Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã được công bố cho thấy:
- Ninh Thuận là tỉnh có nguồn nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng phong phú và đa
dạng, với nhiều chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu phát triển ngành sản xuất vật liệu xây
dựng và khả năng cạnh tranh trên thị trường để từng bước đưa ngành sản xuất vật liệu xây dựng
phát triển toàn diện và đồng bộ hơn.
- Nhu cầu về nguồn nguyên liệu khoáng sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh là
rất lớn, năm sau cao hơn năm trước rất nhiều. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay và những năm
tới, tỉnh Ninh Thuận còn có những công trình trọng điểm Quốc gia nên việc sử dụng nguồn vật
liệu xây dựng là rất lớn. Tuy nhiên, các cơ sở khai thác trên địa bàn chưa đáp ứng kịp thời nhu
cầu của thị trường. Các cơ sở sản xuất chưa khai thác hết theo công suất thiết kế nên phần nào
đã làm giảm giá trị sử dụng của nguồn nguyên liệu khoáng này.
- Cần phải đầu tư mở rộng hoặc xây dựng mới các cơ sở khai thác và chế biến nguyên
liệu sản xuất vật liệu xây dựng có giá trị kinh tế cao không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh, cũng như tránh lãng phí về nguồn nguyên liệu tự nhiên
hiện có trên địa bàn.
12 trang |
Chia sẻ: dntpro1256 | Lượt xem: 1005 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác sử dụng chúng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Tập 5, Số 1 (2016)
131
TỔNG QUAN NGUỒN NGUYÊN LIỆU LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Ở TỈNH NINH THUẬN VÀ THỰC TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG CHÚNG
Hoàng Hoa Thám
1*
, Nguyễn Quang Tuấn1, Nguyễn Văn Phương2
1
Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế
2
Sở Tài Nguyên – Môi trường, tỉnh Ninh Thuận
*Email:thamdc77@gmail.com
TÓM TẮT
Ninh Thuận là tỉnh không đa dạng về các loại hình khoáng sản, chúng phát triển chủ yếu là
nhóm khoáng sản phi kim loại, với nhiều nguồn gốc và loại hình khác nhau. Trong đó, một
số loại khoáng sản có chất lượng tốt, trữ lượng lớn được sử dụng làm vật liệu xây dựng
như đá xây dựng, đá ốp lát, cát xây dựng, sét gạch ngói, có giá trị kinh tế cao, chúng
không chỉ đáp ứng nhu cầu cho tỉnh mà còn cung cấp cho các khu vực lân cận.
Từ khóa: Ninh Thuận, nguyên liệu, vật liệu, xây dựng,
1. MỞ ĐẦU
Ninh Thuận là tỉnh nằm ở khu vực Nam Trung Bộ, không đa dạng về các loại hình
khoáng sản, chủ yếu là khoáng sản phi kim loại, chúng phân bố rộng khắp trên toàn bộ diện tích
của tỉnh với quy mô, chất lượng, trữ lượng khác nhau. Bên cạnh đó, Ninh Thuận còn chịu ảnh
hưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên có điều kiện thuận lợi giao lưu phát triển kinh
tế, Hàng năm nhu cầu về nguồn vật liệu phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn của tỉnh cũng
như vùng lân cận ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng.
Tuy nhiên, thực trạng khai thác sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh còn rất nhỏ, tăng
trưởng chậm, không xứng tầm với nguồn nguyên liệu dùng sản xuất vật liệu xây dựng cũng như
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa của tỉnh. Trong đó
cần chú trọng đến công tác điều tra, thăm dò khai thác các nguồn nguyên liệu có trên địa bàn
của tỉnh, để từng bước đưa ngành khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng trở thành một ngành
kinh tế trọng điểm của tỉnh đến năm 2020 là cần thiết.
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã được công bố, kết hợp với các đợt khảo sát thực địa
của nhóm tác giả, bài báo sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản về nhu cầu, thực trạng sản suất
nguồn vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ cho công tác quy hoạch, quản lý, khai
thác và sử dụng chúng một cách hiệu quả.
Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác
132
2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Vị trí khu vực nghiên cứu
Ninh Thuận nằm ở khu vực Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý từ 11018’14” đến
12
009’15” vĩ độ Bắc và 108009’08” đến 109014’25” kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Khánh
Hòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Đông giáp biển Đông
[6].
Hình 1. Sơ đồ hành chính tỉnh Ninh Thuận
2.2. Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã được công bố cho thấy cấu trúc địa chất khu vực
nghiên cứu có những đặc điểm chủ yếu sau [1,2]:
2.2.1. Địa tầng
Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận xuất hiện chủ yếu các đá trầm tích cát kết, bột kết, cát bột
kết, sét kết hệ tầng La Ngà (J2 ln), các đá phun trào và trầm tích phun trào andesit, dacit, ryolit,
ryodacit, tuf, tuf ryolit, tufit, tufogen của hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J3 đbl), hệ tầng Nha Trang (K
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Tập 5, Số 1 (2016)
133
nt), hệ tầng Đơn Dương (K2 dd) và các thành tạo trầm tích Kainozoi chủ yếu là cuội kết, sạn kết,
bazan olivin, bazan tholeit, bazan đặc sit hệ tầng Túc Trưng (N2-Q1
1
tt), hệ tầng Xuân Lộc
(Q1
1
xl) và các thành tạo trầm tích bở rời khác (hình 2)
a. b.
c. d.
e. f.
Hình 2. Ảnh vết lộ các đá trầm tích khu vực nghiên cứu
a. Trầm tích bột, sét kết; b. Các thấu kính andezit; c. Trầm tích cát màu đỏ;
d. Bazan bọt; e,f. Trầm tích hỗn hợp.
2.2.2. Các thành tạo magma
Chủ yếu là các thành tạo magma trung tính đến axit gồm các đá diorit, gabrodiorit phức
hệ Định Quán (Di-GDi-G K1đq), granodiorit, granosyenit, granit biotit, aplit phức hệ Đèo Cả
(GDi-G-Gsy K2đc) và các đá granit biotit hạt đều, granit alaskit, granit porphyr, granit aplit,
phức hệ Cà Ná (G-GDi K2 cn), phức hệ Phan Rang (Gp/Epr) (hình 3a,b).
Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác
134
a.
b.
Hình 3. Ảnh vết lộ các đá magma khu vực nghiên cứu
a. Đá diorit thạch anh phức hệ Định Quán; b. Đá granosyenit phức hệ Đèo Cả.
2.2.3. Đặc điểm kiến tạo
Trên bình đồ cấu trúc hiện tại của tỉnh Ninh Thuận chỉ lộ các thành tạo cấu trúc lớp phủ
và các hệ thống đứt gãy phát triễn theo các phương khác nhau, trong đó chủ yếu là các hệ thống
đứt gãy phát triển theo phương Đông Bắc-Tây Nam, Tây Bắc-Đông Nam và hệ thống đứt gãy á
vĩ tuyến và á kinh tuyến
3. TỔNG QUAN NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Ninh Thuận là một tỉnh không phong phú về các loại hình khoáng sản, nhưng dựa vào
các công trình nghiên cứu đã được công bố cho thấy Ninh Thuận có tiềm năng rất lớn về một số
loại nguyên liệu dùng làm vật liệu xây dựng có chất lượng tốt và trữ lượng lớn như đá xây dựng,
đá ốp lát, cát xây dựng, sét gạch ngói, sét gốm sứ,
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu đã được công bố từ các nguồn khác nhau cho thấy trên
địa bàn tình Ninh Thuận đã khoanh định được khoảng 85 mỏ và điểm mỏ với các loại hình
nguyên liệu khác nhau [7]:
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Tập 5, Số 1 (2016)
135
- Đá xây dựng có 22 mỏ, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 2.828,6 triệu m3.
- Sét gạch ngói có 11 mỏ, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 25 triệu m3.
- Sét gốm sứ có 1 mỏ, chưa xác định trữ lượng.
- Fenspat có 1 mỏ, chưa xác định trữ lượng.
- Đá ốp lát có 5 mỏ, với tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoảng 25,388 triệu m3.
