Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
Ch ủ th ể, ph ươ ng th ức và ph ươ ng ti ện
ki ểm soát xã h ội đố i v ới tội ph ạm
Tr ịnh Ti ến Vi ệt*
Khoa Lu ật - Đại h ọc Qu ốc gia Hà N ội,
144 Xuân Th ủy, Cầu Gi ấy, Hà N ội, Vi ệt Nam
Nh ận ngày 15 tháng 12 n ăm 2013
Ch ỉnh s ửa ngày 2 tháng 2 n ăm 2014; Ch ấp nh ận đă ng ngày 17 tháng 3 n ăm 2014
Tóm t ắt: Ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm là m ột n ội dung nghiên c ứu ph ức t ạp c ủa T ội ph ạm
học và là h ướng nghiên c ứu m ới c ủa T ội ph ạm h ọc Vi ệt Nam. Ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm
suy cho cùng c ũng chính là để phòng ng ừa t ội ph ạm đạ t hi ệu qu ả cao. Bài vi ết t ập trung làm sáng
tỏ ch ủ th ể, ph ươ ng th ức và ph ươ ng ti ện ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm trên c ơ s ở lý thuy ết
ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm.
Từ khóa: Ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm; Ch ủ th ể ki ểm soát; Ph ươ ng th ức ki ểm soát; Ph ươ ng
ti ện ki ểm soát.
1. Nh ập môn - Nh ững khái ni ệm c ơ b ản* sâu trong các sách báo pháp lý n ước ngoài 2.
Bởi l ẽ, yêu c ầu ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội
Ở Vi ệt Nam trong vài n ăm tr ở l ại đây, trên ph ạm được xem nh ư là s ự n ỗ l ực trong vi ệc
các di ễn đàn khoa h ọc, các nhà Luật h ọc, đặ c tìm hi ểu, nghiên c ứu v ề các hi ện t ượng l ệch
bi ệt là các nhà T ội ph ạm h ọc và Hình s ự h ọc chu ẩn, vi ph ạm đạ o đứ c, vi ph ạm pháp lu ật đế n
bắt đầ u ti ếp c ận v ấn đề “ Ki ểm soát xã h ội đố i tội ph ạm c ủa các nhà ho ạch đị nh chính sách,
với t ội ph ạm”1. Trong khi đó, n ội dung c ủa nó
đã và đang được nghiên c ứu t ươ ng đối r ộng và _______
2 Ví d ụ: Travis Hirschi, Causes of Delinquency,
_______ Copyright 1969 by The Regents of the University of
* ĐT: 84-4-3757512 California, 1969; Frederick Elmore Lumley, Means of
E-mail:
[email protected] social control, published in 1925 by The Century, New
1 Ví d ụ: GS. TSKH. Đào Trí Úc, V ấn đề ki ểm soát t ội York, USA; Luther Lee Bernard, Social control in its
ph ạm, T ạp chí Nhà n ước và pháp lu ật, s ố 6/1999; PGS. sociological aspect, published in December, 1939 by
TS. Lê Th ị S ơn, Về khái ni ệm ki ểm soát xã h ội và ki ểm The Macmillan Company; T.A. Imobighe (Editor),
soát t ội ph ạm, T ạp chí Lu ật h ọc, s ố 8/2012; TS. Tr ịnh Theory of cime and crime control, Published by National
Ti ến Vi ệt, Khái ni ệm và các tiêu chí đánh giá hi ệu qu ả Open University of Nigeria, 2010 (Unit 4 - Levels of
ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm, T ạp chí Ki ểm sát, s ố crime control); Kimball Young, Social psychology: An
15(8)/2002; TS. Tr ịnh Ti ến Vi ệt, Nh ững v ấn đề lý lu ận analysis of social behavior, 1930, Alfred A.Knopf
cơ b ản v ề ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm, T ạp chí Publisher, New York; Robert B Cialdini, Descriptive
Tòa án nhân dân, s ố 19(10) và 20(10)/2013; PGS. TS. social norms as underappreciated sourse of social
Dươ ng Tuy ết Miên, T ội ph ạm h ọc đươ ng đại, Nxb. control, Psychometrika (the official journal of the
Chính tr ị - Hành chính, Hà N ội, 2013; v.v... Psychometric Society), Vol. 72, No.2, June 2007; v.v...
31
32 T.T.Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
đại bi ểu c ủa dân, t ất c ả các c ơ quan, t ổ ch ức ch ế xã h ội nh ư: Gia đình, tôn giáo, chính tr ị,
đến ng ười dân trong xã h ội v ới m ục đích duy kinh t ế, giáo d ục... thông qua ch ức n ăng ki ểm
trì s ự ổn đị nh và tr ật t ự xã h ội, góp ph ần b ảo soát c ủa mình các cá nhân ph ải tuân th ủ theo
vệ pháp ch ế và tr ật t ự pháp lu ật, ng ăn ng ừa s ự chu ẩn m ực giá tr ị xã h ội, các quy định h ạn ch ế
xâm ph ạm vào các l ợi ích h ợp pháp đã được đối v ới hành vi. Đến l ượt mình, thông qua
Nhà n ước xác l ập và b ảo v ệ. Đặ c bi ệt, nó còn ch ức n ăng ki ểm soát xã h ội, nh ững thi ết ch ế xã
có ý ngh ĩa ti ết ki ệm m ột kho ản r ất l ớn v ề chi hội b ảo đảm s ự ổn đị nh trong hi ện t ại, d ự đoán
phí, ti ền c ủa cho Nhà n ước, c ủa xã h ội trong trong t ươ ng lai và định h ướng các hành vi cá
vi ệc điều tra, truy t ố, xét x ử ng ười ph ạm t ội, nhân, bảo đả m quy ền l ợi cho m ỗi ng ười trong
trong vi ệc kh ắc ph ục h ậu qu ả c ủa t ội ph ạm gây khi tuân th ủ tr ật t ự và các thi ết ch ế xã h ội,
cũng nh ư ng ược l ại, nếu nh ư bất k ỳ ai vi ph ạm
ra cho xã h ội, trong công tác c ải t ạo, giáo d ục
nó s ẽ làm gi ảm b ớt s ự ổn đị nh và tr ật t ự xã h ội,
và thi hành án đối v ới ng ười ph ạm t ội. Nói m ột
đồng th ời s ẽ b ị ki ểm soát và ràng bu ộc tuân th ủ
cách khác, đặt ra v ấn đề ki ểm soát xã h ội đố i
bởi các thi ết ch ế xã h ội t ươ ng ứng.
với t ội ph ạm chính là “một y ếu t ố quan tr ọng
nh ất trên con đường hoàn thi ện các quan hệ xã Ki ểm soát xã h ội có m ặt ở kh ắp m ọi n ơi
hội, b ởi vì t ội ph ạm - đó là m ột d ạng tr ầm trong đời s ống v ăn hóa, xã h ội và luôn tác
động và ảnh h ưởng đến s ự l ựa ch ọn hành vi
tr ọng nh ất c ủa hành vi ch ống đố i xã h ội, nó vi
ho ặc x ử s ự của mỗi cá nhân và các nhóm. Đối
ph ạm không ch ỉ nh ững chu ẩn m ực pháp lu ật,
với bất k ỳ ai n ếu có hành vi lệch l ạc, khi có
mà còn vi ph ạm các chu ẩn m ực đạ o đứ c...” [1].
ki ểm soát xã h ội s ẽ ng ăn ch ặn các hành vi này,
Do đó, ch ỉ trên c ơ s ở s ự n ỗ l ực t ừ vi ệc phê phán lo ại b ỏ nó đưa nh ững ng ười có hành
ho ạch đị nh chính sách, vi ệc ki ểm soát trong c ơ vi l ệch l ạc đó tr ở l ại tr ật t ự, khuôn phép đã có.
quan, t ổ ch ức, xã h ội và trong gia đình, đến
Về v ấn đề này, tr ước đây và hi ện nay các
vi ệc th ực hi ện t ốt các ch ươ ng trình điều tr ị
nhà Xã h ội h ọc đã ti ếp b ước không ng ừng để
ph ục h ồi, qu ản lý, kh ắc ph ục nh ững khi ếm
làm phát tri ển lý thuy ết xã h ội h ọc nói chung,
khuy ết c ủa c ộng đồ ng, th ực hi ện nghiêm ch ỉnh
vấn đề ki ểm soát xã h ội nói riêng (trong đó có
mối quan h ệ gia đình và t ội ph ạm và v ới các
nội dung ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm) vì,
thi ết ch ế xã h ội, hoàn thi ện h ệ th ống pháp
Xã h ội h ọc là ngành khoa h ọc không ch ỉ có
lu ật... để b ảo đả m s ự ki ểm soát t ội ph ạm trong
trách nhi ệm tìm ra chân lý khách quan, ph ản
xã h ội. B ởi vì, suy cho cùng, ki ểm soát xã h ội
ánh th ực t ế đờ i s ống xã h ội, mà còn th ực hi ện
đối v ới t ội ph ạm t ốt chính là phòng ng ừa t ội
tốt ch ức năng th ực ti ễn của nó - cung c ấp
ph ạm đạ t hi ệu qu ả cao.
