Nghiên cứu ảnh hưởng tưới nước đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây đậu tương vụ Đông tại Thái Nguyên

Kết luận - Tưới nước bổ sung cho các giống đậu tương vụ Đông có xu hướng làm kéo dài thời gian sinh trưởng. - Trong điều kiện tưới nước làm tăng một số tính trạng về hình thái như chiều cao cây, số cành cấp 1/cây, số đốt/thân chính, đường kính thân so với không tưới. - Năng suất thực thu của các giống đậu tương trong điều kiện có tưới nước cao hơn chắc chắn so với không tưới nước. Trong đó giống DT84, VX93, ĐT26, chịu ảnh hưởng rất lớn của tưới nước, giống ĐT22 phản ứng với nước yếu hơn. Đề nghị - Để đảm bảo đạt được năng suất cao hơn cần tưới nước bổ sung cho đậu tương vụ đông.

pdf5 trang | Chia sẻ: linhmy2pp | Ngày: 25/03/2022 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng tưới nước đến khả năng sinh trưởng phát triển của cây đậu tương vụ Đông tại Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chu Thúy Chinh và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 35 - 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 35 NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG TƢỚI NƢỚC ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY ĐẬU TƢƠNG VỤ ĐÔNG TẠI THÁI NGUYÊN Dƣơng Trung Dũng, Trần Đình Long, Luân Thị Đẹp Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên TÓM TẮT: Tƣới nƣớc là biện pháp kỹ thuật quan trọng, đối với cây trồng vụ đông, thiếu nƣớc cây đậu tƣơng sinh trƣởng phát triển kém, năng suất giảm. Ảnh hƣởng của tƣới nƣớc đến sinh trƣởng phát triển, năng suất cây đậu tƣơng vụ đông đƣợc thí nghiệm với 4 giống ĐT26, ĐT22, DT84, VX93 có năng suất và chất lƣợng tốt đó đƣợc khảo kiểm nghiệm và trồng tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Qua nghiên cứu cho thấy ở điều kiện có tƣới năng suất đạt 22,7- 25,4 tạ/ha, cao hơn không tƣới (15,2- 17,4 tạ/ha) là 7,5- 8,0 tạ/ha ở mức tin cậy 95%. Từ khoá: Năng suất, tưới nước, kỹ thuật, sinh trưởng, vụ đông.  ĐẶT VẤN ĐỀ Đậu tƣơng còn đƣợc gọi là cây đậu nành có tên khoa học là Glycine Max (L) Merrill, là cây trồng cạn ngắn ngày có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm làm thực phẩm cho con ngƣời, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, là một mặt hàng suất khẩu. Ngoài giá trị dinh dƣỡng cao đậu tƣơng còn là cây trồng cải tạo đất rất tốt do sự cộng sinh của vi khuẩn nốt sần Rhizobium Japonicum có khả năng cố định đạm từ khí quyển. Việc mở rộng diện tích đậu tƣơng Đông tại Thái Nguyên rất khó khăn vì năng suất và hiệu quả kinh tế không cao, không khuyến khích đƣợc ngƣời sản xuất. Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, một trong những yếu tố hạn chế năng suất đậu tƣơng vụ Đông là thiếu nƣớc, đặc biệt là các giai đoạn quyết định năng suất. CƠ SỞ KHOA HỌC Nƣớc là thành phần quan trọng. Nƣớc chiếm tới 90% khối lƣợng chất nguyên sinh và nó quyết định tính ổn định của cấu trúc nguyên sinh chất cũng nhƣ các biến đổi của trạng thái keo sinh chất. Cũng nhờ nƣớc mà sức trƣơng của tế bào luôn đƣợc duy trì, thuận lợi cho các hoạt động sinh lý và các quá trình sinh trƣởng, phát triển của cây Việc cung cấp nƣớc đầy đủ giúp cho cây đậu tƣơng phân hoá mầm hoa, hình thành nốt sần  Tel: 0983753356, Email: trungdung.tuaf@gmail.com sớm hơn, ra hoa tập trung hơn, sự vận chuyển các chất về các cơ quan sinh thực nhanh hơn, quả chín sớm hơn, khối lƣợng 1000 hạt cao, hạt sáng đẹp hơn, từ đó làm tăng giá trị thƣơng phẩm của đậu tƣơng. Thiếu nƣớc làm cho các quá trình sinh lý, sinh hoá trong cây bị rối loạn, lá nhỏ, thân thấp, phân cành ít, tán cây hẹp, quả rụng, khối lƣợng 1000 hạt giảm nên dẫn đến năng suất giảm. Nếu thiếu nƣớc nghiêm trọng có thể dẫn đến cây bị chết ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu Tƣới nƣớc cho 4 giống đậu tƣơng ĐT26, ĐT22, DT84, VX93. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu ảnh hƣởng của tƣới nƣớc đến sinh trƣởng, phát triển, năng suất của 4 giống đậu tƣơng thí nghiệm. Địa điểm, thời gian nghiên cứu - Thí nghiệm đƣợc tiến hành tại Trung tâm Thực hành thực nghiệm trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Vụ đông 2008. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi - Tuân theo quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng số 10,TCN 339: 2006. Ban hành theo quyết định số1698QĐ/BNN-KHCN ngày 12/6/2006 của Bộ trƣởng NN&PTNT. - Các chỉ tiêu đƣợc theo dõi trong thí nghiệm. Dƣơng Trung Dũng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 35 - 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 36 Chiều cao cây, số cành cấp 1, số đốt/thân, đƣờng kính thân. số quả chắc/cây, số hạt chắc/quả, khối lƣợng 1000 hạt (M1000 Hạt). Năng suất lý thuyết (NSLT): (tạ /ha), năng suất thực thu (tạ/ha). Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm Thí nghiệm đƣợc bố trí theo kiểu ô chính - ô phụ (Split - Plot Design), mỗi lần nhắc lại đƣợc chia theo khối chính, sau đó khối chính đƣợc chia thành những ô nhỏ gọi là ô phụ. - Nhân tố chính gồm 2 công thức: + Công thức 1 (T1): Không tƣới nƣớc. + Công thức 2 (T2): Có tƣới nƣớc. - Nhân tố phụ gồm 4 công thức. + Công thức 1 (CT1): Giống DT84. + Công thức 2 (CT2): Giống ĐT26. + Công thức 3 (CT3): Giống ĐT22. + Công thức 4 (CT4): Giống VX93. * Phƣơng pháp xác định độ ẩm và lƣợng nƣớc thiếu hụt cần tƣới: Lấy đất ở độ sâu h = 0-30 cm. Sử dụng phƣơng pháp tƣới: Tƣới rãnh [2]. + Xác định độ ẩm lớn nhất đồng ruộng (dmax ) và độ ẩm tại thời điểm quan sát (d0) của đất (theo dung trọng khô) bằng công thức: (%) .100. 13 32 k WW WW d          Trong đó: W1 - là khối lượng hộp đã sấy (g); W2 - là khối lượng hộp + đất ở độ ẩm tối đa (g); k là hệ số: k = (100 + W)/100 với W = (W2 – W3 )/ (W3 – W1); W3 - là khối lượng hộp + đất đã sấy khô (g). + Xác định độ ẩm đất tại thời điểm quan sát (dr.0) theo độ ẩm lớn nhất theo công thức: dr. 0 = (d.0 . d.max) . 100 (%) + Xác định lƣợng nƣớc thiếu hụt (Wth) trong đất theo công thức: Wth = 100 . h . d . (d.y/c - d.0 ) (m3/ha) Trong đó: h: là độ sâu tầng đất cần tính: h = 30 cm; d: à dung trọng của đất: d = 1,36 tấn/m3; d. 0: là độ ẩm đất tại thời điểm quan sát (%) (theo dung trọng khô); d.y/c:là độ ẩm yêu cầu của cây lạc (%) (theo dung trọng khô) và được tính theo công thức: d. y/c = (dr. y/c . d.max)/100 (%); + Dung trọng (d) đƣợc tính theo công thức [4]: d = M/ V (g/cm3). Trong đó: M - là khối lƣợng đất khô; V - là thể tích ống trụ. Phƣơng pháp xử lý số liệu - Số liệu đo đếm các chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển đƣợc xử lý theo phƣơng pháp trung bình số học thông thƣờng. - Phân tích số liệu trên máy vi tính bằng phần mềm IRRISTAT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Một số đặc điểm nông sinh học Qua theo dõi chúng tôi thấy, nếu không tƣới nƣớc các giống có thời gian sinh trƣởng (từ gieo đến chín) biến động từ 80 ngày (DT84) đến 87 ngày giống (ĐT26). Còn trong điều kiện có tƣới nƣớc thời gian sinh trƣởng của các giống này biến động từ 88 ngày của giống (DT84) đến 95 ngày của giống (ĐT26). Sự chênh lệch về thời gian sinh trƣởng của các giống ở hai điều kiện thí nghiệm biến động từ 5 – 8 ngày, trong đó giống VX93 có sự chênh lệch ngắn nhất (5 ngày), các giống ĐT26, ĐT22, DT84 có sự chênh lệch lớn hơn (8 ngày). Nhƣ vậy vụ Đông tƣới nƣớc đã ảnh hƣởng đến các giai đoạn sinh trƣởng và thời gian sinh trƣởng của các giống đậu tƣơng