- Cát xây dựng có 18 mỏ, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 5,57 triệu m3.
- Đá chẻ xây dựng có 16 mỏ, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 28,7 triệu m3.
- Đất san lấp có 11 mỏ, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 275,2 triệu m3.
Các loại hình khoáng sản này phân bố ở các khu vực khác nhau, với quy mô và khả
năng khai thác cũng khác nhau, cụ thể như sau [3, 4]:
3.1. Đá xây dựng
Đây là nguồn nguyên liệu có trữ lượng lớn, chúng phân bố trên toàn bộ diện tích của
tỉnh Ninh Thuận. Đá xây dựng ở đây chủ yếu là đá magma xâm nhập, phun trào và một ít là các
đá trầm tích bị sừng hóa, Đá có đặc điểm là cứng, chắc phù hợp để sử dụng làm vật vật liệu
xây dựng như cốt liệu bê tông và rải đường giao thông,
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã phát hiện, điều tra khảo sát khoảng 22 mỏ và
điểm mỏ đá xây dựng với tổng tài nguyên dự báo vào khoảng 2.828,6 triệu m3, trên tổng diện
tích phân bố khoảng 43,3 km2. Nguồn nguyên liệu này được phân bố ở các khu vực khác nhau
(xem bảng 1)
3.2. Sét gạch ngói
Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nguồn nguyên liệu này không phát triển, chúng chỉ tập
trung một số nơi với quy mô nhỏ nên chưa được đầu tư tìm kiếm thăm dò để đánh giá chất
lượng cũng như trữ lượng của chúng.
Cho đến hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã phát hiện và khảo sát được 11 điểm
mỏ, với tổng trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 25 triệu m3, phân bố trên diện tích 14,3 km2,
cụ thể xem bảng 2 dưới đây.
Bảng 1. Diện tích phân bố và TNDB của đá xây dựng tỉnh Ninh Thuận [4].
Stt Vị trí Diện tích (ha) TNDB (triệu m3) Ghi chú
1 Huyện Thuận Bắc 8.900 1.059
2 Huyện Ninh Hải 1.900 182,2
3 Huyện Bác Ái 5.600 338,6
4 Huyện Ninh Sơn 16.600 908,6
5 Huyện Ninh Phước 880 18,4
6 Huyện Thuận Nam 10.360 314,8
Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác
136
Bảng 2. Diện tích phân bố và TNDB của sét gạch ngói tỉnh Ninh Thuận [4].
Stt Vị trí Diện tích (ha) TNDB (triệu m3) Ghi chú
1 Huyện Thuận Bắc 1.800 3,10
2 Huyện Bác Ái 2.200 3,20
3 Huyện Ninh Sơn 1.900 3,00
4 Huyện Ninh Phước 4.320 8,92
5 Huyện Thuận Nam 4.080 6,78
3.3. Đá ốp lát
Nguồn nguyên liệu sử dụng để sản xuất đá ốp lát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là rất
lớn. Các đá granit có chất lượng tốt, màu sắc đẹp, chúng phân bố tập trung chủ yếu ở huyện
Ninh Hải, Thuận Nam và Ninh Sơn. Bên cạnh đó, có một số mỏ đá có chất lượng tốt, trữ lượng
lớn, độ nguyên khối cao sử dụng làm đá ốp lát lại nằm trong các khu vực cấm hoạt động thăm
dò và khai thác khoáng sản như khu vực quốc phòng, rừng phòng hộ, khu di tích lịch sử,
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận chỉ mới phát hiện và thăm dò 5 khu vực khai
thác đá ốp lát, với tổng trữ lượng tài nguyên dự báo khoảng 25.388.254 m3 có thể đưa vào thăm
dò và khai thác.
3.4. Cát xây dựng
Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nguồn nguyên liệu sử dụng sản xuất vật liệu cát xây dựng
phân bố chủ yếu trên sông Cái và sông Dinh với trữ lượng lớn, trong đó tập trung nhiều nhất là
ở khu vực huyện Ninh Sơn.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 18 mỏ, điểm mỏ cát, phân bố trên diện tích
khoảng 5.860 ha, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 5,57 triệu m3, cụ thể xem bảng 3 dưới đây.
