ có thể được phát hiện thông
qua việc áp dụng các công cụ phân tích hệ thống môi trường
như: LCA, IOA . .
2.3) Phân tích tiến trình sản xuất để cải tiến thiết kế sản
phẩm thân thiện môi trường.
Sử dụng các công cụ phân tích đánh giá chu trình sản phẩm (LCA),
phân tích biến vào – ra (IOA) sẽ giúp các doanh nghiệp tìm cách
giảm thiểu tác động môi trường trong các công đoạn sản xuất, từ đó
giúp thiết kế giảm thiểu, thay thế các nguyên liệu độc hại, làm cho
sản phẩm ít gay tác động môi trường. (Xem công cụ LCA, IOA
chương 7)
2.4) Xác định ranh giới, phân tích mặt bằng để xác định các
mối nguy hại trong đánh giá rủi ro môi trường.
Khi thực hiện bước xác định mối nguy hại cho một doanh
nghiệp, cần xác định ranh giới, xem xét các thành phần cấu trúc
không gian của mặt bằng và xác định các nguồn phát sinh nguy
hại. Việc phân tích đó giúp cho việc quản lý rủi ro hiệu quả, tiết
kiệm. (Xem công cụ đánh giá rủi môi trường, chương 7)
Câu hỏi thảo luận nhóm
1. Sử dụng phương pháp phân tích tiến trình quản lý, xây dựng
qui trình quản lý môi trường sau đây:
+ Qui trình cấp chứng nhận đã đánh giá tác động môi trường
trong cấp giấy phép đầu tư của Sở Tài nguyên môi trường
+ Qui trình xử lý khiếu kiện môi trường của Sở Tài nguyên môi
trường
+ Qui trình Xử lý sự cố môi trường của Sở Tài nguyên môi
trường
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- phan_tich_he_thong_moi_truong_bai_6_208.pdf