Ảnh hưởng của việc bổ sung phytase vào khẩu phần đến một số chỉ tiêu sản xuất của gà Broiler

Bổ sung men Phytase vào khẩu phần ăn cho gà broiler không ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống, những đã có tác dụng tốt đến tăng khối lượng cơ thể, tăng từ 4,67 % đến 15,32 %, giảm hệ số chuyển hoá thức ăn từ 11,13 % đến 10,79 %, tăng chỉ số sản xuất từ 13,41 % đến 11,33 % so với không bổ sung Phytase, tương ứng với 2 khẩu phần thức ăn có chứa P. phytin thấp và P. phytin cao. Nếu không bổ sung Phytase thì gà broiler ăn khẩu phần thức ăn có hàm lượng P. phytin thấp sẽ cho sinh trưởng, hệ số chuyển hoá thức ăn và chỉ số sản xuất tốt hơn khẩu phần thức ăn có hàm lượng phôt pho phytin cao

pdf8 trang | Chia sẻ: linhmy2pp | Ngày: 25/03/2022 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ảnh hưởng của việc bổ sung phytase vào khẩu phần đến một số chỉ tiêu sản xuất của gà Broiler, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 69 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG PHYTASE VÀO KHẨU PHẦN ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CỦA GÀ BROILER Nguyễn Thu Quyên1*, Trần Thanh Vân2, Trần Quốc Việt3, Nguyễn Thị Thuý Mỵ1, Nguyễn Vũ Quang4 1Trường ĐH Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên,2ĐH Thái Nguyên 3Viện Chăn nuôi Quốc gia, 4Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT Thí nghiệm đƣợc chia làm 4 lô tƣơng ứng với hai dạng khẩu phần có tỷ lệ P. phytin cao và P. Phytin thấp có và không bổ sung Phytase 5000 với liều 1g/1kg thức ăn. Bổ sung men Phytase vào khẩu phần ăn cho gà broiler không ảnh hƣởng đến tỷ lệ nuôi sống, những đã có tác dụng tốt đến tăng khối lƣợng cơ thể, tăng từ 4,67% đến 15,32 %, giảm hệ số chuyển hoá thức ăn từ 11,13 % đến 10,79 %, tăng chỉ số sản xuất từ 13,41 % đến 11,33 % so với không bổ sung Phytase, tƣơng ứng với 2 khẩu phần thức ăn có chứa P. phytin thấp và P. phytin cao. Nếu không bổ sung Phytase thì gà broiler ăn khẩu phần thức ăn có hàm lƣợng P. phytin thấp sẽ cho sinh trƣởng, hệ số chuyển hoá thức ăn và chỉ số sản xuất tốt hơn khẩu phần thức ăn có hàm lƣợng phốt pho phytin cao. Từ khoá: Enzyme Phytase, gà broiler, khả năng sản xuất. ĐẶT VẤN ĐỀ* Trong chăn nuôi động vật nói chung chi phí thức ăn chiếm chủ yếu trong giá thành sản phẩm chăn nuôi, do đó việc nghiên cứu các giải pháp nhằm giảm chi phí thức ăn là một yêu cầu cấp thiết. Từ những năm giữa thế kỷ 20, nhiều nƣớc trên thế giới đã có các hƣớng nghiên cứu nhằm giảm chi phí thức ăn trong đó kháng sinh và hormone sinh trƣởng cũng đã đƣợc sử dụng làm chất kích thích sinh trƣởng. Tuy nhiên, khi sử dụng kháng sinh và hormone sinh trƣởng trong thức ăn chăn nuôi sẽ gây ra nhiều ảnh hƣởng bất lợi cho ngƣời tiêu dùng khi sử dụng các sản phẩm động vật. Do đó, vấn đề sản xuất sản phẩm động vật an toàn, bắt buộc phải có thức ăn chăn nuôi an toàn (Lã Văn Kính, 2005 [2]). Để khắc phục những hạn chế nói trên, trong những năm gần đây nhiều hƣớng nghiên cứu đã đƣợc tiến hành và thử nghiệm trong đó có enzyme tiêu hoá là một trong những lựa chọn thay thế (Đào Huyên, 2002 [1]). Với những thành tựu to lớn mà công nghệ sinh học đem lại, nhiều chế phẩm enzyme đã đƣợc sản xuất nhằm bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. Ở nƣớc ta, các chế phẩn enzyme xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trƣờng. Tuy nhiên số lƣợng các nghiên * Tel: 0982727726; Email: quyenchinh.tuaf@gmail.com cứu nhằm đánh giá ảnh hƣởng của các enzyme đó đến các chỉ tiêu sản xuất của động vật nói chung và gia cầm nói riêng còn rất hạn chế, trong đó có enzyme phytase. Vì những lý do trên, đề tài nghiên cứu này đã đƣợc tiến hành nhằm xác định ảnh hƣởng của việc bổ sung phytase đến một số chỉ tiêu sản xuất của gà broiler, từ đó cung cấp thông tin cho việc ứng dụng và sản xuất enzyme trong tƣơng lai. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Vật liệu nghiên cứu, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu - 240 gà Ross 508 đƣợc sử dụng để khảo sát ảnh hƣởng của việc bổ sung Phytase vào khẩu phần đến khả năng sinh trƣởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của chúng. Gà thí nghiệm đƣợc đeo số cánh từng con, nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng (có chất độn chuồng) kiểu thông thoáng tự nhiên. - Thức ăn cho gà thí nghiệm đƣợc phối chế từ các nguyên liệu ngô, cám gạo, khô dầu đậu tƣơng, khô dầu dừa, bột cá, bột thịt xƣơng - Enzyme Phytase (5000 iu/g). Địa điểm và thời gian tiến hành thí nghiệm Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 70 tnu.edu.vn - Thí nghiệm đƣợc tiến hành tại trại chăn nuôi gia cầm Vân Mỵ thuộc xã Quyết Thắng – Thành phố Thái Nguyên. Từ tháng 9/2009 đến tháng 12 năm 2009. Phương pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu thí nghiệm 2 yếu tố: (i) dạng khẩu phần (khẩu phần có hàm lƣợng phốt pho phytin cao, không có nguyên liệu thức ăn nguồn gốc động vật và khẩu phần có hàm lƣợng phốt pho phytin thấp, có sử dụng bột cá và bột thịt xƣơng) và (ii) có và không bổ sung phytase với liều 0,1% (1 g/kg). Tổng số (2 x 2) 4 lô thí nghiệm, đƣợc thiết kế theo phƣơng pháp ngẫu nhiên hoàn toàn, mỗi lô 60 con, đƣợc nuôi trong 3 ô chuồng lồng, mỗi ô 20 con (đồng đều trống, mái và đƣợc coi nhƣ một lần lặp lại). Sơ đồ bố trí thí nghiệm, khẩu phần và giá trị dinh dƣỡng của khẩu phần thức ăn cho gà thí nghiệm đƣợc trình bày ở bảng 1, bảng 2 và bảng 3. Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm Diễn giải Lô thí nghiệm Khẩu Phần P. phytin cao Khẩu phần P. phytin thấp Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Số con/lô 60 60 60 60 Số lần lặp lại/lô 3 3 3 3 Thức ăn KPCS1 +Phytase KPCS1 KPCS2 +Phytase KPCS2 Liều bổ sung Phytase trong thức ăn cả 3 giai đoạn 1g/1kg thức ăn Chế độ cho ăn Tự do Bảng 2. Thành phần thức ăn của khẩu phần cơ sở (kg/100kg) Khẩu phần P. Phytin cao Khẩu phần P. phytin thấp Nguyên liệu Giai đoạn 1- 21 ngày Giai đoạn 21 – 35 ngày Giai đoạn 35 – xuất chuồng Nguyên liệu Giai đoạn 1- 21 ngày Giai đoạn 21 – 35 ngày Giai đoạn 35 – xuất chuồng Ngô 503,20 486,60 463,00 Ngô 622,30 669,90 715,00 Cám gạo tƣơi 9,44 % Pr 50,00 100,00 150,00 Khô dầu đậu tƣơng 47 % Pr 291,90 242,90 193,90 Khô dầu đậu tƣơng 47 % Pr 352,90 300,30 243,50 Bột cá nhạt 69 % Pr 20,00 20,00 20,00 Khô dầu dừa 20,00 30,00 50,00 Bột thịt xƣơng 30,00 30,00 30,00 Bột xƣơng sấy 29,10 23,00 16,90 Bột xƣơng sấy 20,80 15,30 10,00 Dầu đậu tƣơng 25,50 40,30 55,70 Dầu đậu tƣơng 3,00 9,70 18,30 Premix Viatmin – khoáng 2,50 2,50 2,50 Premix Viatmin – khoáng 2,50 2,50 2,50 Cholin Chloride 60 % 0,70 0,90 1,10 Cholin Chloride 60 % 0,60 0,80 1,10 Lysine 2,20 1,90 1,70 Lysine 2,10 1,80 1,50 Methionine 2,70 2,50 2,20 Methionine 2,60 2,40 2,10 Threonine 0,20 - 0,40 Threonine - - 0,30 Muối ăn 1,30 1,20 1,20 Muối ăn 0,50 0,50 0,50 Nabica 2,90 3,00 3,00 Nabica 2,70 2,60 2,60 Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 