nh ững thông tin c ần thi ết cho vi ệc gi ải quy ết
1.1. Ki ểm soát xã h ội các v ấn đề xã h ội và ph ục v ụ vi ệc xây d ựng,
qu ản lý và duy trì tr ật t ự xã h ội, qua đó b ảo
Trong b ất k ỳ xã h ội nào, để tôn tr ọng và đảm ổn đị nh và b ền v ững các quan h ệ xã h ội.
bảo v ệ các l ợi ích chung c ủa Nhà n ước, c ủa Nh ư v ậy, khái ni ệm Kiểm soát xã h ội đã
cộng đồ ng, c ủa xã h ội, quy ền và l ợi ích h ợp được th ống nh ất trong các tài li ệu nghiên c ứu
pháp c ủa công dân đòi h ỏi m ỗi cá nhân công (
dân ph ải tôn tr ọng tr ật t ự xã h ội. heory) và được đị nh ngh ĩa nh ư sau: Kiểm soát
Các c ơ ch ế b ảo đảm cho tr ật t ự xã h ội xã h ội là s ự b ố trí nh ững chu ẩn m ực, các giá
chính là nh ững thi ết ch ế xã h ội. Nh ững thi ết tr ị cùng hệ th ống c ơ ch ế khuy ến khích, độ ng
T.T. Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43 33
viên và ch ế tài để b ảo đả m hay bu ộc các cá ng ừa... [2]. Do v ậy, “nghiên c ứu ki ểm soát t ội
nhân th ực hi ện chúng. ph ạm không khi nào được tách r ời ki ểm soát
xã h ội nói chung và luôn vì m ục đích ki ểm
1.2. Ki ểm soát t ội ph ạm soát xã h ội trong tr ật t ự và ổn đị nh”[3].
Tội ph ạm là m ột hi ện t ượng tiêu c ực nh ất “Ki ểm soát ”, theo Đại T ừ điển Ti ếng Vi ệt
trong xã h ội. định ngh ĩa là: “Kiểm tra, xem xét nh ằm ng ăn
ng ừa nh ững sai ph ạm các quy đị nh ho ặc đặ t
Khái ni ệm t ội ph ạm xu ất hi ện cùng v ới s ự
trong ph ạm vi, quy ền hành và trách nhi ệm” [4].
ra đời c ủa Nhà n ước và Pháp lu ật, cũng nh ư
Do đó, trong l ĩnh v ực khoa h ọc chuyên ngành,
khi xã h ội phân chia thành giai c ấp đố i kháng.
thu ật ng ữ “ Ki ểm soát t ội ph ạm” là khái ni ệm
Để b ảo v ệ quy ền l ợi c ủa giai c ấp th ống tr ị, Nhà
đề c ập đế n các ph ươ ng pháp (cách th ức) được
nước đã quy định hành vi nào là t ội ph ạm và
th ực hi ện nh ằm gi ảm b ớt t ội ph ạm trong xã
áp d ụng trách nhi ệm hình s ự ho ặc hình ph ạt
hội. Nh ư v ậy, chúng tôi cho r ằng, m ặc dù có
đối v ới ng ười nào th ực hi ện các hành vi đó. Do
các quan điểm có n ội hàm r ộng hay h ẹp khác
đó, t ội ph ạm l ại mang b ản ch ất là m ột hi ện
nhau, song suy cho cùng, n ội dung c ủa ki ểm
tượng pháp lý.
soát t ội ph ạm là vi ệc th ực hi ện t ất c ả các bi ện
Là hi ện t ượng tiêu c ực mang thu ộc tính xã pháp (cách th ức) nh ằm gi ảm b ớt t ội ph ạm
hội - pháp lý, t ội ph ạm luôn ch ứa đự ng trong trong xã h ội. Nh ững n ỗ l ực này ph ải được th ực
nó đặc tính ch ống đố i l ại Nhà n ước, ch ống đố i hi ện b ởi c ả Nhà n ước và các c ộng đồ ng xã h ội,
lại xã h ội, đi ng ược l ại l ợi ích chung c ủa c ộng dân c ư. Điều đó t ạo nên hai hình th ức ki ểm
đồng, tr ật t ự xã h ội, xâm ph ạm đế n quy ền, t ự soát t ội ph ạm khác nhau v ề ch ủ th ể, bi ện pháp,
do và các l ợi ích h ợp pháp c ủa con ng ười... B ởi ph ươ ng th ức ki ểm soát đối v ới tội ph ạm và hai
nguyên lý sinh t ồn t ự nhiên là đối t ượng b ị t ấn hình th ức ki ểm soát đó được g ọi tên nh ư sau:
công, xâm h ại ph ải có độ ng thái ph ản v ệ để t ự
a) Ki ểm soát Nhà n ước đố i v ới t ội ph ạm
bảo v ệ mình nên Nhà n ước và c ộng đồ ng xã
(hay ki ểm soát chính th ức, ki ểm soát chuyên
hội, dân c ư tất y ếu có nh ững c ơ ch ế, cách th ức,
trách) là hình th ức ki ểm soát t ội ph ạm do các
bi ện pháp nh ằm ch ống tr ả, phòng ng ừa t ội
cơ quan ch ức n ăng và nh ững ng ười có th ẩm
ph ạm. Tuy nhiên, s ự ra đờ i, t ồn t ại c ủa Tội
quy ền trong các c ơ quan đó th ực hi ện trên c ơ
ph ạm g ắn li ền v ới Nhà n ước và pháp lu ật nên
sở v ăn b ản c ủa Nhà n ước quy đị nh . Các c ơ
trong xã h ội có giai c ấp nên còn Nhà n ước và
quan ở đây bao g ồm nh ư: C ơ quan Công an,
pháp lu ật, thì nh ững n ỗ l ực c ủa loài ng ười ch ỉ
Vi ện ki ểm sát, Tòa án, các c ơ quan Thanh tra,
có th ể đạ t đế n m ục tiêu ki ểm soát t ội ph ạm
Quản lý. Còn nh ững ng ười có th ẩm quy ền c ủa
(Crime Control ) ch ứ không th ể xóa b ỏ nó. Cho
các c ơ quan này được th ực hi ện các bi ện pháp
nên, để ki ểm soát t ội ph ạm, ngoài vi ệc t ập
có tính chất c ưỡng ch ế do pháp lu ật quy đị nh
trung vào các bi ện pháp phòng ng ừa xã h ội còn
để ki ểm soát t ội ph ạm trong các ho ạt độ ng
ph ải sử d ụng các hình ph ạt (ch ế tài) hình s ự
nghi ệp v ụ nh ư: Kiểm tra, giám sát, điều tra,
nh ư là m ột ph ươ ng ti ện răn đe ng ười ph ạm t ội
truy t ố, xét x ử, thi hành án; v.v... Ch ẳng h ạn,
và t ạm th ời ho ặc v ĩnh vi ễn làm mất kh ả
nhi ều quy đị nh c ủa Hi ến pháp và pháp lu ật
năng tái ph ạm c ủa nh ững ng ười đã ph ạm t ội,
Vi ệt Nam đã được c ụ th ể hóa, ví d ụ: Điều 8
còn là việc làm rõ trách nhi ệm hình s ự c ủa h ọ,
Hi ến pháp Vi ệt Nam n ăm 2013; Kho ản 1 Điều
làm rõ lo ại t ội và đề xu ất bi ện pháp phòng
4 B ộ lu ật hình s ự n ăm 1999, s ửa đổ i n ăm
34 T.T.Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
2009; Điều 13 B ộ lu ật t ố t ụng hình s ự n ăm minh cho vi ệc t ại sao ng ười ta không vi ph ạm
2003; Điều 14 Lu ật Công an nhân dân n ăm pháp lu ật, ph ạm t ội đố i sánh v ới nh ững lý
2005; Điều 7 Lu ật phòng, ch ống tham nh ũng thuy ết coi tr ọng độ ng c ơ thúc đẩy bên trong để
năm 2005, s ửa đổ i n ăm 2013; v.v... gi ải thích nguyên nhân vi ph ạm pháp lu ật,
b) Ki ểm soát xã hội đố i v ới t ội ph ạm (hay ph ạm t ội... [5]. Nh ư v ậy, ki ểm soát xã h ội đố i
ki ểm soát không chính th ức) là hình th ức ki ểm với t ội ph ạm chính là vi ệc khuy ến khích tuân
soát thông qua các t ổ ch ức, quan h ệ xã h ội th ủ pháp lu ật thông qua nh ững m ối quan h ệ,
nh ư: Cộng đồ ng dân c ư, t ổ ch ức xã h ội, tôn liên k ết xã h ội và b ằng nh ững cam k ết, giá tr ị,
giáo, t ổ ch ức giáo d ục, gia đình... và b ằng các định m ức xã h ội và ni ềm tin liên quan đến
giá tr ị xã h ội nh ư: Phong t ục, t ập quán, truy ền chúng làm công c ụ ng ăn ch ặn vi ệc th ực hi ện
thống, tiêu chu ẩn, ni ềm tin... Nh ững cách th ức, tội ph ạm c ủa các thành viên trong liên k ết.
bi ện pháp ki ểm soát xã h ội không có tính Hi ểu theo ngh ĩa hẹp với n ội dung nh ư th ế này
cưỡng ch ế, không được quy đị nh b ởi Nhà đang được nhi ều sách báo v ề T ội ph ạm h ọc
nước, không thu ộc ch ức n ăng chuyên môn c ủa nước ngoài đề c ập.
ch ủ th ể th ực hi ện mà thông th ường được th ực Tóm l ại, n ếu nh ư kiểm soát t ội ph ạm là
hi ện t ự phát do s ự v ận độ ng bên trong chính vi ệc th ực hi ện nh ững ph ươ ng pháp khác nhau
các t ổ ch ức, quan h ệ xã h ội. Riêng v ề thu ật nh ằm gi ảm b ớt t ội ph ạm trong xã h ội, thì Kiểm
ng ữ “ Ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm” theo soát xã h ội đố i v ới tội ph ạm chính là một trong
ngh ĩa này c ũng c ần được xem xét theo hai các ph ươ ng pháp đó. Nh ư v ậy, t ừ nh ững phân
ngh ĩa r ộng và h ẹp trong m ục 1.3. dưới đây. tích ở trên, chúng tôi cho r ằng thu ật ng ữ “ Kiểm
soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm” ở n ước ta c ần được
1.3. Ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm
quan ni ệm theo hai ngh ĩa r ộng và h ẹp khác nhau.
