Đề cương hình sự - Phần chung

ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG 1. KHÁI NIỆM LHS VỚI TƯ CÁCH 1 NGÀNH LUẬT - All các QPPL quy định về TP và hình phạt trong sự liên hệ hữu cơ và bổ sung cho nhau -> ngành LHS - Đối tượng điều chỉnh : các QHXH – 2 chủ thể o NN CHXHCN VN ( tham gia thông qua các cq chuyên môn : TA, VKS, cq điều tra)  Quyền:  Điều tra  Truy tố  Xét xử  Buộc người phạm tội chịu TNHS và HP Theo quy định LHS về TP họ đã thực hiện  Nghĩa vụ:  Bảo đảm sự tôn trọng các quyền vs lợi ích hợp pháp của người phạm tội o Người phạm tội  Quyền : yêu cầu NN tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp  Nghĩa vụ: Chấp hành các bp cưỡng chế NN áp dụng - Phương pháp điều chỉnh: o Là cách thức NN sử dụng tác động tới cák xử sự của đối tượng điều chỉnh o Biện pháp cưỡng chế  Người phạm tội phải phục từng bp mà NN áp dụng  Việc bắt buộc bảo đảm quyền lực NN độc lập với ý chí người phạm tội - PP quyền uy 2- Chức năng, nhiệm vụ của LHS trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN ở VN hiện nay Nhiệm vụ điều 1) - Bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, của tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật XHCN - Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm - Giáo dục mọi người ý thức tuân theo PL, ý thúc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm Chức năng: 3 nhiệm vụ của LHS tương ứng 3 chức năng - Bảo vệ - Phòng ngừa tội phạm - Giáo dục (giáo dục những người phạm tội và những người khác) 3. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN TẮC CỦA LHS VÀ MỐI LIÊN HỆ CỦA CHÚNG VỚI CÁC NGUYÊN TẮC CỦA HỆ THỐNG PLVN - KN: Tư tưởng chủ đạo – định hướng cơ bản được thể hiện trg PL HS cũng như trong việc giải thích và thực tiễn áp dụng PLHS thông qua một hay nhiều quy phạm của nó - 7 nguyên tắc o Nguyên tắc PHÁP CHẾ  Bất kỳ hvi nào chỉ vị coi là TP và bị xử lí về chế tài pháp lý HS vs Hậu quả pháp lí HS khác -> CHỈ và PHẢI do BLHS quy định  Địa vị pháp lý - các quyền nghĩa vụ của  Người phạm tội đã được miễn TNHS hoặc k bị truy cứu TNHS do hết thời hiệu  Người bị kết án đã được miễn hình phạy hoặc k phải chấp hành bản án do hết thời hiệu  Người chấp hành xong hình phạt vs được xóa án tích  k thể bị hạn chế so với địa vị những CD khác k có án tích  Việc thực hiện PLHS nhất thiết phải trên cơ sở  Tuân thủ  Chấp hành  Áp dụng nghiêm chỉnh và nhất quán các QPPL HS  Tuyệt đối k áp dụng LHS Theo ngt tương tự Nguyên tắc BÌNH ĐẲNG TRƯỚC LHS  Những người phạm tội đều phải chịu TN một cáh bảng đảng k phân biệt  Giới tính  Nghề Nghiệp  Địa vị  o Nguyên tắc CÔNG MINH  Hình phạt, các biện pháp tư pháp, chế định pháp lý HS được áp dụng với ngườii phạm tội cần đảm bảo : phù hợp  Mức độ nguy hiểm của hậu quả  Mục đích  Động cơ  Mức độ lỗi  Tính chất nguy hiểm  K 1 người phạm tội nào có thể chịu TNHS 2 lần cùng 1 tội o Nguyên tắc NHÂN ĐẠO  Hình phạt, các biện pháp tư pháp và chế định pháp lý HS áp dụng với người phạm tội k vì mục đích  Gây đau đớn  Hạ thấp nhân phẩm  Thiếu 1 trong 5 đặc điểm TP  Hành vi k được coi là phạm tội  Người phạm tội k coi là chủ thể TP  TNHS loại trừ  Mức độ TNHS của ng phạm tội sau giảm nhẹ hơn so với ng thường phạm tội  Người có NL TNHS hạn chế  Người chưa thành niên  Phụ nữa có thai  Người quá già yếu  Mắc bệnh hiểm nghèo o Nguyên tắc K TRÁNH KHỎI TRÁCH NHIỆM  Những người phạm tội phải chịu TNHS nếu k có căn cứ  Miễn TNHS  Miễn hình phạt Ý nghĩa: phản ánh tư tưởng của” nguyên tắc xử lý” trg BLHS o Nguyên tắc TRÁCH NHIỆM DO LỖI  Chịu trách nghiệm HS khi do Lỗi của mình  Thực hiện hành vi 1 cách có lỗi – do người đủ NL TNHS thực hiện Ý nghĩa: xuát phát từ quan điểm tiến biij thừa nhận chung của KH LHS: coi tính chất lỗi là dấu hiện Chủquan bắt buộc của TP -? Chỉ được phép buộc tội chủ quan o Nguyên tắc TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN  Chỉ bản thân người nào có lỗi trg thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH mà quy định là TP mới phải chịu TNHS  Nhất thiết dựa trên lỗi ngươi trực tiếp phạm tội Ý nghĩa: Nhằm loại trừ nguyên tắc TNHS tập thể của “ nên tư pháp hình sự” với bản chất đàn áo và dã man dưới các chế độ chiếm hữu nô lệ, phong kiến, phát xít và cực quyền 4- Nêu khái niệm, nội dung chính và ý nghĩa các nguyên tắc của LHS VN Khái niệm: Nguyên tắc của LHS là tư tưởng chủ đạo và là định hướng cơ bản đc thể hiện trong PLHS, cũng như trong việc giải thích và trong thực tiễn áp dụng PLHS thông qua một hay nhiều quy phạm( hoặc chế định) của nó

pdf45 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Ngày: 01/06/2013 | Lượt xem: 1910 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương hình sự - Phần chung, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
toàn thư tín, điên thoại, điện tín của ng khác(Đ125), xâm phạm quyền tác giả(Đ131), sử dụng trái phép tài sản(Đ142), vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thuốc gây nghiện hoặc các chât kích thích khác(Đ201) 3-Cải tạo không giam giữ(Đ31) K/n: cải tạo không giam giữ là không buộc người bị kết án phải cách li môi trường sống bình thường mà vẫn để họ tham gia lao động , học tập và sinh hoạt có tổ chức và kỉ luật trong môi trg sống thích hợp, dưới sự giám sát, GD của cơ quan tổ chức, đvị quân đội, cơ sở GD, đào ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 29 tạo, UBND xã phường nơi họ cư trú và gia đình họ nhằm GD ý thức tuân theo Pl và các quy tắc của Xh Nội dung: cải tạo không giam giữ đc áp dụng từ sáu tháng đến ba năm đối với ng phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng do luật quy định mà đang có nơi làm việc và cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách li ng phạm tội khỏi XH ĐK:3 đk +hình phạt cải tạo không giam giữ đc áp dụng với nhg ng phạm tội ít nghiêm trọng(áp dụng phổ biến) +hình phạt này cũng đc áp dụng với nhg tội nghiêm trọng trong nhg TH đc Luật quy định( thực tế rất hạn chế,VD:tội lập quỹ trái phép(Đ166), tội vi phạm nhg quy định về điều khiển ptiện giao thông(Đ202)…) +Ng phạm tội đang có nơi làm viêc ổn định hoặc nơi cư trú rõ ràng 4- Trục xuất K/n:là hình phạt buộc ng nc ngoài phải rời khỏi lãnh thổ nc CHXHXN VN Ndung+Đk: Đ 32 không quy đinh những đk cụ thể để áp dụng hình phạt này, đồng thời cũng k quy định hình phạt này vào các điều luật cu thể trong phần các tội phạm do tchất phức tạp của nhg TH chủ thể là ng nc ngoài. Nên hình phạt này đc áp dụng với bất kì tội phạm nào đc quy định trong phần tội phạm của LHS 5-Tù có thời hạn K/n: tù có thời hạn là việc buộc ng bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong một thời hạn nhất định ND:Tù có thời hạn đối với một ng phạm một tội có mức tối thiểu là 3 tháng, mức tối đa là 20 năm Thời hạn tạm giam, tạm giữ đc trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù,cứ một ngày tạm giam, tạm giữ bằng một ngày tù ĐK:ng phạm tội phải chấp hành hình phạt tù