Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề: trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu

+ Đặc điểm sinh thái của hai loài diệp hạ châu, các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng vườn ươm và nhân giống diệp hạ châu. + Thời vụ trồng, các yêu cầu về chuẩn bị hiện trường, trồng cây, chăm sóc cây sau khi trồng. + Các yêu cầu về việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.

doc50 trang | Chia sẻ: phanlang | Lượt xem: 2053 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề: trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hẩm” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu. 2. Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ - Dụng cụ, trang thiết bị: máy vi tính, máy chiếu, tranh ảnh về kỹ thuật gây trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu. - Học liệu: giáo án, tài liệu cho học viên 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu: Tính cho lớp học có 30 học viên Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu Số lượng - Phòng học (có đủ bảng, bàn giáo viên và bàn ghế cho lớp học 30 người) 01 - Giấy Ao 100 tờ - Bảng giá cả các loại vật tư - Giấy A4 02 gram - Bìa màu A4 01 gram - Bút dạ 60 cái - Băng dính 02 cuộn - Máy tính tay 5 chiếc 4. Điều kiện khác Thông tin, hình ảnh về thị trường sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu; một số mẫu hợp đồng mua bán sản phẩm. Một số cơ sở, trang trại, vườn hộ gia đình có trồng, chế biến xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu điển hình. V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ 1. Phương pháp đánh giá - Kiểm tra định kỳ: đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học thông qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp với tổng thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua bài tập tổng hợp với thời gian thực hiện là 02 giờ, giáo viên đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành và kết quả bài tập của học viên. - Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 06 giờ: + Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp do giáo viên chuẩn bị trước. + Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng. 2. Nội dung đánh giá - Kiến thức: + Các bước xác định nhu cầu thị trường; căn cứ, nội dung lập kế hoạch sản xuất; + Phương pháp xác định các loại chi phí sản xuất, tính giá thành và hiệu quả sản xuất kinh doanh; + Đặc điểm của sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu; các hình thức giới thiệu và bán hàng hóa hiệu quả; - Kỹ năng: + Lập kế hoạch sản xuất cho quy mô hộ gia đình, trang trại; + Soạn thảo hợp đồng mua bán sản phẩm hàng hóa; + Tính giá thành sản phẩm và hiệu quả sản xuất; VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Phạm vi áp dụng chương trình - Chương trình mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” áp dụng cho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là các khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. - Chương trình môđun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” có thể giảng dạy độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng. - Chương trình áp dụng cho các vùng sản xuất các sản phẩm cây dược liệu: xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu trên phạm vi cả nước. Khi áp dụng cho các vùng, miền cần lưu ý xem xét điến điều kiện lập địa của từng vùng có phù hợp với đặc điểm sinh học của 03 loài cây và sự biến động của thị trường tiêu thụ sản phẩm dược liệu để đảm bảo việc tính hiệu quả sản xuất luôn được đầy đủ, chính xác và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo Mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” là mô đun tích hợp cả lý thuyết và thực hành đòi hỏi khi giảng dạy cần đảm bảo tỷ mỉ, cẩn thận, chính xác để học viên dễ nhớ và tiếp thu nội dung bài học tốt. a. Phần lý thuyết - Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy nhưng chú trọng phương pháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạy học cho người lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường (FFS) … để phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. - Trao đổi, thảo luận …. - Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình, bảng biểu, tranh ảnh, băng đĩa về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu và các sản phẩm nông lâm nghiệp khác để hỗ trợ trong giảng dạy. b. Phần thực hành - Khi giảng dạy cần kết hợp giữa việc giảng dạy, thảo luận ở trên lớp với việc tổ chức khảo sát, tìm hiểu thực tế quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa tại địa phương để đảm bảo tính thiết thực trong dạy nghề cho lao động nông thôn. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về hiện trường, vật tư, trang thiết bị để tổ chức thực hành đảm bảo các kỹ năng nghề cần thiết cho người học. - Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thực hành và giúp học viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện thông qua các bài tập và sản phẩm kết hợp trong quá trình học tập. - Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học viên, nêu ra những trở ngại, sai sót đã hoặc có thể gặp phải trong khi thực hiện công việc và cách khắc phục. 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý - Kiến thức: + Các phương pháp thu thập thông tin về thị trường, những căn cứ để lập kế hoạch sản xuất. + Nội dung các bước lập kế hoạch sản xuất và xác định các nguồn lực cần thiết cho sản xuất. + Đặc điểm của sản phẩm xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu. + Phương pháp xác định các loại chi phí sản xuất, tính giá thành và hiệu quả sản xuất. + Các phương pháp hạ giá thành sản phẩm. + Phương pháp giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm và soạn thảo hợp đồng mua bán sản phẩm. - Kỹ năng: + Lập kế hoạch sản xuất với quy mô trang trại, hộ gia đình. + Soạn thảo hợp đồng mua bán sản phẩm hàng hóa. + Tính giá thành sản phẩm và hiệu quả sản xuất + Giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa 4. Tài liệu cần tham khảo 1. Kinh tế trang trại gia đình trên Thế giới và Châu Á (1993), NXB Khoa học xã hội. 2. Kinh tế hộ Nông, Lâm nghiệp (1995), Nhà xuất bản Nông nghiệp. 3. Kinh tế hộ, lịch sử và triển vọng phát triển (1997), Nhà xuất bản Khoa học xã hội. 4. Lê Đức Sửu (200), Giáo trình Quản lý kinh tế hộ trang trại, Nhà xuất bản Nông nghiệp. 