Kinh tế học vĩ mô - Mô hình AD – AS

Giả sử rằng ban đầu nền kinh tế đang cân bằng ở trạng thái dài hạn tại A – tức là ở mức sản lượng Yp, tại đó PA = Pe. Khi mở rộng tiền tệ làm AD0 dịch chuyển sang phải là AD1, lúc này cân bằng tại B với sản lượng thực tế là cao hơn YB và giá là PB. Kết quả cân bằng tại B chỉ tồn tại trong ngắn hạn, bởi vì tại đây có PB > P0e nên dân chúng sẽ điều chỉnh biến này theo hướng tăng – điều này đẩy đường AS lên trên và cứ như thế cho đến lúc nào Pe này bằng với thực tế. Trong dài hạn cân bằng sẽ quay trở lại với mức Yp tại điểm C.

pdf30 trang | Chia sẻ: nhung.12 | Ngày: 13/03/2018 | Lượt xem: 333 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kinh tế học vĩ mô - Mô hình AD – AS, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mô hình AD – AS [The AD – AS Model] Nguyễn Hoài Bảo Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 1 Bộ môn Kinh tế học – Khoa Kinh tế Phát triển – Đại học Kinh tế TP.HCM August 5, 2010 Nội dung bài giảng này • Xây dựng tổng cầu (Aggregate Demand – AD) trong nền kinh tế đóng và mở • Phối hợp giữa AD và AS để phân tích các chính sách tài khóa, tiền tệ trong ngắn hạn. Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 2 • Quá trình điều chỉnh từ ngắn hạn sang trung hạn/dài hạn. • Sự tương đồng giữa thị trường tiền tệ (money market) và thị trường quĩ vốn vay (loandable funds) ở ngắn hạn và dài hạn trong việc hình thành lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực. Aggregate Demand • Tổng cầu trong nền kinh tế là việc xem xét mối liên hệ giữa giá cả và thu nhập/sản lượng trong điều kiện có sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường hàng hóa và tiền tệ. • Sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường trên được phân tích trong mô hình IS-LM khi giả định nền kinh tế là đóng. Vì thế việc xây dựng AD cho nền kinh tế đóng cũng sẽ dựa vào IS-LM. • Sự cân bằng đồng thời trên hai thị trường trên cũng được phân tích trong mô hình IS*-LM* (hay Muldell-Fleming) khi giả định nền kinh tế là mở. Vì thế việc xây dựng AD cho nền kinh tế mở cũng Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 3 sẽ dựa vào IS*-LM*. • Cho dù việc hình thành AD với giả định nào, nền kinh tế là đóng hay mở, thì quan hệ giữa P và Y cũng sẽ là nghịch chiều, hay nói cách khác khi vẽ AD lên đồ thị thì nó dốc xuống. • Tất cả các chính sách mà chúng ta biết từ trước đến giờ: chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đều là chính sách ảnh hưởng lên phía cầu – AD. Xây dựng AD với giả thuyết là nền kinh tế đóng Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 4 Từ IS-LM tới AD khi P thay đổi Thu nhậpY LM0 vớiM0/P0 E0 IS i0 E1 Y i1 LM1 với M0/P1 • Với P0 thì cung tiền thực là M0/P0 – tương ứng với LM0. Khi đó IS – LM cân bằng ở E0 và hình thành thu nhập là Y0. Ở đồ thị bên dưới ta được A(Y0;P0) • Nếu P0 giảm xuống thành P1 thì cung tiền thực tăng lên thành M0/P1 và khi đó LM0 dịch chuyển xuống dưới thành LM . Khi đó IS Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 5 0 1 Thu nhậpY0 A AD P0 B Y1 P1 1 – LM cân bằng ở E1 và hình thành thu nhập cân bằng là Y1. Ở đồ thị bên dưới ta được B(Y1;P1) • Kết hợp A và B hình thành được quan hệ giữa Y và P mà chúng luôn thỏa mãn có sự cân bằng đồng thời trên thị trường hàng