Ảnh hưởng của giống, khoảng cách trồng đến năng suất bắp sinh khối trên vùng đất xám tại thành phố Hồ Chí Minh

Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận như sau: Đối với 2 giống bắp mới NK67 và NK7328 (CP888 làm đối chứng) đem trồng thử nghiệm trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu tại vùng đất xám huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh thì giống bắp NK7328 tỏ ra thích hợp với vùng đất xám và cho năng suất sinh khối cao, có ý nghĩa khác biệt so với giống đối chứng. Giống NK 67 cho năng suất thấp nhất, đặc biệt giống này không thích hợp trồng vụ Đông Xuân trên nền đất xám huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Về ảnh hưởng của khoảng cách trồng, kết quả của thí nghiệm cho thấy khoảng cách 50 x 20 cm là thích hợp, cho năng suất cao trên cả 2 vụ trồng trên vùng đất xám

pdf9 trang | Chia sẻ: linhmy2pp | Ngày: 24/03/2022 | Lượt xem: 138 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ảnh hưởng của giống, khoảng cách trồng đến năng suất bắp sinh khối trên vùng đất xám tại thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 28 ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG, KHOẢNG CÁCH TRỒNG ĐẾN NĂNG SUẤT BẮP SINH KHỐI TRÊN VÙNG ĐẤT XÁM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lê Thị Nghiêm1, Nguyễn Phước Trung1, Nguyễn Phương2, Dương Thị Hồng Diệu2, Võ Hoàng Nhân2 1Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh 2Trường Đại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh Thông tin chung: Ngày nhận bài: 14/06/2017 Ngày nhận kết quả bình duyệt: 16/11/2017 Ngày chấp nhận đăng: 12/2017 Title: Effects of variety and grow spacing on maize green forage productivity on gray soil in Ho Chi Minh city Keywords: Maize green forage, planting space, gray soil Từ khóa: Bắp làm thức ăn xanh, khoảng cách trồng, đất xám ABSTRACT The experiment was arranged in sub-plot design with three replications of gray soil in Cu Chi district, Ho Chi Minh city from 2015 to 2016. Corn varieties used in the experiments are NK7328, NK67 and CP888, which are grown at three different spaces of 50 x 20 cm, 60 x 20 cm and 70 x 20 cm. The objective of the experiment was to identify corn for biomass productivity (stem, fresh leaves) of more than 50 tons/ha for green feed of livestock. The growth rate, plant height, leaf number, leaf area index, stem diameter, cob length, cob diameter, tolerance, biomass productivity, and economic efficiency were recorded. The experimental results show that the biomass productivity of the three varieties in the gray soil in Cu Chi ranged from 47,6 to 51,2 tons/ha in winter - spring crop, 58,0 to 71,4 tons/ha in summer - autumn crop. At different planting distances, the lower the spacing was, the higher the biomass yield was. The biomass productivity of NK7328 in two crops was more than 50 tons/ha/crop, meeting the objectives of the project. If planting 4 crops/year (about 75 days/crop), the production of maize green forage for dairy cattle can reach over 200 tons/ha/year. TÓM TẮT Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ với ba lần lặp lại trên vùng đất xám huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh trong vụ Đông Xuân 2015 - 2016 và vụ Hè