Đề thi tuyển sinh liên thông đại học môn thi: Kế toán tài chính

11. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành 2 loại sản phẩm (Chi phí chung phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất SP) 12. Cuối tháng hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm A và 20 sản phẩm dở dang - nhập kho 400 sản phẩm B và giá trị sản phẩm dở dang là 13.400. (Biết rằng giá trị sản phẩm dỡ dang, được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu) 13. Xuất kho 400 thành phẩm A bán cho công ty H, giá bán chưa có thuế GTGT 1.300/sp, thuế GTGT 10%. Công ty H chấp nhận mua nhưng chưa thanh toán. Cty cho Cty H hưởng chiết khấu 2% trên giá bán chưa có thuế nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận nợ . 14. Cty thanh lý một TSCĐ hữu hình nguyên giá 50.000, giá trị hao mòn lũy kế 45.000 a. Chi phí thanh lý gồm : VLP (xuất kho) 300 ; chí phí khác bằng tiền mặt 200 b. Thu nhập thanh lý gồm: Nhập kho phụ tùng 5.000; phế liệu bán thu bằng tiền mặt, giá bán chưa có GTGT 2.000 , thuế GTGT 10% .

pdf5 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 04/04/2020 | Lượt xem: 31 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi tuyển sinh liên thông đại học môn thi: Kế toán tài chính, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trưởng ban đề thi Trưởng môn đề thi (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á MÔN THI: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Hệ đại học liên thông hoàn chỉnh kiến thức đợt 1 Đề chính thức Thời gian 180 phút – Ngày thi :......../..06../.2010 (Không kể thời gian phát đề) Bài tập 1 :(3 điểm): Có tài liệu kế toán ở công ty Hòa Phát trong tháng 4/2010 về tình hình nhập - xuất kho công cụ như sau (Đvt : đồng): (3 điểm): 1. Cty mua một số công cụ nhập kho giá thanh toán là 66.000.000, trong đó thuế GTGT là 10%, đã trả bằng tiền gởi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt là 550.000 (trong đó thuế GTGT là 10%). 2. Cty xuất kho công cụ loại phân bổ 1 lần dùng cho các bộ phận như sau : - Phân xưởng sản xuất chính : 6.000.000 - Bộ phận bán hàng : 1.500.000 - Phân xưởng sản xuất phụ : 500.000 - Bộ phận quản lý Cty : 2.000.000 3. Cty mua một số công cụ chuyên dùng giá hóa đơn chưa thuế GTGT là 5.000.000, thuế GTGT là 10%, chưa trả tiền cho người bán - chuyển sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất chính. 4. Cty mua một số công cụ có giá hóa đơn chưa thuế GTGT là 7.000.000, thuế GTGT là 10%, cán bộ vật tư đã thanh toán bằng tiền tạm ứng. Cuối tháng hàng chưa về nhập kho 5. Cty xuất dùng công cụ loại phân bổ dần dùng cho xưởng sản xuất chính 6.000.000, bộ phận bán hàng 3.000.000. Số công cụ này được phân bổ dần trong 3 tháng, kể từ tháng này. 6. Bộ phận quản lý Cty báo hỏng công cụ, giá thực tế xuất dùng là 5.200.000, đã phân bổ hết 4.600.000, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá là 100.000 Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Bài tập 2:(7 điểm) Có tài liệu kế toán tháng 04/N ở công ty Đông Á áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau : I. Số dư đầu tháng (Đvt:1.000đ): TK 154A : 22.400 , TK 154B : 15.000 (Đánh giá SP dở dang theo chi phí NL trực tiếp) Các tài khoản khác có số dư giả định. II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (Đvt:1.000đ): 1. Mua vật liệu nhập kho của công ty X theo hóa đơn GTGT số 123/AD đã trả bằng tiền gửi ngân hàng : + Vật liệu chính : Gía mua chưa thuế GTGT : 450.000, thuế GTGT 10% + Vật liệu phụ : Gía mua chưa thuế GTGT : 150.000, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển số vật liệu trên về nhập kho theo hóa đơn là 2.000, Công ty đã trả bằng tiền mặt. Biết chi phí vận chuyển phân bổ cho vật liệu chính và vật liệu phụ theo giá mua chưa thuế. 2. Nhượng bán 2000 cổ phiếu ngắn hạn cho công ty B - đã thu bằng TGNH, có giá vốn là 100/CP, giá bán 125/CP. Chi phí cho việc bán cổ phiếu 2.000 đã trả bằng tiền mặt 3. Bộ phận QLDN báo hỏng một số CCDC thuộc loại phân bổ 2 lần (xuất dùng tháng trước), giá thực tế khi xuất kho 5.000, giá trị phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt 500 4. Xuất kho vật liệu chính : - Dùng để sản xuất sản phẩm A : 250.000 - Dùng để sản xuất sản phẩm B : 150.000 5. Xuất kho vật liệu phụ : - Dùng để sản xuất sản phẩm A và sản phẩm B là 80.000 - Dùng cho quản lý xưởng SX : 10.000 - Dùng cho quản lý Cty : 5.000 (Biết phân bổ vật liệu phụ cho sản xuất SPA, SPB theo chi phí vật liệu chính) Trưởng ban đề thi Trưởng môn đề thi (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) 6. Cty mua một TSCĐ hữu hình đã đưa vào sử dụng, giá thanh toán 77.000, trong đó thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản. Chi phí lắp đặt, chạy thử giá chưa có thuế GTGT 2.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản này được đầu tư 50% nguồn vốn đầu tư XDCB, 50% thuộc quỹ đầu tư phát triển. 7. CTy tính lương phải trả cho CNV trong tháng: Công nhân sản xuất SPA: 90.000, công nhân sản xuất SPB: 60.000, nhân viên xưởng sản xuất: 20.000, nhân viên quản lý công ty: 30.000 8..Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định. 9. Trích khấu hao TSCĐ trong tháng như sau : - Khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm : 36.200 - Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng sản xuất : 5.000 - Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận QLDN : 10.000 10. Chi phí khác trả bằng TGNH (đã nhận GBNợ của NH) là 55.000 (trong đó thuế GTGT 10%) : Dùng cho quản lý phân xưởng (QLPX) là 35.000 - Dùng cho quản lý công ty là 15.000. 11. Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành 2 loại sản phẩm (Chi phí chung phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất SP) 12. Cuối tháng hoàn thành nhập kho 500 sản phẩm A và 20 sản phẩm dở dang - nhập kho 400 sản phẩm B và giá trị sản phẩm dở dang là 13.400. (Biết rằng giá trị sản phẩm dỡ dang, được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu) 13. Xuất kho 400 thành phẩm A bán cho công ty H, giá bán chưa có thuế GTGT 1.300/sp, thuế GTGT 10%. Công ty H chấp nhận mua nhưng chưa thanh toán. Cty cho Cty H hưởng chiết khấu 2% trên giá bán chưa có thuế nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận nợ . 