có thời hạn đc quy định trong các điều khoản phần tội phạm của BLHS 6-Tù chung thân K/n:tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn đc áp dụng với ng phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhg chưa đến mức phải tử hình Ndung+ đkiện: không áp dụng tù chung thân đối với ng chưa thành niên phạm tội Thực tiễn cho thấy tù chung thân áp dụng vói nhg TH phạm tội gây hậu qủa đặc biệt nghỉêm trọng về an ninh, ctrị, trật tự an toàn XH, tính mạng,sở hữu tài sản có nhiều tình tiết tăng nặng đáng kể 7- Tử hình K/n:tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với nhg ng phạm tội đặc biệt nghiêm trọng Ndung: hình phạt này không đặt ra mục đích cải tạo giáo dục bản thân ng phạm tội mà có mục đích trừng trị tước bỏ quyến sống của họ, loại bỏ hoàn toàn khả năng phạm tội từ phía họ. Hình phạt này nghiêng về phía răn đe phòng ngừa chung ĐK:-tử hình chỉ đc áp dụng với ng phạm tội khi điều luật về phạm tội có quy định -Không áp dụng với ng chưa thành niên phạm tội, đối với phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi đang bị xét xử (trong Th này hình phạt tử hình chuyểnt thành trung thân) 65. KHÁI NIỆM, NÔI DUNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG HÌNH PHẠT CÁC HÌNH PHẠT BỔ SUNG CỤ THỂ TRONG BLHS - KN: o Là biện pháp cưỡng chế NN quy định BLHS do Ta áp dụng với người phạm tội o Bổ sung cho hình phạt chính – hỗ trợ hình phạt chính – áp dụng kèm Theo hình phạt chính - Nội dung : k được quy định cụ thể trg BLHS as hình phạt chính o Cấm đảm nhiệm cvụ - Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định Đ.36 BLHS  Áp dụng với người phạm tội mà TA xét thấy nếu để tiếp tục đảm nhiệm cvu, hành nghề, thì gây nguy hại XH  Khi áp dụng hp này, TA phải nêu rõ trong bản án cấm đảm nhiệm cvu j ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 30  Vd: phạm tội tham ô cấm đảm nhiệm qlý TS  Thời hạn: 1-5 năm từ ngày chấp hành xong hình phạt tù  Thời điểm bắt đầu tùy đối tượng o Cấm cư trú - Đ.37 BLHS  Chỉ áp dụng trg ~ trg hợp luật có quy định  Áp dụng k bắt buộc, do TA quyết định tùy mức độ nguy hiểm XH, nhân thân người hạm tội, tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ  Trg thời gian chấp hành án , ngoài nơi bị cấm, người phạmt ội chọn nơi cư trú Theo quy định PL. Chính quyền có trách nhiệm tiếp nhận – quản lý, giáo dục  K chấp hành ( quay lại nơi cư trú ) – xử phạt HC  Thời hạn 1-5 năm từ ngày chấp hành xong hình phạt tù. Chấp hành ½ bản án mà cải tạo tốt thì Theo y/c của chính quyền địa phương TA quyết định miễn chấp hành hình phạt còn lại o Quản chế - Đ.38 BLHS  Người bị kết ắn phải cư trú, làm ăn sinh sống và cải tạo ở địa phương dưới sự kiểm soát vs giáo dục của địa phương  Bản chất: tước bỏ quyền tự do cư trú:  người chấp hành quyết định này k có quyền tự do lựa chọn nơi cư trú –  k được tự ý rời bỏ nới cư trú nếu k xin phép cơ quan có thẩm quyền  bị tước 1 số quyền CD: ứng cử, bàu cử Đb cq NN và phục vụ LL vũ trang ND  bị cấm hành nghề làm việc nhất định ( nghề in nếu có tội tuyên truyển chống phá NN, Đảng )  Phải cải tạo ở nơi cư trú  Nghiêm khắc nhất – áp dụng TP an ninh QG, người tái phạm nghuy hiểm, 1 số trg hợp khác  Thời hạn 1-5 năm từ ngày chấp hành xong hình phạt tù. Chấp hành ½ bản án mà cải tạo tốt thì Theo y/c của chính quyền địa phương TA quyết định miễn chấp hành hình phạt còn lại o Tước 1 số quyền CD - Đ.39 BLHS  Chỉ áp dụng người có quốc tịch VN – CD VN  Các quyền bị tước= quyền chính trị cơ bản  Ứng cử, bầu cử Đb CQ quyền lực NN  Quyền làm trg các cq NN và phục vụ LL vũ trang ND  Thường với với TP xâm phạm an ninh QG  Thời hạn 1-5 năm từ ngày chấp hành xong hình phạt tù . Bản án ghi rõ tước quyền j o Tịch thu tài sản Đ.40 BLHS  Sung quỹ NN-> Làm cho người phạm tôi k còn cơ sở kinh tế để tiếp tục phạm tội  Tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ TS của người bị kết án – chỉ tịch thu của người phạm tội  k phải tang vật liên quan trực tiếp đến vụ án  k phải bồi thường thiệt hại vật chất di hành vi phạm tội gây ra  Hình phạt nghiêm khắc – áp dụng tôi nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng  Mức độ tịch thu tùy thuộc mức độ nguy hiểm Xh. Nghiêm trọng  Trong bản án quy định rõ tịch thu 1 phần hay toàn bộ - chỉ rõ phần TS tịch thu – Việc tịch thu xuất phát từ tính nhân đạo 66- Khái niệm và các đặc điểm của các biện pháp tư pháp hình sự: Khái niệm: Các biện pháp tư pháp là nhg biện pháp cưỡng chế hình sự đc quy dịnh trong LHS do VKS hay TA áp dụng đối với ng thực hiện hành vi phạm tội hoặc có dấu hiệu tội phạm trong các giai đoạn tố tụng hình sự ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 31 Các biện pháp tư pháp gồm có: tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi; bắt bc chữa bệnh; GD tại xã phường,thị trấn; đưa vào trg giáo dưỡng Đăc điểm: -Các biện pháp tư pháp không phải là hình phạt, do đó ng bị áp dụng một trong các biện pháp tư pháp không phải chịu án tích -khi đc áp dụng các biện pháp này có khả năng hỗ trợ cho hình phạt đối với ng phạm tội và nhiều Th có thể thay thế hình phạt, giúp cho việc xử lý tội phạm đc triệt để 67. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CHẾ ĐỊNH HÌNH PHAT? MQH CỦA NÓ VỚI ĐỊNH TỘI DANH - KN o Là biện pháp cưỡng chế NN quy định BLHS do Ta áp dụng với người phạm tội o Bổ sung cho hình phạt chính – hỗ trợ hình phạt chính – áp dụng kèm Theo hình phạt chính - Ý nghĩa o Trừng trị người phạm tội o Giáo dục ng phạm tội có ích cho XH, ý thức tuân thủ PL o Ngăn ngừa tội phạt mơi o Giáo dục đấu tranh phòng ngừa TP - MQH với Định tội danh 68-Các nguyên tắc quyết định hình phạt 4 nguyên tắc 1- căn cứ vào các quy định của BLHS - Căn cứ vào các quy định phần chung khi quyết định hình phạt +Nhg quy định có tính nguyên tắc chung cho việc quyết định hình phạt( Cơ sở của TNHS, nguyên tắc xử lý…) +Nhg quy định có tính nguyên tắc chung cho từng loại hình phạt: quy định về hệ thống hình phạt(Đ28), nhg quy định về nội dung, đk, phạm vi áp dụng của nhg hình phạt chính và hình phạt bổ sung(Đ29 đến Đ40) + Nhg quy định có tính nguyên tắc chung đối với các TH đc áp dụng biện pháp tha miễn ( quy định về miễn TNHS(Đ19,25),miễn hình phạt(Đ54)…) +Nhg quy định ỏ chương 10 phần chung có tính nguyên tắc cho việc quyết định hình phạt đối với ng chưa thành niên phạm tội - Căn cứ vào các quy định của phần các tội phạm khi quyết định hình phạt 2-Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho XH của tội phạm Thông thường TA thương xem xét các DH sau: - Tính chất, tầm quan trọng và giá trị của các QHXH bị tội phạm xâm hại hoặc đe doạ xâm hại - Hvi nguy hiểm cho XH đã thực hiện - Tchất và mức đọ thiệt hại đã gây ra hoặc đe doạ gây ra - Mức độ thực hiện tội phạm như chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, tội phạm hoàn thành - Phạm tội riêng lẻ hay là đồng phạm, đồng phạm giản đơn hay đồng phạm có tổ chức - Công cụ, phương