5. TS. Nguyễn Bá Hoạt, TS.DS. Nguyễn Duy Thuần (2005), Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc. 6. Thông tin trên mạng Internet…Trang Web - Tài liệu VN, tình hình sản xuất dược liệu xạ đen, giảo cổ lam và diệp hạ châu. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Trồng cây xạ đen Mã số mô đun: MĐ02 Nghề: Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG CÂY XẠ ĐEN Mã số mô đun: MĐ02 Thời gian mô đun: 136 giờ (Lý thuyết: 32 giờ; Thực hành: 98 giờ; Kiểm tra hết mô đun: 06 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun “Trồng cây xạ đen” là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình dạy nghề “Trồng cây xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu ”, trình độ sơ cấp nghề; được giảng dạy sau mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”, có thể giảng dạy độc lập hoặc kết hợp với một số mô đun khác trong chương trình theo yêu cầu của người học. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn, được tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm xạ đen. Mô đun được thực hiện tại phòng học của cở sở đào tạo và tại hiện trường thực hành, kết hợp với cơ sở sản xuất có đầy đủ nguyên liệu, trang thiết bị để thực hiện các công việc: làm đất, nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm. Thời gian tổ chức giảng dạy nên tiến hành vào thời vụ phù hợp với việc trồng cây xạ đen để quá trình tổ chức thực hành đảm bảo tính thực tế và chất lượng của sản phẩm cây trồng. II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN - Trình bày được giá trị kinh tế, công dụng, đặc điểm thực vật học, yêu cầu về ngoại cảnh để gây trồng, hiện trạng sản xuất và điều kiện gây trồng cây xạ đen; - Nhân giống được cây con đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của sản xuất; - Thực hiện được các kỹ thuật trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản sản phẩm xạ đen đúng yêu cầu kỹ thuật; - Có ý thức bảo vệ môi trường, tạo ra sản phẩm sạch; tiết kiệm nguyên vật liệu. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian Số TT Tên các bài trong mô đun Thời lượng Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm Tra* 1 Bài 1: Giới thiệu chung về cây xạ đen 06 02 04 3 Bài 2: Nhân giống cây xạ đen 80 20 57 03 4 Bài 3: Trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại 36 8 27 01 5 Bài 4: Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm 08 02 06 Kiểm tra hết mô đun 06 06 Tổng cộng 136 32 94 10 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra định kỳ 04 giờ được tính vào thời gian thực hành 2. Nội dung chi tiết Bài 1: Giới thiệu chung về cây xạ đen Thời gian: 6 giờ Mục tiêu - Nêu được công dụng, giá trị kinh tế, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và hiện trạng sản xuất, gây trồng xạ đen ở Việt Nam; - Xác định được yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, đất đai để trồng xạ đen đúng yêu cầu kỹ thuật; - Có ý thức trong việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu có giá trị. 1. Đặc điểm thực vật học 1.1. Rễ, thân, lá 1.2. Hoa, quả 1.3. Phân biệt cây xạ đen và cây xạ vàng 2. Công dụng 3. Giá trị kinh tế 4. Yêu cầu ngoại cảnh 4.1.Khí hậu 4.1.1. Nhiệt độ 4.1.2. Ánh sáng 4.1.3. Độ ẩm 4.1.4. Lượng mưa 4.2. Đất đai 5 Thực trạng gây trồng và sản xuất xạ đen ở Việt Nam 5.1 Phân bố 5.2. Nhu cầu về sản phẩm cây xạ đen trên thị trường hiện nay 5.3. Tình hình gây trồng cây xạ đen hiện nay 5.4. Những thuận lợi và khó khăn trong gây trồng cây xạ đen 5.4.1. Thuận lợi 5.4.2. Khó khăn 6. Giới thiệu một số mô hình trồng xạ đen hiện nay Bài 2: Nhân giống cây xạ đen Thời gian: 80 giờ Mục tiêu - Trình bày được khái niệm vườn ươm, các loại vườn ươm, yêu cầu về chọn địa điểm lập vườn ươm và các phương pháp nhân giống xạ đen; - Chọn được địa điểm, dựng được vườn ươm và thực hiện được các phương pháp nhân giống xạ đen đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tỷ lệ cây sống cao; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu. 1. Xây dựng vườn ươm nhân giống cây xạ đen 1.1.Khái niệm vườn ươm 1.2. Phân loại vườn ươm 1.3.Chọn địa điểm lập vườn ươm xạ đen 1.3.1. Vị trí đặt vườn ươm 1.3.2. Đất 1.3.3. Nguồn nước tưới 1.3.4. Diện tích vườn ươm 1.4. Quy hoạch vườn ươm 1.4.1. Vườn ươm cố định 1.4.2. Vườn ươm tạm thời 2. Nhân giống xạ đen từ hạt 2.1 Thu hái, bảo quản hạt xạ đen 2.1.1.Chọn cây lấy hạt giống 2.1.2. Thu hái hạt giống 2.1.3. Bảo quản hạt giống 2.2 Tạo luống gieo hạt 2.3. Đóng bầu gieo hạt 2.4. Xử lý hạt giống 2.5.Gieo hạt, cấy cây 2.6.Chăm sóc sau cấy 2.7. Tiêu chuẩn cây giống đem trồng 3. Nhân giống cây xạ đen bằng phương pháp giâm hom 3.1. Xây dựng vườn nguyên liệu cung cấp hom giống 3.2. Thời vụ giâm hom 3.3. Trang thiết bị, vật tư phục vụ giâm hom 3.4. Trình tự các bước giâm hom 3.4.1 Chọn đoạn thân lấy hom 3.4.2. Cắt hom 3.4.3. Xử lý hom 3.4.4 Cắm hom 3.4.5. Chăm sóc sau khi giâm 3.4.6. Tiêu chuẩn cây hom xuất vườn 3.5. Những nguyên nhân sai hỏng và biện pháp khắc phục 4. Nhân giống cây xạ đen bằng phương pháp chiết cành 4.1. Xây dựng vườn cây mẹ 4.2. Thời vụ chiết cành 4.3. Ưu nhược điểm của cây chiết 4.3.1. Ưu điểm 4.3.2.Nhược điểm 4.4. Tiêu chuẩn của cây mẹ và cành chiết 4.4.1. Tiêu chuẩn của cây mẹ 4.4.2. Tiêu chuẩn cành chiết 4.5. Chuẩn bị hỗn hợp ruột bầu 4.6. Trình tự các bước chiết cành 4.6.1. Chọn cành chiết 4.6.2. Khoanh, bóc vỏ 4.6.3. Bó bầu 4.6.4. Cắt cành chiết 4.6.5. Giâm cành chiết 4.6.6. Chăm sóc cành sau giâm 4.7. Những nguyên nhân sai hỏng và biện pháp khắc phục Bài 3: Trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại ời gian: 36 giờ Mục tiêu - Nêu được các tiêu chí kỹ thuật về trồng, chăm sóc xạ đen; - Thực hiện trồng, chăm sóc xạ đen đúng yêu cầu kỹ thuật, - Xác định được một số đối tượng gây hại chính và thực hiện được các biện pháp phòng trừ an toàn và hiệu quả; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu. 1. Trồng xạ đen 1.1. Thời vụ trồng 1.2. Phương thức trồng 1.3. Mật độ trồng 1.4. Chuẩn bị đất trồng 1.4.1. Phát dọn thực bì 1.4.2. Làm đất 1.4.3. Bón lót 1.5. Trồng cây 1.6. Chăm sóc sau trồng 1.6.1.Che nắng 1.6.2 Tưới nước 1.6.3. Bón thúc 1.6.4. Bảo vệ 2. Phòng trừ sâu, bệnh hại 2.1. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại 2.2. Cách pha chế thuốc Booc đô, lưu huỳnh vôi phòng trừ sâu bệnh hại 2.3. Phòng trừ sâu bệnh hại xạ đen Bài 4: Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm Thời gian: 8 giờ Mục tiêu: - Mô tả được các yêu cầu về thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm xạ đen - Thu hoạch, sơ chế và bảo quản được sản phẩm xạ đen đúng yêu cầu kỹ thuật - Đảm bảo an toàn lao động, chất lượng dược liệu và vệ sinh môi trường. 1.Thu hoạch sản phẩm Xạ đen 1.1. Thời điểm thu hoạch 1.2. Điều kiện thu hoạch 1.3. Phương pháp thu hoạch 2.Sơ chế sản phẩm 2.1. Đặc điểm về sơ chế Xạ đen 2.2. Điều kiện sơ chế 2.3. Nguyên tắc sơ chế 2.4. Phương pháp sơ chế 3.Bảo quản sản phẩm 3.1. Đặc điểm sản phẩm xạ đen 3.2. Điều kiện bảo quản 3.3. Nguyên tắc bảo quản 3.4. Phương pháp bảo quản 4. Giới thiệu một số sản phẩm xạ đen IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Tài liệu giảng dạy Giáo trình dạy nghề mô đun “Trồng cây xạ đen” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu. Tài liệu tham khảo: Kỹ thuật gây trồng xạ đen, giáo trình cây dược liệu... 2. Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ Số lượng - Máy tính 01 chiếc - Máy chiếu 01 chiếc - Phông chiếu 01 chiếc 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu: Tính cho 30 học viên/lớp Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu Số lượng - Phòng học (có đủ bảng, bàn giáo viên và bàn ghế cho lớp học 30 người) 01 - Hiện trường vườn ươm cây xạ đen 1000 m2 - Vườn, ruộng trồng xạ đen 2000-3000m2 - Giấy Ao 30 tờ - Giấy A4 01 ram - Bìa màu A4 0,5 ram - Bút dạ 30 cái - Cuốc 30 cái - Dao phát 30 cái - Cây giống 1 vạn cây - Bình phun thuốc 03 cái - Xô, chậu tưới, bình ozoa 12 cái - Hạt giống, túi bầu, phân bón (phân chuồng, phân NPK) và một số loại thuốc phòng, trừ sâu bệnh 4. Điều kiện khác Hình ảnh, đoạn phim (video clip) về quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm xạ đen. Một số mô hình nhân giống, trồng cây xạ đen. Tùy theo từng nội dung của mô đun, khi giảng dạy thực hành có thể sử dụng 02 giáo viên để hỗ trợ trong giảng dạy hoặc mời một chuyên gia, người lao động có kinh nghiệm chuyên môn và thực tiễn về sản xuất cây xạ đen để kết hợp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề cho người học. V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ 1. Phương pháp đánh giá - Kiểm tra định kỳ: đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học thông qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp với tổng thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua bài tập tổng hợp với thời gian thực hiện là 02 giờ, giáo viên đánh giá thông qua việc quan sát và theo dõi các thao động tác và kết quả hoàn thành công việc thực hành của học viên. - Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 06 giờ: + Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp do giáo viên chuẩn bị trước. + Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng. 2. Nội dung đánh giá - Kiến thức: + Yêu cầu sinh thái của cây xạ đen và kỹ thuật nhân giống xạ đen. + Thời vụ trồng, các yêu cầu về chuẩn bị hiện trường, trồng cây, chăm sóc cây sau khi trồng. + Các yêu cầu về việc phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. - Kỹ năng: + Thực hành nhân giống cây xạ đen. + Chuẩn bị hiện trường và trồng cây xạ đen. + Thực hành chăm sóc, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Phạm vi áp dụng chương trình - Chương trình mô đun “Trồng cây xạ đen” áp dụng cho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là các khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. - Chương trình áp dụng cho các vùng sản xuất các sản phẩm: Xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu trên phạm vi cả nước. Khi áp dụng cho các vùng, miền cần lưu ý xem xét đến điều kiện ngoại cảnh của từng vùng có phù hợp với đặc điểm sinh học của 03 loài cây để đạt được năng suất, hiệu quả cao trong kinh doanh dược liệu. - Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu. - Là mô đun tích hợp cả lý thuyết và thực hành đòi hỏi khi giảng dạy cần đảm bảo tỷ mỉ, cẩn thận. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo Mô đun này có cả phần lý thuyết và thực hành, nên tiến hành song song vừa học lý thuyết vừa học thực hành để học viên dễ nhớ và tiếp thu bài học tốt. a. Phần lý thuyết - Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy, nhưng chú trọng phương pháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạy học cho người lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường (FFS) … để phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. Khi giảng dạy nên chú ý phân tích các yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây trồng, lựa chọn thời vụ thích hợp để đảm bảo tính thích nghi của cây trồng. - Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình, bảng biểu, tranh ảnh, băng đĩa về nhân giống, trông, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm xạ đen để hỗ trợ trong giảng dạy. b. Phần thực hành - Khi giảng dạy cần kết hợp giữa việc giảng dạy, thảo luận ở trên lớp với việc tổ chức khảo sát, tìm hiểu thực tế quá trình sản xuất tại địa phương để đảm bảo tính thiết thực trong dạy nghề cho lao động nông thôn. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về hiện trường, vật tư, cây giống để tổ chức thực hành đảm bảo các kỹ năng nghề cần thiết cho người học. - Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thực hành và giúp học viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện thông qua các bài tập và sản phẩm kết hợp trong quá trình học tập. - Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học viên, nêu ra những trở ngại, sai sót đã hoặc có thể gặp phải trong khi thực hiện công việc và cách khắc phục. 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý - Kiến thức: + Đặc điểm, giá trị kinh tế và yêu cầu sinh thái của xạ đen. + Các phương pháp nhân giống cây xạ đen. + Các yêu cầu về làm đất, bón phân, mật độ và kỹ thuật trồng. + Các biện pháp chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại và thu hoạch, bảo quản sản phẩm. - Kỹ năng: + Lựa chọn giống, nhân giống bằng phương pháp gieo hạt và giâm hom. + Chuẩn bị hiện trường, trồng và chăm sóc cây + Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm. 4. Tài liệu cần tham khảo 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh, tập 2, NXB khoa học và công nghệ, Hà Nội. 2. Võ Văn Chi (1997): "Từ điển cây thuốc Việt Nam", Nhà xuất bản Y học. 3.Võ Văn Chi (1999): "Cây cỏ có ích Việt Nam", Nhà xuất bản Y học. 4. Công ty giống và phục vụ trồng rừng (1995), Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 5. Lê Trần Đức (1997): "Cây thuốc Việt Nam". 