Chụp ảnh phóng xạ

Máy gia tốc tuyến tính: Có thể tạo ra bức xạ với năng lượng từ 1-2.5MeV (chụp được các loại thép dày từ 2-20cm) Kích thước tiêu điểm phát 2.5x2.5mm Góc phát chùm tia: 15o, 30o, 45o và 360o Dòng phát e: 0.01-0.25mA Các máy tuyến tính khác có thể tạo ra tia X từ 4-8MeV Có thể chụp thép với bề dày 40cm Góc phát chùm tia: 15o và 40o

pptx99 trang | Chia sẻ: yendt2356 | Ngày: 27/11/2020 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chụp ảnh phóng xạ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit subtitle styleCHỤP ẢNH PHÓNG XẠNội dung chínhSƠ LƯỢC VỀ AN TOÀN BỨC XẠ1NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 2CÁC THIẾT BỊ RT3ỨNG DỤNG VÀ MỞ RỘNG4Lịch sử hình thành tia XTối ngày 8 tháng 11 năm 1895, sau khi rời phòng thí nghiệm một quãng, sực nhớ quên chưa ngắt cầu dao điện cao thế dẫn vào ống tia catod, Wilhelm Conrad Röntgen quay lại phòng và nhận thấy một vệt sáng màu xanh lục trên bàn tuy phòng tối om.Với đầu óc nhạy bén, đầy kinh nghiệm của một nhà vật lý học, việc này đã lôi cuốn ông và 49 ngày sau ông liên tục ở lỳ trong phòng thí nghiệm, cơm nước do bà vợ tiếp tế, mỗi ngày ông chỉ ngừng công việc nghiên cứu ít phút để ăn uống, vệ sinh và chợp mắt nghỉ ngơi vài giờ. Nhờ thế, ông đã tìm ra tính chất của thứ tia bí mật mà ông tạm đặt tên là tia X và mang lại cho ông giải Nobel về vật lý đầu tiên vào năm 1901.QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA RTVài năm sau Roentgen phát hiện ra tia X thì RT được áp dụng để kiểm tra mối hàn.1913 Collidge đã thiết kế thành công một ống phát tia X có năng lượng cao và khả năng xuyên sâu hơn.1917 PTN chuyên về RT được thành lập tại Royal Arsenal ở Woolwich.1930 RT được áp dụng để kiểm tra nồi hơi cho các thiết bị hải quân Mỹ.Nhờ tính hiệu quả 5 năm sau RT được áp dụng rộng rãi cho các bình áp lực và các vật đúc.Cùng với thế chiến II, RT phát triển mạnh mẽ trong công nghiệp và hàng không, luyện kimBản chất của tia X Tia X là bức xạ điện từ mà mắt không nhìn thấy được có bước sóng ngắn hơn bước sóng tia tử ngoại nhưng lớn hơn bước sóng của tia γ. Bước sóng của tia X có giá trị từ 10- 11m đến 10- 8 m (0,01 nm - vài nm).Những tia X có bước sóng từ 0,01 nm đến 0,1 nm có tính đâm xuyên mạnh hơn nên gọi là tia X cứng. Những tia X có bước sóng từ 0,1 nm đến khoảng vài nm có tính đâm xuyên yếu hơn được gọi là tia X mềm.Tính chất của tia X:Tia X có tính đâm xuyên mạnh.Có tác dụng lên kính ảnh (làm đen kính ảnh dùng để chụp X quang)Làm phát quang một số chấtLàm ion hóa không khí.Có tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào.Tia X và tia gammaCác đặc điểm chungLà các tia không nhìn thấy gồm từ các photonChúng di chuyển với vận tốc ánh sángKhông bị lệch hướng bởi thấu kính, do đó trong thiết bị chụp ảnh bức xạ không có các hệ thấu kính để tạo ảnh như máy ảnh thông thường.Có thể xuyên qua vật chất, nhưng cường độ yếu đi chủ yếu do quá trình hấp thụ và một phần nhỏ khác bị tán xạ. Mức độ đâm xuyên phụ thuộc vào loại vật chất, bề dầy và cấu trúc của nó, cũng như năng lượng của chùm tia.Là bức xạ ion hoá, nghĩa là có thể giải phóng electron trong vật chất.Có thể làm biến đổi hoặc phá huỷ tế bào của cơ thể sống.Tia X và tia gammaCác đặc điểm riêngTia X thường được tạo ra do chuyển mức kích thích của các e vành ngoài do đó phổ năng lượng của nó có dạng liên tục.Tia gamma phát ra khi hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố phóng xạ bị phân rã. Phổ năng lượng là gián đoạn và cường độ phát xạ không điều khiển được.Nguồn gamma trong RTMột nguồn phóng xạ gamma thường gồm một lõi chất phóng xạ được đặt trong buồng kín bằng chì hoặc uranium và bộ phận điều khiển để đưa nguồn vào vị trí chiếu. 