BÀI GIẢNG TIN HỌC VĂN PHÒNG-1 Chương 4: pivottableGiáo viên: Hoàng Thanh Hò
[email protected]ội dung chínhTạo PivotTable. Sắp xếp và lọc dữ liệu PivotTable. Hiệu chỉnh PivotTable. Định dạng và thay đổi giá trị tính toán. Cập nhật và làm tươi dữ liệu PivotTable. Tạo PivotChart Lọc PivotChart Hiệu chỉnh PivotChart
[email protected] [email protected] 3Tạo PivotTablePivotTable là một cách sắp xếp lại dữ liệu bảng tính từ đó có thể phân tích dữ liệu trong nhiều cách khác nhau. PivotChart là một cách hiển thị dữ liệu dạng biểu đồ từ dữ liệu của bảng PivotTable.
[email protected] 4Tạo PivotTableGiao diện của PivotTable gồm 02 phần: PivotTable Field List dialog box PivotTable pane
[email protected] 5Tạo
[email protected] 6Tạo PivotTableClick vào một ô trong bảng dữ liệu trên bảng tính hoặc chọn một vùng dữ liệu cho PivotTable Ở nhóm Tables trên thẻ Insert tab, click vào nút PivotTable Click nút Select a table or range kiểm lại vùng tham chiếu trong ô Table/Range box Click nút New Worksheet hoặc nút Existing worksheet Click nút OK
[email protected] 7Tạo PivotTableClick hộp kiểm (check box) tại trường (field) muốn thêm vào PivotTable Nếu cần sắp xếp lại, kéo (drag) các trường bỏ sang các ô khác nhau trong mục layout section Ví dụ: Cho một danh sách thống kê hàng xuất khẩu, thống kê tổng giá trị số lượng cái, tổng thành tiền, thuế của mỗi loại sản phẩ
[email protected] 8Tạo
[email protected] 9Tạo
[email protected] 10Sắp xếp và lọc dữ liệu PivotTableTùy chọn sắp xếp và lọc dữ liệu sẽ được hiển thị khi click vào: Nút mũi tên xuống Column Labels hoặc Nút mũi tên xuống Row Labels Có thể chọn sort option để sắp mục dữ liệu theo thứ tự tăng hay giảm dần.
[email protected] 11Sắp xếp và lọc dữ liệu PivotTableSort & Filter Options list
[email protected] 12Hiệu chỉnh PivotTableSau khi tạo PivotTable, bạn có thể tiếp tục sắp xếp lại dữ liệu. Để thay đổi vị trí dòng và cột: Hiển thị lại hộp thoại PivotTable Field List. Dịch chuyển thứ tự các trường (field) trong hộp thoại. Có thể bổ sung thêm mức chi tiết của trường. Khi thêm các mức chi tiết của trường, nút Outline xuất hiện trong PivotTable.
[email protected] 13Hiệu chỉnh PivotTablePivotTable với hai mức chi tiết (levels of Row Label detail)
[email protected] 14Thay đổi định dạngCó thể thay đổi định dạng của dữ liệu PivotTable Ví dụ: hiển thị giá trị số dạng dollar, %, hoặc thêm dấu phân cách phần ngàn,Show Values As list Cho: phép thay đổi cách thức giá trị được hiển thị hoặc tính toán
[email protected] 15Cập nhật và làm tươi dữ liệuĐể cập nhật dữ liệu PivotTable phản ánh sự thay đổi dữ liệu của bảng tính: Click nút Refresh, ở nhóm Data trên thẻ Options tab.
[email protected] 16Tạo PivotChartPivotChart là một cách trình bày dữ liệu PivotTable một cách trực quan. Khi tạo PivotChart với dữ liệu bảng tính thì bảng PivotTable cũng được tạo cùng lúc. PivotTable và PivotChart được link với nhau. là gì
[email protected] 17Tạo
[email protected] 18Lọc dữ liệu PivotChartKhi lọc dữ liệu trên PivotChart thì dữ liệu cũng được lọc trên PivotTable. Bộ lọc Chart filters xuất hiện trên chính biểu đồ.
[email protected] 19Hiệu chỉnh PivotChartPivotChart có thể được chỉnh sửa giống như biểu đồ Excel. Ví dụ: có thể thay đổi kiểu chart type và chart styles. Khi PivotChart được chọn thì các thẻ bổ sung thêm sẽ xuất hiện trên Ribbon
[email protected] 20Hiệu chỉnh PivotChartXin chân thành cảm ơn!Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:Hoàng Thanh HòaEmail:
[email protected] động: 01696935167