Thu năm 2016. Giống bắp được sử dụng trong thí nghiệm là NK7328, NK67 và CP888, được trồng ở ba khoảng cách khác nhau là 50 x 20 cm, 60 x 20 cm và 70 x 20 cm. Mục tiêu thí nghiệm là xác định được giống bắp cho năng suất sinh khối (thân, lá tươi) đạt hơn 50 tấn/ha để làm thức ăn xanh cho gia súc. Theo dõi các chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số lá trên cây, chỉ số diện tích lá, đường kính thân, chiều dài bắp, đường kính bắp, các chỉ tiêu về chống chịu, năng suất sinh khối và tính toán hiệu quả kinh tế. Kết quả thí nghiệm: năng suất sinh khối của ba giống ở vùng đất xám ở Củ Chi dao động từ 47,6 đến 51,2 tấn/ha vụ Đông Xuân; 58,0 đến 71,4 tấn/ha vụ Hè Thu. Trên các khoảng cách trồng khác nhau thì khoảng cách càng dày cho năng suất sinh khối càng cao. Năng suất sinh khối của giống bắp NK7328 ở 2 vụ trồng đều đạt hơn 50 tấn/ha/vụ, đáp ứng được mục tiêu đề ra. Nếu trồng 4 vụ/năm (khoảng 75 ngày/vụ) thì sản lượng bắp làm thức ăn xanh cho bò sữa có thể đạt trên 200 tấn/ha/năm. An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 29 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Bắp là loại cây lương thực thuần canh, được trồng rộng rãi trên toàn thế giới. Bắp được sử dụng với ba mục đích chính sau: (1) sử dụng làm lương thực cho con người, (2) làm thức ăn chăn nuôi, (3) làm nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến thực phẩm. Nhiều địa phương trong nước ta sử dụng bắp làm thức ăn cho bò sữa. Trong thân bắp hàm lượng đường, bột tương đối cao, nhưng hàm lượng đạm tương đối thấp, đạt 60% - 70% nhu cầu đạm của một đơn vị thức ăn tiêu chuẩn (Đường Hồng Dật, 2004). Việc lựa chọn giống bắp lai có năng suất cao là quyết định quan trọng trong sản xuất bắp ủ chua làm thức ăn cho gia súc và giúp chúng ta có thể tăng sản lượng năng suất sinh vật học trên đơn vị diện tích (Lee & ctv., 2005). Tollenaar và ctv. (1994) cho rằng, năng suất tăng tối đa là tổng hợp các yếu tố về mật độ, giống, biện pháp canh tác. Nhưng khi tăng mật độ quá cao thì năng suất bắp giảm (Yilmaz & ctv., 2007). Theo Ngô Hữu Tình (2003), Việt Nam sử dụng bắp làm thức ăn chăn nuôi là chính (khoảng 90%), nhu cầu thức ăn cho chăn nuôi của nước ta rất lớn (khoảng 8 triệu tấn/năm) bao gồm cả bắp lấy hạt và bắp ủ chua. Thành phố Hồ Chí Minh tuy có diện tích đất sản xuất nông nghiệp không nhiều, nhưng có thể trồng bắp và các loại hoa màu để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi. Với tổng đàn bò sữa hiện nay của Thành phố hơn 100.000 con, Thành phố cần khoảng 1.122.510 tấn thức ăn thô xanh/năm, nhưng với sản lượng thức ăn xanh hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu của đàn bò sữa ở Thành phố. Vì vậy, trồng bắp làm thức ăn xanh là một giải pháp khả thi góp phần tăng thêm nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò sữa hiện nay của Thành phố. Trên thị trường hiện nay có nhiều giống bắp có thể trồng sinh khối với nhiều vụ, chân đất khác nhau. Với các giống bắp LVN10, DK888, CP989, SSC586... cho năng suất bình quân 40 – 50 tấn/ha/vụ (Phan Thanh Sơn, 2011). Vì vậy, đề tài “Ảnh hưởng của giống và khoảng cách trồng đến năng suất bắp sinh khối trên vùng đất xám tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện. Mục tiêu đề tài là xác định được giống bắp cho năng suất sinh khối đạt hơn 50 tấn/ha để làm thức ăn xanh cho gia súc. 