123Sơ đồ của nguồn gamma chụp ảnh: 1- Buồng bảo vệ; 2- lõi nguồn; 3- Bộ phận điều khiển nguồn ra vàoCác đặc trưng của nguồn bức xạCường độ bức xạ: Cường độ bức xạ là số photon trong một đơn vị thời gian đập vào một đơn vị diện tích nằm vuông góc với chùm hạt. Đơn vị đo của cường độ bức xạ là photon/cm2.s.Hệ số hấp thụ tuyến tính: Hệ số hấp thụ tuyến tính  chỉ khả năng hấp thụ của vật chất với bức xạ có năng lượng xác định khi xuyên qua nó. Bề dày nửa giá trị (HVT - Half Value Thickness) và bề dày 1 phần 10 giá trị (TVT - Tenth Value Thickness): HVT và TVT là bề dày của một lớp vật liệu nào đó làm suy giảm cường độ bức xạ xuống tương ứng còn một nửa và 1/10 giá trịBề dày chụp tối đa: Người ta quy định bề dày chụp tối đa có thể chụp được, dmax = 4 lần giá trị HVTHoạt độ phóng xạ: Mỗi nguồn phóng xạ được đặc trưng bằng hoạt độ phóng xạ. Đại lượng này cho ta khái niệm khả năng phát xạ mạnh hay yếu. Hoạt độ phóng xạ được đo bằng số lần phân rã của đồng vị phóng xạ diễn ra trong một đơn vị thời gian. Đơn vị đo hoạt độ phóng xạ là Becquerel (Bq) hoặc Curie (Ci). 1Bq = 1 phân rã/s 1Ci = 3,7 x 1010 Bq www.themegallery.comCác đặc trưng của nguồn bức xạHằng số phân rã  và chu kỳ bãn rã T1/2: Các chất phóng xạ phân rã theo định luật hàm mũ: N(t) = Noe-t Trong đó No và N(t) tương ứng là số hạt nhân chất phóng xạ tại thời điểm to và t;  là hằng số phân rã; nó có giá trị không đổi với một chất đồng vị phóng xạ.Chu kỳ bán rã T1/2 của một đồng vị phóng xạ được xác định bằng công thức: T1/2 = 0,693/ T1/2 là khoảng thời gian trong đó hoạt độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ giảm đi một nửa.www.themegallery.comCác đặc trưng của nguồn bức xạNăng lượng bức xạ: Mỗi nguồn phóng xạ gamma dùng trong phép chụp ảnh phát ra các tia gamma mang năng lượng nhất định. Bảng dưới đây giới thiệu đặc trưng của một số nguồn gamma thường dùng trong chụp ảnh công nghiệp:Các đặc trưng của nguồn bức xạĐång vÞT1/2Năng lượng, MeVHVT đối với chì mm137Cs60Co192Ir169Yb170Tm30 năm5,3 năm74 ngày31 ngày127 ngày 0,66 1,17 ; 1,33 0,13 ; 0,9 0,06 ; 0,31 0,052 ; 0,0848,4132,80,88-Lưu ý:Việc sử dụng thiết bị X-ray là rất cần thiết. Tuy nhiên, nếu chúng ta không vận dụng những biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị X-ray thì có thể gây ra những tác hại nghiêm trọng đối với sức khỏe của nhân viên phụ trách an toàn và người dân xung quanhTia XTia X có khả năng xuyên qua nhiều vật chất nên thường được dùng để chụp ảnh trong chẩn đoán y tế, nghiên cứu tinh thể, kiểm tra hành lý hành khách trong ngành CN khác như hàng không,... Tia XBên cạnh những lợi ích đó, tia X cũng còn là mối nguy hiểm tác hại đến cuộc sống lâu dài của con người và môi trường nếu không được quan tâm. Do tia X có khả năng gây ion hóa hoặc các phản ứng của nó trên cơ thể có thể nguy hiểm cho sức khỏe con người. Chụp X-quang không được tiến hành trong điều kiện an toàn, phòng chụp, thiết bị chụp không đạt tiêu chuẩn an toàn, cùng với việc đội ngũ KTV chụp X-quang không được trang bị đầy đủ kiến thức là điều vô cùng nguy hiểm.Những yêu cầu tối thiểu đối với phòng chụp