Nh ư đã nêu trên, vi ệc nói đế n ho ạt độ ng a) Theo ngh ĩa r ộng , n ội hàm đã là “kiểm
kiểm soát t ội ph ạm th ường được cho là s ự đề soát xã h ội”, có ngh ĩa là có s ự tham gia c ủa toàn
cập đế n các bi ện pháp, ho ạt độ ng c ủa c ơ quan xã h ội, bao g ồm c ả ki ểm soát Nhà n ước đố i v ới
Nhà n ước nh ằm làm gi ảm b ớt t ội ph ạm trong tội ph ạm, vì quan ni ệm Nhà n ước c ũng là m ột
xã h ội. Do đó, ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm thi ết ch ế, m ột t ổ ch ức đặ c bi ệt c ủa quy ền l ực
còn là v ấn đề khá m ới và ch ưa được đị nh ngh ĩa chính tr ị, có b ộ máy chuyên trách để c ưỡng ch ế
rõ ràng. Vì th ế, khái ni ệm ki ểm soát xã h ội đố i và qu ản lý xã h ội nh ằm th ực hi ện và b ảo vệ
với t ội ph ạm có th ể được xây d ựng t ừ hai khái tr ước h ết l ợi ích c ủa giai c ấp th ống tr ị trong xã
ni ệm - ki ểm soát t ội ph ạm (1) và ki ểm soát xã hội. Tuy nhiên, nếu s ử d ụng theo ngh ĩa r ộng này,
hội (2). Ngoài ra, lý thuy ết v ề ki ểm soát xã h ội thì ngôn ng ữ ti ếng Vi ệt nên g ọi là: “Kiểm soát
(đối v ới t ội ph ạm và vi ph ạm ph ạm pháp lu ật) của xã h ội đố i v ới t ội ph ạm” m ới chính xác.
cho r ằng các vi ph ạm pháp lu ật, vi ệc ph ạm t ội
Do đó, khái ni ệm ki ểm soát xã h ội đố i v ới
phát sinh do s ự y ếu kém, s ụp đổ hay thi ếu v ắng
tội ph ạm là bi ện pháp làm gi ảm b ớt t ội ph ạm
của các liên k ết xã h ội ho ặc các quá trình xã
bởi Nhà n ước (mà đại di ện là các c ơ quan
hội có tác d ụng khuy ến khích hành vi tuân th ủ
chuyên trách ki ểm soát t ội ph ạm) b ằng bi ện
pháp lu ật. Nh ững quan điểm đó đề cao vi ệc
pháp, c ơ ch ế pháp lý do lu ật đị nh, c ũng nh ư
xem xét các m ối quan h ệ, cam k ết, giá tr ị, đị nh
của các t ổ ch ức, liên k ết, quan h ệ xã h ội b ằng
mức và ni ềm tin nh ư là nh ững m ục đích bi ện
các giá tr ị, chu ẩn m ực, cam k ết, đị nh m ức,
T.T. Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43 35
ni ềm tin trong các t ổ ch ức, liên k ết, quan h ệ Tuy nhiên, nh ững đóng góp âm th ầm c ủa
xã h ội đó. Nói m ột cách khác, ki ểm soát xã các t ổ ch ức, thi ết ch ế xã h ội trong ki ểm soát t ội
hội đố i v ới tội ph ạm chính là ki ểm soát c ủa ph ạm đang d ần được kh ẳng đị nh trong xu th ế
toàn xã h ội, c ủa t ất c ả các l ực l ượng trong xã xã h ội hóa các ch ức n ăng c ủa Nhà n ước, cùng
hội đố i v ới đố i t ượng được ki ểm soát ở đây là với Nhà n ước gi ải quy ết các v ấn đề c ủa xã h ội,
tội ph ạm. nh ất là xã h ội có dân trí và s ự phát tri ển ở trình
b) Còn theo ngh ĩa h ẹp, đã là ki ểm soát xã độ cao, đặ c bi ệt là trong t ươ ng lai khi xây d ựng
hội thì ki ểm soát xã h ội đố i v ới tội ph ạm là xã h ội dân s ự.
bi ện pháp làm gi ảm b ớt t ội ph ạm thông qua
các t ổ ch ức, liên k ết, quan h ệ xã h ội và b ằng
nh ững giá tr ị, chu ẩn m ực, cam k ết, đị nh m ức, 2. Ch ủ th ể và ph ươ ng ti ện ki ểm soát xã h ội
đối v ới t ội ph ạm
ni ềm tin trong các t ổ ch ức, liên k ết, quan h ệ xã
ộ đ
h i ó. Nói m ột cách khác, đây ch ỉ là hình 2.1. Khái ni ệm
th ức ki ểm soát thông qua các t ổ ch ức, quan h ệ
xã h ội và b ằng các giá tr ị xã h ội và được th ực Nói chung, về b ản ch ất, lý thuy ết ki ểm soát
hi ện t ự phát do s ự v ận độ ng bên trong chính xã h ội đố i v ới t ội ph ạm g ợi m ở v ề s ự tham gia
các t ổ ch ức, quan h ệ xã h ội đó (không có của m ột h ệ th ống đa d ạng ch ủ th ể, ph ươ ng ti ện
ki ểm soát Nhà n ước đố i v ới t ội ph ạm, vì đó và ph ươ ng th ức vào ho ạt độ ng ki ểm soát t ội
là ch ức n ăng, nhi ệm v ụ đươ ng nhiên và ph ạm. Vi ệc phân tích, làm rõ h ệ th ống này là
không th ể thi ếu được, vì các ch ủ th ể ti ến không th ể b ỏ qua n ếu mu ốn có được nh ận th ức
hành trong các c ơ quan đó được Nhà n ước đầy đủ , chính xác v ề mô hình ki ểm soát xã h ội
tr ả l ươ ng để làm vi ệc). đối v ới t ội ph ạm, qua đó còn cho phép nh ận
Đặc bi ệt, t ừ các nghiên c ứu và ph ươ ng di ện, d ự đoán nh ững ưu th ế và h ạn ch ế để có
gi ải pháp phù h ợp khi thúc đẩ y và nhân r ộng
hướng hành động nh ằm ki ểm soát t ội ph ạm
mô hình ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm
tr ước đây th ường t ập trung vào hình th ức ki ểm
trong th ực ti ễn mỗi qu ốc gia.
soát Nhà n ước b ởi ch ức n ăng ki ểm soát t ội
ph ạm là ngh ĩa v ụ pháp lý c ủa các ch ủ th ể trong “Ch ủ th ể”, theo Đại T ừ điển Ti ếng Vi ệt có
hình th ức ki ểm soát này. Các c ơ quan t ư pháp, ngh ĩa là: “Đối t ượng gây ra hành động (trong
lực l ượng v ũ trang, các c ơ quan Thanh tra, quan h ệ đố i l ập v ới đố i t ượng b ị hành động tác
Quản lý v ới m ục đích ho ạt độ ng là ki ểm soát động là khách th ể)” [4]. Do đó, dưới góc độ
ủ ể ể ộ đố ớ
tội ph ạm được trang b ị nhân l ực, ph ươ ng ti ện, chuyên ngành, ch th ki m soát xã h i i v i
tội ph ạm chính là đối t ượng (hay l ực l ượng)
công c ụ pháp lý c ũng nh ư v ật ch ất, được đào
ti ến hành các ho ạt độ ng ki ểm soát t ội ph ạm.
tạo nghi ệp v ụ, chuyên môn, kỹ n ăng có
quy ền s ử d ụng s ức m ạnh b ạo l ực để ki ểm soát Trong khi đó, “ ph ươ ng ti ện” được đị nh
tội ph ạm. S ức m ạnh và tính ch ất chuyên ngh ĩa là: “Cái dùng để ti ến hành công vi ệc
nghi ệp đó c ủa các l ực l ượng ki ểm soát t ội gì”[4], c ũng có th ể g ọi cách khác là công c ụ -
ph ạm chính th ức đã khi ến s ự nhìn nh ận v ề vai “cái dùng để nh ằm th ực hi ện, nh ằm đạ t m ục
trò c ủa ki ểm soát xã h ội đố i v ới tội ph ạm đích nào đó” [4]. Tươ ng t ự, b ằng cách hi ểu
ươ ệ ể đố ớ ộ ạ
không được rõ ràng m ặc dù nó v ẫn luôn di ễn này, ph ng ti n ki m soát i v i t i ph m
chính là nh ững cái mà các ch ủ th ể s ử d ụng để
ra đồng th ời và đồng hành với ho ạt độ ng ki ểm
ti ến hành ho ạt độ ng ki ểm soát t ội ph ạm.
soát Nhà n ước.