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu Các giống bắp tham gia thí nghiệm: NK 7328, NK 67 và CP 888. Đây là những giống bắp được trồng nhiều ở các tỉnh thành phía Nam, được người dân chọn trồng để lấy hạt, khả năng cho sinh khối chất xanh rất cao. 2.2 Phương pháp nghiên cứu Các thí nghiệm được thực hiện vào mùa khô (vụ Đông Xuân) tháng 12/2015 - 2/2016 và mùa mưa (vụ Hè Thu) tháng 6-8/2016 tại vùng đất xám huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Khu vực đất thí nghiệm là đất cát pha thịt, đất hơi chua, hàm lượng đạm và chất hữu cơ thấp. Hàm lượng lân dễ tiêu đạt 30,1 - 33,1 mg/100 mg đất, thuộc nhóm trung bình cao. Hàm lượng kali dễ tiêu ở mức thấp 6,85 – 6,92 mg/100 mg đất. Do đó, khi canh tác tại vùng đất xám huyện Củ Chi cần bón bổ sung kali và giảm lượng lân, vôi. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp lô phụ (SPD), hai yếu tố, với 9 nghiệm thức, 3 lần lặp lại (yếu tố chính gồm 3 giống bắp là NK7328, NK67 và CP888 (Đối chứng); yếu tố phụ gồm 3 mức khoảng cách là 70 x 20 cm (mật độ 71.428 cây/ha) là mật độ đối chứng, 60 x 20 cm (mật độ 83.333 cây/ha) và 50 x 20 cm (mật độ 100.000 cây/ha)). Tổng số ô thí nghiệm là 9 x 3 = 27 ô. Tổng diện tích ô thí nghiệm và hàng bảo vệ là 1.000 m2. Quy trình chăm sóc, bón phân và các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá dựa trên quy phạm số 10 TCN 341:2006 về giống bắp - quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng. 2.3 Các chỉ tiêu theo dõi Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính của cây bắp: ngày phun râu, tung phấn, ngày chín sáp (thu hoạch). Các đặc trưng hình thái: chiều cao cây, số lá trên cây, diện tích và chỉ số diện tích lá, đường kính thân, chiều dài và đường kính trái. An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 30 Các chỉ tiêu về chống chịu: đổ rễ, đổ gãy thân, sâu đục thân, bệnh khô vằn. Năng suất sinh khối (thân, lá tươi) và lượng toán hiệu quả kinh tế. Cụ thể : Theo dõi 10 cây/ô ở mỗi lần nhắc lại, lấy 5 cây liên tiếp nhau từ cây thứ 5 đến cây thứ 10 tính từ đầu hàng giữa thứ 1 và từ cây thứ 15 đến cây thứ 20 từ cuối hàng giữa thứ 2 của ô. Các chỉ tiêu theo dõi dựa vào quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng giống bắp 10 TCN 341: 2006. Thời gian sinh trưởng (ngày): tính từ ngày gieo đến lúc thu hoạch, giai đoạn bắp chín sáp (tính từ đầu hạt đến gốc chân lượng tinh bột chín sáp chiếm 2/3 còn lại 1/3 lượng chín sữa). Chiều cao cây (cm): theo dõi dựa vào các giai đoạn sinh trưởng của cây, theo dõi các giai đoạn 10, 25, 40, 55 (NSG). Những cây theo dõi được đánh dấu bằng cách cắm cọc sát gốc. Cách đo: đo chiều cao từ cổ rễ đến đỉnh của bộ phận cao nhất của cây theo chiều thẳng đứng (dựa vào cọc đánh dấu điểm cổ rễ để tránh sai số vun gốc). Số lá trên cây: lá được tính khi có lưỡi lá và cổ lá. Mỗi lần đếm có đánh dấu bằng cách cắt hình chữ V trên mép lá để tiện cho việc theo dõi lần sau. Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) = (diện tích lá trên cây x mật độ cây/ha)/10.000. Đường kính thân (cm): đo cách gốc 20 cm, đo một lần vào giai đoạn tung phấn. Chiều dài bắp (cm): đo từ gốc bắp đến hàng hạt cao nhất, được tính bằng số liệu trung bình của 10 cây bắp. Đường kính bắp (cm): đo ở vị trí có đường kính bắp lớn nhất, được tính bằng số liệu trung bình của 10 cây bắp. Các chỉ tiêu về chống chịu: Đổ rễ (%): đếm các cây bị nghiêng một góc bằng hoặc lớn hơn 30 độ so với chiều thẳng đứng của cây; Đổ gãy thân (điểm): đếm các cây bị gãy ở đoạn thân phía dưới bắp khi thu hoạch; Sâu đục thân (điểm); Bệnh: tỷ lệ cây bị bệnh (%) = (số cây bị bệnh/tổng số cây điều tra) x 100. Năng suất sinh khối (tươi) (tấn/ha) = Khối lượng tươi/ô thí nghiệm x 10.000/diện tích ô thí nghiệm x 10-3. 2.4 Xử lý số liệu Số liệu được thu thập, tính toán bằng phần mềm Excel, phân tích thống kê ANOVA bằng phần mềm SAS 9.1 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống bắp Bảng 1. Thời gian sinh trưởng và phát triển của 3 giống bắp ở ba khoảng cách trồng Chỉ tiêu Khoảng cách trồng (A) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT Thời điểm tung phấn (NSG) 50 x 20 52,3 49,5 52,3 49,0 52,3 51,5 52,2a 50,0 60 x 20 52,3 49,0 51,7 50,0 52,0 52,5 51,7b 50,2 70 x 20 51,7 50,5 51,3 51,0 51,7 52,0 51,3c 51,2 TB B 52,1a 49,7 51,8ab 50,0 52,0a 51,7 CV (%) FA FB FAB 1,3 2,4 22,8* 6,14ns 6,2** 4,59ns 0.4ns 0,31ns Thời điểm phun 50 x 20 53,3 49,5 55,3 50,0 54,3 51,0 54,4a 50,3 60 x 20 53,3 49,0 54,3 51,0 54,0 52,0 53,8a 50,7 70 x 20 52,7 50,0 52,7 52,5 53,7 51,5 52,6b 51,3 An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 31 Chỉ tiêu Khoảng cách trồng (A) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT râu (NSG) TB B 53,1b 49,5b 54,1a 51,2a 54,0a 51,7a CV (%) FA FB FAB 1,3 2,2 4,6* 7,0ns 37,9** 6,32* 1,8ns 0,93ns Thời điểm thu hoạch (NSG) 50 x 20 73,6 73,5 75,1 70,0 73,7 72,0 74,1 71,7 60 x 20 74,1 72,0 74,7 70,5 75,4 74,5 74,7 72,3 70 x 20 74,0 74,0 73,0 72,0 74,1 75,5 73,7 73,8 TB B 73,9 73,2ab 74,3 70,8b 74,4 74,0a CV (%) FA FB FAB 1,2 2,4 1,54ns 16,71ns 0,63ns 5,29* 1,71ns 0,71ns Ghi chú: ĐX: Đông Xuân; HT: Hè Thu; NSG: Ngày sau gieo; TB A: Trung bình yếu tố A (trung bình của mỗi khoảng cách trồng); TB B: Trung bình yếu tố B (trung bình của mỗi giống). Trong cùng một nhóm giá trị trung bình các số có cùng ký tự đi kèm thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, ns: không có khác biệt về mặt thống kê, *: sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức α = 0.05. Qua Bảng 1 cho thấy, ngày tung phấn giữa các nghiệm thức dao động 49,7 đến 52,1 ngày, khác biệt có ý nghĩa trong thống kê. Các giống tham gia thí nghiệm trong vụ Hè Thu có thời gian tung phấn sớm hơn 1 - 2 ngày. Thời điểm phun râu sớm nhất ở giống NK 67 trong vụ Hè Thu là 49,5 ngày, khác biệt có ý nghĩa với 2 giống NK7328 và CP888. Tương tác giữa khoảng cách trồng không ảnh hưởng đến thời điểm tung phấn và phun râu. Thời gian thu hoạch của các giống bắp tham gia thí nghiệm dao động 70,8 đến 74,0 ngày, khác biệt có ý nghĩa về thống kê. Theo Lê Quốc Tuấn (2000), giai đoạn bắp chín sáp cho trọng lượng tươi và khối lượng khô cao nhất trong các giai đoạn nghiên cứu và Đường Hồng Dật (2004), đối với bắp lấy thân, lá làm thức ăn cho bò sữa, nên thu hoạch bắp vào thời kỳ hạt bắp ở giai đoạn chín sữa, lượng nước trong hạt bắp chiếm khoảng 50% – 65%, lượng chất khô tích lũy 30% – 35%. 