X-rayCác phòng chụp X-ray để phải bố trí cách xa khu vực đông người qua lại.Diện tích phòng X-ray được áp dụng theo TCVN 6561:1999 (tối thiểu là 25 m2, chiều rộng tối thiểu 4,5 m, chiều cao trên 3m). Hoặc không nhỏ hơn diện tích quy định của nhà sản xuất.Máy chụp X-ray phải bố trí sao cho chùm tia X không phát về hướng cửa ra vào hoặc hướng có nhiều người qua lại. Tại cửa ra vào phòng X-ray phải có đèn tín hiệu và biển cảnh báo bức xạ ngang tầm mắt. Đèn tín hiệu phải phát sáng trong suốt thời gian máy hoạt động.Phòng X-ray phải được che chắn bằng bê tông hoặc chì để đảm bảo liều bức xạ tại các vị trí sát tường, sát cửa ra vào (không tính phông bức xạ tự nhiên) hoặc không được vượt quá 0,5 mSv/h.Giới hạn liều1. Đối với nhân viên bức xạ  Chiếu xạ nghề nghiệp đối với mọi nhân viên bức xạ phải được kiểm soát sao cho : - Liều hiệu dụng toàn thân trong một năm được lấy trung bình trong 5 năm liên tục không được vược quá 20 mSv. - Liều hiệu dụng toàn thân trong một năm riêng lẻ bất kỳ không được vượt quá 50 mSv. - Liều tương đương trong một năm đối với thể tinh thể của mắt không vượt quá 150 mSv. - Liều tương đương trong một năm đối với tay chân và da không vượt quá 500 mSv.Giới hạn liều2. Đối với dân chúng - Liều hiệu dụng toàn thân trong một năm không được vượt quá 1 mSv . - Trong các trường hợp đặc biệt liều hiệu dụng có thể tăng tới 5 mSv cho một năm riêng lẻ, như liều hiệu dụng cho trung bình 5 năm liên tục không vượt quá 1 mSv trong một năm. - Liều tương tương trong một năm đối với thủy tinh thể của mắt không vượt quá 15 mSv. - Liều tương đương trong một năm đối với chân tay hoặc da không được vượt quá 50 mSv.www.themegallery.comBiện phápKiểm soát thời gian: Thời gian bị chiếu xạ sẽ tỉ lệ thuận với liều nhận được. Nếu một nhân viên làm việc với một nguồn bức xạ có suất liều cố định, thời gian làm việc càng lâu thì suất liều nhận được càng lớn. Do đó, phải giảm thiểu thời gian làm việc trên máy.Kiểm soát khoảng cách: R=k/d2 R: suất liều, d: khoảng cách đến nguồn, k: hằng số không đổi đối với một nguồn nhất định.Che chắn: nhân viên làm việc với máy phát tia X phải được trang bị tạp dề cao su chì, găng tay cao su chì, kính chì để giảm thiểu liều chiếu xạ trên cơ thể.Biện phápHiệu ứng Xô-ma Liều chiếu riêng lẻ  liên tục Nhạy cảm của tế bào ở các vùng khác nhau trên cơ thể (trọng số mô) Lứa tuổi tham gia vào công việc bức xạNguyên lý hoạt độngChụp ảnh bức xạSự khác nhau chủ yếu giữa phép chụp ảnh bằng ánh sáng và phép chụp ảnh bằng bức xạ là khâu xử lý phim. Sau khi chụp, phim được đưa vào phòng tối để xử lý: hiện ảnh và hãm ảnh. Tuy nhiên, trong phép chụp ảnh bức xạ người ta không cần in ảnh lên giấy ảnh; khi cần khảo sát, chỉ cần soi phim trên màn soi hoặc dùng các máy chiếu để khuếch đại ảnh.PHIM CHỤP ẢNH PHÓNG XẠwww.themegallery.com1 – Lớp nền ; 2 – Lớp nhũ tương ; 3 – Lớp bảo vệ; 4 – Lớp kết dính Phim chụp ảnh gồm một lớp nền cellulose hoặc các vật liệu nhẹ trong suốt, dễ uốn Một hoặc cả hai mặt của lớp nền này được phủ lớp nhũ tương muối bạc hallogen Lớp nhũ tương rất quan trọng đối với phim do nó nhạy với bức xạ, ánh sáng, nhiệt độ, áp suất. (bao gồm một số lượng lớn các hạt bromua bạc nhỏ li ti dày khoảng 0.025 mm, được phủ lên một môi trường nền là lớp glatine). Những loại phim hiện nay thường chứa một lượng nhỏ iodide bạc kết hợp với bromua bạc để làm tăng độ nhạy cho phim. Phía ngoài cùng là một lớp