Bảng 3. Diện tích phân bố và TNDB của cát xây dựng tỉnh Ninh Thuận [4].
Stt Vị trí Diện tích (ha) TNDB (triệu m3) Ghi chú
1 Huyện Thuận Bắc 60 0,07
2 Huyện Ninh Hải 500 0,6
3 Huyện Bác Ái 200 0,1
4 Huyện Ninh Sơn 3.300 2,6
5 Huyện Ninh Phước 20 0,02
6 Huyện Thuận Nam 230 0,19
7 TP. Phan Rang 1.600 2,0
3.5. Đá chẻ xây dựng
Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất đá chẻ xây dựng ở Ninh Thuận có trữ lượng lớn,
chúng phân bố hầu hết trên diện của tỉnh, trong đó tập trung với số lượng lớn nhất là khu vực
huyện Thuận Bắc, Ninh Hải, Ninh Sơn, đá được khai thác từ các khối tảng lăn xung quanh đá
magma nên có chất lượng tốt, sử dụng nhiều trong xây dựng,
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã phát hiện được 16 điểm khai thác đá chẻ xây
dựng, phân bố trên diện tích 9.200 ha, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 28,7 triệu m3, chúng
phân bố như sau (xem bảng 4).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Tập 5, Số 1 (2016)
137
3.6. Vật liệu san lấp
Đây cũng là nguốn nguyên liệu khá phong phú trên địa bàn tỉnh, chúng phân bố đều
khắp trên địa bàn các huyện dưới dạng các lớp phủ bở rời, với trữ lượng lớn.
Hiện nay đã phát hiện được 11 điểm mỏ vật liệu san lấp, phân bố trên diện tích khoảng
38.600 ha, với tổng tài nguyên dự báo khoảng 275,2 triệu m3, cụ thể như sau (xem bảng 5).
Bảng 4. Diện tích phân bố và TNDB của đá chẻ xây dựng tỉnh Ninh Thuận [4].
Stt Vị trí Diện tích (ha) TNDB (triệu m3) Ghi chú
1 Huyện Thuận Bắc 3.300 11,2
2 Huyện Ninh Hải 1.500 4,3
3 Huyện Ninh Sơn 1.200 3,4
4 Huyện Ninh Phước 2.470 7,4
5 Huyện Thuận Nam 770 2,4
Bảng 5. Diện tích phân bố và TNDB của vật liệu san lấp tỉnh Ninh Thuận [4].
Stt Vị trí Diện tích (ha) TNDB (triệu m3) Ghi chú
1 Huyện Thuận Bắc 5.800 23,5
2 Huyện Ninh Hải 3.300 19,8
3 Huyện Bác Ái 4.800 24,2
4 Huyện Ninh Sơn 4.300 28,5
5 Huyện Ninh Phước 16.200 162,36
6 Huyện Thuận Nam 4.200 16,84
4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC CHÚNG
Trong những năm vừa qua, trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ngành sản xuất vật liệu xây
dựng rất phát triển nhưng vẫn còn chậm, chưa xứng tầm với nguồn nguyên liệu dùng để sản
xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn hiện có [3, 4].
4.1. Khái quát tình hình sản xuất vật liệu xây dựng ở Ninh Thuận đến hiện nay
Cho đến hiện nay, trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đã sản xuất được một số chủng loại vật
liệu xây dựng như xi măng, gạch nung, gạch không nung, đá chẻ, đá ốp lát, đá xây dựng, cát xây
dựng, Hàng năm công tác khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng không chỉ tăng về quy mô
khai thác mà chất lượng cũng được nâng lên đáng kể. Tuy nhiên, công nghệ khai thác và sản
xuất chưa được cải thiện nhiều, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất gạch và khai thác cát,
Từ các nguồn tài liệu đã được công bố [3, 4] đến hiện này số cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có khoảng trên 150 cơ sở sản xuất và khai thác, chế biến
khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, số cơ sở có quy mô vừa và lớn rất ít, chủ yếu là
các cơ sở có quy mô nhỏ, cụ thể:
- Xi măng có 02 cơ sở nghiền clanhke với sản lượng xi măng đạt trên 850.000 tấn.
