Hướng dẫn chọn giống cây trồng ngắn ngày

Chọn tạo giống thuần và chọn tạo giống ưu thế lai • Chọn tạo giống thuần, - Phát triển dòng thuần - Duy trì • Tạo biến dị (Lai, đột biến, đa bội, chuyển gen, )

pdf3 trang | Chia sẻ: nhung.12 | Lượt xem: 940 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hướng dẫn chọn giống cây trồng ngắn ngày, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
7/17/15 1 CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY KHÁI NIỆM, VAI TRÕ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY • Khái niệm - Giống cây trồng - Cây trồng ngắn ngày là những cây trồng có thời gian từ trồng đến thu hoạch trong thời gian một năm.; “cây đồng ruộng (field ceop)” - Cây chủ yếu của môn học này: lúa, ngô, đậu tương, lạc, khoai, sắn, mía và bông • Vai trò quan trọng của nhóm cây trồng hàng năm PHÂN NHÓM CÂY TRỒNG • Dựa trên sản phẩm thu hoạch và sử dụng có thể phân thành nhóm cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp lấy sợi, lấy dầu. • Căn cứ vào phương thức sinh sản và nhân giống phân thành nhóm cây sinh sản hữu tính nhân giống hữu tính, nhóm cây sinh sản hữu tính nhân giống vô tính, hoặc phân theo nhóm cây tự thụ phấn và nhóm cây giao phấn. • Mỗi nhóm cây có đặc điểm sinh học, di truyền, khả năng thích ứng và canh tác khác nhau. Nhà chọn giống cần hiểu biết những đặc điểm cơ bản của nhóm cây này làm cơ sở cho nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống mới. Đặc điểm sinh trưởng phát triển • từ khi gieo đến thu hoạch: 2 giai đoạn chính là STSD và STST. sinh trưởng sinh dưỡng từ gieo đến ra hoa và giai sinh trưởng sinh thực từ ra hoa đến thu hoạch. • có cây không tuân theo quy luật này, nó phát triển thân, lá, ra hoa, đậu quả và hạt có thể cùng trong một thời điểm. • Đối với nhóm cây có củ, các giai đoạn sinh trưởng phát triển còn được phân ra giai đoạn hình thành, phát triển, thu hoạch củ thương phẩm và thu hoạch củ để nhân giống. • Nghiên cứu thời gian STSD và STST có ý nghĩa quan trọng trong chọn giống, đặc biệt trong chọn bố mẹ để tạo giống có thời gian sinh trưởng ngắn. • thời gian từ gieo trồng đến ra hoa phụ thuộc vào kiểu gen nhưng chịu tác động của các yếu tố môi trường như ánh sáng, nhiệt độ và dinh dưỡng Ảnh hưởng ánh sáng • Những giống phản ứng quang chu kỳ (chặt chẽ là lúa dại, một số giống địa phương, hầu hết giống lúa cải tiến trỗ bông phụ thuộc vào nhiệt độ và tổng tích ôn hữu hiệu. • Giống lúa phản ứng ánh sáng ngày ngắn như Tám thơm, Nếp cái hoa vàng, Khẩu Ký, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ chỉ gieo ở vụ Mùa, khi ánh sáng ngày dài chuyển sang ngày ngắn (25/9 - 5/10) lúa sẽ trỗ và cho thu hoạch vào tháng 11. Thời gian chiếu sáng trong ngày tối ưu để cây lúa trỗ bông, nở hoa là khoảng 10 giờ, tùy theo kiểu gen. • Cây khoai tây yêu cầu độ dài chiếu sáng 6-10 giờ/ngày, tuần thứ 3 yêu cầu chiếu sáng 15 giờ/ngày. Do vậy, ở Việt Nam có thể trồng và lai tạo giống khoai tây ở Đà Lạt hoặc Sa Pa