hóa lẫn tiền tệ – đó là AD. AD dốc xuống trong đồ thị (Y;P) Cân bằng trong ngắn hạn và dài hạn Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 6 Chúng ta có thể so sánh sự cân bằng trong ngắn hạn (hình a) và dài hạn (hình b). Trong ngắn hạn, với mức giá tại P1 và nền kinh tế cân bằng tại K - ở đó có sản lượng thấp hơn sản lương tiềm năng. Trong dài hạn mức giá giảm (làm LM dịch xuống dưới – do cung tiền thực tăng) và chuyển sang cân bằng ở điểm C – tại đó sản lượng là sản lượng tiềm năng. Chính sách tài khóa và tiền tệ ảnh hưởng lên AD • Chính sách tài khóa của chính phủ và tiền tệ của ngân hàng trung ương ảnh hưởng lên IS – LM và vì vậy chúng cũng sẽ ảnh hưởng lên AD. • Cụ thể, trong mô hình IS – LM với giả định P không đổi thì việc mở rộng hai chính sách trên thì thu nhập sẽ tăng điều này có nghĩa là AD dịch sang phải. • Ngược lại, trong mô hình IS – LM với giả định P không đổi Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 7 thì việc thắt chặt hai chính sách trên làm thu nhập giảm điều này có nghĩa là AD dịch sang trái. • Ở gốc độ tổng quát, về mặt đồ thị, không chỉ duy nhất hai chính sách trên mà tất cả những cú sốc (shocks) làm tăng/giảm thu nhập mà không ảnh hưởng đến giá thì AD sẽ dịch sang phải/trái. Chính sách ngân sách/tài khóa mở rộng Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 8 Chính sách ngân sách/tài khóa mở rộng (IS dịch chuyển sang phải) làm tăng sản lượng/thu nhập (đồ thị bên trái). Theo đó P không đổi nên AD phải dịch sang phải với sản lượng lớn hơn (đồ thị bên phải). Chính sách tiền tệ nới lỏng Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 9 Khi giá không đổi, chính sách tiền tệ mở rộng làm tăng cung tiền thực (LM dịch chuyển sang phải) làm tăng sản lượng/thu nhập (đồ thị bên trái). Theo đó AD phải dịch sang phải với sản lượng cao hơn ở cùng mức giá (đồ thị bên phải). Đồ thị: AD và các chiều hướng chính sách Giá Giá Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 10 Thu nhập AD’AD Thu nhập ADAD’ Hình A. Mở rộng ngân sách/tài khóa (tăng G hoặc giảm T) hoặc nới lỏng tiền tệ (tăng M) làm AD dịch chuyển sang phải. Hình B. Thu hẹp ngân sách/tài khóa (giảm G hoặc tăng T) hoặc thắt chặt tiền tệ (giảm M) làm AD dịch chuyển sang trái. Xây dựng AD với giả thuyết là nền kinh tế mở Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 11 Tỷ giá trong ngắn hạn vs. tỷ giá trong dài hạn • Trong bài giảng nền kinh tế mở trước, chúng ta đã biết đến khái niệm tỷ giá thực khác với tỷ giá danh nghĩa. Tuy nhiên, khi phân tích vai trò của tỷ giá trong mô hình Mundell – Fleming chúng ta không quan tâm lắm sự khác biệt này. • Lý do là trong bài giảng đó chúng ta vẫn đang phân tích trong khung thời gian ngắn hạn và giá cả (nội địa lẫn thế giới) được giả định là không đổi. Do vậy, chiều hướng thay đổi của tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa là như nhau. • Trong bài giảng này (và bất cứ khi nào phân tích trong trung hạn) Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 12 thì có sự tách biệt giữa tỷ giá thực và danh nghĩa. • Chính xác hơn khi phân tích cán cân thương mại thì tỷ giá thực mới là biến ảnh hưởng chứ không phải là tỷ giá danh nghĩa. ε = E.P*/P (với định nghĩa kiểu Việt Nam) hay ε = E.P/P* (với định nghĩa theo Mỹ) • Trong dài hạn: %∆ ε = %∆ E + %∆ P* - %∆P hay %∆ ε = %∆ E + %∆ P - %∆P* • Trong ngắn hạn: %∆ P* = %∆P = 0 nên %∆ ε = %∆ E Từ Mundell – Fleming tới AD khi P thay đổi LM0* E0 IS* ε 0 Tỷ giá thực (ε) Lên giá Mất giá LM1* ε 1 E1 • Với mức giá P0 (nghĩa là ở đó cung tiền thực là M0/P0) tương ứng với đường LM0. Cân bằng IS* - LM* tại E0 hình thành thu nhập Y0. Theo đó ta có điểm A(Y0;P0) ở đồ thị bên dưới. • Giả sử rằng mức giá này giảm xuống còn P1 (nghĩa là cung tiền thực tăng lên thành M0/P1) nên đường LM * chuyển sang LM * và Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 13 Thu nhậpY0 Y1 Thu nhậpY0 A AD P0 B Y1 P1 0 1 cân bằng IS* - LM* tại E1 với thu nhập cân bằng là Y1. Như vậy ta có điểm B(Y1; P1) như điểm B ở hình dưới. • Phân tích như trên chúng ta thấy quan hệ giữa P và Y trong nền kinh tế mở vẫn nghịch biến như trong nền kinh tế đóng và đó là cách hình thành AD. Cân bằng từ ngắn hạn tới dài hạn với nền kinh tế mở Ban đầu, giả sử nền kinh tế cân bằng trong ngắn hạn tại K, ở đó mức sản lượng nhỏ hơn tiềm năng (Y0). Hàm ý rằng lượng cầu về hàng hóa và dịch vụ đang thấp hơn mức sản lượng tiềm năng trong nền kinh tế. Theo thời gian bởi bởi vì lượng cầu thấp nào kéo theo giá giảm (từ P0 LM0* K IS* ε 0 Tỷ giá thực (ε) Lên giá Mất giá LM1* ε 1 C Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 14 xuống P1) nên làm tăng cung tiền thực nên LM* dịch sang phải như hình ở phía trên. Cân bằng trong Mundell – Fleming ở hình trên là tại C với tỷ giá thực giảm giá và làm tăng xuất khẩu ròng và làm tăng thu nhập. Quá trình điều chỉnh này cứ thế cho đến khi thu nhập đạt được đến mức tiềm năng. Thu nhậpY0 YP Thu nhậpY0 K AD P0 C YP P1 LRAS SRAS0 SRAS1 AD – AS: phân tích đồng thời các thị trường. Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 15 Cân bằng AD – AS Giá AS (Pe) E P* Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 16 Thu nhập AD (G, T, M) Y* AS thể mối quan hệ giữa giá và sản lượng trong sự cân bằng của thị trường lao động. Trong khi đó AD là thể hiện sự cân bằng trong cả hai thị trường hàng hóa và tiền tệ. Sự cân bằng đồng thời cả ba thị trường này thể hiện ở điểm E như đồ thị tổng quát trên. Đối với AS: biến Pe đóng vai trò quan trọng (làm AS dịch chuyển) Đối với AD: các biến chính sách G, T và M đóng vai trò quan trọng (làm AD dịch chuyển) Khi sản lượng thực tế thấp hơn tiềm năng (Pe điều chỉnh giảm) Giá AS (P0 e) A PA < P0 e LRAS PB = P1 e AS (P1 e) B Giá kỳ vọng điều chỉnh giảm Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 17 Thu nhập AD Y* YP Đồ thị bên trên là minh họa tình huống cân bằng trong ngắn hạn có mức sản lượng thấp hơn là sản lượng tiềm năng. Điều này cũng đồng nghĩa là giá kỳ vọng đang cao hơn giá thực tế xảy ra (Pe > PA). Một khi như thế thì người dân sẽ điều chỉnh (sửa sai) bằng cách điều chỉnh Pe giảm và do đó làm AS dịch chuyển xuống dưới. Quá trình điều chỉnh cứ như thế cho đến khi điểm cân bằng có được sản lượng tiềm năng và tại đó cũng là lúc Pe bằng với giá thực tế xảy ra, PB chẳng hạn. Khi sản lượng thực tế cao hơn tiềm năng (Pe điều chỉnh tăng) Giá AS (P1 e) B PB = P1 e LRAS PA > P0 e AS (P0 e) A Giá kỳ vọng điều chỉnh tăng Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 18 Thu nhập AD Yp Y* Đồ thị bên trên là minh họa tình huống cân bằng trong ngắn hạn có mức sản