tiện phạm tội, phương pháp, thủ đoạn, tgian, địa điểm, hoàn cảnh thực hiện tội phạm - Hình thức lỗi,mức độ lỗi, mục đích, động cơ phạm tội - Nhg đặc điểm nhân thân có ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của hvi phạm tội 3-Căn cứ vào nhân thân ng phạm tội -nhg đặc điểm nhân thân liên quan trực tiếp đến việc thực hiện tội phạm: phạm tội lần đầu, phạm tội do trình độ lạc hậu, trình độ nghiệp vụ còn non kém, tự thú, ăn năn hối cải, lập công ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 32 chuộc tội,cải tạo tốt, là ng chưa thành niên hoặc là phạm tội nhiều lần, đã có tiền sụ, tái phạm nguy hiểm, phạm tội có tchất chuyên nghiệp… -Nhg đặc điểm nhân thân khác có quan hệ đến đối tg chính sách của Đảng và nhà nc: ng phạm tội thuộc dân tộc ít ng,ng làm nghề tôn giáo,ng có công với đất nc… -Đặc điểm nhân thân phản ánh hcảnh đặc biệt của ng phạm tội:ng phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo, già yếu, phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ… 4-Những tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng TNHS - Nhg tình tiết giảm nhẹ TNHS 18 tình tiết quy định ở khoản 1 - Điều 46- BLHS -Nhg tình tiết tăng nặng 14 tình tiết quy định ở khoản 1- Điều 48- BLHS 69. KHÁI NIỆM CĂN CỨ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT VÀ MQH CỦA NÓ VỚI NGUYÊN TẮC QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT - KN: o Là việc TA lựa chọn loại hình phạt cụ thể ( chính và bổ sung) với mức độ cụ thẻ trong phạm vi luật định để áp dụng với ng phạm tội o Là giai đoạn qtrg trg hoạt động xét xử của TA o Quyết dịnh căn cứ  Nguyên tắc cơ bản LHS - MQH của CĂn cứ QDHP và Nguyên tắc QDHP o Căn cứ Hình phạt = yêu cầu cơ bản buộc TA tuân Theo khi quyết định hình phạt với người phạm tội o Nguyên tắc Quyết định HP:  BLHS85: Quyết định Theo Nguyên tắc QDHP nhưng đó chỉ là căn cứ của QDHP – Nếu ra các nội dung mà các nội dung này chính là căn cứ QDHP  BLHS 99: thay “nguyên tắc QDHP” thành “ Căn cứ QDHP” o Khi QDHP:  Ta căn cứ vào quy định BLHS, cân nhắc tính chất – mức độ nguy hierm Xh của hành vi phạm tội,..  QDHP của TA phải dựa trên nguyên tắc  Pháp chế XHCN  Nhân đạo XHCN  Cá thể hóa hình ohatj  Công bằng  Nguyen tắc QDHP định hướng – cơ sở TA đưa ra QDHP  Căn cứ QDHP : yêu cầu cơ bản TA tuân theo 70- Tại sao luật lại quy định khi quyết định hình phạt lại căn cứ vào các quy định của BLHS Các quy định của BLHS là căn cứ cơ bản nhất của việc quyết định hình phạt, đó cũng là đòi hỏi quan trọng của nguyên tắc pháp chế XHCN khi áp dụng hình phạt Dựa vào căn cứ này cho phép xác định đựoc khung hình phạt để áp dụng hoặc khẳng định có thể áp dụng đc nhg biện pháp tha miễn như miễn TNHS hoặc miễn hình phạt đc hay không 71. ĐỂ XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA HÀNH VI PHẠM TỘI CẦN CĂN CỨ VÀO NHỮNG YẾU TỐ NÀO? - Là đặc tính về lượng của mỗi TP phạm cụ thể, cho phép phân biệt mức độ nguy hiểm cho XH giữa các TP cùng nhóm – 1 tội nhưng trong trg trường hợp phạm tội khác nhau-> TA phải cân nhắc, tính chất , mức độ nguy hiểm cho XH của TP - Dấu hiệu cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm hành vi phạm tội o Tính chất – tầm qtrg và giá trị của QH XH bị TP xâm hại hoặc bị đe dọa xâm hại o Hành vi nguy hiểm cho XH đã thực hiện o Tính chất và mức độ hạu quả thiệt hại đã gây ra hoặc đe dọa gây ra ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 33 o Mức độ thực hiện TP như chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt ( chưa đạt hoàn thành – chưa đạt đã hoàn thành ), TP hoàn thành o Phạm tội riêng lẻ or đồng phạm? đồng phạm giản đơn – có tổ chức? o Công cụ phương tiện phạm tội, phương pháp thủ đoạn- thời gian – địa điểm – hoàn cảnh thực hiện phạm tội o Hình thức lỗi ( cố ý – vô ý? ), mức độ lỗi – động cơ mục đích phạm tội o Nguyên nhân – điều kiện phạm tội o Đặc điểm nhân thân có ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội 72-Khái niệm nhân thân người phạm tội. Cần phải xem xét nhg gì thuộc về nhân thân ng phạm tội khi quyết định hình phạt Khái niệm: Trong LHS, nhân thân người phạm tội là tổng hợp các đặc điểm riêng biệt nói lên tính chất của một con người Việc xem xét nhân thân ng phạm tội giúp cho TA không nhg hiểu đc tính chất con ng phạm tội mà còn đánh giá đc khả năng GD, cải tạo họ để có hình phạt phù hợp Nhg điểm cần xem xét về nhân thân ng phạm tội: Xem nguyên tắc 3 câu 68 73. KHÁI NIỆM TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ, TÌNH TIẾT TĂNG NẶNG VÀ PHÂN BIỆT VỚI TÌNH TIẾT ĐỊNH KHUNG VÀ TÌNH TIẾT ĐỊNH TỘI - KN o Là những tình tiết nói lên mức đọ nguy hiểm khác nhau của hành vi phạm tội về mặt khách quan – chủ quan o Vận dụng k đúng có thể dẫn đến xử quá nhẹ - quá nặng / Vận dụng đúng –công băng - Phân biệt với Định tội o Tình tiết định tội: Dấu hiệu định tội là ~ tình tiết mà  Nếu k có nó -> hành vi k CTTP  Nếu có nó -> hành vi CTTP nghiêm trọng hơn ( tăng nặng ) hoặc bớt nghiêm trọng đi ( gảim nhẹ ) o Tình tiết định tội k phải tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ  Khi 1 tình tiết nào đó được quy định tại BLHS như 1 dấu hiệu định tội thì dấu hiệu đó k còn được coi là dấu hiệu tăng năg hay giam nhẹ nữa  Vduj: giết người vượt quá phòng vệ chính đáng là dấu hiệu định tội, thì khi xét xử, Ta k coi đây là tình tiết giảm nhẹ - Phân biệt với Định khung o Tình tiết định khung: Dấu hiệu định khung là ~ tình tiết mà  Nếu có nó TA phải áp dụng ở khung hình phạt mà điều luật quy định có tình tiết đó đối với người phạm tội o Tình tiết định khung là dấu hiệu CTTP bao gồm  Cấu thành cơ bản  Cáu thành tăng nặng  Cấu thành có 1 số tình tiết khác ngoài cấu thành cơ bản – làm tăng mức độ nguy hiểm của TP  Khung hình phạt > khung hình phạt CT cơ bản  Cấu thành giảm nhẹ  Cấu thành có 1 số chi tiết khắc ngoài cầu thành cơ bản – làm giảm mức độ nguy hiểm TP  Khung hình phat < khung hình phạt CT cơ bản o Tình tiết tăng nặng – giảm nhẹ là dấu hiệu định khugn thì k được coi là tình tiết tăng nặng giảm nhẹ khi TA quyết định hình phạt nữa 74-Những tình tiết đã là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt thì có đc coi là tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng TNHS không? TS ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 34 Những tình tiết đã là yếu tố định tội hoặc định khung hình phạt thì không đc coi là tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng TNHS (khoản 3- Điều 46, khoản 2- Điều 48) Vì tình tiết định tội và định khung hình phạt có tính chất bắt buộc, còn tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng TNHS có ý nghĩa về mặt lượng hình để tăng hoặc giảm nhẹ một hình phạt trong một khung hình phạt nhất định.Khi xét xử, TA phải xác định tội danh và khung hình phạt trước, sau đó mới đến các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng TNHS 75. TRÌNH BÀY NỘI DUNG CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ VÀ TĂNG NẶNG ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG BLHS - Các tình tiết Giảm nhẹ - Đ.46 BLHS o Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của TP  Sauk hi hoàn thành TP có hành vi trực tiếp giảm bớt tác hại TP  K phải tự ý chấm dứt nửa chừng o Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại , khắc phục hậu quả  Sau khi hoàn thành TP có hành vi trực tiếp… ( ngay hoặc sau 1 tg nhất định nhưng phải trước khi có bản án)  Việc sửa chữa – bồi thường… tiến hành dưới mọi hình thức – tính tự nguyện là bắt buộc o Phạm tội trong trg hợp vượt quá yc của tình thế cấp thiết  Chống trả quá mức cần thiết = vượt quá tình thế cấp thiết  Hành vi được thực hiện nhằm bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình or ng khác dù vượt quá phòng vệ chính đáng  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc tc – cường độ của nguy cơ phải đối phó, mức độ chênh lệch giữa thiệt hại thực tế và thiệt hại cần ngăn ngừa o Phạm tội trong trg hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái PL của người bị hại hoặc người khác gây ra  Vì bị cơn xúc động bột phát có phản ứng tức thời vời ng bị hại hoặc vói người khác do hành vi trái pl của ~ người đó gây ra  Người phạm tội rơi vào trạng thái k làm chủ bản thân  Mức độ giảm nhẹ phụ thuộc tc hành vi trái PL của người bị hại hoặc ng khac, mức độ bị kích động về tinh thần , tc- mức độ hvi o Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà k phải di mình tự gây ra  Do hoàn cảnh khó khăn đặc biệt mà ng phạm tội k vượt qua được  Hoàn cảnh của ng đó or gia đình  Hoàn cảnh tạm thời or lâu dài  Do kinh tế - thiên tai - …  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc mức độ khó khăn - ảnh hưởng của khó khăn với người phạm tội – sự cố gắng khắc phục khó khăn của ng đó o Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại or thiệt hại k lớn  Chưa xảy ra trên thực tế  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc mức độ gây thiệt hại k lớn, tc – mức độ nguy hiểm của TP – hình thức lỗi o Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng  Lần đầu thực hiện phạm tội loại tội ít nghiêm trọng hoặc các yếu tố k khiến tội đó ít nghiêm trọng o Phạm tội vì bị người khác đe dọa, cưỡng bức  Phạm tội vì bị người khác uy hiếp mặt tinh thân  Sự uy hiếp phải có khả năng thành sự thật  Cướng bức: sự dụn bạo lực về thể chất – tinh thần với ng phạm tội dưới bất kỳ hình thức nào  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc tc – mức độ bạo lực hoặc tc trái PL của hvi đe dọa, cưỡng bưc,… trở thành hiện thực và thái độ người đi đe dọa,… o Phạm tội do lạc hậu  Hạn chế về mặt nhận thức  Nguyên nhân : hoàn cảnh địa phương  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc mức độ sự lạc hậu vs nguyên nhân ảnh hưởng đến sự lạc hậu o Người phạm tội là phụ nữ có thai ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 35  Vì trg thời gian thai nghén= thay đổi quan trọng về tâm sinh lý -> dễ bị kích động, hạn chế khả năng kiểm soát hvi  Thời gian thai ghen tính từ khi có thai – sinh con o Người phạm tội là người già  Vì tuổi ỉa = trí lực và thể lực gảm sút -> ảnh hưởng khả năng nhận thức - ảnh hưởng hành vi  Thực tiễn xét xử: Già = hơn 60t o Ngườfi có bệnh bị hạn chế KN nhận thức vs khả năg điều khiển hành vi  Phải có kết luận của Hội đồng giám định tâm thần về tình trạng bệnh lý làm hạn chế KN nhận thức – KN điều khiển hành vi o Tự thú  Đến thú tội vơi các cq – tc XH về hành vi phạm tội và đồng phạm  TRuy nã – tự ra trình diện và khai báo được giảm nhẹ ở mức độ ít hơn o Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải  Khi bị phát hiện, tự nguyện khai báo hành vi phạm tội và đồng phạm o Người phạm tội tik cực giúp đỡ các cq có trách nhiệm phát hiện – điều tra TP  Cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng cho cq chuyên trách – điều tra vụ án  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc tác dụng – hiệu quả thực tế hành vi trên o Người phạm tội ăn năn hối cải  Thể hiện thái độ ân hận, quyết tâm cải tạo bằng các hành động tích cực trg chấp hành PL, gương mẫu kỷ luật,… o Người phạm tội đã lập công chuộc tội  Hành vi tích cực đạt thành tích cao chuộc tội  Mức độ giảm nhẹ tùy thuộc mực độ tích cực của hành động o Là người có thành tích xuất sắc trg sx, chiến đấu,học tập công tác  Khi thực hiện hvi phạm tội – có sáng chết phat minh có gtri lơn hoặc nhiều năm được công nhận csy thi đua, ưu tú,…danh hiệu cao quý khác - Các tình tiết tăng nặng - Đ.48 BLHS o Phạm tội có tổ chức  Hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa ~ ngườii cùng thực hiện  Mức độ tăng nặng tùy thuộc tính chất mức độ cấu kết và mức độ nghuy hiểm o Phạm tộ có tính chất chuyên nghiệp  Lấy việc phạm tội làm nghề sống chính  Tạo nguồn thu nhật  Mức độ tăng nặng phụ thuộc tc chuyên nghiệp – tg hoạt động phạm tội – mức độ thu nhập bằng con đường phạm tội o Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội  Lợi dụng chức quyền Trogn phạm vi công tác của mình lợi dụng khả năng, uy tính trg công tác đối với người khác  Gây thiệt hại cho NN, quyền – lợi ích CS , tổn thương uy tín các bộ - giảm hiệu lực quản lý NN  Mức độ tăng nặng tùy thuộc mức độ lợi dụng Cvu – quyền hạn – tc – tầm quan trọng cvu - quyen han o Phạm tội có tính chất côn đồ  Bằng hành hung phá phác vô văn hóa, càn quấy xúc phạm đến nhiều người o Phạm tội vì động cơ đê hèn  Tính chất hèn nhát – phản bội – ích kỷ - bội bạc  Tình tiết thuộc chủ quan o Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng  Có quyết tâm thực hiện phạm tội cao, tìm mọi cách gạt bỏ trở nhạu nhằm thực hiện phạm tội đến cùng  Mức độ tăng nặng phụ thuộc tc cường độ quyết tâm o Phạm tội nhiều lần, tái phạm,. Tái phạm nguy hiểm  Hai lần trở lên  TP cùng loại hoặc k cùng loại – Hoàn thành và chưa hoàn thành  Mức độ tăng nặng tùy thuộc số lần o Phạm tội với trẻ em, phụ nữ có thai, người già, người trogn tình tranh k thể tự vệ hoặc người lệ thuộc mình về vc – tinh thần – công tác – các mặt khác ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 36  Đối tượng bị tác động là trẻ em , phụ nữ có thai, người già..  Trẻ em: dưới 16 t  Người già: từ 60 t  Phụ nữ có thai : mang thai – sinh con  Người trg thể trạng yếu đuối : ốm đau, thần kinh…  Bị khống chế bởi qh phụ thuộc k dám chống cự hoặc k dám chống cự mạnh mẽ  Mức độ tăng nặng phụ thuộc tc – mức độ nghiêm trogn TP đã thực hiện o Xâm phạm TS NN  Đối tượng tác động là TS thuộc sở hữu NN o Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng  Gây ra hậu quả nói trên trg giới hạn khung hình phạt  Hậu quả thể hiện dưới dạng VC – thể chất – phi VC  Xác định tính rất – đặc biệt nghiêm trọng phải gắn với từng loại TP cụ thể o Lợi dụng hoàn cảnh ctranh, tình trang khẩn cấp, thai tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh khó khăn khác thực hiện hvi phạm tội  Mức độ tăng nặng tùy thuộc tc – hoàn cảnh ctranh ,… o Thủ đoạn xảo quyệt , tàn ác phạm tội hoặc thủ đoạn, phương tiện có KN gây hại nhiều người  Sử dụng mánh khoeas, cách thức tinh vi thâm độc, tàn nhẫn, man rợ  Gây ra đâu đớn về thể xác cho nạn nhân – tinh thần người thân nạn nhân  Mức độ tăng nặng tùy thuộc mức độ xảo quyệt  Gây gại nhiều người : chất nổ, chất cháy,..  