thí nghiệm. Trong đó giống ĐT26, ĐT22 và DT84 có phản ứng mạnh với nƣớc, ở điều kiện có tƣới nƣớc các giai đoạn sinh trƣởng của hai giống này kéo dài hơn, do vậy thời gian sinh trƣởng dài hơn so với không tƣới. * Chiều cao cây Trong điều kiện tƣới nƣớc, chiều cao cây của các giống đậu tƣơng thí nghiệm biến động từ 35,4- 37,8 cm, cao hơn không tƣới ở mức tin cậy 95%. Trong đó giống ĐT26 và DT84 có chiều cao cây trong điều kiện tƣới nƣớc cao hơn không tƣới chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Trong điều kiện không tƣới nƣớc chiều cao cây của giống DT84 và VX93 cao hơn ĐT26 và ĐT22 ở mức tin cậy 95%. Chu Thúy Chinh và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 35 - 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 37 Bảng 1. Đặc điểm nông sinh học của các giống đậu tƣơng thí nghiệm Chỉ tiêu Giống TGST (ngày) CCC (cm) Số cành cấp 1 (cành/cây) Số đốt/thân (đốt) ĐKT (mm) Không tƣới nƣớc ĐT26 87 26,2 2,8 7,3 3,8 ĐT22 82 24,3 1,9 6,2 3,6 DT84 80 25,2 2,1 6,5 3,7 VX93 85 24,2 1,8 6,8 3,8 Tƣới nƣớc ĐT26 95 37,8 3,3 10,6 5,1 ĐT22 90 35,4 2,7 9,9 4,8 DT84 88 36,3 2,4 9,7 5,6 VX93 90 36,9 2,9 10,2 4,9 CV% 5,9 13,3 5,4 6,1 LSD0,05 Nc 1,23 0,53 0,80 0,54 G 2,25 0,41 0,56 0,33 Nc và G 3,45 0,58 0,31 0,47 Bảng 2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Chỉ tiêu Giống Số quả chắc/cây (quả) Số hạt chắc/quả (hạt) M1000 hạt (gam) NSLT (tạ/ha) NSTT (tạ/ha) Không tƣới nƣớc ĐT26 17,5 2,0 140,2 19,7 17,4 ĐT22 18,4 1,9 132,4 19,0 16,5 DT84 17,4 1,9 148,1 19,8 15,2 VX93 18,9 1,8 136,4 19,1 17,3 Tƣới nƣớc ĐT26 20,5 2,0 164,9 27,6 24,0 ĐT22 23,7 1,9 141,2 26,2 25,4 DT84 20,1 1,9 172,4 27,1 22,7 VX93 23,5 1,9 153,1 27,6 25,0 CV% 8,6 1,7 0,9 9,3 8,1 LSD0,05 Nc 1,98 0,03 11,80 0,92 1,44 G 2,12 0,04 1,60 2,67 2,05 Nc và G 3,01 0,04 2,27 3,78 2,90 * Số cành cấp 1/cây Số liệu bảng 1 cho thấy nhìn chung trong điều kiện tƣới nƣớc số cành cấp 1 của các giống đậu tƣơng thí nghiệm nhiều hơn so với không tƣới chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Trong điều kiện không tƣới nƣớc số cành cấp 1 của các giống biến động từ 1,8- 2,8 cành/cây. Trong đó giống DT84 và ĐT26 có số cành cấp 1 nhiều hơn VX93 và ĐT22 ở mức tin cậy 95%. * Số đốt/thân chính . Các giống đậu tƣơng thí nghiệm trong điều kiện tƣới và không tƣới là tƣơng đƣơng nhau. Trong điều kiện không tƣới nƣớc số đốt/thân Dƣơng Trung Dũng và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 35 - 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 38 chính của giống ĐT26 là cao nhất (7,3 đốt), tiếp đến là DT84 (6,8 đốt), cao hơn hai giống còn lại chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Trong điều kiện có tƣới số đốt trên thân biến động từ 9,7- 10,6 đốt/thân. * Đƣờng kính thân của các giống, trong điều kiện không tƣới nƣớc đƣờng kính thân của các giống biến động từ 3,6 – 3,8 mm và có tƣới biến động từ 4,8- 5,6mm. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất Năng suất đậu tƣơng có tƣơng quan chặt chẽ với tổng số quả chắc/cây, số hạt chắc/quả, khối lƣợng 1000 hạt. * Số quả chắc/cây của các giống đậu tƣơng thí nghiệm Trong điều kiện không tƣới số quả chắc/cây của các giống biến động từ 17,4- 18,9quả. Trong đó giống VX93 có số quả chắc/cây nhiều nhất (18,9 quả), cao hơn các giống khác chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Trong điều kiện tƣới nƣớc số quả chắc/cây của các giống đậu tƣơng thí nghiệm biến động từ 20,1- 23,7 quả/cây. Trong đó giống ĐT22 đạt số quả chắc cao nhất (23,7 quả), tiếp theo là giống VX93 (23,5 quả), thấp nhất là DT84 (20,1 quả/cây) ở mức tin cậy 95%. Nhƣ vậy tính trạng số quả chắc/cây của giống VX93 vụ Đông chịu ảnh hƣởng nƣớc tƣới ít