Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ - Chương VI: Ngân sách nhà nước

Mục đích của luật thuế Đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế detail Người nộp thuế và người chịu thuế detail Căn cứ tính thuế detail Các ưu đãi về thuế detail

ppt25 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 06/04/2020 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ - Chương VI: Ngân sách nhà nước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương VI Ngân sách Nhà nước4/30/20201Giới thiệu chươngTài liệu tham khảo detailKết cấu chươngKhái niệm và vai trò của ngân sách Nhà nướcThu ngân sách Nhà nướcThuếChi ngân sách Nhà nước4/30/20202I. Khái niệm và vai trò của NSNN1.Khái niệm ngân sách Nhà nướcĐịnh nghĩa ngân sách Nhà nước detailĐặc điểm ngân sách Nhà nước2. Vai trò của ngân sách Nhà nước a. Đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho Nhà nước b. Điều tiết nền kinh tế xã hội detail c. Các vai trò khác detail4/30/20203II. Thu ngân sách Nhà nước1. Các nguồn thu của ngân sách Nhà nướcThuế định nghĩaPhí định nghĩaLệ phí định nghĩaCác nguồn thu khác detail2. Phân loại thu ngân sách Nhà nướcTheo tính chất thuế tỷ suất thuếTheo tính chất vay nợ bội chiTheo tính chất thường xuyên của khoản thu4/30/20204III. ThuếNội dung cơ bản của một luật thuế detailPhân loại thuếTheo đối tượng thu thuế detailTheo tính chất trực tiếp của việc thu thuế detailNguyên tắc thu thuếNguyên tắc công bằngNguyên tắc trung lậpNguyên tắc đơn giản, rõ ràng, ổn định4/30/20205IV. Chi ngân sách Nhà nướcNguyên tắc cân đối ngân sách Nhà nướcPhân loại chi ngân sách Nhà nướcTheo thời hạn tác động của khoản chiTheo phạm vi tác động của khoản chiTheo cơ quan lập và thực hiện dự toán, quyết toánNguyên tắc chi ngân sách Nhà nướcNguyên tắc chi trên cơ sở của thuNguyên tắc chi tiêu có hiệu quảNguyên tắc chi tiêu có trọng tâm, trọng điểm4/30/20206Thuật ngữ cần lưu ýNgân sách Nhà nướcPhân cấp NSNNNăm ngân sáchThu ngân sáchPhí & Lệ phíBội chiChi ngân sáchNguyên tắc cân đối NSNNThuếTỷ suất thuếĐối tượng chịu thuếNgười nộp thuế & chịu thuếCăn cứ tính thuếƯu đãi thuếTrực thuGián thu4/30/20207Danh sách tài liệu tham khảoLuật ngân sách Nhà nước 27/12/2002Pháp lệnh phí và lệ phí 38/2001/PLCác luật và pháp lệnh thuế (11 total) E.g. Luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt Luật thuế thu nhập doanh nghiệp+Các nghị định hướng dẫn thi hành4/30/20208Định nghĩa ngân sách Nhà nước“Ngân sách Nhà nước là tập hợp các khoản thu chi hàng năm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”4/30/20209Định nghĩa ngân sách Nhà nước“Ngân sách Nhà nước là một hệ thống các quan hệ phân phối không hoàn lại giữa Nhà nước và các chủ thể kinh tế trong xã hội thông qua quỹ ngân sách Nhà nước”4/30/202010Điều tiết nền kinh tế xã hộiNgân sách Nhà nước được sử dụng hiệu quả có thể góp phần điều tiết nền kinh tế xã hội qua các giai đoạn:Đưa về ổn địnhDuy trì sự ổn định bền vữngTăng trưởng trên cơ sở bền vững4/30/202011Các vai trò khác của ngân sách Nhà nướcNgân sách Nhà nước có thể có các vai trò khác như:Đảm bảo sự công bằng trong kinh tế vùng Đảm bảo sự công bằng trong kinh tế ngànhTạo ra sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế xã hội theo ý muốn chủ quan của Nhà nước...4/30/202012Thuế“Thuế là nguồn thu của ngân sách Nhà nước dựa trên cơ sở động viên bắt buộc một phần thu nhập của các cá nhân và tổ chức xã hội”Đặc điểm của thuế:Là một khoản động viên bắt buộcThuế chỉ đánh trên một phần thu nhập4/30/202013Phí (thuộc ngân sách Nhà nước)“Là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí của các cơ quan sự nghiệp công cộng”Đặc điểm:Không phải mọi loại phí đều là khoản thu của ngân sách Nhà nướcPhí thu về không bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ raDo cơ quan sự nghiệp thu4/30/202014Lệ phí“Là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm bù đắp chi phí mà các cơ quan thực hiện công tác quản lý Nhà nước đã bỏ ra”Đặc điểm:Mọi khoản lệ phí đều là khoản thu của NSNNLệ phí bù đắp toàn bộ, đôi khi còn lớn hơn cả chi phí đã bỏ ra, khi đó được gọi là thuếDo các cơ quan quản lý Nhà nước thu4/30/202015Các nguồn thu khácThu từ hoạt động kinh tế của Nhà nướcThu từ viện trợThu từ đóng góp của các tổ chức và cá nhânThu từ hoạt động sự nghiệp...4/30/202016Tỷ suất thuế (vĩ mô)Đánh giá khả năng đóng góp của thuế cho GDPTỷ suất thuế = Thuế thu được / GDP %Tỷ suất này nên đạt mức tối ưu4/30/202017Bội chi (thâm hụt) ngân sách Nhà nước“Là sự vượt trội của tổng chi so với tổng thu ngân sách Nhà nước (không bao gồm vay nợ).”Bội chi = Vay nợ/GDP%4/30/2020181. Nội dung cơ bản của luật thuếMục đích của luật thuếĐối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế detailNgười nộp thuế và người chịu thuế detailCăn cứ tính thuế detailCác ưu đãi về thuế detail4/30/202019Theo đối tượng thu thuếTheo đối tượng thu thuế, có 3 nhóm thuế chính Thuế thu nhập Thuế tài sản Thuế hàng hoá, dịch vụ4/30/202020Theo tính chất trực tiếpTheo tính chất này, có 2 nhóm thuếThuế trực thuThuế gián thu4/30/202021Đối tượng chịu thuế (thu thuế)“Là đối tượng bị luật thuế tác động vào nhằm thực hiện mục đích của luật thuế đó”Có 3 nhóm đối tượng chịu thuếThu nhậpTài sảnHàng hoá, dịch vụ4/30/202022Người nộp thuế và người chịu thuế“Người nộp thuế là người có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho cơ quan thuế”“Người chịu thuế là người bị giảm thu nhập thực tế trước tác động của thuế”4/30/202023Căn cứ tính thuế“Số thuế phải nộp = Số lượng đối tượng tính thuế x thuế suất”Có 2 cách quy định thuế suất: Cố định và luỹ tiếnCó 2 cách quy định số lượng đối tượng tính thuế: Theo giá trị và không theo giá trị4/30/202024Các ưu đãi về thuếKhông thuộc diện chịu thuếThuế suất 0Thuế suất thấpMiễn, giảm thuế4/30/202025

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • ppt6_4762.ppt
Tài liệu liên quan