3.2 Đặc điểm hình thái của các giống bắp Đối với đất xám Củ Chi, chiều cao cây vụ Đông Xuân dao động từ 181,5 – 206,1 cm, khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức thí nghiệm. Vụ Hè Thu cây cao hơn đạt từ 217,4 – 243,8 cm, giống CP888 có chiều cao vượt 2 giống còn lại 234,6 cm. Qua Bảng 2 cho thấy, nhìn chung chiều cao cây của các giống bắp trong vụ Đông Xuân (vụ mùa khô) đều thấp hơn trong vụ Hè Thu (vụ mùa mưa), điều đó cho thấy có ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự phát triển chiều cao của cây bắp. Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Wheaton (1990), chiều cao cây ảnh hưởng bởi thời vụ trồng. Số lá trên cây ở các giống có sự biến động từ 18,7 đến 20,3 lá. Đây là số lá phổ biến của các giống bắp được canh tác hiện nay. Sự khác biệt có nghĩa thống kê về số lá giữa các giống tham gia thí nghiệm. Bên cạnh chỉ tiêu về số lá, một số chỉ tiêu liên quan đến lá có ảnh hưởng đến năng suất sinh khối là diện tích lá, độ dày của phiến lá. Chỉ số diện tích lá ở các khoảng cách trồng dày thì càng cao. Chỉ số diện tích lá của các giống tham gia thí An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 32 nghiệm dao động từ 4,23 đến 5,95 (m2 lá/m2 đất). Sự khác biệt có nghĩa thống kê về chỉ số số lá giữa các giống tham gia thí nghiệm. Chỉ số diện tích lá đạt cao nhất ở giống NK7328 là 6,85 (m2 lá/m2 đất). Theo Đinh Thế Lộc (1997), mật độ và khoảng cách trồng là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến năng suất, ở mật độ cây cao thì số lượng cây trên đơn vị diện tích nhiều, cây phát triển kém nên sản lượng thấp. Kết quả thí nghiệm cho thấy, đường kính thân cây của giống NK7328 là lớn nhất (25,0 mm). Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa so với 2 giống còn lại. Đường kính thân cây vụ Đông Xuân dao động từ 24,1 - 25 mm, khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các giống tham gia thí nghiệm. Vụ Hè Thu đường kính thân cây cao hơn đạt từ 23,8 – 25,8 mm, giống NK7328 có đường kính thân vượt hơn 2 giống còn lại, đạt cao nhất. Đường kính bắp có khác biệt giữa các nghiệm thức trong thí nghiệm. Tương tự, đường kính trái và chiều dài bắp cũng có sự khác biệt giữa các giống tham gia thí nghiệm. Đường kính trái dao động từ 38,1 – 47,8 cm, khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các giống tham gia thí nghiệm. Chiều dài trái dao động 24,7 – 27,6 cm, không có sự khác biệt thống kê giữa các giống tham gia thí nghiệm. Mật độ trồng có ảnh hưởng đến đường kính cây và đường kính trái. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Yani Garcia (2003): mật độ trồng bắp thu thân, lá, trái non được khuyến cáo với mật độ dày hơn so với cây bắp lấy hạt. Bảng 2. Đặc điểm hình thái của ba giống bắp ở ba khoảng cách trồng Chỉ tiêu Khoảng cách trồng (A) (cm) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT Chiều cao cây (cm) 50 x 20 181 ,5 219, 6 192, 1 238,1 197 ,0 217,4 190,2 220, 6 60 x 20 188 ,4 227, 1 191, 2 235,1 183 ,3 224,7 187,6 229, 2 70 x 20 188 ,7 233, 6 206, 1 243,8 184 ,8 219,4 193 ,2 232, 3 TB B 186 ,2 227, 0ab 196, 5 234,6 a 188 ,4 220,5 b CV (%) FA FB FAB 9,0 8 3,5 0,60 ns 3,64ns 0,6 0ns 7,24* * 0,88ns 1,05 ns Số lá trên cây (lá) 50 x 20 20, 4 18,5 19,7 19,9 18, 6 