Mức độ tăng nặng trg hợp àny tùy thuộc thủ đoạn, phương tiện, số lượng o Xúi giục người chưa thành niên phạm tội  Kích động – Dụ dỗ - Thúc đẩy người chưa đủ 18 t  Mức độ tăng nặng tùy thuộc số lượng người bị xúi giục , tc nguy hiểm hành vi o Hành động xảo quyệt , hung hãn nhắm trốn tránh, che giấu TP  Sử dụng thủ đoạn tinh vi nhằn trốn tránh, đánh lạc hướng điều tra, cản trỏ việc phát hiện TP  Mức độ tăng nặng tùy thuộc tc mức độ xảo quyệt , hung hãn cảu thủ đoạn 76-Khái niệm và những nguyên tắc quyết định hình phạt trong TH phạm nhiều tội Khái niệm Phạm nhiều tội là TH người phạm tội đã phạm những tội khác nhau đc quy định trong LHS mà những tội này chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS và cũng chưa bị đưa ra xét xử và kết án lần nào nay bị TA đưa ra xét xử cùng một lúc Nguyên tắc: - Khi người phạm tội có nhiều hành vi, mỗi hvi cấu thành một tội và nhằm nhg mục đích khác nhau, không có quan hệ hữu cơ với nhau, thi cần phải xử về nhiều tội, không kể hvi đó xảy ra trong cùng thời gian hay trong nhg khoảng thời gian khác nhau và gây thiệt hại cho một người hay nhiều người - Khi người phạm tội có nhiều hvi, mỗi hvi có cấu thành một tội phạm khác nhau, nhưng có mối quan hệ với nhau và cùng nhằm một mục đích phạm tội thì cần xử về nhiều tội nếu các hvi phạm tội đó đều nghiêm trọng như nhau - TH khác, nếu trong nhg hvi phạm tội đó có hvi ít nghiêm trọng thì có thể chỉ xử về một tội nghiêm trọng và có nhg hvi khác là tình tiết tăng nặng - TH người phạm tội chỉ có một hvi, nhg hvi này lại cấu thành nhiều tội khác nhau thì tuỳ từng vụ án cụ thể mà xét xử về nhiều tội hoặc chỉ xét xử về một tội. Nếu trong TH các tội đều nghiêm trọng ngang nhau thì phải xét xử về nhiều tội, còn nếu có tội ít nghiêm trọng hơn hẳn so với các tội khác thì xét xử về một tội và coi nhg hvi kia là tình tiết tăng nặng 77. VẤN ĐỀ TỔNG HỢP HÌNH PHẠT TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ NHIỀU BẢN ÁN Đ.51 BLHS 99 ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 37 - 3 điều kiện o 1 người phài chấp hành 1 bản án mà lại bị xét xử về tội đã phạm trước khi có bản án này o 1 người đang chấp hành 1 bản án nhưung phạm 1 tội mới bà bị TA đưa ra xét xử o 1 người chấp hành nhiểu bản án đã có hiệu lực PL nhưng vì 1 lý do nào đó mà các hình phạt chưa được tổng hợp - K phải tất cả các trg hợp phậm nhiều tội, các TP đều được phát hiện và đưa ra xét xử cùng 1 lần - Xét xử các tội khác nhau ở các thời điểm khác nhau -> Tổng hợp bản án - Nguyên tắc tổng hợp bản ná = quyết định hình phạt trong trg hợp phạm nhiều tội o TA quyết định hình phạt với TP đang xét xử o Cộng với hình phạt bản án trước o Hình phạt của bản án trước đang đc chấp hành thì thời hian chấp hành hình phạt của bản án trước được trừ vào thời hạn chấp hành chung - Với người đang chấp hành 1 bản án lại tt phạm tội mới ( mức độ nghiêm trọng hơn vì NN đang xem xét thái độ hvi ng đó) – tổng hợp Theo ng tắc sau o TA quyết định hình phạt tội mới o Cộng hình phạt đã tuyên với phần hình phạt chưa chấp hành bản án trc. Hình phạt chung k vượt quá quy định Đ.50 - 1 người chấp hành hình phạt nhiều bản án nhưng chưa được tổng hợp, thẩm quyền o Việc tổng hợp của 2 bản án cùng 1 TA do chánh án TA đó o Tổng hợp 2 bản án của 2 TA cùng cấp do chánh án TA ra bản án sau cùng (về tg) o Tổng hợp 2 bản án của 2 TA khác cấp do chánh án TA cấp cao hơn o Tổng hợp hình phạt 2 bản án trg đó có TA nước ngoài đã được TA VN công nhận do Chánh án TANDTC 78-Quyết định hình phạt đối với TH chuẩn bị phạm tội -TNHS đc áp dụng đối với ng có hvi chuẩn bị thực hiện tội phạm theo cùng một điều, khoản, và cùng tội danh mà người có hvi chuẩn bị phạm tội thực hiện tuỳ theo tính chất, mức độ nguy hiểm cho XH của hvi, mức độ thực hiện ý định phạm tội và nhg tình tiết khác khiến cho tội phạm không thực hiện đc đến cùng -Nếu điều luật đc áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất đc áp dụng với ng có hvi chuẩn bị phạm tội không quá 20 năm tù -Nếu điều luật đc áp dụng là hình phạt tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định 79. QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP PHẠM TỘI CHƯA ĐẠT - Hình phạt được quyết định Theo các điều của BKHS tương ứng o TA dựa vào điểu – khoản cụ thể o Và dựa vào Đ.17.18 .52 BLHS - Quyết định hình phạt với hvi phạm tội chưa đạt , TA cân nhắc tc – mức độ ngy hiểm XH của hvi o Dựa vào yếu tố khách quan vs chủ quan o Khách thể bị xâm hại – công cụ - phương tiệnm thời gian,…. - Căn cứ mức độ thực hiện ý định phạm tội: ở dạng nào o Chưa đạt chưa hoàn thành? o Chưa đạt hoàn thành o Chưa đạt vô hiệu tuyệt đối? o Chưa đạt vô hiệu tương đối? - Căn cứ tình tiết khác khiên người phạm tội k thực hiện đến cùng o Xác định loại và mức hình phạt o Phân biệt phạm tọi chưa đạt với tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội -> TA xuất phát từ nguyên tắc: càng tiến gần mục đihcs và kết quả phạm tội : càng nguy hiểm -> áp dụng nghiêm khắc hơn  TP hoàn thành nguy hiểm hơn TP chưa đạt  TP chưa đạt nguy hiểm hơn giai đoạn chuẩn bị phạm tội ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 38  nếu có quy định tử hình hoặc tù chung thân với TP chưa đạt, chỉ có thể áp dụng trg trg họp TP đặc biệt nghiêm trọng  nếu có quy định tù có thời hạn = ¾ mức tù quy định 80-Quyết định hình phạt đối với TH đông phạm (Đ53) - Khi quyết định hình phạt đối với nhg người đồng phạm, TA phải xét đến tchất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng ng đồng phạm - Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ TNHS thuộc ng đồng phạm nào thì chỉ áp dụng đối với ng đó 81. KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT PHÁP LÝ, CĂN CỨ VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHẾ ĐỊNH QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT NHẸ HƠN QUY ĐỊNH CỦA BLHS Đ47 BLHS 99 - Có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ K.1 Đ 46 BLHS , TA có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt liền kề nhẹ hơn o 2 tình tiết giam nhẹ  2 tình tiết giảm nhẹ thuộc K1.Đ47  3 tình tiết trở lên trong đó 2 thuộc k.1 Đ46 và 1 ở K2.Đ46 o K hạn chế áp dụng loại tội nào -> áp dụng mọi tội  Tội càng nghiêm trọng, các tình tiết giảm nhẹ do TA lấy làm căn cứ càng phải có ý nghía lớn ( thường là tình tiết giảm nhẹ đặc biệt) - 2 quy phạm o Quyết dịnh hình phạt dưới mức thấp nhất của khung  Thấp hơn mức tối thiểu của hình phạt ở chết tài của khung hình phạt t.