lượng cao hơn là sản lượng tiềm năng. Điều này cũng đồng nghĩa là giá kỳ vọng đang thấp hơn giá thực tế xảy ra (Pe < PA). Một khi như thế thì người dân sẽ điều chỉnh (sửa sai) bằng cách điều chỉnh Pe tăng và do đó làm AS dịch chuyển lên trên. Quá trình điều chỉnh cứ như thế cho đến khi điểm cân bằng có được sản lượng tiềm năng và tại đó cũng là lúc Pe bằng với giá thực tế xảy ra, PB chẳng hạn. Tác động của chính sách mở rộng tiền tệ Giá AS (P1 e) C PC = P1 e LRAS PB > P0 e AS (P0 e) Trong dài hạn, giá kỳ vọng điều chỉnh tăng B Tăng M Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 19 Thu nhập AD0 Yp YB A Giả sử rằng ban đầu nền kinh tế đang cân bằng ở trạng thái dài hạn tại A – tức là ở mức sản lượng Yp, tại đó PA = Pe. Khi mở rộng tiền tệ làm AD0 dịch chuyển sang phải là AD1, lúc này cân bằng tại B với sản lượng thực tế là cao hơn YB và giá là PB. Kết quả cân bằng tại B chỉ tồn tại trong ngắn hạn, bởi vì tại đây có PB > P0e nên dân chúng sẽ điều chỉnh biến này theo hướng tăng – điều này đẩy đường AS lên trên và cứ như thế cho đến lúc nào Pe này bằng với thực tế. Trong dài hạn cân bằng sẽ quay trở lại với mức Yp tại điểm C. PA = P0 e AD1 Dùng IS – LM để phân tích bên trong quá trình điều chỉnh AS’• Trong ngắn hạn việc tăng cung tiền làm tăng tổng cầu (AD sang AD’) và cân bằng mới tại A’ có mức sản lượng cao hơn là Y’ và mức giá cũng cao hơn là P’. Trong mô hình IS – LM đáng lý ra đường LM dịch chuyển sang phải thành LM’’ nhưng bởi vì P tăng lên P’ nên LM chỉ dịch sang LM’ mà thôi - ở đó cân bằng tại A’ tương ứng với Y’ và lãi suất thấp hơn. • Trong dài hạn, AS sẽ tự điều chỉnh (bởi sản lượng cân bằng trong ngắn hạn là Y’ Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 20 LM’’ lớn hơn Yn) và làm cho mức giá tăng lên. Giá tăng lên làm cung tiền thực giảm xuống nên LM’ chuyển lên trên trở lại ở vị trí của LM ban đầu. Đối với đồ thị bên trên thì cân bằng dài hạn là ở A’’ và nó tương ứng với đồ thị bên dưới là A ban đầu. • Rõ ràng tăng cung tiền không có tác dụng tăng thu nhập hay lãi suất trong trung hạn/dài hạn mà chỉ làm tăng giá. Hiện tượng này được xem là sự trung lập của tiền (the neutrality of money) Tác động của chính sách mở rộng ngân sách Giá AS (P1 e) AD0 C PC = P1 e LRAS PB > P0 e AS (P0 e) Trong dài hạn, giá kỳ vọng điều chỉnh tăng B AD1 Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 21 Thu nhậpYp YB A Giả sử rằng ban đầu nền kinh tế đang cân bằng ở trạng thái dài hạn tại A – tức là ở mức sản lượng Yp, tại đó PA = Pe. Khi mở rộng ngân sách làm AD0 dịch chuyển sang phải là AD1, lúc này cân bằng tại B với sản lượng thực tế là cao hơn YB và giá là PB. Kết quả cân bằng tại B chỉ tồn tại trong ngắn hạn, bởi vì tại đây có PB > P0e nên dân chúng sẽ điều chỉnh biến này theo hướng tăng – điều này đẩy đường AS lên trên và cứ như thế cho đến lúc nào Pe này bằng với thực tế. Trong dài hạn, cân bằng sẽ quay trở lại với mức Yp tại điểm C. PA = P0 e Tăng G hoặc giảm T Thắt chặt ngân sách và quá trình điều chỉnh AS’ • Nền kinh tế đang cân bằng ban đầu ở A - ở đây có sản lượng ở mức tiềm năng/tự nhiên (Yn). Khi cắt giảm G thì AD sẽ chuyển xuống dưới thành AD’. Kết quả là mức giá sẽ thấp ơn và sản lượng cũng thấp hơn: tại A’(Y’; P’). • Đối với đồ thị IS – LM, việc giảm G làm đường IS dịch