6. Phạm Thị Huyền (2011): ”Tìm hiều kỹ thuật gây trồng và thử nghiệm trồng loài Xạ đen (Celastrus hindsu Benth ) trong vườn hộ tại Xuân Mai - Chương Mĩ - Hà Nội”. Đề tài Trường Đại học Lâm nghiệp. 7. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996): "Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương", Nhà xuất bản Nông Nghiệp. 8. Đỗ Tất Lợi (1999): "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam", Nhà xuất bản Y học. 9. Nguyễn Văn Tập (1996): "Nghiên cứu bảo tồn những cây thuốc quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam". Luận án phó tiến sỹ khoa học, sinh học, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội. 10.Trường cao đẳng nghề công nghệ và nông Lâm Đông Bắc (2009), Bài giảng trồng và chăm sóc rừng. 11. Trường cao đẳng nghề công nghệ và nông Lâm Đông Bắc (2009), Bài giảng tạo cây con từ hạt. 12. Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Huy Sơn, (2007), Cây Xạ đen và kỹ thuật trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Trồng cây giảo cổ lam Mã số mô đun: 03 Nghề: Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG CÂY GIẢO CỔ LAM Mã số mô đun: MĐ 03 Thời gian mô đun: 136 giờ; (Lý thuyết: 32 giờ; Thực hành: 98 giờ; Kiểm tra hết mô đun: 06 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun “Trồng giảo cổ lam ” là mô đun được bố trí giảng dạy sau mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” và mô đun “ Trồng xạ đen” trong chương trình dạy nghề “Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu” trình độ sơ cấp. Mô đun cũng có thể được lựa chọn để giảng dạy độc lập trong các chương trình dạy nghề thường xuyên cho lao động nông thôn nhóm nghề Nông lâm nghiệp. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn, được tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm giảo cổ lam. Mô đun được thực hiện tại phòng học của cở sở đào tạo và tại hiện trường thực hành để thực hiện các công việc: xây dựng vườn ươm, nhân giống, trồng, chăm sóc và thu hoạch sản phẩm. Thời gian tổ chức giảng dạy nên tiến hành vào thời vụ phù hợp với việc trồng cây giảo cổ lam để quá trình tổ chức thực hành đảm bảo tính thực tế và chất lượng của cây trồng. II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN - Trình bày được giá trị kinh tế, đặc điểm thực vật học, nông học và điều kiện gây trồng giảo cổ lam; - Chuẩn bị và nhân giống được cây con đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của sản xuất; - Thực hiện được các công việc: Nhân giống giảo cổ lam bằng phương pháp gieo hạt; giâm hom, chuẩn bị đất, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản sản phẩm đúng tiêu chuẩn dược liệu - Đảm bảo an toàn, vệ sinh và tiết kiệm nguyên vật liệu. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian Số TT Tên các bài trong mô đun Thời lượng Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm Tra* 1 Bài 1: Giới thiệu chung về cây giảo cổ lam 06 02 04 2 Bài 2: Nhân giống giảo cổ lam 80 20 57 03 3 Bài 3: Trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại 36 8 27 01 4 Bài 4: Thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm 8 2 6 Kiểm tra hết mô đun 06 06 Tổng cộng 136 32 94 10 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra định kỳ 04 giờ được tính vào thời gian thực hành. 2. Nội dung chi tiết Bài 1: Giới thiệu chung về cây giảo cổ lam Thời gian: 6 giờ Mục tiêu - Mô tả được giá trị kinh tế, công dụng, đặc điểm của các loài giảo cổ lam ở Việt Nam; - Nhận biết và xác định được yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, đất đai để trồng giảo cổ lam đúng yêu cầu kỹ thuật; - Có ý thức trong việc bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu có giá trị. A. Nội dung 1. Công dụng 2. Giá trị kinh tế 3. Đặc điểm hình thái 4. Đặc điểm sinh thái 4.1.Khí hậu 4.2. Đất đai 5. Phân bố 6. Các mô hình sản xuất giảo cổ lam hiện nay B. Câu hỏi và bài tập thực hành C. Ghi nhớ Bài 2: Nhân giống cây giảo cổ lam Thời gian: 80 giờ Mục tiêu - Trình bày được khái niệm, ý nghĩa của vườn ươm, phân loại vườn ươm, các yếu tố để lựa chọn xây dựng vườn ươm; các phương pháp nhân giống giảo cổ lam; - Chọn được địa điểm lập vườn ươm, có kỹ năng qui hoạch vườn ươm; chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, nguyên liệu hiện trường nhân giống giảo cổ lam đúng yêu cầu kỹ thuật; - Thực hiện được các phương pháp ủ phân đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng phân bón Thực hiện được các phương pháp nhân giống giảo cổ lam đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tỷ lệ cây sống cao; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu. A. Nội dung 1. Khái niệm, ý nghĩa của vườn ươm 1.1. Khái niệm 1.2. Ý nghĩa 2. Phân loại vườn ươm 2.1. Căn cứ vào tính chất sản xuất chia ra 2.2. Căn cứ vào thời gian sử dụng: 2.3. Căn cứ vào qui mô sản xuất 2.4. Căn cứ vào nền đặt bầu 3. Loại vườn ươm thường được sử dụng trong các hộ gia đình hiện nay 3.1. Diện tích vườn: 3.2.Vị trí vườn: 3.3. Nền vườn ươm 4. Chọn địa điểm lập vườn ươm 4.1. Điều kiện khí hậu 4.2. Điều kiện đất đai 4.3. Nguồn nước tưới: 4.4. Vị trí vườn: 5. Quy hoạch và xây dựng vườn ươm 5.1. Quy hoạch vườn ươm 5.2. Xây dựng vườn ươm 5.2.1. Xây dựng hàng rào bảo vệ 5.2.2..Xây dựng hệ thống đường đi lại 5.2.3. Xây dựng hệ thống tưới tiêu 5.2.4. Hệ thống luống gieo ươm 5.2.5. Hệ thống giàn che 5.2.6. Xây dựng khu giâm hom 5.2.7.Xây dựng khu nhân giống cây từ hạt 6. Chuẩn bị vật tư, nguyên liệu cho vườn ươm 6.1. Chuẩn bị đất đóng bầu 6.1.1.Các tầng đất thông thường: 6.1.2.Yêu cầu của đất làm ruột bầu: 6.1.3.Các công đoạn làm đất ruột bầu a. Lấy đất b. Phơi ải và ủ đất c. Trộn hỗn hợp ruột bầu d. Bảo quản đất và hỗn hợp ruột bầu 6.2. Chuẩn bị cát giâm hom 6.3. Chuẩn bị phân bón 6.3.1. Phân vô cơ a. Khái niệm: b. Đặc điểm: c. Các loại phân vô cơ thường dùng 6.3.2. Phân hữu cơ a. Khái niệm: b. Vai trò của phân hữu cơ c. Đặc điểm của phân hữu cơ d. Các loại phân hữu cơ thường dùng 6.4. Chuẩn bị nguồn giống 6.4.1. Hạt giống a Kiểm tra phẩm chất hạt giống giảo cổ lam b. Các phương pháp kiểm tra phẩm chất hạt giống giảo cổ lam 6.4.2. Hom giống 6.5. Chuẩn bị các loại vật liệu khác 7. Nhân giống giảo cổ lam từ hạt 7.1. Xây dựng vườn nguyên liệu cung cấp hạt giống 7.1.1. Địa điểm 7.1.2. Trồng cây a. Nguồn giống b. Thời vụ trồng c. Mật độ trồng d. Làm đất e. Trồng cây 7.1.3. Chăm sóc vườn cây giống 7.2. Thu hái, bảo quản hạt giống giảo cổ lam 7.2.1. Thu hái hạt giống 7.2.2. Bảo quản hạt giống 7.3. Tạo luống gieo hạt 7.3.1. Yêu cầu kỹ thuật của 1 luống gieo hạt 7.3.2. Trình tự các bước lên luống 7.4. Đóng bầu gieo hạt, cấy cây 7.4.1. Lựa chọn vỏ bầu 7.4.2. Hỗn hợp ruột bầu gieo hạt, cấy cây 7.4.3. Tạo luống đặt bầu 7.4.4. Trình tự các bước đóng bầu gieo hạt 7.5. Xử lý hạt giống 7.5.1. Làm sạch hạt 7.5.2. Khử trùng hạt 7.5.3. Ngâm hạt trong nước nóng 7.5.4. Ủ và rửa chua hạt 7.6.Gieo hạt 7.6.1. Thời vụ gieo hạt 7.6.2. Phương pháp gieo 7.7. Cấy cây vào bầu 7.8. Chăm sóc luống cây gieo, cây cấy 7.8.1. Tưới nước 7.8.2. Làm cỏ, phá váng, bón phân 7.9 Tiêu chuẩn cây giống đem trồng 8. Nhân giống giảo cổ lam bằng phương pháp giâm hom 8.1. Khái niệm 8.2. Xây dựng vườn nguyên liệu cung cấp hom giống 8.3. Chăm sóc vườn nguyên liệu 8.4. Thời vụ giâm hom 8.5. Trang thiết bị, vư tư phục vụ giâm hom 8.5.1. Nhà giâm hom 8.5.2.Vòm che 8.5.3. Giá thể (môi trường) cắm hom 8.5.4. Hệ thống tưới phun 8.5.5. Một số loại thuốc hoá học 8.6. Một số nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm 8.6.1. Nhân tố nội tại a Đặc tính di truyền b Tuổi cây mẹ và tuổi cành lấy hom c.Sự tồn tại của lá trên hom: d. Ảnh hưởng của thời kỳ hay (thời vụ ) giâm hom 8.6.2. Các nhân tố của môi trường giâm hom a. Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể giâm hom b. Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể c. Ánh sáng d. Giá thể hay môi trường cắm hom 8.6.3. Ảnh hưởng của các chất kích thích ra rễ a. Loại thuốc b. Nồng độ thuốc và thời gian xử lý c. Phương pháp xử lý hom 8.7. Trình tự các bước giâm hom 8.7.1 Chọn đoạn thân lấy hom 8.7.2. Cắt hom a.Nếu giâm hom vào luống cát hoặc luống đất b. Nếu giâm hom vào bầu 8.7.3. Xử lý gốc hom 8.7.4. Giâm hom 8.7.5. Chăm sóc sau khi giâm 8.7.6. Nguyên nhân sai hỏng và biện pháp khắc phục 8.8. Tiêu chuẩn cây hom xuất vườn B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Câu hỏi; 2. Bài tập thực hành C. Ghi nhớ Bài 3: Trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại Thời gian: 36 giờ Mục tiêu - Trình bày được các phương thức, kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại giảo cổ lam; - Lựa chọn được phương thức trồng giảo cổ lam hợp lý, thực hiện các bước trồng giảo cổ lam đúng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo năng suất cao, đáp ứng tiêu chuẩn cây dược liệu; - Nhận biết được một số loại sâu bệnh hại thường gặp trên cây giảo cổ lam, thực hiện được các biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại cây giảo cổ lam đúng yêu cầu kỹ thuật; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu. A. Nội dung 1. Trồng giảo cổ lam 1.1. Thời vụ trồng 1.2. Phương thức trồng 1.2.1. Trồng thuần loài theo hướng thâm canh a. Điều kiện áp dụng b. Ưu điểm c. Nhược điểm 1.2.2. Trồng xen dưới tán a. Điều kiện áp dụng b. Ưu điểm c. Nhược điểm: 1.3. Thời gian đánh trồng và kỹ thuật đánh cây con ra trồng đại trà 1.4.Vận chuyển cây con 1.5. Mật độ trồng 1.6. Chuẩn bị đất trồng 1.6.1. Làm đất 1.6.2. Bón lót 1.7. Trồng cây 1.7.1. Trồng từ hom rễ trần 1.7.2. Trồng cây có bầu 1.8. Chăm sóc sau trồng 1.8.1. Làm giàn che nắng 1.8.2. Tưới nước 1.8.3. Làm cỏ, bón phân 2. Phòng trừ sâu, bệnh, cỏ hại giảo cổ lam 2.1. Sâu hại giảo cổ lam và biện pháp phòng trừ 2.1.1.Đặc điểm hình thái 2.1.2.Tập tính sinh thái 2.1.3 Phòngtrừ 2.2. Bệnh hại giảo cổ lam và biện pháp phòng trừ 2.2.1. Khái niệm: 2.2.2. Bệnh hại giảo cổ lam và biện pháp phòng trừ a. Bệnh thối cổ rễ b. Bệnh thối nhũn thân 2.2.3. Cách pha chế thuốc Booc đô phòng trừ bệnh hại a. Công dụng: b. Đặc điểm c. Điều chế dung dịch thuốc Boóc đô 2.3. Phòng trừ cỏ hại 2.3.1. Tác hại của cỏ dại a.Đặc điểm chung của nhóm cỏ hòa bản b. Đặc điểm chung của nhóm cỏ chác lác c. Đặc điểm chung của nhóm cỏ lá rộng 2.3.3. Các biện pháp quản lý a. Biện pháp canh tác b. Biện pháp sinh học c. Biện pháp hóa học 2.3.4. Cỏ hại giảo cỏ lam và biện pháp phòng trừ 3. Chế độ luân canh B. Câu hỏi và bài tập thực hành C. Ghi nhớ Bài 4: Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm Thời gian: 8 giờ Mục tiêu: - Nêu được các yêu cầu về thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm giảo cổ lam; - Thu hoạch, sơ chế và bảo quản được sản phẩm giảo cổ lam đúng yêu cầu kỹ thuật; - Đảm bảo an toàn lao động, chất lượng dược liệu và vệ sinh môi trường. A. Nội dung 1. Thu hoạch 1.1. Mục đích của việc thu hoạch sản phẩm 1.2. Nguyên tắc chung khi thu hoạch sản phẩm 1.3. Thu hoạch giảo cổ lam 1.3.1. Thời điểm thu hoạch 1.3.3. Phương pháp thu hoạch 2. Sơ chế sản phẩm 2.1.Mục đích sơ chế sản phẩm 2.2.. Nguyên tắc sơ chế 2.3. Phương pháp sơ chế 2.3.1. Cắt nhỏ phơi khô 2.3.2. Sấy bằng không khí nóng và khô 2.3.3. Làm khô bằng tia hồng ngoại 2.4. Sơ chế giảo cổ lam 3. Bảo quản sản phẩm 3.1. Nguyên tắc bảo quản 3.1.1. Chống ẩm ướt 3.1.2. Chống mốc 3.1.3. Chống sâu mọt, kiến, chuột, mối, gián 3.2. Phương pháp bảo quản 3.3. Bảo quản sản phẩm giảo cổ lam 4. Tiêu chuẩn dược liệu 5. Các dạng sản phẩm từ giảo cổ lam B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Câu hỏi 2. Bài tập thực hành C. Ghi nhớ IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Tài liệu giảng dạy Giáo trình dạy nghề mô đun “Trồng cây giảo cổ lam” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu. Tài liệu tham khảo: Kỹ thuật gây trồng giảo cổ lam, giáo trình cây dược liệu... 2. Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ Số lượng - Máy tính 01 chiếc - Máy chiếu 01 chiếc - Phông chiếu 01 chiếc 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu: Tính cho 30 học viên/lớp Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu Số lượng - Phòng học (có đủ bảng, bàn giáo viên và bàn ghế cho lớp học 30 người) 01 - Hiện trường vườn ươm cây giảo cổ lam 1000 m2 - Vườn, ruộng trồng giảo cổ lam 2000-3000m2 - Giấy Ao 30 tờ - Giấy A4 01 ram - Bìa màu A4 0,5 ram - Bút dạ 30 cái - Cuốc 30 cái - Dao phát 30 cái - Cây giống 1 vạn cây - Bình phun thuốc 03 cái - Xô, chậu tưới, bình ozoa 12 cái - Hạt giống, túi bầu, phân bón (phân chuồng, phân NPK) và một số loại thuốc phòng, trừ sâu bệnh 4. Điều kiện khác Hình ảnh, đoạn phim (video clip) về quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm giảo cổ lam. Một số mô hình nhân giống, trồng cây giảo cổ lam. Tùy theo từng nội dung của mô đun, khi giảng dạy thực hành có thể sử dụng 02 giáo viên để hỗ trợ trong giảng dạy hoặc mời một chuyên gia, người lao động có kinh nghiệm chuyên môn và thực tiễn về sản xuất cây giảo cổ lam để kết hợp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề cho người học. V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ 1. Phương pháp đánh giá - Kiểm tra định kỳ: đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học thông qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp với tổng thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua bài tập tổng hợp với thời gian thực hiện là 02 giờ, giáo viên đánh giá thông qua việc quan sát và theo dõi các thao động tác và kết quả hoàn thành công việc thực hành của học viên. - Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 06 giờ: + Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp do giáo viên chuẩn bị trước. + Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng. 2. Nội dung đánh giá - Kiến thức: + Yêu cầu sinh thái của cây giảo cổ lam và kỹ thuật nhân giống giảo cổ lam. + Thời vụ trồng, các yêu cầu về chuẩn bị hiện trường, trồng cây, chăm sóc cây sau khi trồng. + Các yêu cầu về việc phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. - Kỹ năng: + Thực hành nhân giống cây giảo cổ lam. + Chuẩn bị hiện trường và trồng cây giảo cổ lam. + Thực hành chăm sóc, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Phạm vi áp dụng chương trình - Chương trình mô đun “Trồng cây giảo cổ lam” áp dụng cho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là các khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. - Chương trình áp dụng cho các vùng sản xuất các sản phẩm: Xạ đen, giảo cổ la, diệp hạ châu trên phạm vi cả nước. Khi áp dụng cho các vùng, miền cần lưu ý xem xét đến điều kiện ngoại cảnh phù hợp với đặc điểm sinh học của 03 loài cây, nhằm đạt được năng suất, hiệu quả cao trong kinh doanh dược liệu. - Ngoài người lao động nông thôn, có thể giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu. - Là mô đun tích hợp cả lý thuyết và thực hành đòi hỏi khi giảng dạy cần đảm bảo tỷ mỉ, cẩn thận. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo Mô đun này có cả phần lý thuyết và thực hành, nên tiến hành song song vừa học lý thuyết vừa học thực hành để học viên dễ nhớ và tiếp thu bài học tốt. a. Phần lý thuyết - Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy, nhưng chú trọng phương pháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạy học cho người lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường (FFS) … để phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. Khi giảng dạy nên chú ý phân tích các yêu cầu về điều kiện sinh thái của cây trồng, lựa chọn thời vụ thích hợp để đảm bảo tính thích nghi của cây trồng. - Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình, bảng biểu, tranh ảnh, băng đĩa về nhân giống, trông, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm giảo cổ lam để hỗ trợ trong giảng dạy. b. Phần thực hành - Khi giảng dạy cần kết hợp giữa việc giảng dạy, thảo luận ở trên lớp với việc tổ chức khảo sát, tìm hiểu thực tế quá trình sản xuất tại địa phương để đảm bảo tính thiết thực trong dạy nghề cho lao động nông thôn. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về hiện trường, vật tư, cây giống để tổ chức thực hành đảm bảo các kỹ năng nghề cần thiết cho người học. - Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thực hành và giúp học viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện thông qua các bài tập và sản phẩm kết hợp trong quá trình học tập. - Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học viên, nêu ra những trở ngại, sai sót đã hoặc có thể gặp phải trong khi thực hiện công việc và cách khắc phục. 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý - Kiến thức: + Đặc điểm, giá trị kinh tế và yêu cầu sinh thái của giảo cổ lam. + Các phương pháp nhân giống cây giảo cổ lam. + Các yêu cầu về làm đất, bón phân, mật độ và kỹ thuật trồng. + Các biện pháp chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại và thu hoạch, bảo quản sản phẩm. - Kỹ năng: + Lựa chọn giống, nhân giống bằng phương pháp gieo hạt và giâm hom. + Chuẩn bị hiện trường, trồng và chăm sóc cây + Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm. 4. Tài liệu cần tham khảo 1. Trường cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc (2009), Bài giảng tạo cây con từ hạt. 2. Phùng Văn Chung, (2012), Bước đầu nghiên cứu đặc điểm thực vật học của một số mẫu giống giảo cổ lam thu thập tại Sapa, Lào Cai. 3. TS. Nguyễn Bá Hoạt, TS. DS. Nguyễn Duy Thuần (2005), Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc, Viện Dược liệu, Nhà xuất bản Nông nghiệp. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Trồng cây diệp hạ châu Mã số mô đun: MĐ04 Nghề: Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TRỒNG CÂY DIỆP HẠ CHÂU Mã số mô đun: MĐ 04 Thời gian mô đun: 108 Lý thuyết: 20 giờ ; Thực hành: 82 giờ Kiểm tra hết mô đun: 06 giờ I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN - Vị trí: Mô đun “Trồng diệp hạ châu ” là mô đun chuyên môn nghề trong chương trình dạy nghề “Trồng xạ đen, Giảo cổ lam, diệp hạ châu”, trình độ sơ cấp nghề; được giảng dạy sau các mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm”, “Trồng xạ đen”, “Trồng giảo cổ lam”. Mô đun “Trồng diệp hạ châu ” có thể giảng dạy độc lập hoặc kết hợp với một số mô đun khác trong chương trình theo yêu cầu của người học. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn, được tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm diệp hạ châu. Mô đun được thực hiện tại phòng học của cở sở đào tạo và tại hiện trường thực hành, kết hợp với cơ sở sản xuất có đầy đủ nguyên liệu, trang thiết bị để thực hiện các công việc: làm đất, nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm. Do chu kì sản xuất diệp hạ châu ngắn và liên tục nên có thể tổ chức giảng dạy vào bất cứ thời gian nào trong năm, song nên tiến hành vào đầu vụ để thực hành được tất cả các nội dung, theo trình tự đảm bảo tính thực tế, khoa học và chất lượng của sản phẩm. II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN - Trình bày được giá trị kinh tế, đặc điểm hình thái, sinh thái và hiện trạng sản xuất Diệp hạ châu; - Chuẩn bị và nhân giống cây con đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của sản xuất; - Thực hiện được các công việc: Xây dựng vườn ươm, nhân giống cây; chuẩn bị đất, trồng cây, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch và bảo quản sản phẩm Diệp hạ châu đúng yêu cầu kỹ thuật; - Có nhận thức đúng đắn về nghề, đảm bảo an toàn, vệ sinh và tiết kiệm nguyên vật liệu. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian Số TT Tên các bài trong mô đun Thời gian Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra* Bài 1. Tìm hiểu chung về cây diệp hạ châu 08 02 06 Bài 2. Nhân giống diệp hạ châu 46 08 36 02 Bài 3. Trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại 36 07 28 01 Bài 4. Khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm 12 03 08 01 Kiểm tra hết mô đun 06 06 Cộng 108 20 78 10 *Ghi chú: 04 giờ kiểm tra định kỳ được tính vào giờ thực hành. 2. Nội dung chi tiết Bài 1. Tìm hiểu chung về cây diệp hạ châu Thời gian: 08 giờ Mục tiêu: - Nêu được công dụng, giá trị kinh tế của cây Diệp hạ châu và biết được hiện trạng sản xuất của loài ở Việt Nam; - Nhận biết được loài Diệp hạ châu có trong tự nhiên, đồng thời xác định đúng các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm và đất đai để gây trồng loài này; - Nhận thức được ý nghĩa của các loài Diệp hạ châu, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho mọi người xung quanh 1. Tên gọi 2. Công dụng 2.1. Tác dụng dược liệu 2.2. Một số bài thuốc dân gian 2.3. Giá trị ẩm thực 3. Giá trị kinh tế 4. Đặc điểm thực vật học 4.1. Rễ, thân, lá 4.2. Hoa, quả, hạt 4.3 Phân biệt các loài diệp hạ châu trong tự nhiên 5. Yêu cầu ngoại cảnh 5.1.Khí hậu 5.2. Đất đai 6. Hiện trạng gây trồng và sản xuất cây Diệp hạ châu hiện nay 6.1. Thế giới 6.2. Việt Nam 6.2.1. Phân bố 6.2.2. Nhu cầu sử dụng 6.2.3. Tình hình gây trồng hiện nay 6.2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong gây trồng 7. Giới thiệu một số mô hình trồng diệp hạ châu hiện nay Bài 2: Nhân giống cây diệp hạ châu Thời gian: 46 giờ Mục tiêu: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật về xây dựng vườn ươm, bảo quản hạt giống, các phương pháp nhân giống Diệp hạ châu; - Xây dựng được vườn ươm phù hợp; thực hiện thu hái, bảo quản hạt giống, các phương pháp nhân giống diệp hạ châu đúng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cây con đồng đều; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu. 1.Xây dựng vườn ươm nhân giống diệp hạ châu 1.1. Mục đích, y nghĩa của vườn ươm 1.2. Phân loại vườn ươm 1.2.1. Căn cứ vào quy mô sản xuất 1.2.2. Căn cứ vào thời gian sử dụng 1.2.3. Căn cứ vào tính chất sản xuất 1.2.4. Căn cứ vào nền đặt vườn ươm 1.3.Chọn địa điểm lập vườn ươm Diệp hạ châu 1.3.1. Vị trí đặt vườn ươm 1.3.2. Đất 1.3.3. Nguồn nước tưới 1.3.4. Diện tích vườn ươm 1.4. Quy hoạch vườn ươm 1.4.1. Quy hoạch và thiết kế vườn ươm cố định 1.4.2. Quy hoạch và thiết kế vườn ươm tạm thời 2. Nhân giống diệp hạ châu bằng hạt 2.1. Xây dựng vườn cây mẹ lấy hạt giống 2.2. Thu hái, bảo quản hạt diệp hạ châu 2.2.1.Chọn cây lấy hạt giống 2.2.3. Phương pháp làm sạch hạt 2.2.4. Bảo quản hạt giống 2.3 Tạo luống gieo hạt 2.4. Đóng bầu gieo hạt, cấy cây 2.5. Xử lý hạt giống 2.6. Gieo hạt 2.7. Chăm sóc sau gieo Nhân giống Diệp hạ châu bằng hom và invitro ( xem TLTK) Bài 3: Trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại Thời gian: 36 giờ Mục tiêu: - Nêu được các tiêu chí kỹ thuật về trồng, chăm sóc Diệp hạ châu đắng; - Thực hiện trồng, chăm sóc Diệp hạ châu đắng đúng yêu cầu kỹ thuật, - Xác định được một số đối tượng gây hại chính và thực hiện được các biện pháp phòng trừ an toàn và hiệu quả; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tiết kiệm nguyên vật liệu. 1.Trồng diệp hạ châu 1.1. Thời vụ trồng 1.2. Phương thức trồng 1.3. Mật độ trồng 1.4.Chuẩn bị đất trồng 1.4.1. Phát dọn thực bì 1.4.2. Làm đất 1.4.3. Bón lót 1.5. Trồng cây 1.6. Chăm sóc sau trồng 1.6.1.Che nắng 1.6.2 Tưới nước 1.6.3. Làm cỏ, xới đất 1.6.4. Bón thúc 1.6.5. Bảo vệ 2. Phòng trừ sâu, bệnh hại diệp hạ châu 2.1. Sâu hại diệp hạ châu và cách phòng trừ 2.2. Bệnh hại diệp hạ châu và cách phòng trừ Bài 4. Khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm Thời gian:12 giờ Mục tiêu: - Nêu được các yêu cầu về thu hái, chế biến và bảo quản sản phẩm diệp hạ châu; - Thu hoạch, sơ chế và bảo quản được sản phẩm diệp hạ châu đúng yêu cầu kỹ thuật; - Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường và tránh lãng phí nguyên liệu đồng thời đảm bảo chất lượng dược liệu. 1.Thu hoạch sản phẩm diệp hạ châu 1.1. Thời điểm thu hoạch 1.2. Điều kiện thu hoạch 1.3. Phương pháp thu hoạch 2.Sơ chế sản phẩm diệp hạ châu 2.1. Đặc điểm về sơ chế 2.2. Điều kiện sơ chế 2.3. Nguyên tắc sơ chế 2.4. Phương pháp sơ chế 3. Bảo quản sản phẩm diệp hạ châu 3.1. Đặc điểm về bảo quản 3.2. Điều kiện bảo quản 3.3. Nguyên tắc bảo quản 3.4. Phương pháp bảo quản 4.Giới thiệu một số sản phẩm diệp hạ châu IV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Tài liệu giảng dạy - Giáo trình dạy nghề mô đun “Trồng diệp hạ châu ” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề “Trồng xạ đen, giảo cổ lam, diệp hạ châu”. - Tài liệu tham khảo: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Từ điển cây thuốc Việt Nam... 2. Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ Số lượng - Máy tính 01 chiếc - Máy chiếu 01 chiếc - Phông chiếu 01 chiếc 3. Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu: Tính cho 30 học viên/lớp Điều kiện về cơ sở vật chất, nguyên vật liệu Số lượng - Phòng học (có đủ bảng, bàn giáo viên và bàn ghế cho lớp học 30 người) 01 - Hiện trường vườn ươm diệp hạ châu 1000 m2 - Rừng trồng cây diệp hạ châu 2000 – 3000 m2 - Giấy Ao 30 tờ - Giấy A4 01 gram - Bìa màu A4 0,5 gram - Bút dạ 30 cái - Cuốc 30 cái - Dao phát 30 cái - Bình phun thuốc 03 cái - Xô, chậu tưới, bình ozoa 12 cái - Hạt giống, cây giống, túi bầu, phân bón (phân chuồng, phân NPK) và một số loại thuốc phòng, trừ sâu bệnh 4. Điều kiện khác Video, hình ảnh về quy trình nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm Diệp hạ châu. Một số mô hình vườn hộ gia đình trồng diệp hạ châu , mô hình trồng diệp hạ châu của cơ sở trồng và sản xuất cây dược liệu. Bảo hộ lao động cho học viên. Tùy theo từng nội dung của mô đun, khi giảng dạy thực hành có thể sử dụng 02 giáo viên để hỗ trợ trong giảng dạy hoặc mời một chuyên gia, người lao động có kinh nghiệm chuyên môn và thực tiễn về sản xuất diệp hạ châu để kết hợp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề cho người học. V. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ 1. Phương pháp đánh giá - Kiểm tra định kỳ: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học thông qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp với tổng thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua bài tập tổng hợp với thời gian thực hiện là 02 giờ, giáo viên đánh giá thông qua việc quan sát và theo dõi các thao động tác và kết quả hoàn thành công việc thực hành của học viên - Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 06 giờ: + Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn đáp do giáo viên chuẩn bị trước. + Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng. 2. Nội dung đánh giá - Kiến thức: + Đặc điểm sinh thái của hai loài diệp hạ châu, các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng vườn ươm và nhân giống diệp hạ châu. + Thời vụ trồng, các yêu cầu về chuẩn bị hiện trường, trồng cây, chăm sóc cây sau khi trồng. + Các yêu cầu về việc chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. - Kỹ năng: + Thực hành nhân giống diệp hạ châu. + Chuẩn bị hiện trường và trồng cây. + Thực hành chăm sóc, thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. VI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 1. Phạm vi áp dụng chương trình - Chương trình mô đun "Trồng Diệp hạ châu" áp dụng cho các khoá đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng, trước hết là các khoá đào tạo nghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. - Chương trình mô đun "Trồng Diệp hạ châu" có thể sử dụng giảng dạy độc lập hoặc cùng với một số mô đun khác cho các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng. - Chương trình áp dụng cho các vùng sản xuất các sản phẩm dược liệu từ: Xạ đen, Giảo cổ lam, Diệp hạ châu trên phạm vi cả nước. Khi áp dụng cho các vùng, miền cần lưu ý xem xét đến điều kiện ngoại cảnh của từng vùng có phù hợp với đặc điểm sinh thái học của 03 loài cây để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất. - Ngoài đối tượng học chính là người lao động nông thôn, chương trình có thể sử dụng để giảng dạy nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho các lao động khác có nhu cầu. - Là mô đun giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành đòi hỏi tỷ mỉ, cẩn thận, tránh các nguy hiểm … và bố trí phòng học phù hợp với phương pháp dạy ( có đủ các trang thiết bị phục vụ giảng dạy và thực hành). 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun đào tạo Mô đun này có cả phần lý thuyết và thực hành, nên tiến hành song song vừa học lý thuyết vừa học thực hành để học viên dễ nhớ và tiếp thu bài học tốt. a. Phần lý thuyết - Giáo viên có thể sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy nhưng chú trọng phương pháp giảng dạy tích cực như: phương pháp dạy học có sự tham gia và dạy học cho người lớn tuổi, kết hợp với lớp học hiện trường (FFS) … để phát huy tính tích cực, chủ động của học viên. Khi giảng dạy nên chú ý phân tích các yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây trồng, lựa chọn thời vụ thích hợp để đảm bảo tính thích nghi của cây trồng. - Ngoài tài liệu, giáo viên nên sử dụng các học cụ trực quan như: Mô hình, bảng biểu, tranh ảnh, băng đĩa về nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm Diệp hạ châu để hỗ trợ trong giảng dạy. b. Phần thực hành - Khi giảng dạy cần kết hợp giữa việc giảng dạy, thảo luận ở trên lớp với việc tổ chức khảo sát, tìm hiểu thực tế quá trình sản xuất tại địa phương để đảm bảo tính thiết thực trong dạy nghề cho lao động nông thôn. Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về hiện trường, vật tư, cây giống để tổ chức thực hành đảm bảo các kỹ năng nghề cần thiết cho người học. - Giáo viên khuyến khích thái độ tự tin và mạnh dạn của học viên trong thực hành và giúp học viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả việc thực hiện thông qua các bài tập và sản phẩm kết hợp trong quá trình học tập. - Giáo viên nhận xét kỹ năng thực hành của học viên, nêu ra những trở ngại, sai sót đã hoặc có thể gặp phải trong khi thực hiện công việc và cách khắc phục. 3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý - Kiến thức: + Đặc điểm hình thái, sinh thái, giá trị và hiện trạng sản xuất Diệp hạ châu. + Các tiêu chuẩn xây dựng vườn ươm, các phương pháp nhân giống Diệp hạ châu. + Các yêu cầu về làm đất, bón phân, kỹ thuật trồng; Các biện pháp chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh hại. + Đặc điểm, nguyên tắc và phương pháp thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm. - Kỹ năng: + Xây dựng vườn ươm, nhân giống bằn g phương pháp gieo hạt và giâm hom. + Làm đất, trồng và chăm sóc cây. + Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm. 4. Tài liệu cần tham khảo 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh, tập 2, NXB khoa học và công nghệ, Hà Nội. 2. Công ty giống và phục vụ trồng rừng (1995), Sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 3. Đỗ Tất Lợi (1991), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 4.Trường Cao đẳng nghề công nghệ và nông Lâm Đông Bắc (2009), Bài giảng trồng và chăm sóc rừng. 5. Trường Cao đẳng nghề công nghệ và nông Lâm Đông Bắc (2009), Bài giảng tạo cây con từ hạt. 6. Viện dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docchuong_trinh_nghe_trong_xa_den_giao_co_lam_diep_ha_chau_2044.doc