- Gạch đất sét nung có 19 cơ sở, trong đó có 04 cơ sở lò nung tuynen, 15 cơ sở sản xuất
thủ công bằng lò nung đứng, với sản lượng trên 125 triệu viên. Trong đó 04 cơ sở sản xuất
Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác
138
tuynen sản xuất hàng năm đạt 105 triệu viên, chúng tập trung ở huyện Thuận Bắc, Thuận Nam
và huyện Ninh Sơn.
- Đá chẻ có 69 hộ cá thể khai thác và sản xuất với sản lượng 20 triệu viên và chủ yếu là
khai thác thủ công.
- Đá ốp lát có 04 cơ sở khai thác và sản xuất với sản lượng đạt khoảng 322 nghìn m3.
- Đá xây dựng có 16 cơ sở khai thác và sản xuất, với sản lượng 1.197 nghìn m3.
- Cát xây dựng có 40 cơ sở khai thác nhỏ lẻ, với công suất 450 nghìn m3,
4.2. Thực trạng công tác khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng
4.2.1. Sản xuất gạch Tuynen
Hiện nay nhu cầu sản xuất gạch tuynen ở tỉnh Ninh Thuận là rất lớn, với công suất đạt
105 triệu viên/năm, tập trung cho 4 cơ sở sản xuất phân bố ở các khu vực khai thác các mỏ sét
khác nhau (xem bảng 6):
Bảng 6. Hiện trạng khai thác sét sản xuất gạch tuynen ở Ninh Thuận [4, 5].
Stt Vị trí mỏ TLDB ( m3) Cấp phép
Công suất thiết
kế (triệu viên)
Tên nhà máy
1
Mỏ sét Công Hải,
huyện Thuận Bắc
844.600 Đã cấp phép 50
Nhà máy gạch
tuynen Du Long
2
Mỏ sét Phước Nam,
huyện Ninh Phước
Đang đánh giá
trữ lượng
Đã cấp phép
khai thác
15
Nhà máy gạch
tuynen Phước Nam
3
Mỏ sét Mỹ Sơn,
huyện Ninh Sơn
Đang đánh giá
trữ lượng
Đã cấp phép
khai thác
25
Nhà máy gạch
tuynen Mỹ Sơn
4
Mỏ sét Phước Tiến,
huyện Bác Ái
65.734 Khảo sát 15
Nhà máy gạch
tuynen Quảng Sơn
4.2.2. Sản xuất đá chẻ
Trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nguồn đá granit rất phong phú và phân bố đều dưới dạng
những khối tảng lăn nên rất thuận lợi cho công tác khai thác. Mặt khác đá ché là nguồn vật liệu
được sử dụng nhiều trong xây dựng, sản lượng hàng năm rất lớn. Đến hiện nay, trên toàn tình
Ninh Thuận có đến khoảng 69 cơ sở sản xuất đá chẻ xây dựng này, thu hút một số lượng nhân
công khá lớn, cụ thể (xem bảng 7).
4.2.3. Đá xây dựng
Hiện nay, trên toàn tỉnh có 28 cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng với tổng công suất
khoảng 2.732.300 m3/năm. Tuy nhiên, theo giấy phép thì nguồn đá xây dựng này có công suất
khai thác rất lớn, nhưng do dây chuyên khai thác không đồng bộ, kèm theo một số mỏ mới được
cấp phép nên công suất khai thác hàng năm không lớn lắm (xem bảng 8).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Tập 5, Số 1 (2016)
139
Bảng 7. Hiện trạng khai thác đá chẻ trên địa bàn Ninh Thuận [4, 5]
Stt Khu vực
Số cơ sở sản
xuất cấp phép
Công suất
khai thác
(viên)
Sản lượng
hàng năm
(viên)
Cơ sở khai thác và vị trí các mỏ
1
Huyện
Thuận
Bắc
10 cơ sở đã được
cấp phép
652.000 425.000
Núi Bà Râu, núi Kiền Kiền, núi
Ông Ngài, núi Đá Cao xã Lợi
Hải, núi Một xã Công Hải (có 10
cơ sở có giấy phép khai thác)
2
Huyện
Bác Ái
20 cơ sở chưa
được cấp phép
1.200.000 1.200.000
Xã Phước Hòa, Phước Tiến,
Phước Đại, Phước Trung (với
khoảng 20 cơ sở chưa có giấy
phép khai thác)
3
Huyện
Thuận
Nam
6 cơ sở đã được
cấp phép, hiện
đang làm thủ tục
cấp lại
600.000 600.000
Có 6 cơ sở khai thác tại khu vực
núi Chà Bang, Bàu Ngứ, Tây núi
Gió thuộc các xã Phước Nam,
Phước Minh, Phước Dinh.