ư  Phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn  Hoặc một hinh phạt dươics mức thấp nhất của khung ( luật chỉ có 1 khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là nhẹ nhất) o Quyết dịnh hình phạt chuyển sang một hình phạt khác loại nhẹ hơn  Thay thế loại hình phạt được quy định trg điều luật với tội đang xét xử bằng 1 hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn  Xuất phát từ thang bậc: ít nghiên trọng -> …->đặc biệt nghiêm trọng - Lý do giảm nhẹ phải được ghi rõ trogn bản án cụ thể rõ ràng đầy đủ - quyết định hình phạt phải viện dẫn điều 47 82- Khái niệm, ý nghĩa và nhg đk để ng bị kết án đc hưởng thời hiệu không phải thi hành bản án Khái niệm: Thời hiệu thi hành bản án là thời hạn do LHS quy định bản án có hiệu lực thi hành. Nếu hết thời hạn đó mà bản án chưa đc thi hành thì không buộc ng bị kểt án phải thi hành bản án nữa Ý nghĩa: -Về nguyên tắc, các bản án đã có hiệu lực PL phải đc thi hành nghiêm chỉnh. Tuy nhiên trong một số Th do thiếu xót của CQ thi hành án nên một số bản án, quyết định đã có hiệu lực PL của TA bị bỏ quên hoặc thất lạc không đc thi hành - Nếu trong một thời gian dài, ng bị kết án đã làm ăn lương thiện, không trốn tránh PL, không phạm tội mới, thì đối với nhg ng này không cần thiết phải buộc họ phải thi hành bản án nữa -Quy định này thể hiện rõ tính nhân đạo của LHS VN đối với nhg ng bị kết án ĐKiện: - Tính từ ngày bản án có hiệu lực PL đã qua nhg thời hạn sau đây: +5 năm đối với TH xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 3 năm trở xuống +10 năm đối với TH xử phạt tù từ trên 3 năm đến 15 năm +15 năm đối với TH xử phạt tù trên 15 năm đến 30 năm - Trong các thời hạn nói trên, ng bị kết án k phạm tội mới.Nếu bị xử phạt tù vì phạm tội mới thì thời gian đã qua k đc tính và thời hiệu tính lại kể từ ngày phạm tội mới ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 39 - Trong thời hạn nói trên ng bị kết án k cố tình trốn tránh việc thi hành án và không có lệnh truy nã của cơ quan chức năng. Nếu cố tình trốn tránh và có lệnh truy nã thì thời gian trốn tránh k đc tính và thời hiệu sẽ tính lại kể từ ngày ng đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ 83. PHÂN BIỆT CHẾ ĐỊNH MIỄN TNHS VỚI MIỄN HÌNH PHẠT 84-Khái niệm, bản chất pháp lí của chế định miễn chấp hành hình phạt và các TH miến chấp hành hình phạt: Khái niệm: Miễn chấp hành hình phạt là không buộc ng bị kết án phải chấp hành hình phạt mà TA đã tuyên đối với họ Bản chất pháp lí : chế định miễn chấp hành hình phạt thể hiện rõ sự khoan hồng trong chính sách của nhà nc ta. Hình phạt trong chế độ XH nc ta nhằm mục đích trừng trị, cải tạo, GD ng phạm tội trở thành ng có ích cho XH và thực hiện sự răn đe phong ngừa chung. Đối với nhg TH, nếu việc áp dụng hình phạt xét thấy không cần thiết nữa thì TA có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt cho ng phạm tội Các TH miễn chấp hành hình phạt: -Đối với nhg ng cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn chưa chấp hành hình phạt, theo đề nghị của Viện trg VKS, TA có thể cho miễn chấp hành toàn bộ hình phạt nếu có đủ các ĐK sau: +Đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo +Ng bị kết án không còn nguy hiểm cho XH nữa -Nếu ng bị kết án đã đc đặc xá hoặc đại xá thị họ đc miễn chấp hành hình phạt -Đối với nhg ng bị kết án vì tội ít nghiêm trọng đã đc hoãn chấp hành hình phạt theo Đ61- BLHS, nếu thời gian đc hoãn đã lập công -Đối với nhg ng bị kết án vì tội ít nghiêm trọng đã đc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt theo Đ62-BLHS, nếu trong thời gian đc hoãn đã lập công -Ng bị kết án phạt tiền nếu đã tích cực chấp hành một phần hình phạt nhg bị lâm vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không tiếp tục chấp hành đc hình phạt còn lại hoặc đã lập công lớn - Ng bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành đc 1/2 thời hạn hình phạt và đã cải tạo tốt ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 40 85. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA CHẾ ĐỊNH ÁN TREO VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI BỊ KẾT ÁN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO Đ60. BLHS 99 – trg 432 - KN o Là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện - Ý nghĩa Chế định Án treo o Là một chế định pháp lý tiến bộ, trong biểu hiện cụ thể với phương châm “ trừng trị kết hợp với giáo dục” o Là một biện pháp giáo duc : khuyển khíchh sự tự nguyện laod dộng – cải tạo – k buộc người phạm tội cách ly cs o As 1 biện pháp cảnh cáo người phạm tội trg thời gian thử thách nếu tt phạm tội -> chap hành án tù đã tuyên - ĐIều kiện được hưởng Án treo o Về mức hình phat  K quá 3 năm tù – bất cứ tội nào – kể cả tổng hợp hình phạt o Về nhân than người phạm tộiư  Chấp hành đúng chính sách  Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bản thân  Chưa có tiền án tiền sự - lần đầu tiên phạm tội  Sau khi phạm tội ăn năn hối cải thành khẩn nhận tội  Người đó bị rủ rê, lừa phỉnh, ép buộc, động cơ k xấu lắm, đã bồi thường, bồi hoàn thiệt hại, cố gắng sửa chữa tội lỗi o Có nhiều tình tiết giảm nhẹ  2 tình tiết trở lên trg đó ít nhất 1 điều Quy định tại 46 BLHS o Là trường hơp k cần phải bắt chấp hành hình phạt tù giam  Xem xét đánh giá tổng hợp các căn cứ về nhân thân, tình tiết giảm nhj, mức hình phạt 86-Khái niệm, bản chất pháp lí của chế định giảm thời hạn chấp hành hình phạt Khái niệm: Bản chất pháp lí: Trong chế độ nc ta, mục đích của hình phạt là trừng trị kết hợp với GD, cải tạo. Việc quy định chế định giảm thời hạn chấp hành hình phạt không chỉ khuyến khích nhg ng kết án cải tạo tốt mà còn thể hiện rõ tinh thần nhân đạo của nhà nc ta luôn coi trọng con ng, dùng GD, cải tạo để biễn nhg phần tử phạm tội thành ng có ích cho XH 87. ĐIỀU KIỆN GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TRONG TRƯỜNG HỢP THÔNG THƯỜNG - Điều kiện chung o ĐÃ chấp hành hình phạt đc 1 tg nhất định o Có nhiều tiến bộ thể hiện sự quyết tâm cải tạo của họ  Hối lỗi  Tích cực laod dộng học tập nghiênm cứu  Chấp hành chế dộ nội quy trại cải taoj , chế độ cải tạo k giam giữ o Phải có sự đề nghị  Chính quyền hoặc cq, tc với ng bị kết án cải tạo k giam giữ  Cq thi hành án vói ng bị kết án phạt từ ( có thời hạn hoặc chung thân ) - ĐIều kiện được xét giảm lần đâu o Với ng bị phạt cải tạo k giam giữ : 30 năm trở xuống -> 1/3 thời hạn TA quyết định o Với ng bị phạt từ chung thân -> chấp hành được 12 năm tù - Mức giảm o 30 năm trở xuống :  mỗi lần giảm 1 tháng – 3 năm ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 41  mỗi người được giảm nhiều lần n k quá ½ hình phạt đã tuyên o chung thân  lần đầu xuống 30 năm tù  giảm nhiều lần bảo đảm thời gian đã thực hiện 20 năm 88-Đk giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong TH đặc biệt: Đ59-BLHS quy định: ng bị kết án có lý do đáng đc khoan hồng thêm như đã lập công, đã quá già yếu hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì TA có thể xét giảm thời gian