là phù hợp. • Cây mía ra hoa yêu cầu độ dài chiếu sáng > 11,5 đến 12,5 giờ tùy theo giống (Araldi và cs., 2010). Ảnh hưởng của nhiệt độ • Nhiệt độ thích hợp cho ra hoa ở lúa là 20-29°C, nhiệt độ 40oC kìm hãm ra hoa. Phát triển hoa và hạt phấn hữu dục ở mía yêu cầu nhiệt độ ngày/đêm phù hợp là ~28oC/23oC • Cây sắn là loài có hoa đơn tính cùng gốc, ra hoa trong ánh sáng ngày dài (16 giờ) và khoảng 24°C (Byrne, 1984; Alves, 2002). • Cây mía ra hoa sau trồng từ 10-12 tháng nhưng một số giống không ra hoa, mía ra hoa phụ thuộc vào độ dài ngày và nhiệt độ, theo LaBorde và cs, 2004 mía trỗ cờ khi độ dài chiếu sáng 12h1/2 và nhiệt độ dưới 18oC Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ 7/17/15 2 Đặc điểm sinh học (thảo luận) • Rễ, • Thân, thân thảo: mềm và dễ đổ gãy, thân bò, thân bụi • Lá, • Hoa, • Quả, • Hạt Đặc điểm sinh sản • 2 phương thứ SSc: hữu tính và vô tính • SS hữu tính có 2 nhóm: tự thụ phấn và giao phấn • Bất dục: • Tự bất hợp Đặc điểm canh tác • Cây trồng cạn • Cây trồng nước TỔ CHỨC CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG THEO ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM CÂY NGẮN NGÀY • Công tác chuẩn bị nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho tạo giống • Nhà khoa học về chọn giống, sinh lý thực vật và đội ngũ kỹ thuật viên đáp ứng cho một chương trình tạo giống • Cơ sở vật chất (khu thí nghiệm đồng ruộng, vườn lai và đánh giá tập đoàn, nhà kính nhà lưới và phòng thí nghiệm cơ bản. Ví dụ: khu thí nghiệm đánh giá, vườn lai và vườn đánh giá tập đoàn, các trang thiết bị đánh giá năng suất, chất lượng. nhà có mái che đánh giá chịu hạn, bể ngập để đánh giá chịu ngập, bể cấy đánh giá chịu mặn. phòng nuôi cấy nguồn bệnh hoặc côn trùng, khu thí nghiệm lây nhiễm và đánh giá cần có khu cách ly). Tổ chức các ruộng chọn giống • Ruộng tập đoàn canh tác • Ruộng đánh giḠbiến dị di truyền • Ruộng chọn lọc • Ruộng so sánh giống • Ruộng khảo nghiệm DUS • Ruộng khảo nghiệm VCU • Hệ thống nhà lưới, nhà kính, phitotron Tổ chức chọn giống • Ban Chủ nhiệm • Các bộ phận nghiên cứu chuyên sâu ; • Bộ phận chuyển giao; • Bộ phận văn phòng Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ 7/17/15 3 Công tác thu thập vật liệu di truyền • Loại vật liệu • Phương pháp thu thập • Đánh giá vật liệu, • Bảo quản và • Ứng dụng trong chọn giống Các hướng chọn tạo giống Chọn tạo giống thuần và chọn tạo giống ưu thế lai • Chọn tạo giống thuần, - Phát triển dòng thuần - Duy trì • Tạo biến dị (Lai, đột biến, đa bội, chuyển gen,) CÂU HỎI ÔN TẬP • Những cây trồng hàng năm chính ở Việt Nam và thành tựu chọn giống • Đặc điểm sinh sản của một số cây trồng hàng năm và ứng dụng trong tạo giống • Định hướng tạo giống lúa ở Việt Nam • Định hướng tạo giống ngô ở Việt Nam • Định hướng tạo giống đậu tương ở Việt Nam • Định hướng tạo giống bông ở Việt Nam Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchongiongcaytrongnganngaybai_giang_chon_giong_ctnn_cuong_9605.pdf