71 Bột đá trắng 6,80 7,80 8,80 Bột đá trắng 1,00 1,60 2,20 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp thu thập số liệu Gà thí nghiệm đƣợc cân vào lúc 1 ngày tuổi và vào các thời điểm chuyển tiếp giữa các giai đoạn sinh trƣởng để khảo sát sự thay đổi khối lƣợng cơ thể và tốc độ sinh trƣởng. Thức ăn cho vào đƣợc cân hàng ngày, thức ăn thừa đƣợc cân hàng tuần để tính lƣợng thức ăn ăn vào hàng ngày, tiêu tốn và chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng. Tình trạng sức khỏe của gà đƣợc theo dõi hàng ngày, những con chết, nguyên nhân chết khối lƣợng cơ thể lúc chết đƣợc theo dõi và ghi chép hàng ngày để xác định tỷ lệ nuôi sống và hiệu chỉnh mức tiêu tốn thức ăn. Tính toán các chỉ tiêu về tỷ lệ nuôi sống, sinh trƣởng tích luỹ, sinh trƣởng tuyệt đối và tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lƣợng (hệ số chuyển hoá thức ăn cộng dồn theo phƣơng pháp nghiên cứu thƣờng quy đối với gia cầm. Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu thí nghiệm đƣợc xử lý thống kê ANOVA-GLM bằng phần mềm Minitab phiên bản 14.0. Các kết quả thí nghiệm trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số chuẩn của số trung bình (SEM). Student - T-Test đƣợc sử dụng để so sánh các giá trị trung bình với độ tin cậy 95%. Các giá trị trung bình đƣợc coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi giá trị P nhỏ hơn 0,05. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Ảnh hưởng của việc bổ sung Phytase vào khẩu phần có các mức phytin khác nhau đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt thƣơng phẩm đƣợc trình bày ở bảng 3, kết quả cho thấy khẩu phần có tỷ lệ phốt pho ở dạng phytin cao, phytin thấp, có và không bổ sung Phytase chƣa có ảnh hƣởng rõ rệt tới tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm. Kết thúc thí nghiệm ở 7 tuần tuổi tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm dao động từ 95,00 – 98,33%. Kết quả cho thấy tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm tƣơng đối cao, gà thí nghiệm thích nghi tốt với điều kiện khí hậu, thức ăn thí nghiệm và phù hợp với quy trình chăm sóc mà chúng tôi áp dụng trong thí nghiệm. Theo Hasan và cs (2005) [6] cho rằng: Việc bổ sung Phytase vào khẩu phần ăn cho gà không làm ảnh hƣởng tới tỷ lệ nuôi sống của gà, điều này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi. Ảnh hưởng của việc bổ sung Phytase vào khẩu phần có các mức phytin khác nhau đến sinh trưởng của gà thí nghiệm Sinh trưởng tích luỹ Kết quả đƣợc trình bày ở bảng 4 và minh hoạ bởi đồ thị 1. Khối lƣợng cơ thể của gà thí nghiệm tăng dần qua các tuần tuổi, điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật sinh trƣởng của gia cầm (Chambers, 1990 [4]). Sau 7 tuần tuổi, khối lƣợng gà dao động từ 2287,90 – 2721,60 g. Trong đó lô 3 và lô 1 có khối lƣợng gà lớn nhất (2721,60 – 2701,60g), tiếp đến là lô 4 (2594,62g) và thấp nhất là lô 2 (2287,90g). Qua kết quả thu đƣợc từ thí nghiệm chúng tôi thấy rằng: Khẩu phần P.phytin cao hay thấp chƣa có ảnh hƣởng nhiều đến khối lƣợng cơ thể của gà thí nghiệm, tuy nhiên trong cùng khẩu phần ăn nhƣng lô đƣợc bổ sung thêm phytase đã có tác dụng cải thiện tỷ lệ tiêu hoá, tăng khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng, giúp cho gà có thể sinh trƣởng phát triển tốt hơn so với lô không đƣợc bổ sung phytase, sai khác có ý nghĩa thống kê. Bảng 3. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của gà thí nghiệm (%) Khẩu phần Tuần tuổi Khẩu phần P. phytin cao Khẩu phần P. phytin thấp SEM P Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 3 100,00 98,33 98,33 98,33 0,754 0,802 Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 72 5 98,33 98,33 98,33 98,33 0,871 1,000 7 98,33 95,00 98,33 98,33 0,871 0,753 Bảng 4. Khối lƣợng gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (g) (n = 3) Khẩu phần Tuần tuổi Khẩu phần P. phytin cao Khẩu phần P. phytin thấp SEM P Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 SS 46,62 a 47,05 a 46,15 a 46,30 0,16 0,272 3 734,92 a 691,51 a 731,91 a 731,39 a 9,18 0,316 5 1665,30 a 1501,38 b 1661,65 a 1620,73 a 20,56 0,059 7 2701,60 a 2287,90 b 2721,60 a 2594,62 c 28,25 0,002 Ghi chú: Theo hàng ngang những số mang các chữ cái giống nhau thì sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê. Đồ thị 1. Sinh trƣởng tích luỹ của gà thí nghiệm Đã có sự chênh lệch nhau rõ ràng về sinh trƣởng tích luỹ của gà giữa lô đƣợc bổ sung Phytase với lô không bổ sung Phytase (P<0,05). Ở khẩu phần P. Phytin cao, gà ở lô đƣợc bổ sung Phytase có khối lƣợng tăng 15,32% so với gà ở lô không bổ sung Phytase (2701,60 – 2287,90g), tƣơng ứng với khẩu phần có P. phytin thấp, gà ở lô đƣợc bổ sung Phytase có khối lƣợng tăng 4,67% so với gà ở lô không bổ sung Phytase (2721,60 – 2594,62 g), sai khác có ý nghĩa thống kê. Nhƣ vậy Phytase có ảnh hƣởng tốt đến sinh trƣởng của gà, dù ăn thức ăn có P. phytin cao hay thấp. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có sự tƣơng đồng với các kết quả nghiên cứu của Huff và cs, 1998 [7], bổ sung Phytase cho gà Ross 508 nuôi thịt đến 49 ngày tuổi đã có có ảnh hƣởng tích cực đến tăng khối. Tuy nhiên, Hussein, 2005 [8], thì cho rằng khi khẩu phần ăn của gà thịt có bổ sung Phytase chƣa có tác dụng làm tăng khối lƣợng cơ thể của gà. Theo chúng tôi ảnh hƣởng của Phytase tới sinh trƣởng của gà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: giống, lƣợng thức ăn ăn vào, cách chế biến và bảo quản thức ăn, tỷ lệ các chất trong khẩu phần, nguồn gốc của men, và liều lƣợng bổ sung cho từng đối tƣợng Sinh trưởng tuyệt đối Kết quả về sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm đƣợc chúng tôi trình bày ở bảng 5, kết quả minh chứng thêm về tác dụng tích cực của enzyme Phytase với sinh trƣởng của gà, đặc biệt khi khẩu phần ăn có chứa nhiều P. 0 500 1000 1500 2000 2500 3000 SS 3 5 7 (g r) Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 73 phytin cao. Gà ở lô 2, khẩu phần ăn có P. phytin cao và không bổ sung Phytase có sinh trƣởng tuyệt đối bình quân 7 tuần chỉ đạt 45,73 g/con/ngày, sai khác có ý nghĩa thống kê với sinh trƣởng tuyệt đối của gà đƣợc bổ sung Phytase trong khẩu phần ăn. Bảng 5. Sinh trƣởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) (n = 3 lô) Khẩu phần Tuần tuổi Khẩu phần P. phytin cao Khẩu phần P. phytin thấp SEM P Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 2 - 3 48,09 a 43,78 a 46,89 a 48,52 a 0,70 0,492 4 - 5 70,80 a 59,18 b 70,67 a 67,95 a 1,34 0,042 6 - 7 81,84 a 56,55 b 81,18 a 67,43 c 2,104 0,006 0-7 54,18 a 45,73 b 54,60 a 52,01 a 0,581 0,002 Ghi chú: Theo hàng ngang những số mang các chữ cái giống nhau thì sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê. Ảnh hưởng của việc bổ sung Phytase vào khẩu phần có tỷ lệ phốt pho ở dạng phytin khác nhau đến hệ số chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm Bảng 6. Hệ số