36 T.T.Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
Trên c ơ s ở đó, lý thuy ết v ề ki ểm soát xã ng ười s ẽ được h ướng d ẫn, dìu d ắt và d ạy cách
hội đố i với t ội ph ạm đã ch ỉ ra nhi ều ph ươ ng suy ngh ĩ, c ư x ử cho có lý, có tình, đúng pháp
ti ện và ch ủ th ể ki ểm soát xã h ội khác nhau. lu ật và phù h ợp v ới các giá tr ị, chu ẩn m ực
chung c ủa xã h ội; v.v...
2.2. H ệ th ống ch ủ th ể và các ph ươ ng ti ện ki ểm
soát xã h ội Trên c ơ s ở này, có th ể suy lu ận ra được các
ch ủ th ể ki ểm soát xã h ội là đối t ượng mà s ở
Ch ủ th ể và ph ươ ng ti ện ki ểm soát xã h ội hữu nh ững ph ươ ng ti ện đó, c ụ th ể là:
nói chung, ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm a) Cộng đồ ng dân c ư (s ở h ữu ph ươ ng
có m ối liên h ệ ch ặt ch ẽ v ới nhau, do đó, trong ti ện: d ư lu ận, t ập quán, ngh ệ thu ật, các đánh
các tài li ệu nghiên c ứu th ường có s ự th ể hi ện giá xã h ội);
chung hai n ội dung này. b) Tổ ch ức chính tr ị (trong đó có Nhà n ước,
Nhà xã hội học ng ười M ỹ n ổi ti ếng là sở h ữu ph ươ ng ti ện: pháp lu ật);
Edward Alsworth Ross, trong m ột nghiên c ứu c) Tổ ch ức tôn giáo (s ở h ữu ph ươ ng ti ện:
từ đầ u th ế k ỷ XX đã ch ỉ ra các ph ươ ng ti ện ni ềm tin, nghi l ễ, s ự giác ng ộ);
ki ểm soát xã h ội bao g ồm:
d) Tổ ch ức giáo d ục (s ở h ữu ph ươ ng ti ện:
a) D ư lu ận; sự giáo d ục);
b) Pháp lu ật; đ) Cá nhân (s ở h ữu ph ươ ng ti ện: ni ềm tin,
c) Ni ềm tin; sự giác ng ộ, nhân cách, lý t ưởng, ảo t ưởng,
d) S ự giáo d ục; đạo đứ c);
đ) T ập quán; e) Gia đình (s ở h ữu ph ươ ng ti ện: s ự giáo
dục, các y ếu t ố đạ o đứ c);
e) Tôn giáo xã h ội;
f) Giai c ấp (sở hữu ph ươ ng ti ện: Sự đánh
f) Lý t ưởng cá nhân;
giá, các y ếu t ố đạ o đứ c).
g) Nghi l ễ;
Bên c ạnh đó, Frederick Elmore Lumley -
h) Ngh ệ thu ật;
một nhà xã h ội h ọc ng ười M ỹ khác thì nh ấn
i) Nhân cách; mạnh hi ệu qu ả ki ểm soát xã h ội c ủa các ph ươ ng
j) S ự giác ng ộ; ti ện trìu t ượng (ông g ọi là “ symbolic devices ”)
k) Ảo t ưởng; hơn các l ực l ượng v ật ch ất. Theo ông các ph ươ ng
ti ện ki ểm soát xã h ội hi ệu qu ả nh ất là:
l) Nh ững đánh giá c ủa xã h ội và;
a) Ph ần th ưởng;
m) Các y ếu t ố đạ o đứ c [6].
b) S ự khen ng ợi, s ự tâng b ốc;
Ch ẳng h ạn, thông qua ph ươ ng ti ện là d ư
lu ận s ẽ bi ểu th ị s ự đánh giá, phán xét c ủa m ọi c) S ự giáo d ục, s ự thuy ết ph ục;
ng ười đố i v ới các v ấn đề mà toàn th ể xã h ội d) Tin đồn;
quan tâm, t ạo ra áp l ực đố i v ới các cá nhân đ) S ự châm bi ếm, s ự ch ỉ trích, s ự tuyên
(nhóm cá nhân) có nh ững hành vi, c ư x ử, hành truy ền [7].
động đi ng ược l ại nh ững giá tr ị, chu ẩn m ực Nh ư v ậy, có th ể th ấy r ằng ch ủ th ể s ở h ữu
chung được m ọi ng ười th ừa nh ận ho ặc thông nh ững ph ươ ng ti ện này nhi ều nh ất là: c ộng
qua ph ươ ng ti ện giáo d ục s ẽ giúp cho m ọi đồng dân c ư, các nhóm xã h ội, gia đình, t ổ
T.T. Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43 37
ch ức giáo d ục, bên c ạnh đó c ũng có th ể là các ph ươ ng ti ện kiểm soát c ụ th ể mà g ộp chúng
tổ ch ức chính tr ị, xã h ội, tôn giáo; v.v vào khái ni ệm “ ràng bu ộc xã h ội”. Ông cho
Gần đây, trong m ột nghiên c ứu xã h ội h ọc rằng: nguyên nhân m ột ng ười ph ạm t ội chính
hi ện đạ i h ơn, nhà xã h ội h ọc ng ười Ấn Độ là là b ởi s ự ràng bu ộc xã h ội đố i v ới ng ười đó suy
Rajendra Kumar Sharma ch ỉ ra m ột t ập h ợp bao yếu. Nh ững ràng bu ộc xã h ội c ơ b ản đố i v ới cá
gồm các ph ươ ng ti ện l ẫn ch ủ th ể ki ểm soát xã nhân bao g ồm:
hội mà tác gi ả mô t ả b ằng thu ật ng ữ “ agencies of a) S ự g ắn bó;
control ” (nh ững ph ươ ng ti ện hay nh ững c ơ quan b) Các cam k ết;
ki ểm soát). Sharma th ống nh ất v ới Ross (nêu
c) Sự hòa nh ập và;
trên) v ề các ph ươ ng ti ện ki ểm soát: d ư lu ận, pháp
d) Ni ềm tin.