4
Huyện
Ninh
Sơn
25 cơ sở đã được
cấp phép, hiện
đang làm thủ tục
cấp lại
1.000.000 1.000.000
Xã Tân Sơn (5 cơ sở); xã Lâm
Sơn (12 cơ sở); xã Nhơn Sơn (5
cơ sở) và xã Lương Sơn (3 cơ sở).
5
Huyện
Ninh
Phước
6 cơ sở chưa
được cấp phép
1.500.000 1.500.000
Có 6 cơ sở khai thác tại xã Phước
Hữu, Phước Vinh, Phước Thái tại
núi Hòn Bằng, núi Gộp Dài.
6
Huyện
Ninh Hải
5 cơ sở đã được
cấp phép
510.000 510.000
Xã Nhơn Hải (2 cơ sở); Tri Hải (2
cơ sở) và Thanh Hải (1 cơ sở).
Bảng 8. Hiện trạng khai thác của các cơ sở sản xuất đá xây dựng trên địa bàn Ninh Thuận [4, 5].
Stt
Khu
vực
Công suất
thiết kế
(m
3
)
Công suất
khai thác
(m
3
)
Cơ sở khai thác và vị trí các
mỏ
Tổng trữ lượng và cấp
phép thăm dò, khai thác
1
Huyện
Thuận
Bắc
860.000 228.950
Có 6 cơ sở khai thác tại các mỏ
Giác Lan, Cô Lô, Tây Kà Rôm
thuộc xã Công Hải và xã Lợi
Hải.
4.668.600 m
3
, các mỏ đã
được cấp phép thăm dò,
khai thác từ năm 2009.
2
Huyện
Bác Ái
165.000 14.677
Có 4 cơ sở khai thác tại mỏ đá
Tà Liên-xã Phước Đại; mỏ Ma
Tú-xã Phước Thành.
Đang thăm dò, chưa rõ
trữ lượng.
3
Huyện
Thuận
Nam
1.183.400 323.400
Có 11 cơ sở khai thác tại mỏ
đá đồi Mộng Liêm, mỏ JaTy
xã Phước Nam, mỏ Núi Giăng,
mỏ Lạc Tiến xã Cà Ná và mỏ
núi Mavieck xã Phước Dinh.
15.064.890 m
3, đã thông
qua hội đồng trữ lượng
năm 2011.
4
Huyện
Ninh
Sơn
486.000 23.313
Có 6 cơ sở khai thác đá tại mỏ
đá Núi Tiếng xã Mỹ Sơn; mỏ
Hòn Giài và mỏ núi Ngỗng xã
Nhơn Sơn.
15.918.493 m
3
, các mỏ đã
được cấp phép thăm dò từ
2009 và thông qua hội
đồng trữ lượng năm
2012.
5
Huyện
Ninh
Hải
38.000 38.000
Có 1 cơ sở khai thác tại mỏ núi
Ông Câu xã Thanh Hải.
Đang xin giấy phép thăm
dò, chưa rõ trữ lượng
Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác
140
4.2.4. Cát xây dựng
Đối với nguồn nguyên liệu sản xuất cát xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh Ninh Thuận
hiện có khoảng 34 cơ sở khai thác cát, với công suất khoảng 460.300 m3/năm, phân bố trên các
huyện với công suất khác nhau (xem bảng 9)
Bảng 9. Hiện trạng khai thác và sử dụng cát ở Ninh Thuận [4].