chuyển sang trái thành IS’, tuy nhiên bởi vì P (vừa nói ở trên) giảm nên làm tăng cung tiền thực và làm LM cũng dịch chuyển xuống dưới thành LM’. Kết quả là cân bằng tại A’ tương ứng với Y’ và lãi suất thấp Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 22 hơn i’. Đây là kết quả cân bằng trong ngắn hạn. • Trong dài hạn, bởi vì Y’ < Yn (hay nói cách khác là Pe > P thực tế) nên Pe điều chỉnh giảm làm AS dịch chuyển xuống thành AS’ và cân bằng dài hạn mới là ở A’’ với mức giá thấp hơn (đồ thị trên), mức giá thấp này làm LM’ dịch xuống dưới thành LM’’ và cân bằng dại hạn mới ở đồ thị IS – LM là tại A’’ với thu nhập là Yn và lãi suất i’’ thấp hơn nhiều so với lãi suất ban đầu i. Từ “money market” đến “loanable funds” Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 23 Một số vấn đề cần lưu ý • Như vậy là đến bài giảng này chúng ta lý giải được sự cân bằng chung trong nền kinh tế. Sự cân bằng chung này là liên kết cân bằng giữa ba thị trường: thị trường hàng hóa và dịch vụ + thị trường tài chính (tiền tệ) + thị trường lao động. • Tuy nhiên, sản lượng cân bằng chung này (gọi là Y*) không phải lúc nào cũng là sản lượng tiềm năng (gọi là Yp). • Trong ngắn hạn, bởi vì không toàn dụng lao động (và cả vốn) nên sản lượng là Y* có thể lớn hơn Yp hoặc nhỏ hơn Yp và ở đó tỷ lệ thất nghiệp không phải là thất nghiệp tự nhiên. Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 24 • Trong trung hạn, Y* là Yp và tỷ lệ thất nghiệp đạt được tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. • Khi chuyển sang trung hạn/dài hạn là lúc mà P điều chỉnh được do vậy luôn có sự tách rời giữa biến số danh nghĩa và biến số thực. PY là sản lượng/thu nhập danh nghĩa vs. Y là sản lượng/thu nhập thực Lãi suất danh nghĩa (i) = lãi suất thực (r) + lạm phát dự kiến (pie) Tỷ giá thực (ε) = tỷ giá danh nghĩa (e)ᵡgiá nước ngoài (P*)/giá trong nước (P) Hoặc định nghĩa theo kỷ tỷ giá của Mỹ (sách Mankiw) Tỷ giá thực (ε) = tỷ giá danh nghĩa (e)ᵡgiá trong nước (P)/giá nước ngoài (P*) Một số điều chỉnh cho chính xác • Trong các bài trước, chúng ta giả thuyết rằng xuất khẩu ròng phụ thuộc vào tỷ giá nhưng không quan tâm (hoặc chẳng cần quan tâm) là tỷ giá gì. Bây giờ cần điều chỉnh: xuất khẩu ròng phụ thuộc vào tỷ giá thực, chứ không phải là tỷ giá danh nghĩa. • Trong các bài trước, chúng ta giả thuyết rằng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất nhưng không quan tâm (hoặc chẳng cần quan tâm) là lãi suất gì. Bây giờ cần điều chỉnh: đầu tư phụ thuộc vào lãi suất thực, chứ không phải là lãi suất danh nghĩa • Hàm cầu tiền luôn luôn phụ thuộc vào lãi suất danh nghĩa Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 25 • Lãi suất thực (r) từ đâu mà ra hay chỉ đơn giản là phần còn lại của lãi suất danh nghĩa (i) sau khi trừ lạm phát dự kiến (pie)? • KHÔNG, lãi suất thực bắt nguồn từ quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư và gọi đó là “loanable funds” (tạm dịch là thị trường quĩ vốn vay). I = I(r) hay I = I(i - pie) NX = NX(ε) MD = PYL(i) Demand for loanable funds vs. Supply of loanable funds • Ai là người có nhu cầu vay vốn? Nhà đầu tư? • Một cách chung chung, nhà đầu tư cân nhắc giữa tỷ suất lợi nhuận dự kiến của dự án mà họ định đầu tư với chi phí phải trả cho tiền vay – đó là lãi suất. • Ai là