lu ật, tôn giáo, ngh ệ thu ật và s ự giáo d ục. Sharma
gộp m ột s ố ph ươ ng ti ện mà Ross đã nêu vào Ch ẳng h ạn, đối v ới thanh thi ếu niên, Hirschi
khái ni ệm “ các quy t ắc ứng x ử c ộng đồ ng ” cho r ằng s ự g ắn bó v ới cha m ẹ, th ầy cô giáo là
(communial codes ) bao g ồm: t ập quán, phong mối ràng bu ộc quan tr ọng nh ất trong vi ệc ng ăn
tục, t ục l ệ, đạ o đứ c, nghi l ễ. Ngoài ra, Sharma b ổ cản hành vi ph ạm t ội phát sinh n ơi h ọ [9]. Lý
sung thêm các y ếu t ố nh ư: Gia đình, nhóm gi ải thuy ết c ủa Travis Hirschi t ạo ra hình dung v ề
cơ ch ế ki ểm soát c ủa m ột m ạng l ưới nh ững
trí, s ự lãnh đạo, nh ững lý t ưởng xã h ội (nh ư: t ự
quan h ệ xã h ội khác nhau đố i v ới m ỗi cá nhân
do, bình đẳng, bác ái) và m ốt. Gi ải thích cho cái
và m ạng l ưới đó luôn ràng kéo, chi ph ối, tác
nhìn m ới m ẻ c ủa mình v ề nh ững ph ươ ng ti ện
động đế n hành vi, l ối ứng x ử c ủa cá nhân, bảo
nh ư nhóm gi ải trí và m ốt, Sharma cho r ằng: vi ệc
đảm cho chúng cân b ằng, chu ẩn m ực. Khi
tham gia các trò ch ơi d ạy cho con ng ười cách
mạng l ưới b ị y ếu kém, sa sút, đứ t gãy ở m ột
th ức tuân th ủ quy t ắc, cách th ức ứng x ử, t ươ ng
khâu nào đó s ẽ khi ến cho con ng ười m ất cân
tác v ới nh ững ng ười cùng ch ơi, t ừ đó hình thành
bằng, hành động l ệch chu ẩn, nghiêm tr ọng nh ất
thói quen tuân th ủ lu ật, ứng x ử đúng đắ n v ới là ph ạm t ội. Nhân t ố h ợp lý c ủa lý thuy ết này
nh ững ng ười xung quanh. C ũng nh ư v ậy, vi ệc được th ấy b ởi chính cu ộc s ống c ủa m ỗi con
ch ạy theo m ốt - ngh ĩa là khuynh h ướng ăn m ặc, ng ười bình th ường. T ất c ả m ọi ng ười bình
trang điểm, trang trí nhà c ửa, gu th ẩm m ỹ, s ở th ường trên th ế gi ới đề u s ống trong s ự đan xen
thích gi ải trí, h ưởng th ụ ngh ệ thu ật s ẽ t ạo cho của vô vàn m ối quan h ệ mà g ần g ũi, g ắn bó
ng ười ta thói quen hành x ử theo cách mà s ố đông nh ất là: gia đình, h ọ hàng, bè b ạn, th ầy cô,
trong xã h ội ch ấp nh ận, điều đó có ngh ĩa là đồng nghi ệp, hàng xóm, c ộng đồ ng dân c ư n ơi
không đi ng ược tr ật t ự xã h ội [8]. cư trú và các c ơ quan, t ổ ch ức, nhóm xã h ội
Từ t ập h ợp mà tác gi ả Rajendra Kumar nơi h ọ là thành viên. Tham gia nh ững quan h ệ
Sharma đư a ra có th ể suy lu ận r ằng các ch ủ th ể xã h ội đó, con ng ười h ướng t ới r ất nhi ều l ợi
ti ến hành ho ạt độ ng ki ểm soát xã h ội g ồm: các ích thi ết y ếu cho cu ộc s ống nh ư: tình c ảm, tri
cộng đồ ng dân c ư, t ổ ch ức chính tr ị, t ổ ch ức xã th ức, đị a v ị, danh v ọng, c ủa c ải, s ự chia s ẻ, gi ải
hội, t ổ ch ức tôn giáo, t ổ ch ức giáo d ục, giai trí, nhu c ầu tâm linh; v.v Và để giành được,
cấp, gia đình, nh ững nhà lãnh t ụ. duy trì, b ảo v ệ được các l ợi ích này cho b ản
thân, h ọ c ũng đồ ng th ời ph ải ch ấp nh ận nh ững
Đặc bi ệt, Travis Hirschi - ng ười kh ởi
sự ràng bu ộc mà các m ối quan h ệ xã h ội ấy
xướng lý thuy ết ki ểm soát xã h ội trong Tội
đem đến nh ư: ch ịu s ự chi ph ối, qu ản lý, giám
ph ạm h ọc - không h ướng t ới các ch ủ th ể hay sát, ph ải tuân th ủ nh ững cam k ết, quy t ắc,
38 T.T.Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
chu ẩn m ực chung. Nói cách khác, vi ệc ch ấp soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm nh ư sau:
nh ận, tuân th ủ nh ững ràng bu ộc này là điều a) Ch ủ th ể ki ểm soát : B ởi vì ch ủ th ể ki ểm
ki ện để con ng ười h ưởng nh ững l ợi ích thi ết soát là các l ực l ượng xã h ội nên d ựa vào c ơ
yếu nói trên. Đây chính là c ơ ch ế để ng ăn cấu, v ị th ế xã h ội c ủa các l ực l ượng ấy, có th ể
ch ặn, ki ểm soát nh ững hành vi, ứng x ử l ệch
phân chia ch ủ th ể thành ba lo ại:
chu ẩn (mà t ội ph ạm được bao g ồm trong đó).
- Lo ại th ứ nh ất - các t ổ ch ức, thi ết ch ế,
Nh ư v ậy, Lý thuy ết “ ràng bu ộc xã h ội” c ủa
nhóm xã h ội nh ư: t ổ ch ức chính tr ị, xã h ội, t ổ
tác gi ả Travis Hirschi th ừa nh ận: t ất cả các l ực
ch ức tôn giáo, t ổ ch ức giáo d ục, gia đình, cộng
lượng xã h ội có liên quan, g ắn bó, chi ph ối đố i
đồng dân c ư, các h ội/ nhóm (t ập h ợp d ưới l ợi
với đờ i s ống cá nhân đề u là ch ủ th ể ki ểm soát
ích chung nào đó, ph ổ bi ến nh ư s ở thích, gi ải
tội ph ạm. Các l ực l ượng xã h ội này ng ăn ch ặn
ặ ỷ ệ ổ ứ ế ế
vi ệc con ng ười ph ạm t ội b ằng công c ụ là s ự trí ho c k ni m); v.v... Các t ch c, thi t ch ,
ràng bu ộc mà nó t ạo ra đố i v ới chính con nhóm xã h ội này th ực hi ện vai trò ki ểm soát
ng ười ấy. G ần g ũi v ới quan điểm c ủa Hirschi, hành vi c ủa thành viên thông qua vi ệc áp đặ t
Giáo s ư R.B. Cialdini t ừ Đạ i h ọc Bang Arizona lên thành viên nh ững quy t ắc ứng x ử nh ất đị nh,
- Mỹ cho r ằng nh ững giá tr ị xã h ội nh ư: ni ềm theo dõi, giám sát, ki ểm tra thành viên. Ngay
tin, tình c ảm gia đình, b ạn bè có kh ả n ăng cả vi ệc c ảnh giác, b ảo v ệ và ch ủ độ ng để m ỗi
ki ểm soát hành vi c ủa con ng ười hi ệu qu ả h ơn thành viên tránh kh ỏi s ự xâm ph ạm c ủa t ội
cả nh ững c ơ quan công quy ền có ch ức n ăng ph ạm, c ủa t ệ n ạn xã h ội cũng là m ột cách ki ểm
qu ản lý xã h ội...[10]. soát t ội ph ạm.
Tựu chung l ại, trong các nghiên c ứu v ề Ví d ụ: Mô hình dòng h ọ phòng, ch ống t ội
ki ểm soát xã h ội đố i v ới nh ững hành vi l ệch ph ạm, t ệ n ạn xã h ội, gi ữ gìn, b ảo v ệ an ninh
chu ẩn và t ội ph ạm m ặc dù t ồn t ại nh ững cách tr ật t ự ngay t ại c ơ s ở là dòng h ọ Ngô ở xã
nhìn nh ận khác nhau v ề các lo ại ch ủ th ể và Hưng Xá, huy ện H ưng Nguyên, t ỉnh Ngh ệ An
ph ươ ng ti ện ki ểm soát c ụ th ể nh ưng nhìn với ph ươ ng châm “ Tự phòng, t ự qu ản, t ự b ảo
chung các nhà khoa h ọc đề u th ống nhất cho vệ, t ự hòa gi ải”; v.v...
ủ ể ể ự ượ ộ
rằng: ch th ki m soát là các l c l ng xã h i - Lo ại th ứ hai - các cá nhân có m ối quan hệ
và ph ươ ng ti ện ki ểm soát là nh ững quy t ắc, giá
tác động, chi ph ối v ới đố i t ượng ki ểm soát
tr ị, chu ẩn m ực, cam k ết, ràng bu ộc xã h ội
nh ư: ng ười thân ( đặ c bi ệt là cha m ẹ), b ạn bè,
Nhìn nh ận nh ư v ậy cho th ấy ch ủ th ể và
đồng nghi ệp, th ầy cô, hàng xóm, th ần t ượng,
ph ươ ng ti ện ki ểm soát trong mô hình ki ểm soát
các nhà lãnh đạo (chính tr ị, xã h ội ho ặc tôn
xã h ội đố i v ới t ội ph ạm r ất đa d ạng. Do đó,
giáo). Nh ững ch ủ th ể này tác động m ạnh m ẽ
chúng tôi ti ếp c ận b ằng cách phân lo ại các ch ủ
lên đối t ượng ki ểm soát thông qua giáo d ục,
th ể, ph ươ ng ti ện ki ểm soát trong mô hình ki ểm
ả ề đị ướ
soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm theo ngh ĩa h ẹp đã qu n lý, giám sát, tuyên truy n, nh h ng,
nêu trên. nêu g ươ ng t ốt; v.v
- Lo ại th ứ ba - bản thân m ỗi cá nhân. Hành
2.3. Hệ th ống ch ủ th ể và các ph ươ ng ti ện ki ểm vi nói chung, trong đó có hành vi ph ạm t ội,
soát xã h ội đối v ới t ội ph ạm luôn được th ực hi ện b ởi con ng ười. Do đó, ch ủ
th ể có kh ả n ăng tr ực ti ếp ki ểm soát hành vi
Từ nh ững nghiên c ứu v ề ch ủ th ể và
nh ất chính là b ản thân m ỗi con ng ười. B ằng n ỗ
ph ươ ng ti ện ki ểm soát xã h ội chung đã nêu,
lực t ự kìm ch ế, m ỗi ng ười đề u có th ể gi ữ gìn,
chúng tôi ch ỉ ra ch ủ th ể và ph ươ ng ti ện ki ểm
T.T. Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43 39
tự r ăn đe hành vi c ủa mình không v ượt ra kh ỏi tr ị này có tác động c ảm hóa, u ốn n ắn, động
nh ững chu ẩn m ực xã h ội, bao g ồm pháp lu ật. viên con người h ướng t ới l ối s ống t ốt đẹ p.