Stt Khu vực
Công suất
thiết kế
(m
3
)
Công suất
khai thác
(m
3
)
Cơ sở khai thác và vị trí khu
vực khai thác
Tổng trữ lượng và
cấp phép thăm dò,
khai thác
1
Huyện
Ninh Sơn
136.800 63.425
Có 9 cơ sở khai thác trên sông
Dinh, sông Cái và sông Dầu
thuộc xã Nhơn Sơn, Mỹ Sơn và
Hòa Sơn.
136.800 m
3
, các khu
vực khai thác đã hết
hạn, đang chờ cấp
phép lại
2
Huyện
Ninh
Phước
170.500 110.353
Có 11 cơ sở khai thác trên sông
Dinh, tại xã Phước Sơn và
Phước Thuận.
170.500 m
3
, các khu
vực khai thác đã hết
hạn, đang chờ cấp
phép lại
3
TP. Phan
Rang -
Tháp
Chàm
135.000 85.000
Có 7 cơ sở khai thác trên sông
Dinh thuộc phường Phước Mỹ,
Tấn Tài, Đo Vinh, Mỹ Đông.
135.000 m
3
, các khu
vực khai thác đã hết
hạn, đang chờ cấp
phép lại
4
Huyện
Thuận Bắc
14.000 52.450
Có 4 cơ sở khai thác tại suối
Lớn, Xóm Đèn-xã Công Hải;
sông Bà Rầu-xã Lợi Hải và
suối Đồng Nha-xã Bắc Sơn.
Đang làm thủ tục
thăm dò và khai thác.
5
Huyện Bác
Ái
4.000 8.000
Có 1 cơ sở khai thác tại sông
Sắt- xã Phước Đại.
Đang làm thủ tục
thăm dò và khai thác.
4.2.5. Đá ốp lát
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 4 cơ sở khai thác và chế biến đá ốp lát với
công suất thiết kế khoảng 672.000 m2/năm, khai thác nguyên liệu tại các mỏ khác nhau (xem
bảng 10).
Bảng 10. Hiện trạng khai thác và sử dụng đá ốp lát [4, 5].
Stt Cơ sở khai thác Vị trí mỏ khai thác Trữ lượng (m3)
Công suất khai
thác (m
3/năm)
1
Công ty CP Địa chất
khoáng sản Việt Nam
Mỏ đá granit Từ Thiện 1, xã
Phước Dinh, huyện Thuận Nam
112.000 60.000
Mỏ đá granit Từ Thiện 2, xã
Phước Dinh, huyện Thuận Nam
318.000 12.000
Mỏ đá gabrodiorit núi Một, xã
Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn
317.000 12.000
2
Công ty CP khai thác
và chế biến khoáng sản
Phan Rang
Mỏ đá granit núi Chà Bang, xã
Phước Nam, huyện Thuận Nam 8.989 2.4000
3
Công ty TNHH Thuận
Thành
Mỏ đá granit núi Tà Lăng,
huyện Bác Ái
Đang chờ cấp
phép
120.000
4
Công ty TNHH thương
mại và sản xuất Tân
Sơn Hoa Cương
Mỏ đá granit Hòn Giồ, xã Nhơn
Hải, huyện Ninh Hải
Đang chờ cấp
phép
240.000
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế Tập 5, Số 1 (2016)
141
4.2.6. Đất san lấp
Do nhu cầu đô thị hóa ngày càng nâng cao, cho đến nay trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có
12 cơ sở khai thác đất san lấp, với tổng công suất đạt khoảng 523.800 m3/năm, phân bố trên các
khu vực khác nhau (xem bảng 11)
Bảng 11. Hiện trạng khai thác và sử dụng đất san lấp ở Ninh Thuận [4].
Stt Khu vực
Công suất thiết
kế (m3)
Vị trí các cơ sở khai thác
1 Huyện Ninh Sơn 380.000
Có 5 cơ sở khai thác tại Núi Ngỗng-xã NHơn Sơn,
Hòn Lúp-xã Lâm Sơn, Hòn Giài-xã Mỹ Sơn.