19,7 19,6 19,4 b 60 x 20 20, 4 19,5 19,2 20,4 18, 8 19,7 19,5 19,9 a 70 x 20 20, 2 19,9 20,0 20,2 18, 8 20,0 19,6 20,0 a TB B 20, 19,3 19,6 20,2 18, 19,8 An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 33 Chỉ tiêu Khoảng cách trồng (A) (cm) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT 3a b 7c CV (%) FA FB FAB 1,6 3,0 0,2 9ns 25,0 * 1,8 ns 3,32n s 55,37 ** 0,74 ns Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) 50 x 20 3,7 7 4,58e 3,98 5,33d 4,1 2 5,55cd 3,95 5,15 b 60 x 20 4,2 5 4,79e 4,73 5,30d 4,6 7 5,45cd 4,55 5,18 b 70 x 20 4,6 7 5,74c 4,92 6,10b 4,7 5 6,85a 4,78 6,23 a TB B 4,2 3 5,03c 4,54 5,58b 4,5 1 5,95a CV (%) FA FB FAB 15, 8 6,7 0,57 ns 20,91 ** 0,4 5ns 64,37 ** 0,24ns 3,4* Đường kính thân (mm) 50 x 20 24, 5 22,6 24,7 23,1 25, 1 23,6 24,8 23,1 b 60 x 20 23, 8 23,9 24,2 24,3 25, 1 25,2 24,4 24,4 b 70 x 20 24, 1 24,9 24,7 25,3 24, 9 28,8 24,6 26,3 a TB B 24, 1 23,8b 24,5 24,3b 25, 0 25,8a CV (%) FA FB FAB 8,8 4,3 0,63 ns 34,39 ** 0,7 8ns 2,37ns 2,11ns 9,53 ** Đường kính trái (mm) 50 x 20 39, 3 47,6 38,2 42,8 37, 2 45,5 38,2 45,3 60 x 20 40, 0 47,4 36,8 45,8 37, 7 45,7 38,2 45,6 70 x 20 38, 6 48,6 39,3 45,3 43, 4 48,1 40,4 47,3 TB B 39, 3 47,8a 38,1 44,0b 39, 4 46,4ab CV (%) FA FB FAB 5,3 3,9 1,06 ns 7,28* 0,7 4ns 0,16ns 1,20ns 0,16 ns Chiều dài trái 50 x 20 24, 26,9 24,4 26,7 24, 27,0 24,4 26,9 An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 34 Chỉ tiêu Khoảng cách trồng (A) (cm) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT (cm) 4 6 60 x 20 25, 0 27,7 25,0 26,3 25, 3 26,0 25,1 26,6 70 x 20 24, 7 28,3 25,7 27,5 25, 9 27,1 25,4 27,6 TB B 24, 7 27,6 25,0 26,8 25, 2 26,7 CV (%) FA FB FAB 5,3 3,8 1,41 ns 3,20ns 0,3 8ns 2,20ns 1,58ns 0,63 ns Ghi chú: ĐX: Đông Xuân; HT: Hè Thu; NSG: Ngày sau gieo; TB A: Trung bình yếu tố A (trung bình của mỗi khoảng cách trồng); TB B: Trung bình yếu tố B (trung bình của mỗi giống). Trong cùng một nhóm giá trị trung bình các số có cùng ký tự đi kèm thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, ns: không có khác biệt về mặt thống kê, *: sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức α = 0.05, ** sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức α = 0.01. 3.3 Đặc tính chống chịu của các giống bắp 3.3.1 Đổ rễ, gãy thân: Ở hai vụ thí nghiệm không có hiện tượng mưa gió lớn, nên các giống tham gia thí nghiệm trồng ở ba khoảng cách khác nhau không có hiện tượng đổ gãy thân. Bên cạnh đó, với đặc tính có bộ rễ kiềng vững chắc ở ba giống bắp thí nghiệm cũng là yếu tố hạn chế tối đa sự đổ ngã của cây. 3.3.2 Sâu đục thân: Là loại sâu hại chính trên cây bắp, phân bố rộng rãi khắp các vùng trồng bắp ở Việt Nam và thế giới. Sâu phá hoại tất cả các bộ phận trên cây bắp, khi cây còn nhỏ thì chúng cắn phá đọt non, khi cây lớn chúng chui vào cắn phá bên trong thân bắp, làm cho thân bắp bị làm rỗng, gãy cờ, gãy thân. Trong giai đoạn cây ra bắp, sâu đục xuyên qua trái bắp thành đường rỗng nhỏ và ăn hạt, các phần bên trong cùi bắp, tạo thành các mạt cưa vàng ở miệng lỗ đục. Các giống thí nghiệm có tỷ lệ sâu đục thân và bệnh khô vằn rất thấp (< 5% ở cả ba giống). Tỷ lệ bệnh vằn cũng không đáng kể (< 10%) chủ yếu tập trung ở các lá già và ở giai đoạn tung phấn, phun râu. 3.4 Năng