sớm hơn hoặc với mức cao hơn so với thời gian và quy định tại điều 58 -Ng bị kết án đã lập công như: tố cáo, giúp trại cải tạo hoặc cơ quan điều tra phát hiện tội phạm, có sáng kiến hoặc cải tiến KT trong sản xuất, cứu tính mạng ng khác trong tình trạng hiểm nghèo… - Ng bị kết án đã quá già yếu là ng đã 70 tuổi trở lên, hoặc trên 60 tuổi mà thường xuyên ốm yếu. Mắc bệnh hiểm nghèo là: lao nặng, ung thư, bại liệt… 89. VẤN ĐỀ HOÃN VÀ TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT TỪ ĐƯỢC BLHS QUY ĐỊNH NTN? - Hoàn chấp hành hình phạt - Đ.61BLHS 99 o Là việc cho người bị kết án phạt tù tiếp tục sống và làm việc ngoài XH, chưa buộc họ phải vào trại giam để chấp hành hình phạt o 4 trường hợp hoãn chấp hành hình phạt  Người bị xử phạt tù mà bệnh nặng có thể hoãn đến khi phục hồi  Là phụ nữ có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, hoãn -> đủ 36 tuổi  Người bị kết án tù k phải về tội xâm phạm an ninh QG, or tội rất-db nghiêm trọng nếu chấp hành án tù gia đình gặp khó khăn đặc biệt – hoãn đến 1 năm  Tội ít nghiêm trọng, do nhu cầu nông vụ, hoãn đến 1 năm o Người được hoãn trong thời gian hoãn tt vi phạm – chấp hành án cũ + án mới - Tạm đình chỉ chấp hành hình phạt o Là việc tạm dừng k buộc ng bị kết án phạt tù đang chấp hành hình phạt tại trại giam để chấp hành hình phạt nữa – được trả tự do nếu k bị giam giữ về tội khác o ĐK: Người đang chấp hành phạt tù + thuộc người được hoãn hình phạt ở K1. Đ61 o Thời gian tạm dình chỉ k trừ vào thời gian chấp hành hình phạt tù 90-Khái niệm, ý nghĩa, bản chất pháp lý của chế định xoá án tích Khái niệm: Xoá án tích là việc người phạm tội coi như chưa bị kết án và đc TA cấp giấy chứng nhận Ý nghĩa Thể hiện tính nhân đạo của chính sách nhà nc, khuyến khích nhg ng bị kết án chấp hanh nghiêm chỉnh bản án và cải tạo tốt để trở thành công dân có ích cho XH Bản chất pháp lý: Ng đc xoá án tích coi như chưa can án và đc cấp giấy chứng nhận. Trong giấy tờ căn cước, lý lịch cấp cho họ phải ghi là họ chưa can án. Nhg án đã đc xoá k đc dùng làm căn cứ để xác định tái phạm, tái phạm nguy hiểm 91. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯƠNG NHIÊU XÓA ÁN TÍCH? Đ.64 BLHS 99 - Là trường hợp được coi là chưa can án mà k cần có sự xem xét và quyết định của TA ( TA chỉ cấp giấy chứng nhận cho người được xóa án yêu cầu) - 2 trường hợp đương nhiên xóa an o Miễn hình phạt, sau khi bản án đã có hieuj lực PL ( người bị kết án cũng chỉ được xóa án khi chấp hành xong ~ quyết định khác của bản án: án phí,bồi thường,…) ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 42 o Người bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo k giam giữ hoặc bị phạt tù nhưng hưởng án treo nếu có đủ các đk:  K phải TP xâm phạm an ninh QG, phá hoại hòa bình, chống loài người, chiến tranh  Người bị kết án chấp hành xong hình phạt chính, phạt bổ sung, các quyet định khác of bản án  K phạm tội mới sau khi bản án quá thời hiệu :  1 năm với phạt cảnh cáo – phạt tiền – cải tạo k giam giữ - phạt từ hưởng án treo  3 năm với hình phạt đến 3 năm tù  5 năm với hình phạt hơn 3 năm đến 15 năm  7 năm với hình phạt trên 15 năm tù 92-Nhg TH xoá án tích do TA quyết định -Ng bị kết án đã chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung và các quyết định khác của bản án -Sau khi đã chấp hành xong bản án hoặc từ khi việc thi hành bản án đã hết thời hiệu, ng bị kết án không phạm tội mới trong thời hạn sau: +bảy năm trong TH đã bị phạt tù đến 3 năm +Bảy năm trong TH đã bị phạt tù trên 3 năm đến 15 năm +10 năm trong TH đã bị phạt tù trên 15 năm 93. XÓA ÁN TÍCH TRONG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT Đ.66 BLHS - 4 điều kiện o Có tiến bộ rõ rêth – chấp hành xong bản án, hết thời hiệu thi hành bản án, người bị kết án hòa nhập cuộc sống, tgia các hoạt động XH, làm ăn lương thiện,…  Thái độ hoạt động thê rhieenj họ quyết tâm hào nhập vào cộng đồng, làm ăn lương thiện  K vi phạm chủ trương – cs NN o !! Và Lập công: thành tích xuất sắc trong lao động, chiến đấu, công tác được khen thưởng o Được cơ quan tchuc địa phương nơi cư trú đề nghị o Đủ 1/3 thời hạn quy đinh Đ.64 – 65 khi chấp hành xong bản án hoặc kết thúc bản án 94- Khái niệm và nhg đặc điểm tâm sinh lý của ng chưa thành niên phạm tội Khái niệm: Người chưa thành niên phạm tội chỉ bao gồm những người tủ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 18 tuổi thực hiện hành vi nguy hiểm cho XH đc quy định trong LHS là tội phạm Đăc điểm tâm sinh lý: -Ng chưa thành niên không còn thoả mãn với vai trò thụ động của ng đc GD mà bắt đầu hình thành ý thức độc lập trong việc quyết định cuộc sống riêng của mình -hành động thường bồng bột, xốc nổi, nhẹ dạ, thiếu kinh nghiệm sống, dễ va vấp, sự hiểu biết về PL rất hạn chế, thiếu chính xác -Có trình độ nhận thức về tính chất nguy hiểm cũng như chống đối XH của hành vi phạm tội và khả năng kiềm chế còn yếu - Chịu sự chi phối của Xh, dễ tiếp thu nhg thói hư, tật xấu, dễ bị tha hoá về nhân cách, lôi kéo vào nhg hvi phạm tội Sự phát triển về thể chất cũng như về đặc điểm nhân thân ng chưa thành niên chịu sự tác động có tính quyết định của môi trg sống nên LHS không coi ng chưa thành niên phạm tội có năng lực TNHS như ng thành niên phạm tội ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 43 95. ĐƯỜNG LỐI XỬ LÝ VỀ HS ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI - Độ tuổi chụy TNHS của ng` chưa thành niên Đ.68 BLHS 99 o Đủ 14 đến dưới 18 chịu TNHS của chương này  Căn cứ vào NL TNHS của bản thân người chưa thành niên phụ thuộc  Sự phát triển  Trình độ nhận thức  Khản năng tự kiểm chế ở mỗi lứa tuổi vs môi trường sống  Áp dụng cưỡng chế hành chin có tc giáo dục với <14 t  Giáo dục tại xá phuuwofng thị trấn  Đưa vào trường giáo dưỡng o Đủ 14 t đến dưới 16 t chịu TNHS về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trong  Đã có NL TNHS – NL hạn chế, chưa đầy đủ  Khi xét xử phải chú ý đặc điểm nhân thân o Đủ 16 tuôi phải chịu TNHS về mọi TP  Đã có NL TNHS đầy đủ - lao động độc lạp và nhận thức đầy đủ - Nguyên tắc cơ bản xử lý ng chưa thành niên phạm tội o Chủ yếu nhằm giáo dục, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho XH o Người chưa thành niên phạm tội có thể được miễn TNHS  Nếu phạm tội ít nghiêm trọng – nghiêm trọng + nhiều tình tiết giảm nhẹ -> gai đình, cq tc giám sát, giáo dục o Việc truy cứu TNHS và áp dụng hình phạt chỉ trg ~ trg hợp cần thiết và phải căn cứ  tc hành vi phạm tội  đặc điểm nhân thân  yêu cầu của việc phòng ngừa tp o Khi xét xử nếu thấy k cần thiết áp dụng hình phạt -> áp dụng các bp tư pháp tại Đ.70 BLHS 99 o Quyết định hình phạt  phạt tử hình – chugn thân  Tù có hạn: mức án nhẹ hơn áp dụng với ng đã thành niên phạm tội tương ứng  K áp dụng phạt tiền với người đủ 14 chưa 16  K áp dụng hình phạt bổ sung o Án đã tuyên với người <16 k tính để xác định tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm  Chưa phát triển đầy đủ thể chất và tâm sinh lý -> nhằm giáo dục o Ng chưa thành niên chịu tác động chủ yếu từ môi trườg - > trách nhiệm về gia đình, nhà trường -> cq tố tụng phải xác định khả năng nhận thức và những nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm tội o Ng chưa thành niên có nhiều khả năng tiếp thu sự giáo dục, cải tạo nếu có bp tổ chức thik hợp -> tính giáo dục trg việc xử lý về HS cao o Đ.68 BLHS 99 96-Nhg biện pháp tư pháp và nhg hình phạt áp dụng với ng chưa thành niên phạm tội Các biện pháp tư pháp: -Giáo dục tại xã phường, thị trấn Áp dụng với TH phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng gây nguy hại không lớn cho Xh, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhân thân tốt, môi trg sống tốt, có nơi cư trú ổn định -Đưa vào trường giáo dưỡng Đối với Th hành vi phạm tội có tchất nghiêm trọng, nhân thân và môi trg sống xấu Các hình phạt: -hình phạt cảnh cáo: Đối với TH phạm tội ít nghiêm trọng có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhân thân tốt nhg chưa đến mức miễn hình phạt ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 44 -Phạt tiền Chỉ đc áp dụng với tư cách là hình phạt chính đối với nhg ng chưa thành niên phạm tội từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi nếu ng đó có thu nhập riêng Mức phạt tiền không qúa 1/2 so với mức tiền phạt mà luật quy định -Cải tạo không giam giữ Áp dụng với ng chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội nghiêm trọng do luật quy định, không có tình tiết tăng nặng đáng kể, môi trg sống thuận lợi cho việc cải tạo GD -Tù có thời hạn: Áp dụng với Th ng chưa thành niên phạm tội nghiêm trọng, có nhiều tình tiết tăng nặng đáng kể, nhân thân xấu, môi trg sống xấu + Đối với ng từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi khi phạm tội: . Nếu hình phạt là chung thân hoặc tử hình thì hình phạt cao nhất áp dụng với họ là không quá 18 năm tù . Nếu hình phạt là tù có thời hạn thì hình phạt cao nhất áp dụng không qúa 3/4 mức luật định +Đối với ng từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi; .Nếu hình phạt cao nhất là chung thân hoặc tử hình thì hình phạt cao nhất áp dụng không quá 12 năm tù .Nếu hình phạt là tù có thời hạn thì hình phạt cao nhất không quá1/2 mức luật định 97. NHỮNG ĐẶC THÙ VỀ TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH HÌNH PHẠT VÀ XÓA ÁN TÍCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI - Tổng hợp hình phạt o Chứ đủ 18t – sau khi đủ 18 t – Phạm nhiều tội trong lứa tuổi chưa thành niên  Tội năng nhất được thực hiện khi ng đó chưa đủ 18 t thì hình phạt chung k quá mức phạt cao nhất tại Đ.74 BLHS  Tội nặng nhát được thực hiện khi Tròn 18 t thì hình phạt chung k vượt quá hình phạt cao nhất quy định tại Đ.74 BLHS - Giảm thời hạn chấp hành hình phạt o Người thành niên bị kếts án cải tạo k giam giứ hoặc tù có hạn nếu cải tạo tốt -> Đ.58BLHS o Người chưa thành niên phạm tội cải tạo k giam giữa hoặc tù có thời hạn -> Đ. 76BLHS o TA giảm hoặc miễn việc chấp hành phần tiền phạt còn lại với  Người bị kết án cải tại k giam giữ hoặc tù có hạn nếu lập công – mắc bệnh hiểm nghèo  Người chưa thành niên bị phạt tiefn nhưng lâm vào hc kinh tế khó khăn kéo dài – thiên tai – hỏa hoạn – tai nạ - đau ốm -.. Theo đề nghị của Viện trg VKS o Ng chưa thành niên bị phạt tù nhưng hưởng án treo nếu đã chấp hành ½ thời hạn thử thách – có nhiều tiến bộ -> miễn phần thử thách còn lại ( or chưa được 1.2 nhưng lập công – mắc bệnh hiểm nghèo ) o Ng chưa thành niên bị kết án chưa chấp hành hình phạt nhưng có công lơn – mắc bênh – k còn nguy hiểm cho XH -> Miễn Đ.57 BLHS - Xóa án thích o Ng chưa thành niên phạm tội được ấp dụng các bp tư pháp giáo dục tại xã phương Đ.70, Đ.77 o Án đã tuyên với ng phạm tội từ 14 – chưa đủ 16 k coi là có án -> k lấy làm căn cứ tái phạm, tái phạm nguy hiểm o Chưa thành niên bị kết án cảnh cáo – phạt tiền – cải tạo k giam giữ - phạt từ nhưng cho hướng án treo – tù có hạn -> xóa án tich là ½ thời hạn quy định Đ.77  K phải tội xâm phạm an ninh QG – Tp quốc tế mà bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo k giam giữ, được xóa án tích -> được xóa án nếu  Từ khi chấp hành xong bản án or hết hiệu lực bản án k phạm tội mới trg 6 tháng ĐỀ CƯƠNG HÌNH SỰ - PHẦN CHUNG NGUYEN THANH HA – K5LKD 45  K phải tội xâm phạm an ninh QG – Tp quốc tế được xóa án tích từ khi chấp hành xong bản án hoặc hết thời hiệu thi hành bản án k phạm tội mới trg thời hạn  18 tháng trg trg hợp phạt tù đến 3 năm  30 tháng trg trg hợp phạt tù trên 3 năm đến 15 năm  42 tháng trg trg hơp phạt tù từ trên15 năm 98- Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của việc định tội danh. Mối quan hệ giữa định tội danh và quyết định hình phạt Khái niệm: Định tội danh là một quá trình nhận thức lý luận có tính logic, đồng thời là một trong nhg dạng của hoạt động thực tiễn áp dụng PLHS cũng như TNHS, đc tiến hành bằng cách dựa trên cơ sở nhg chứng cứ tài liệu thu thập đc và các tình tiết thực tế của vụ án hình sự để đối chiếu, so sánh và ktra nhằm xác định sự phù hợp giữa các dấu hiệu của hvi nguy hiểm cho XH đc thực hiện với các dấu hiệu của CTTP cụ thể tương ứng doLHS quy định Đặc điểm: - ĐTD là một qúa trình nhận thức có tính logic - Đtd còn có thể hiểu là một hình thức hoạt động thực tiễn pháp lí của cơ quan tư pháp hình sự - Việc xác lập các dấu hiệu đặc trưng cơ bản và điển hình để xác định bản chất pháp lí của hvi nguy hiểm cho XH đc thực hiện trong thực tế khách quan là một qúa trình quan trọng của ĐTD - ĐTD là một hoạt động thực tiễn đc tiến hành theo 4 bước cụ thế: +Xem xét và thiết lập đúng các tình tiết thực tế của vụ án trong sự phù hợp vời thực tế khách quan +Nhận thức một cách thống nhất và chính xác nội dung các quy phạm PLHS đang có hiệu lực thi hành +Lựa chọn đúng các điều tương ứng trong phần các tội phạm cụ thể để so sánh, đối chiếu các dấu hiệu CTTP đó với các tình tiết cụ thể của hvi nguy hiểm cho Xh +Ra một vbản áp dụng PL mà trong đó đưa ra kết luận có căn cứ và đảm bảo sức thuyết phục về sự phù hợp của hvi thực tế với CTTP tương ứng Ý nghĩa: - ĐTD cụ thể hoá các quy phạm PL hsự trừu tưọng vào thực tế - Hỗ trợ việc thực hiện một loạt các ngtắc tiến bbọ đc thừa nhận chung của LHS cũng như LQtế -Là một trong nhg cơ sở để áp dụng chính xác các quy phạm pháp luật tố tụng hình sự, bảo đảm các quyền và tự do công dân trong tư pháp hsự Mối quan hệ của định tội danh với quyết định hình phạt: - ĐTD đúng sẽ góp phần có quyết định hình phạt đúng đắn, phù hợp với các hành vi phạm tội - Ngc lại định tội danh sai sẽ không đảm bảo đc tính công minh, có căn cứ và đúng PL của hình phạt do TA quyết định, truy cứu TNHS ng vô tội, bỏ lọt kẻ phạm tội, thậm chí xam phạm thô bạo đến quyền vầ tự do của công dân

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfĐề cương hình sự - phần chung.pdf
Tài liệu liên quan