2 Huyện Thuận Bắc 75.000 Có 2 cơ sở khai thác tại núi Ông Ngài-xã Lợi Hải
3 Huyện Ninh Hải 20.000 Có 1 cơ sở khai thác tại núi Hòn Dung-xã Nhơn Hải
4 Huyện Ninh Phước 32.000 Có 3 cơ sở khai thác tại các xã An Hải, Phước Hải
5 Huyện Thuận Nam 48.800 Có 1 cơ sở khai thác tại núi Mavieck-xã Phước Dinh
KẾT LUẬN
Trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã được công bố cho thấy:
- Ninh Thuận là tỉnh có nguồn nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng phong phú và đa
dạng, với nhiều chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu phát triển ngành sản xuất vật liệu xây
dựng và khả năng cạnh tranh trên thị trường để từng bước đưa ngành sản xuất vật liệu xây dựng
phát triển toàn diện và đồng bộ hơn.
- Nhu cầu về nguồn nguyên liệu khoáng sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh là
rất lớn, năm sau cao hơn năm trước rất nhiều. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay và những năm
tới, tỉnh Ninh Thuận còn có những công trình trọng điểm Quốc gia nên việc sử dụng nguồn vật
liệu xây dựng là rất lớn. Tuy nhiên, các cơ sở khai thác trên địa bàn chưa đáp ứng kịp thời nhu
cầu của thị trường. Các cơ sở sản xuất chưa khai thác hết theo công suất thiết kế nên phần nào
đã làm giảm giá trị sử dụng của nguồn nguyên liệu khoáng này.
- Cần phải đầu tư mở rộng hoặc xây dựng mới các cơ sở khai thác và chế biến nguyên
liệu sản xuất vật liệu xây dựng có giá trị kinh tế cao không chỉ nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh, cũng như tránh lãng phí về nguồn nguyên liệu tự nhiên
hiện có trên địa bàn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Nguyễn Văn Cường (1994). Bản thuyết minh Bản đồ Địa chất Khoáng sản tỉnh Ninh Thuận, Phần I.
Báo cáo Địa chất, Liên đoàn Địa chất 6 - Sở Công nghiệp Ninh Thuận.
[2]. Võ Văn Vấn (1994). Bản thuyết minh Bản đồ Địa chất Khoáng sản tỉnh Ninh Thuận, Phần II. Báo
cáo Khoáng sản, Liên đoàn Địa chất 6 - Sở Công nghiệp Ninh Thuận.
Tổng quan nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận và thực trạng khai thác
142
[3]. Sở Xây dựng (2007). Bản đồ Địa chất Khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Ninh Thuận
và Hiện trạng khai thác năm 2006, tỷ lệ 1.50.000, Liên Đoàn Bản đồ địa chất Miền Nam, Ninh
Thuận.
[4]. Sở Xây dựng (2012). Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, Ninh
Thuận.
[5]. Sở Tài Nguyên và Môi trường. Các báo cáo tìm kiếm thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Ninh Thuận.
[6]. Cục Thống kê Ninh Thuận (2013). Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận, Ninh Thuận.
[7]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Tài nguyên Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Hà Nội.
OVERVIEW OF BUILDING MATERIALS IN NINHTHUAN PROVINCE
AND REALITY OF ITS EXPLOITING-UTILIZING
Hoang Hoa Tham
1*
, Nguyen Quang Tuan
1
, Nguyen Van Phuong
2
1
Department of Geography and Geology, Hue University College of Sciences
2
Department of Natural Resources - Environment , Ninh Thuan province
*Email:thamdc77@gmail.com
ABSTRACT
Mineral resources in Ninh Thuan province are not diverse in genre. Most of them belong to
nonmetal group, which have varied origins and categories. Some of the nonmetal groups
have been estimated to be a good quality and large reservesused as building materials such
as building stone, ashlar paving stone, sand, brick clay and so on. The resources have
brought high economic benefits and to some extent satisfy the needs of the province as well
as neighboring areas.
Keywords: Construction, materials, Ninh Thuan.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 7_dia_tham_hoang_hoa_tham_3816_2030224.pdf