b) Phươ ng ti ện ki ểm soát : Trên cơ s ở ch ủ - Ph ươ ng ti ện th ứ n ăm - nh ững y ếu t ố ch ủ
th ể ki ểm soát, có th ể ch ỉ ra các ph ươ ng ti ện quan bên trong con ng ười nh ư: nhân cách, tình
ki ểm soát sau: cảm, ý th ức, kh ả n ăng giác ng ộ, ti ếp thu, lý
- Phươ ng ti ện th ứ nh ất - các quy t ắc, chu ẩn tưởng cá nhân Nh ững y ếu t ố này tr ực ti ếp
mực xã h ội nh ư: phong t ục, t ập quán, truy ền điều khi ển hành vi c ủa con ng ười. M ức độ tác
th ống, đạ o đứ c, quy ch ế c ủa t ổ ch ức, tín điều động của t ất c ả các ph ươ ng ti ện ki ểm soát khác
tôn giáo, nghi l ễ. Nh ững quy t ắc này có th ể t ồn đối v ới hành vi c ủa con ng ười c ũng ph ụ thu ộc
tại thành v ăn hay b ất thành v ăn; có th ể không vào chính nh ững y ếu t ố ch ủ quan nêu trên.
th ống nh ất ở nh ững ph ạm vi không gian, th ời Ch ẳng h ạn nh ư hi ệu qu ả c ủa s ự tuyên truy ền,
gian khác nhau; có tác động không đồ ng đề u giáo d ục nh ất đị nh ph ụ thu ộc vào kh ả n ăng
lên các cá nhân nh ưng chúng luôn có giá tr ị nh ận th ức, ti ếp thu c ủa đố i t ượng được tuyên
định h ướng và đồng th ời là tiêu chu ẩn đánh giá truy ền, giáo gi ục ho ặc m ức độ tuân th ủ các
hành vi c ủa con ng ười. quy t ắc ứng x ử trong xã h ội được quy ết đị nh
ph ần l ớn b ởi ý th ức cá nhân.
- Phươ ng ti ện th ứ hai - các ràng bu ộc xã
hội đố i v ới con ng ười nh ư: tình c ảm, ni ềm tin, - Phươ ng ti ện th ứ sáu - nh ững công c ụ v ật
sự l ệ thu ộc, d ư lu ận Nói m ột cách đơn gi ản ch ất h ỗ tr ợ ho ạt độ ng ki ểm soát nh ư: ph ươ ng
về vai trò c ủa các ph ươ ng ti ện này là: n ếu ti ện thông tin, tuyên truy ền; công c ụ nghe,
không có s ự ràng bu ộc thì không có lý do gì để nhìn, giám sát M ặc dù để h ỗ tr ợ ki ểm soát
cá nhân ph ải tuân th ủ m ọi s ự ki ểm soát. Ch ẳng nh ưng nh ững ph ươ ng ti ện này c ũng r ất quan
hạn nh ư không ph ải vì y ếu t ố tình c ảm và s ự l ệ tr ọng b ởi vì trong xã h ội hi ện đạ i chúng được
thu ộc thì con cái c ũng không ch ịu s ự qu ản lý, sử d ụng ngày m ột ph ổ bi ến để tuyên truy ền các
giám sát c ủa cha m ẹ; tín đồ không có ni ềm tin chu ẩn m ực, giá tr ị c ũng nh ư để qu ản lý, giám
thì s ẽ không tuân th ủ giáo lý, nghi l ễ tôn giáo; sát hành vi c ủa con ng ười.
ng ười b ất ch ấp d ư lu ận thì s ẵn sàng làm nh ững
điều l ệch l ạc, khác ng ười, linh tinh; v.v
3. Ph ươ ng th ức ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội
- Ph ươ ng ti ện th ứ ba - các lợi ích c ơ b ản, ph ạm
bình th ường c ủa cu ộc s ống nh ư: s ự bình yên,
danh d ự, đị a v ị, c ủa c ải Nh ững l ợi ích này là 3.1. Khái ni ệm
thi ết y ếu đố i v ới con ng ười mà chúng l ại có
ươ ứ
nguy c ơ t ổn th ất n ếu con ng ười có hành vi l ệch “Ph ng th c”, theo Đại T ừ điển Ti ếng
Vi ệt đị nh ngh ĩa là: “ph ươ ng pháp và hình th ức
lạc nh ư ph ạm t ội. B ởi v ậy, chúng có th ể được
ti ến hành ho ạt độ ng” [4]. Nh ư v ậy, ph ươ ng
xem nh ư nh ững ph ần th ưởng để d ụ, d ỗ con
th ức ki ểm soát chính là cách hay ki ểu (hình
ng ười gi ữ mình trong chu ẩn m ực, r ăn đe, c ảnh
th ức) th ực hi ện ho ạt độ ng ki ểm soát.
tỉnh để không r ơi vào “vòng xoáy t ố t ụng”.
Do đó, dưới góc độ chuyên ngành, ph ươ ng
- Ph ươ ng ti ện th ứ t ư - các giá tr ị xã h ội
th ức ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm là
nh ư: v ăn hóa, ngh ệ thu ật, lý t ưởng. Nh ững giá nh ững ki ểu (hình th ức) mà các l ực l ượng xã
40 T.T.Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
hội tác độ ng lên đối t ượng ki ểm soát nh ằm đoạt ho ặc điều khi ển b ởi s ự ch ỉ trích, gièm
ng ăn ch ặn, gi ảm b ớt t ội ph ạm trong xã h ội. pha, tán tụng, khuy ến khích, khuyên b ảo... của
nh ững ng ười đó.
3.2. Phân lo ại và n ội dung các ph ươ ng th ức
ể ế
ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm b) Ki m soát gián ti p: lo ại hình ki ểm soát
được th ực hi ện với cá nhân bởi các y ếu t ố tách
Ph ươ ng th ức ki ểm soát xã h ội là m ột v ấn bi ệt kh ỏi mình. Các ph ươ ng ti ện ch ủ y ếu c ủa
đề được quan tâm khá nhi ều trong c ả xã h ội ph ươ ng th ức này là: truy ền th ống, th ể ch ế, t ập
học nói chung và Xã h ội h ọc pháp lu ật nói quán, tín ng ưỡng, s ự thay đổi v ề đị a v ị, c ơ c ấu
riêng. V ới nh ững cách ti ếp c ận, tiêu chí khác xã h ội...[12]. S ở d ĩ tác gi ả đánh giá ph ươ ng
nhau, các nhà khoa h ọc trên th ế gi ới đã đư a ra th ức này là gián ti ếp vì nh ững ph ươ ng ti ện
khá nhi ều quan điểm khác nhau v ề v ấn đề này. ki ểm soát ở đây tác độ ng đế n toàn b ộ xã h ội
ch ứ không riêng đến b ất k ỳ cá nhân nào, tác
Vào đầu th ế k ỷ 20, s ử d ụng tiêu chí là lo ại
động c ủa chúng tinh vi và chính ng ười b ị tác
(d ạng) ph ươ ng ti ện ki ểm soát, TS. Edward
động c ũng không th ể nh ận th ấy tr ực ti ếp.
Cary Hayes - gi ảng viên Đại h ọc Illinois, đã
chia các ph ươ ng th ức ki ểm soát vào hai lo ại: Sử d ụng nh ững tiêu chí khác, Giáo s ư xã
Ki ểm soát b ằng ch ế tài và ki ểm soát b ằng giáo hội h ọc, s ử h ọc và ngôn ng ữ h ọc Luther Lee
dục, xã h ội hóa. Bernard đư a ra hai cách phân lo ại v ề ph ươ ng
th ức ki ểm soát xã h ội khác nhau. Trên c ơ s ở s ự
a) Ki ểm soát b ằng ch ế tài : ph ươ ng th ức
nh ận th ức c ủa đố i t ượng ki ểm soát, ông chia ra
ki ểm soát s ử d ụng m ột h ệ th ống các bi ện pháp
hai ph ươ ng th ức: ki ểm soát có ý th ức và ki ểm
th ưởng ph ạt. Ph ần th ưởng được trao cho ng ười
soát vô th ức.
tuân th ủ quy đị nh và hình ph ạt áp d ụng đố i v ới
ng ười vi ph ạm. a) Ki ểm soát có ý th ức: ki ểu ki ểm soát mà
đối t ượng b ị ki ểm soát nh ận th ấy s ự ki ểm soát
b) Ki ểm soát b ằng giáo d ục và xã h ội hóa :
một cách rõ ràng. Nh ững ph ươ ng ti ện ki ểm soát
ch ủ y ếu th ực hi ện b ằng cách khuyên nh ủ,
của nó th ường được phát tri ển và áp d ụng b ởi
khuy ến khích, nêu g ươ ng t ốt [11]. Trong các
các l ực l ượng lãnh đạo xã h ội, ví d ụ nh ư: lu ật
ph ươ ng th ức này, theo TS. Hayes giáo d ục là
lệ, quy ch ế t ổ ch ức, giáo quy, tín điều tôn giáo.
ph ươ ng th ức quan tr ọng và hi ệu qu ả nh ất.