hơn so với các giống còn lại (sai khác giữa tƣới và không tƣới không có ý nghĩa). * Số hạt chắc/quả của các giống đậu tƣơng thí nghiệm , trong điều kiện không tƣới nƣớc số hạt chắc/quả của các giống biến động từ 1,9 - 2 hạt. Trong đó giống ĐT22, VX93 có số hạt chắc/quả ít hơn hai giống ĐT26 và DT84 ở mức tin cậy 95%. Trong điều kiện có tƣới số hạt chắc/quả biến động từ 1,9 - 2,0 hạt. trong đó giống VX93, ĐT22, DT84 có số hạt chắc/quả tƣơng đƣơng nhau (1,9 hạt). * Năng suất thực thu Trong điều kiện không tƣới nƣớc năng suất thực thu của các giống biến động từ 11,2- 13,3 tạ/ha. Trong đó giống ĐT22 và VX93 có năng suất thực thu cao nhất (13,3 và 13,2 tạ/ha), cao hơn giống DT84 có năng suất thực thu thấp nhất (11,2 tạ/ha) chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Trong điều kiện có tƣới nƣớc năng suất thực thu của các giống đậu tƣơng thí nghiệm cao hơn không tƣới, biến động từ 22,7- 25,4 tạ/ha. Trong đó giống ĐT22 đạt năng suất cao nhất (25,4 tạ/ha), tiếp đến là VX93 (25,0 tạ/ha), giống ĐT26 (24,0 tạ/ha), năng suất thực thu thấp nhất là DT84 (22,7 tạ/ha) chắc chắn ở mức tin cậy 95%. Nhƣ vậy nƣớc tƣới có ảnh hƣởng rất lớn đến sinh trƣởng, phát triển và năng suất của đậu tƣơng vụ đông. Trong thí nghiệm giống ĐT22 phản ứng với nƣớc yếu hơn so với các giống còn lại. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận - Tƣới nƣớc bổ sung cho các giống đậu tƣơng vụ Đông có xu hƣớng làm kéo dài thời gian sinh trƣởng. - Trong điều kiện tƣới nƣớc làm tăng một số tính trạng về hình thái nhƣ chiều cao cây, số cành cấp 1/cây, số đốt/thân chính, đƣờng kính thân so với không tƣới. - Năng suất thực thu của các giống đậu tƣơng trong điều kiện có tƣới nƣớc cao hơn chắc chắn so với không tƣới nƣớc. Trong đó giống DT84, VX93, ĐT26, chịu ảnh hƣởng rất lớn của tƣới nƣớc, giống ĐT22 phản ứng với nƣớc yếu hơn. Đề nghị - Để đảm bảo đạt đƣợc năng suất cao hơn cần tƣới nƣớc bổ sung cho đậu tƣơng vụ đông. Chu Thúy Chinh và cs Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 62(13): 35 - 39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào (1999), Cây đậu tƣơng Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội. [2]. Bùi Hiếu, Lƣơng Văn Hào (1995), Kỹ thuật tƣới nƣớc cho một số cây lƣơng thực và cây màu, NXBNN, Hà Nội. [3]. Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng số 10,TCN 339: 2006. Ban hành theo quyết định số1698QĐ/BNN-KHCN ngày 12/6/2006 của Bộ trƣởng NN&PTNT. [4]. Viện Thổ nhƣỡng Nông hoá (1998), Sổ tay phân tích đất, nƣớc, phân bón, cây trồng, NXBNN, Hà Nội SUMMARY EFFECTS OF IRRIGATION ON GROWTH AND DEVELOPMENT OF WINTER- SOYBEAN IN THAI NGUYEN Duong Trung Dung  , Tran Dinh Long, Luan Thi Dep College of Agriculture and Forestry – Thai Nguyen University Watering is a technically important method in winter growing. In water shortage soybeans developed badly, soybean productivity is reduced significantly. Watering on soybean has a great effect on its growing, development period. In winter season soybean breed ĐT26, ĐT22, DT84, VX93, one of soybeans with high productivity and good quality, was tested in the field in Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry (TUAF). The result of the test also showed that all growing and development indicators were better than its in experiment plot. With fail-safety of 95 percent, soybean productivity is higher than its in the control experiment in reality, with 0,75- 0,80 tons per hectare. Keywords: Productivity, water, technology, growth, winter  Tel: 0983753356, Email: trungdung.tuaf@gmail.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_tuoi_nuoc_den_kha_nang_sinh_truong_phat.pdf
Tài liệu liên quan