14. Cty thanh lý một TSCĐ hữu hình nguyên giá 50.000, giá trị hao mòn lũy kế 45.000 a. Chi phí thanh lý gồm : VLP (xuất kho) 300 ; chí phí khác bằng tiền mặt 200 b. Thu nhập thanh lý gồm: Nhập kho phụ tùng 5.000; phế liệu bán thu bằng tiền mặt, giá bán chưa có GTGT 2.000 , thuế GTGT 10% . 15. Xuất kho 300 thành phẩm B bán cho công ty K, giá bán chưa có thuế GTGT 1.100/sp, thuế GTGT 10%. Công ty K chấp nhận thanh toán – nhận nợ ngày 10 tháng sau trả. 16. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về việc công ty H thanh toán tiền mua hàng sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng . Yêu cầu : 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. (5,5 điểm) 2. Tính giá thành và lập bảng tính giá thành sản phẩm A. (0,5 điểm) 3. Xác định và kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí cần thiết và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. lợi nhuận trước thuế TNDN (1 điểm) 4. Xác định thuế GTGT hàng mua vào, hàng bán ra, thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước (hoặc để kỳ sau khấu trừ tiếp). (1 điểm) Hết Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh:..số báo danh: ĐÁP ÁN THI TUYỂN SINH LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC MÔN THI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ĐỀ CHÍNH THỨC Bài tập 1: (2 điểm) : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT: 1.000 đồng) : Nghiệp vụ Điểm Nghiệp vụ Điểm 1. Nợ TK 153: 60.500 Nợ TK 133: 6.050 Có TK 112: 66.000 Có TK 111: 550 2. Nợ TK 627c: 6.000 Nợ TK 627p: 500 Nợ TK 641: 1.500 Nợ TK 642: 2.000 Có TK 153: 10.000 3. Nợ TK 627c: 5.000 Nợ TK 133: 500 Có TK 331: 5.500 0,30 0,30 0,30 4. Nợ TK 151: 7.000 Nợ TK 133: 700 Có TK 141: 7.700 5a. Nợ TK 142: 9.000 Có TK 153: 9.000 5b. Nợ TK 627c: 2.000 Nợ TK 641: 1.000 Có TK 142: 3.000 6. Nợ TK 642: 500 Nợ TK 1528: 100 Có TK 142: 600 0,30 0,20 0,3 0,30 Bài tập 2: (7 điểm) (đvt: 1.000đ): 1.Định khoản (5,5 điểm) Nghiệp vụ Điểm Nghiệp vụ Điểm 1. Nợ TK 1521: 450.000 Nợ TK 1522: 150.000 Nợ TK 133: 60.000 Có TK 331X: 660.000 Nợ TK 1521: 1.500 Nợ TK 1522: 500 Có TK 111: 2.000 2. Nợ TK 112: 250.000 Có TK 515 : 50.000 Có TK 121 : 200.000 Nợ TK 635: 2.000 Có TK 111 : 2.000 3. Nợ TK 111: 500 Nợ TK 642: 2.000 Có TK 142: 2.500 4. Nợ TK 621A: 250.000 Nợ TK 621B: 150.000 Có TK 1521 : 400.000 5. Nợ TK 621A: 50.000 Nợ TK 621B: 30.000 Nợ TK 627: 10.000 Nợ TK 642: 5.000 Có TK 1521 : 95.000 0,20 0,20 0,20 0,1 0,20 0,20 0,20 6a. Nợ TK 211: 72.000 Nợ TK 133: 7.200 Có TK 112: 77.000 Có TK 111: 2.200 6b. Nợ TK 441: 36.000 Nợ TK 414: 36.000 Có TK 411: 72.000 7. Nợ TK 622A : 90.000 Nợ TK 622B : 60.000 Nợ TK 627 : 20.000 Nợ TK 642 : 30.000 Có TK 334 : 200.000 8. Nợ TK 622A : 17.100 Nợ TK 622B : 11.400 Nợ TK 627 : 3.800 Nợ TK 642 : 5.700 Có TK 338 : 38.000 9. Nợ TK 627 : 41.200 Nợ TK 642 : 10.000 Có TK 214 : 56.200 10. Nợ TK 627: 35.000 Nợ TK 642: 15.000 Nợ TK 133: 5.000 Có TK 111: 55.000 0,20 0,10 0.20 0.20 0.20 0.20 11a . Nợ TK 154A: 470.100 Có TK 621 : 300.000 Có TK 622 : 107.100 Có TK 627 : 63.000 11b. Nợ TK 154B: 293.400 Có TK 621: 180.000 Có TK 622: 71.400 Có TK 627: 42.000 Nợ TK 627 = 120.000 - Phân bổ CPSXC cho SX SPA : (105.000 : 150.000) x 90.000 = 63.000 - Phân bổ CPSXC cho SX SPB : 105.000 - 63.000 = 42.000 12a. Lập phiếu nhập kho SPA Nợ TK 155A: 480.100 Có TK 154A: 480.100 ((22.400 + 300.000): 520 SP) x 20 = 12.400 Nợ TK 155A = 22.400 + 470.100 – 12.400 Tổng giá thành SPA = 480.100 Z spA = 480.100 : 500 = 960,20/ SP 12b. Lập phiếu nhập kho SPB Nợ TK 155A: 320.000 Có TK 154A: 320.000 Nợ TK 155B = 40.000 + 293.400 – 13.400 Tổng giá thành SPB = 320.000 Z spA = 320.000 : 400 = 800,00/ SP 13a. Ngày 30/03 Lập phiếu xuất Nợ TK 632A : 384.080 (400 SP) Có TK 155A: 384.080 0.20 0.20 0.20 0.20 0,3 0,30 0,20 13b. Ngày 30/3 Lập HĐ GTGT Nợ TK 131H: 572.000 Có TK 511A: 520.000 Có TK 3331: 52.000 14a. Nợ TK 214: 45.000 Nợ TK 811: 5.000 Có TK 211: 50.000 Có TK 111: 2.200 14b. Nợ TK 811: 500 Có TK 111: 200 Có TK 152 (lệ phí) = 300 14c. Nợ TK 111: 2.200 Nợ TK 111: 5.000 Có TK 711: 7.000 Có TK 3331: 200 15a. Ngày 30/03 Lập phiếu xuất Nợ TK 632B : 240.000 (300 SP) Có TK 155B: 240.000 15b. Ngày 30/3 Lập HĐ GTGT Nợ TK 131K: 363.000 Có TK 511B: 330.000 Có TK 3331: 33.000 16. Ngày 31/3 - Lập phiếu thu số 2/T: Nợ TK 635: 10.400 Nợ TK 111: 561.600 Có TK 131H: 572.000 0.20 0.20 0.20 0,2 0.20 0.20 0,20 2. Lập bảng tính giá thành sản phẩm A.(0,5 điểm) BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM A Số lượng : 500 SP Khoản mục chi phí Gía trị SP dd đầu kỳ (Dđ) Chi phí SX phát sinh trong kỳ(Csx) Gía trị SP dd cuối kỳ (Dc) Tổng giá thành SP (Z) Gía thành SP (z) 1. CPNVLTT 22.400 300.000 12.400 310.000 620,00 2. CPNCTT 107.100 107.100 214,20 3. CPSXC 63.000 63.000 126,00 Tổng cộng 22.400 470.100 12.400 480.100 960,20 3. Xác định và kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí cần thiết. Xác định kết quả kinh doanh của Cty (Lợi nhuận trước thuế TNDN).(1 điểm) 3.1. Nợ TK 911 : 709.680 Có TK 632A: 384.080 Có TK 632B: 240.000 Có TK 635. : 12.400 Có TK 642. : 67.700 Có TK 811. : 5.500 3.2. Nợ TK 511: 850.000 SPA: 520.000 SPB: 330.000 Nợ TK 515: 50.000 Nợ TK 711: 7.000 Có TK 911: 907.000 3.3. Nợ TK 911: 197.320 Có TK 421: 197.320 4. Xác định số thuế GTGT hàng mua vào, hàng bán ra, thuế GTGT được khấu trừ và thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước (hoặc để kỳ sau khấu trừ tiếp) (1 điểm). Số thuế GTGT hàng mua vào : 60.000 + 7.200 + 5.000 = 72.200 Số thuế GTGT hàng bán ra 52.000 + 33.000 + .200 = 85.200 Thuế GTGT được khấu trừ Nợ TK 3331 : 72.200 Có TK 133 : 72.200 Số thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước: 85.200 - 72.200 = 13.000 Trưởng ban đề thi Trưởng môn đề thi (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_thi_va_dap_an_so_02_ke_toan_tai_chinh_lien_thong_dh_2010_4996.pdf
Tài liệu liên quan