b) Ki ểm soát vô th ức: ph ươ ng th ức trong
Sử d ụng tiêu chí là m ức độ g ần g ũi trong
đó đối t ượng ki ểm soát tuân th ủ s ự ki ểm soát
quan h ệ c ủa ch ủ th ể v ới đố i t ượng ki ểm soát,
một cách vô th ức mà h ầu nh ư không chú ý hay
nhà xã h ội h ọc g ốc ng ười Đức là Karl
nh ận ra s ự t ồn t ại c ủa nó, ví d ụ ng ười ta
Mannheim lại phân chia ph ươ ng th ức ki ểm
th ường hành động theo phong t ục, t ập quán
soát xã h ội thành hai ki ểu - ki ểm soát tr ực ti ếp
hay truy ền th ống nh ư là thói quen t ự nhiên.
và ki ểm soát gián ti ếp nh ư sau:
Nh ư v ậy, theo tác gi ả Luther Lee Bernard
a) Ki ểm soát tr ực ti ếp: Phươ ng th ức ki ểm
thì ki ểm soát có ý th ức hi ệu qu ả h ơn vô th ức
soát th ực thi đố i v ới cá nhân b ởi ph ản ứng c ủa
mặc dù ảnh h ưởng c ủa ki ểm soát vô th ức c ũng
nh ững ng ười g ần g ũi v ới h ọ trong cu ộc s ống.
khá rõ r ệt. Trên c ơ s ở chi ều h ướng tác độ ng
Cá nhân th ực s ự ch ịu ảnh h ưởng sâu s ắc b ởi
của ho ạt độ ng ki ểm soát đố i v ới đố i t ượng
quan điểm, ý ki ến c ủa nh ững ng ười xung
ki ểm soát, tác gi ả Luther Lee Bernard phân bi ệt
quanh nh ư: cha m ẹ, hàng xóm, b ạn bè, đồng
hai ph ươ ng th ức: ki ểm soát xây d ựng và ki ểm
nghi ệp. Ứng x ử c ủa anh ta ph ần l ớn b ị đị nh
T.T. Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43 41
soát phá h ủy: Ki ểm soát phá h ủy bao g ồm cấp. N ỗi s ợ hãi b ị tr ừng ph ạt ng ăn c ản ng ười ta
nh ững cách nh ư: tr ừng ph ạt, đe d ọa, tr ả thù, vi ph ạm nh ững truy ền th ống, t ục l ệ, giá tr ị, lý
qu ản thúc, đàn áp. Còn ki ểm soát xây d ựng tưởng đã được xã h ội th ừa nh ận [14].
được ti ến hành b ằng nh ững ho ạt độ ng nh ư: giáo Xu ất phát t ừ m ột tiêu chí khác, GS. Donald
dục, c ải cách xã h ội, qu ản lý không c ưỡng Black - ng ười đã gi ảng d ạy qua các tr ường đạ i
bức[13]. học danh giá nh ất t ại M ỹ - trong tác ph ẩm n ổi
Ngoài ra, c ũng d ựa trên tiêu chí chi ều ti ếng “ The behavior of law ” c ủa mình, đã ch ỉ
hướng tác độ ng c ủa ho ạt độ ng ki ểm soát đố i v ới ra bốn ph ươ ng th ức ki ểm soát xã h ội mà được
đối t ượng ki ểm soát, tác gi ả Kimball Young - rất nhi ều nhà khoa h ọc sau này tham kh ảo là:
Ch ủ t ịch th ứ 35 c ủa Hi ệp h ội xã h ội h ọc M ỹ a) Tr ừng ph ạt;
(1945) - chia ph ươ ng th ức ki ểm soát xã h ội
b) Bồi th ường;
thành hai ki ểu: ki ểm soát tích c ực và ki ểm soát
tiêu c ực: c) Điều tr ị;
d) Hòa gi ải [15].
a) Ki ểm soát xã h ội tích c ực: Phươ ng th ức
này d ựa trên s ự khao khát c ủa ph ần l ớn m ọi Các ph ươ ng th ức này được phân chia d ựa
ng ười trong xã h ội là mong được xã h ội khen trên cách nhìn nh ận, thái độ đố i x ử đố i v ới vi
th ưởng, ưu đãi. V ới mong mu ốn đó, m ọi ng ười ph ạm pháp lu ật. Khi áp d ụng ph ươ ng th ức
ph ải n ỗ l ực thích nghi v ới truy ền th ống, t ục l ệ, tr ừng ph ạt t ức là hành vi b ị coi là nghiêm
giá tr ị, lý t ưởng mà xã h ội đã th ừa nh ận. Nh ờ tr ọng, không th ể tha th ứ. Khi áp d ụng ph ươ ng
đó cá nhân s ẽ nh ận được nh ững ph ần th ưởng th ức b ồi th ường thì có ngh ĩa là vi ệc kh ắc
nh ư danh v ọng, sự tôn tr ọng, công nh ận; v.v... ph ục h ậu qu ả c ủa vi ph ạm đó m ới là v ấn đề
Nh ư v ậy, có ngh ĩa b ản ch ất c ủa ph ươ ng th ức được coi tr ọng nh ất. Trong ph ươ ng pháp điều
ki ểm soát tích c ực là vi ệc dùng nh ững l ợi ích có tr ị, ng ười vi ph ạm c ũng được coi nh ư m ột lo ại
ý ngh ĩa quan tr ọng đố i v ới con ng ười để khuy ến bệnh nhân, s ự l ệch l ạc kh ỏi nh ững chu ẩn m ực
khích, thúc đẩy h ọ hành x ử chu ẩn m ực. xã h ội c ủa h ọ được xem nh ư c ăn b ệnh c ần
ch ữa tr ị. Ph ươ ng pháp hòa gi ải thì chú tr ọng
b) Ki ểm soát xã h ội tiêu c ực: Ngược v ới
tới nguyên nhân c ủa vi ph ạm, h ướng t ới vi ệc
chi ều h ướng khuy ến khích, thúc đẩ y c ủa
gi ải quy ết hài hòa các quan h ệ xã h ội để tri ệt
ph ươ ng th ức ki ểm soát tích c ực, ở ph ươ ng th ức
tiêu mâu thu ẫn, xung độ t - nguyên nhân c ủa đa
tiêu c ực chi ều h ướng tác độ ng là đe d ọa, tr ừng
số vi ph ạm pháp lu ật.
ph ạt. S ự tr ừng ph ạt được đặ t ra để đe d ọa con
ng ười, ng ăn c ản h ọ có nh ững hành vi sai trái. Nhìn chung, t ất c ả các quan điểm v ề ph ươ ng
Xã h ội trong khi khuy ến khích con ng ười theo th ức ki ểm soát xã h ội nêu trên tuy có khác
đuổi nh ững ki ểu hành vi có tri ển v ọng được nhau nh ưng không ph ải là mâu thu ẫn b ởi vì
khen th ưởng c ũng đồng th ời can ng ăn, c ản tr ở chúng xu ất phát t ừ nh ững tiêu chí xác định
họ làm nh ững vi ệc có nguy c ơ b ị tr ừng ph ạt. khác nhau. S ự đa d ạng đó ch ỉ góp ph ần làm rõ
Hình th ức tr ừng ph ạt r ất đa d ạng, có th ể nh ẹ hơn v ề nh ững ph ươ ng di ện khác nhau c ủa các
nhàng hay nghiêm kh ắc, có th ể là v ề m ặt v ật ph ươ ng th ức ki ểm soát xã h ội. Tuy nhiên,
ch ất ho ặc ch ỉ là ngôn t ừ. Ví d ụ s ự tr ừng ph ạt chúng tôi b ổ sung thêm hai cách phân lo ại m ới
bằng ngôn t ừ nh ư: ph ỉ báng, ch ỉ trích, chê bai; về các ph ươ ng th ức ki ểm soát xã h ội đố i v ới
sự tr ừng ph ạt v ật ch ất nh ư l ấy đi đị a v ị, đẳ ng tội ph ạm nh ư sau:
42 T.T.Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43
a) Lấy m ục tiêu ki ểm soát làm tiêu chí th ức ki ểm soát hành vi và ki ểm soát t ư t ưởng
phân lo ại, chúng tôi cho r ằng có hai ph ươ ng trong th ực t ế luôn song hành và ch ịu s ự chi
th ức là: Kiểm soát hành vi ph ạm t ội và ki ểm ph ối l ẫn nhau. S ự ki ểm soát ch ặt ch ẽ v ề m ặt
soát t ư t ưởng ph ạm t ội. hành vi là m ột c ơ ch ế ng ăn ch ặn t ư t ưởng
- Ki ểm soát hành vi ph ạm t ội: Phươ ng th ức ph ạm t ội không phát sinh. Ng ược l ại, không có
hướng t ới m ục tiêu phòng ng ừa, phát giác, tư t ưởng ph ạm t ội d ẫn đế n không x ảy ra hành
ng ăn ch ặn hành vi ph ạm t ội x ảy ra hay h ạn ch ế vi ph ạm t ội.
hậu qu ả th ực t ế c ủa nó. M ục tiêu s ẽ đạ t được b) Dựa vào tiêu chí ph ạm vi ki ểm soát có
bằng các cách hành động nh ư: qu ản lý, giám ba ph ươ ng th ức: ki ểm soát chung, ki ểm soát
sát, theo dõi, c ảnh giác, đề phòng C ụ th ể, nội b ộ và t ự ki ểm soát.