suất sinh khối Năng suất sinh khối là mục tiêu chính của thí nghiệm nhằm chọn được giống bắp có khả năng cho năng suất sinh khối cao để đưa vào canh tác, cung cấp nguồn thức ăn xanh cho chăn nuôi bò sữa. Bảng 3. Năng suất sinh khối của ba giống bắp ở ba khoảng cách trồng (tấn/ha/vụ) Khoảng cách trồng (A) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT 50 x 20 48,2 65,3bc 51,2 73,0ab 55,6 78,0a 51,6a 72,1a 60 x 20 48,0 57,3cd 50,5 68,0abc 50,0 73,0ab 49,5b 66,2a 70 x 20 46,7 51,0d 49,6 57,0cd 48,0 63,3bc 48,1b 57,1b TB B 47,6b 58,0b 50,4ab 66,0a 51,2a 71,4a An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 35 Khoảng cách trồng (A) Giống (B) TB A NK67 CP888 NK7328 ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT ĐX HT CV (%) FA FB FAB 7,0 8,6 191,5** 11,92* 0,68** 0,15* 1,82ns 13,38** Ghi chú: ĐX: Đông Xuân; HT: Hè Thu; NSG: Ngày sau gieo; TB A: Trung bình yếu tố A (trung bình của mỗi khoảng cách trồng); TB B: Trung bình yếu tố B (trung bình của mỗi giống). Trong cùng một nhóm giá trị trung bình các số có cùng ký tự đi kèm thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, ns: không có khác biệt về mặt thống kê, *: sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức α = 0.05, ** sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức α = 0.01. Bảng 3 cho thấy, ảnh hưởng của khoảng cách trồng rất có ý nghĩa đến năng suất, các khoảng cách càng gần nhau (mật độ càng tăng) thì năng suất sinh khối càng cao. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Widdicombe (2002) và Lashkari (2011). Ở cả 2 vụ giống NK7328 cho năng suất cao nhất. Nếu thâm canh tăng vụ bắp làm thức ăn cho bò sữa nói riêng và gia súc nói chung có thể trồng từ 3 - 5 vụ/năm (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Định, 2011). Theo báo cáo nghiên cứu của Phan Thanh Sơn (2011), với các giống bắp như LVN10, DK888, CP989, SSC586 năng suất chất xanh bình quân 40 – 50 tấn/ha/vụ. Năm 2012, với giống bắp VN8960 của Công ty CP Giống cây trồng Nha Hố, năng suất chất xanh bình quân đạt 55 tấn/ha/vụ. Tương tác giữa giống và khoảng cách trồng cũng có khác biệt ý nghĩa thống kê đến năng suất sinh khối. Ở khoảng cách 50 x 20 cm, giống NK7328 cho năng suất cao nhất đạt 55,6 tấn/ha đối với vụ Đông Xuân, 78,0 tấn/ha đối với vụ Hè Thu. Theo Yilmaz và cs. (2007) cho rằng, kiểu gen các giống bắp và mật độ trồng khác nhau có ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng bắp làm thức ăn cho gia súc; mật độ trồng cho năng suất tươi và khô cao nhất ở mật độ 114.000 cây/ha (64,4 tấn năng suất tươi và 24,8 tấn/ha với năng suất khô), mật độ 143.000 cây/ha (62,3 tấn/ha năng suất tươi và 23,1 tấn/ha với năng suất khô) cho giống bắp Dracma. Như vậy, đối với vùng đất xám huyện Củ Chi giống NK7328 trồng với mật độ 50 x 20 cm cho năng suất cao nhất. 3.5 Hiệu quả kinh tế Bảng 4. Hiệu quả kinh tế của trồng bắp sinh khối (đồng/ha). Vụ trồng Tổng thu Tổng chi Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận Đông Xuân 55.000.000 32.545.000 22.455.000 0,69 Hè Thu 62.400.000 32.545.000 29.855.000 0,92 Bảng 4 cho thấy, lợi nhuận của việc trồng bắp sinh khối dao động từ 22 đến 30 triệu đồng/ha/vụ ở vùng đất xám. Với việc trồng bắp làm thức ăn xanh cho bò sữa, thời gian canh tác cây bắp ngắn (dao động khoảng 70 - 73 ngày), vì vậy 1 năm có thể trồng 04 vụ, lợi nhuận thu được từ 96 đến 104 triệu đồng/ha/năm. Tỷ suất lợi nhuận/chi phí cao nhất trên vùng đất xám trong vụ mùa mưa, đạt 92%. 