chuyển hoá thức ăn cộng dồn của gà thí nghiệm (n = 3 lô) Khẩu phần Tuần tuổi Khẩu phần P. Phytin cao Khẩu phần P. Phytin thấp SEM P<0,05 Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 3 1,36 a 1,43 b 1,33 b 1,45 c 0,020 0,174 5 1,54 a 1,68 b 1,48 c 1,62 ba 0,017 0,012 7 1,68 a 1,87 b 1,64 c 1,77 a 0,015 0,002 Ghi chú: Theo hàng ngang những số mang các chữ cái giống nhau thì sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê. Khẩu phần đƣợc bổ sung men phytase có sự ảnh hƣởng tích cực đến khả năng chuyển hoá thức ăn của gà broiler so với gà ở lô không đƣợc bổ sung men, điều này đúng với cả 2 loại khẩu phần thức ăn có P. phytin cao và thấp, tƣơng ứng giảm đƣợc 0,19 kg thức ăn /kg gà tăng (11,13 %) đến 0,13 thức ăn /kg gà tăng (10,79 %). Kết quả cũng cho thấy, khi sử dụng khẩu phần ăn cho gà broiler có P. phytin cao mà đƣợc bổ sung Phytase sẽ cho hiệu quả chuyển hoá thức ăn tƣơng đƣơng với gà ăn khẩu phần có P. phytin thấp mà không bổ sung Phytase. Kết quả nghiên cứu trên hoàn toàn phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả Biehl và cs, 1995 [3]; Denbow và cs, 1995 [5]; Mitchell và cs, 1996 [9], các tác giả đều nghiên cứu và kết luận rằng bổ sung phytase trong khẩu phần ăn cho gia cầm giúp cải thiện tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dƣỡng và tăng khả năng chuyển hoá thức ăn, nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng thức ăn. Ảnh hưởng của việc bổ sung Phytase vào khẩu phần có các mức phytin khác nhau đến chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm Kết quả ở bảng 7 cho thấy, ở các lô thí nghiệm đƣợc bổ sung Phytase, chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm cao hơn so với lô không đƣợc bổ sung phytase ở các tuần tuổi, đến 7 tuần tuổi sự chênh lệch này từ 13,41 % ở lô gà broiler ăn khẩu phần có P. phytin cao đến 11,33 % ở lô gà ăn khẩu phần có P phytin thấp, điều này khẳng định men Phytase có tác dụng tốt cho nâng cao chỉ số sản xuất của gà broiler. Khi thức ăn đƣợc bổ sung Phytase thì khẩu phần ăn có mức P. phytin cao và P.phytin thấp có chỉ số sản xuất là tƣơng đƣơng nhau, sai khác không có ý nghĩa thống kê. Bảng 7. Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm (n = 3 đàn) Khẩu phần Tuần tuổi Khẩu phần P. phytin cao Khẩu phần P. phytin thấp SEM P Lô 1 Lô 2 Lô 3 Lô 4 5 295,36 a 241,67 b 305,97 c 272,16 d 1,55 0,000 Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 74 6 299,04 a 238,44 b 316,44 c 291,52 a 5,37 0,004 7 317,13 a 236,41 b 327,42 a 289,08 c 5,83 0,002 Ghi chú: Theo hàng ngang những số mang các chữ cái giống nhau thì sai khác giữa chúng không có ý nghĩa thống kê. Biểu đồ 2. Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm KẾT LUẬN Bổ sung men Phytase vào khẩu phần ăn cho gà broiler không ảnh hƣởng đến tỷ lệ nuôi sống, những đã có tác dụng tốt đến tăng khối lƣợng cơ thể, tăng từ 4,67 % đến 15,32 %, giảm hệ số chuyển hoá thức ăn từ 11,13 % đến 10,79 %, tăng chỉ số sản xuất từ 13,41 % đến 11,33 % so với không bổ sung Phytase, tƣơng ứng với 2 khẩu phần thức ăn có chứa P. phytin thấp và P. phytin cao. Nếu không bổ sung Phytase thì gà broiler ăn khẩu phần thức ăn có hàm lƣợng P. phytin thấp sẽ cho sinh trƣởng, hệ số chuyển hoá thức ăn và chỉ số sản xuất tốt hơn khẩu phần thức ăn có hàm lƣợng phôt pho phytin cao. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Đào Huyên (2002), Vấn đề sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi số 6, 23 – 27. [2]. Lã Văn Kính (2005), An toàn thức ăn gia súc để an toàn thực phẩm, Đặc san Khoa học kỹ thuật Thức ăn chăn nuôi, số 1 (6), 6 – 9. [3]. Bieh R. R., Baker D. H., and Deluaca H. F. (1995); 1 alpha – hydroxycholecalciferol compounds act additively with microbial Phytase to improve phosphorus, Zinc and manganece ulilization in chicks fed soy based diet. Journal nutrion, 125, pp. 2407 – 2416. [4]. Chambers J. R. (1990), Genetic of growth and meat production in chicken poultry breeding and genetic, R. D, Cawforded Elsevier Amsterdam Holan, pp. 627 – 628. [5]. Denbow D. M., Ravindran V., Kornegay E. T., Yi Z., and Hulet R. M. (1995); Improving phosphorus availability in soybean meal for broilers by supplemental Phytase, Poultry Science (74), pp. 1831 - 1842. [6]. Hasan Akyurek, Senkoylu Nizamettin and Ozduven Leven T Mehmet (2005), Effect of Microbial Phytase on growth performance and nutrients digestibility in broiler, PaKistan Journal of Nutrition (4), pp. 22 – 26. [7]. Huff W. E., Moore P. A., Woldroup A. L., Woldroup Jr. P. W., Balog J. M., Huff G. R., Rath N. C., Daniel J. C and Raboy V. (1998), Effects of dietary Phytase and high available phosphorus corn on broiler chicken performance, Poultry Science (77), pp. 1988 - 1904. [8]. Hussein A. S. (2005), The effects of exogenous Phytase in broiler production on organic phosphorus utilization, Collage of food and agriculture, pp. 40. [9]. Mitchell R. D. and Edwards H. N. (1996), Effect of Phytase and 1,25 – dihydroxycholecalciferol on phytate utilization 0.00 50.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00 350.00 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Lô 1 Lô 2 Lô 3 lô 4 Nguyễn Thu Quyên và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 85(09)/1: 69 - 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 75 and the quantitative requirement for calcium and phosphorus in young broiler chickens, Poult. Sci (75), pp. 95 – 110. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 76 SUMMARY EFFECTS OF PHYTASE SUPLEMENT INTO DIETS ON PRODUCTION CRITERIA OF BROILER CHICKEN Nguyen Thu Quyen 1* , Tran Thanh Van 2 , Tran Quoc Viet 3 , Nguyen Thi Thuy My 1 , Nguyen Vu Quang 4 1College of Agriculture and Forestry - TNU, 2Thai Nguyen Uiversity 3Lecturer of Faculty of Animal husbandry and veterinary science 4College of Economics and Technology - TNU The experiment was divided into four batchs corresponding to two types of dietary proportion of high phytin phosphorous and low phytin phosphorous with and without of additional dose 1gr Phytase 5000 per kg of feed. The results showed that the addition Phytase in the broiler diets did not affect survival rate, but did work well to increase body weight, increased from 4,67% to 15,32 %, reduced feed conversion ratio from 11.13% to 10.79%, increasing performance index from 13.41% to 11.33% compared to without added phytase, corresponding to two diets high phytin phosphorous and low phytin phosphorous . Without Phytase supplementation, chickens fed diets in low-phytin phosphorus for growth, feed conversion ratio and performance index were better than that of diets having higher levels of phytin phosphorus. Key words: Enzyme Phytase, broiler chicken, performance. * Tel: 0982727726; Email: quyenchinh.tuaf@gmail.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfanh_huong_cua_viec_bo_sung_phytase_vao_khau_phan_den_mot_so.pdf