ch ẳng h ạn vi ệc gia đình, c ơ quan, t ổ ch ức qu ản - Ki ểm soát chung : Biện pháp ki ểm soát
lý, giám sát t ốt các thành viên c ủa mình s ẽ h ạn được th ực hi ện thông qua nh ững giá tr ị, chu ẩn
ch ế c ơ h ội phát sinh hành vi ph ạm t ội. Trong mực có tác động chung đố i v ới xã h ội nh ư v ăn
cộng đồ ng dân c ư có s ự c ộng tác th ực hi ện hóa, phong t ục, t ập quán, đạ o đứ c, lý t ưởng xã
nh ững bi ện pháp theo dõi, c ảnh giác; mỗi gia hội M ọi ng ười chung s ống trong m ột c ộng
đình, cá nhân đều chú tr ọng các ph ươ ng ti ện đề đồng s ẽ đề u ch ịu chung s ự ki ểm soát này m ặc
phòng, c ảnh báo t ội ph ạm thì ch ắc ch ắn t ội dù m ức độ tác độ ng c ủa chúng lên m ỗi ng ười
ph ạm s ẽ d ễ b ị phát hi ện, ng ăn ch ặn ho ặc h ạn có th ể khác nhau.
ch ế h ậu qu ả n ếu x ảy ra.
- Ki ểm soát n ội b ộ: Biện pháp ki ểm soát có
- Ki ểm soát t ư t ưởng ph ạm t ội: Phươ ng hi ệu l ực trong ph ạm vi n ội b ộ t ổ ch ức ho ặc
pháp mà hi ệu qu ả khó th ấy b ằng tr ực quan hay trong m ột m ối liên h ệ nh ất đị nh. Ví d ụ nh ư s ự
số li ệu th ống kê nh ưng th ực t ế hi ệu qu ả nó ki ểm soát b ởi quy ch ế, điều l ệ c ủa t ổ ch ức, tín
mang l ại r ất to l ớn. M ục tiêu c ủa ph ương th ức điều tôn giáo; s ự ki ểm soát gi ữa thành viên gia
này là khi ến cho nh ững t ư t ưởng tiêu c ực, đình, dòng h ọ, b ạn bè, th ầy trò; v.v...
mong mu ốn ph ạm t ội không phát sinh trong xã
- Tự ki ểm soát : Phươ ng th ức ki ểm soát đặ c
hội. Nó có th ể được th ực hi ện b ằng tuyên
bi ệt, nó di ễn ra bên trong m ỗi cá nhân. T ất c ả
truy ền, giáo d ục, ph ổ bi ến để nh ững chu ẩn
nh ững bi ện pháp ki ểm soát t ừ bên ngoài có
mực, giá tr ị, lý t ưởng t ốt đẹ p c ủa nhân lo ại
hi ệu qu ả hay không ph ụ thu ộc r ất nhi ều vào
được chuy ển hóa sâu s ắc vào t ư t ưởng cá nhân
mức độ t ự ki ểm soát c ủa cá nhân. T ự ki ểm soát
khi ến nh ững suy ngh ĩ x ấu xa, l ệch l ạc không
được th ực hi ện nh ờ nh ững y ếu t ố thu ộc v ề
có c ơ h ội n ảy n ở. C ũng có th ể b ằng cách đe
riêng cá nhân nh ư nhân cách, trí tu ệ, ph ẩm ch ất
dọa tr ừng ph ạt, tr ừng ph ạt (ch ỉ trích, xa lánh,
đạo đứ c, b ản l ĩnh, ý th ức. Nh ững y ếu t ố này
mi ệt th ị, khai tr ừ, t ước đoạt l ợi ích) làm cá
quy ết đị nh kh ả n ăng nh ận th ức và điều khi ển
nhân s ợ hãi mà không dám phát sinh ý đồ
hành vi c ủa cá nhân. S ự tích c ực c ủa nh ững
ph ạm t ội. Ho ặc cách mang đến hi ệu qu ả tri ệt
yếu t ố đó giúp cho hành vi c ủa cá nhân được
để h ơn là gi ải quy ết các mâu thu ẫn, b ất công,
kìm ch ế trong chu ẩn m ực và ng ược l ại là l ệch
nh ững v ấn n ạn xã h ội - ngu ồn g ốc phát sinh r ất
lạc, ph ạm t ội.
nhi ều lo ại t ội ph ạm. Cách th ức này đòi h ỏi s ự
Tóm l ại, b ước đầ u nghiên c ứu v ề nh ững
ph ối h ợp hài hòa gi ữa ho ạt độ ng c ủa các lo ại t ổ
vấn đề lý lu ận cơ b ản về ch ủ th ể, ph ươ ng th ức
ch ức chính tr ị, xã h ội, kinh t ế v ới chính sách
và ph ươ ng ti ện ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội
xã h ội phù h ợp c ủa Nhà n ước. Hai ph ươ ng
T.T. Việt / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học, Tập 30, Số 1 (2014) 31-43 43
ph ạm có ý ngh ĩa chính tr ị, xã h ội, pháp lý và Wright (Editor), Fitzroy Dearborn Publishers -
qu ốc t ế xã h ội quan tr ọng, qua đó nâng cao UK, 2005, p.35.
[6] Ross and Edward Alsworth, Social control: A
hi ệu qu ả công tác phòng ng ừa t ội ph ạm. Do đó, survey of the foundations of order, published May,
vi ệc ti ếp t ục nghiên c ứu nh ững v ấn đề lý lu ận 1901 by The Macmillan company, USA (Part II
khác trong ki ểm soát xã h ội đố i v ới t ội ph ạm, “The means of control”), p.89-375.
cũng nh ư đánh giá, t ổng k ết kinh nghi ệm các [7] Frederick Elmore Lumley, Means of social
control, published in 1925 by The Century, New
nước và c ủa Vi ệt Nam trong th ời gian qua v ẫn York, USA, p.33.
luôn có tính th ời s ự c ấp bách. Nh ững n ỗ l ực đó [8] Rajendra Kumar Sharma, Social change and
được th ực hi ện không nh ững b ởi Nhà n ước, social control, published in 1997 by Atlantic
Chính ph ủ và các c ộng đồ ng xã h ội, dân c ư, mà publisher and distributor LTD, New Delhi, India,
còn là trách nhi ệm c ủa các nhà l ập pháp, các cán p.222-227.
[9] Travis Hirschi, Causes of Delinquency, Copyright
bộ ho ạt độ ng th ực ti ễn, c ũng nh ư c ủa các nhà xã 1969 by The Regents of the University of
hội h ọc, lu ật gia và nh ững nhà T ội ph ạm h ọc California, p.251-257.
đươ ng đại c ủa Vi ệt Nam và th ế gi ới. [10] Robert B Cialdini, Descriptive social norms as
underappreciated sourse of social control,
Psychometrika (the official journal of the
Psychometric Society), Vol. 72, No.2, June 2007,
Tài li ệu tham kh ảo p.263-268.
[11] Edward Cary Hayes, Introduction to the study of
[1] Nguy ễn Xuân Yêm, Tội ph ạm h ọc hi ện đạ i và sociology, published by D.Appleton and
phòng ng ừa t ội ph ạm, Nxb. Công an nhân dân, company, 1915, p.581-690.
Hà N ội, 2001, tr.212. [12] Karl Mannheim, Social controls and the
[2] USSC, Ph ươ ng pháp ti ếp c ận c ơ b ản, trong degenerations of democracy, published in April,
“Hướng d ẫn s ử d ụng án l ệ Liên bang”, 2009 1992 by The Foundation for Classical Reprints,
USA, p.33.
[3] Lê Th ị S ơn, V ề khái ni ệm ki ểm soát xã h ội và [13] Luther Lee Bernard, Social control in its
ki ểm soát t ội ph ạm, T ạp chí Lu ật h ọc, s ố 8/2012, sociological aspect, published in December, 1939
tr.45. by The Macmillan Company, p.23.
[4] Nguy ễn Nh ư Ý (ch ủ biên), Đại T ừ điển Ti ếng [14] Kimball Young, Social psychology: An analysis
Vi ệt, Nxb. Đạ i h ọc Qu ốc gia Thành ph ố H ồ Chí of social behavior, 1930, Alfred A.Knopf
Minh, 2010, tr.842. Publisher, New York, p.632-674.
[5] Jensen and Gary F, Social Control Theories in [15] Donald Black, The behavior of law, special edition
“Encyclopedia of Criminology”, Richard A. 2010, published by Emerald Group Publishing
Limited, UK, p.4-6 (First edition 1976).
Social Control of Crime: Subjects, Means and Methods
Tr ịnh Ti ến Vi ệt
VNU School of Law, 144 Xuân Th ủy, C ầu Gi ấy, Hanoi, Vietnam
Abstract: Social control of crime is a new and complex issue of criminology in Vietnam. Social
control of crime is also an effective measure of crime prevention . The research focuses on clarifying
subjects , methods and means of social control of crime on the basis of social control theory of crime.
Keywords : Social control of crime; Control subjects; Control methods; Control means.