4. KẾT LUẬN Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận như sau: Đối với 2 giống bắp mới NK67 và NK7328 (CP888 làm đối chứng) đem trồng thử nghiệm trong 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu tại vùng đất xám huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh thì giống bắp NK7328 tỏ ra thích hợp với vùng đất xám và cho năng suất sinh khối cao, có ý nghĩa khác biệt so với giống đối chứng. Giống NK 67 cho năng suất thấp nhất, đặc biệt giống này không An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 18 (6), 28 – 36 36 thích hợp trồng vụ Đông Xuân trên nền đất xám huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh. Về ảnh hưởng của khoảng cách trồng, kết quả của thí nghiệm cho thấy khoảng cách 50 x 20 cm là thích hợp, cho năng suất cao trên cả 2 vụ trồng trên vùng đất xám. LỜI CẢM ƠN Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và cung cấp kinh phí để thực hiện thí nghiệm. TÀI LIỆU THAM KHẢO Đinh Thế Lộc. (1997). Giáo trình cây lương thực, tập 2: Cây màu. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 160 trang. Đường Hồng Dật. (2004). Cây ngô, kỹ thuật thâm canh tăng năng suất. Nhà xuất bản Lao Động – Xã hội, 123 trang. Lashkari Mojgan, Madani Hamid, Reza Ardakani Farid Golzardi Mohammad & Kaveh Zargari. (2011). Effect of Plant Density on Yield and Yield Components of Different Corn, 450 - 457. Lê Quốc Tuấn. (2000). Xác định nhu cầu phân đạm đối với giống bắp lai (Zea mays L.) trồng vụ hè thu trên đất đỏ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp). Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Lê Thị Liên. (2000). Giáo trình kỹ thuật nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, 150 trang. Ngô Hữu Tình. (2003). Cây ngô. Nhà xuất bản Nghệ An, 212 trang. Phan Thanh Sơn. (2011). Tình hình sản xuất ngô thu sinh khối làm thức ăn cho bò sữa. Trung tâm Khuyến nông khuyến Ngư tỉnh Bình Định, trang: 3 – 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định. (2011). Báo cáo Kết quả thực hiện sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2011, nội dung và giải pháp thực hiện năm 2012. Tollenaar, M., D.E. McCuUough and L.M. Dwyer. (1994). Physiological Basis Of The Genetic Improvement Of Corn. (In: Genetic Improvement of Field Crops). Slafe, G.A. (Ed.), Marcel and Dekkerlnc. New York, page: 183 - 236. Wheaton H.N., F. Martz, F. Meinershagen & H. Sewell. (1990). G4590, Corn Silage. University of Missouri Extension. Widdicombe, W.D. & K.D Thelen. (2002). Row width and plant density effects on corn grain production in the northern Corn Belt. J. Agron, 1020 - 1023. Yani Garcia. (2013). Growing maize for silage. NSW DPI Agfact P3.3.3, 1992 (Maize growing of a corn plant develops, Special Report). Yilmaz, S., H. Gozubenli, O. Knuskan & I. Atis. (2007). Genotype and Plant Density Effects on Corn (Zea mays L.) Forage Yield. Asian J Plant Sci, 6(3): 538 - 541.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfanh_huong_cua_giong_khoang_cach_trong_den_nang_suat_bap_sinh.pdf