người cung ứng vốn cho nhà đầu tư? Người có tiền tiết kiệm: tư nhân, chính phủ và cả người nước ngoài. • Cả hai bên của thị trường đều ra quyết định dựa trên lãi suất thực, chứ không phải là lãi suất danh nghĩa. Và do vậy lạm phát Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 26 kỳ vọng trong giai đoạn họ đi vay hoặc cho vay là hết sức quan trọng để hình thành lãi suất danh nghĩa trên thị trường. • Hình ở slide bên dưới mô tả thị trường này. • Lưu ý: trong sách của Mankiw thì ông giả định tiết kiệm chỉ phụ thuộc vào thu nhập khả dụng giống như Keynes và do vậy đường S là thẳng đứng. Trong bài giảng này cho rằng, mà đúng là như vậy, S ngoài phụ thuộc vào thu nhập khả dụng còn phụ thuộc vào lãi suất. Lãi suất danh nghĩa vs. lãi suất thực Lãi suất danh nghĩa, i S (người tiết kiệm với πe = 0 E0 i0 Lãi suất thực, r S (người tiết kiệm) E0 r i1 S (người tiết kiệm với πe > 0 D (nhà đâu tư E1 Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 27 Lượng vốn D (nhà đâu tư với πe = 0) Q* Lượng vốn D (nhà đâu tư) Q* với πe > 0) Khi có lạm phát là lãi suất thực tách rời khỏi lãi suất danh nghĩa. Một khi mà nhà đầu tư lẫn người tiết kiệm có kỳ vọng lạm phát càng cao thì họ càng chấp nhận/đòi lãi suất danh nghĩa cao hơn. Đồ thị trên cho thấy phần chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa i0 và i1 đó là chính là lạm phát dự kiến. Biến động lãi suất trong ngắn hạn: phân tích so sánh Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 28 Giả sử ban đầu thị trường tiền tệ (trái) và thị trường vốn vay (phải) cân bằng E1 với lãi suất là r1. Nếu ngân hàng trung ương nới lỏng tiền tệ thì làm cung tiền tăng từ MS1 lên MS2 nên lãi suất giảm xuống r2 (đồ thị bên trái). Khi lãi suất giảm xuống như vậy thì đầu tư sẽ tăng lên và cuối cùng là làm thu nhập tăng. Khi thu nhập tăng thì tiết kiệm cũng sẽ tăng (từ S1 sang S2) và cân bằng mới ở thị trường quĩ vốn vay của đồ thị bên phải sẽ là E2 ứng với lãi suất là r2. Biến động lãi suất trong trung hạn: phân tích so sánh Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 29 Giả sử ban đầu thị trường tiền tệ (trái) và thị trường vốn vay (phải) cân bằng E với lãi suất là r1. Nếu ngân hàng trung ương nới lỏng tiền tệ thì làm cung tiền tăng từ MS1 = M1/P1 lên MS2 = M2/P2 nên lãi suất giảm xuống r2 (đồ thị bên trái). Khi lãi suất giảm xuống như vậy thì đầu tư sẽ tăng lên và cuối cùng là làm thu nhập tăng. Khi thu nhập tăng thì tiết kiệm cũng sẽ tăng (từ S1 sang S2) và cân bằng mới ở thị trường quĩ vốn vay của đồ thị bên phải sẽ là X ứng với lãi suất là r2. Tuy nhiên, trong dài hạn việc tăng cung tiền làm tăng giá và do vạy M2/P2 sẽ quay trở về giá trị ban đầu của nó (M2/P3 = M1/P1) với lãi suất như cũ, tiết kiệm cũng quay về ở giá trị của sản lượng tiềm năng. Như vậy, trong dài hạn thì chính “loanable funds) mới là nơi quyết định r. Tài liệu tham khảo • Blanchard, Oliver. 2000. Macroeconomics. Prentice Hall, 2nd edition. • Gartner, Manfred. 2006. Macroeconomics. Prentice Hall, 2nd edition. • Krugman, Paul and Robin Wells. 2006. Macroeconomics. Worth Publisher, 1st edition. Macroeconomics/Nguyễn Hoài Bảo 30 • Mankiw, N. Gregory. 2002. Macroeconomics. Worth Publisher, 5th edition.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfmacro_lecture_8_2010_0218.pdf