glatine mỏng, được làm cứng để bảo vệ lớp nhũ tương khỏi bị xước trong các thao tác thông thườngNguyên lý ghi nhận bức xạ của phim chụp ảnhGiống như ánh sáng nhìn thấy, các tia X và tia gamma gây nên những phản ứng quang hóa trong lớp nhũ tương của phim ảnh. Đó chính là cơ sở của việc sử dụng phim chụp ảnh để ghi nhận các bức xạ.Hai hợp chất AgBr và AgI trong lớp nhũ tương này rất nhạy với ánh sáng và bức xạ. Br-  Br + e- Ag+ + e-  AgKhi phim được xử lý2Ag+ + 2Br- + H2O + Na2SO3  2Ag + HBr + HOSO3Na + NaBrCác nguyên tử bạc nguyên chất nhanh chóng bị oxi hóa trở thành bạc oxit màu đen bám vào phim. Ag + [O]  AgO (màu đen)Kết quả cuối cùng người ta thu được một phim chụp có độ đen khác nhau do mật độ oxit bạc khác nhau, phản ánh đúng tình trạng trong vật liệu của mẫu mà bức xạ đi qua.Tính chất của các phim chụp ảnh phóng xạVề định tính, độ đen của phim chụp ảnh phóng xạ được định nghĩa là mật độ các nguyên tử bạc thu được trên một phim chụp sau khi đã xử lý. Khi một phim chụp có độ đen lớn hơn nghĩa là nó có mật độ lớn hơn.Về định lượng nó được định nghĩa theo biểu thức sau: D = Lg(Io/It) Trong đó: D là độ đen. Io là cường độ của ánh sáng tới phim. It là cường độ ánh sáng truyền qua phim. Tỷ số Io/It được gọi là độ chắn sáng của phim. Tỷ số It/Io được gọi là độ truyền qua của phim.Quan hệ giữa độ đen ảnh chụp với độ chắn sáng và độ truyền quaĐỘ ĐEN lg(IO/IT)ĐỘ CHẮN SÁNG IO/ITĐỘ TRUYỀN QUA IT/IO011,000,320,500,640,251,0100,102,01000,013,010000,0014,0100000,0001Đường cong đặc trưngĐường cong đặc trưng, hay còn gọi là đường cong độ nhạy hoặc đường cong H- D (Hurter và Driffield, 1890) thể hiện mối quan hệ giữa liều chiếu (mức độ chiếu bức xạ vào phim chụp) và độ đen của phim chụp sau khi xử lý.Độ mờ của phim Khi không bị chiếu, độ đen thu được trên phim sau khi xử lý được gọi là độ mờ.Độ mờ xuất hiện là do hai nguyên nhân: Một là do độ đen cố hữu của nền phim vì nó không phải là trong suốt hoàn toàn.Hai là độ mờ của hóa chất trên phim Độ mờ thực sẽ thay đổi theo loại và tuổi của phim và theo các điều kiện xử lý. Các giá trị tiêu biểu của độ mờ đối với phim ảnh trong điều kiện bình thường là 0,2 - 0,3. Chú ý là các phim chưa chụp cần được bao gói kỹ bằng giấy đen để tránh ánh sáng tiếp xúc với phim. Cần cách ly phim chụp ảnh với các nguồn phát bức xạ tránh làm mờ hoặc thậm chí làm hỏng phim.www.themegallery.comĐộ tương phảnĐộ tương phản của một phim chụp ảnh phóng xạ là mức độ chênh lệch về độ đen ở các vùng khác nhau trên phim.Độ tương phản hoặc gradient của phim tại một độ đen được xác định từ đường cong đặc trưng của phim qua việc tìm độ nghiêng của đường cong tại độ đen ấy. Độ tương phản càng cao thì khả năng phát hiện khuyết tật trên phim càng lớn do chênh lệch độ đen giữa vùng khuyết tật và vùng nền của phim là khá lớn.www.themegallery.comĐộ hạtĐộ hạt của phim thể hiện kích thước của các vùng bị kích thích trong lớp nhũ tương khi phim bị chiếu bởi bức xạ. Độ hạt phụ thuộc vào kích thước của các tinh thể halide bạc (cỡ 1-1,5 micromet), phụ thuộc vào năng lượng bức xạ. Các phim tốc độ cao thường có độ hạt lớn và ngược lại.www.themegallery.comPhân loại phim chụp ảnh phóng xạLOẠI PHIMĐẶC TRƯNGTỐC ĐỘĐỘ HẠTĐỘ TƯƠNG PHẢNIDùng cho phép kiểm tra đặc biệt, dùng điện áp cao và chụp kim loại nhẹ và hợp kim của chúng.Rất chậmCực mịnCaoIIDùng để chụp những kim loại nhẹ với số KV thấp hơn và những phần kim loại nặng với 1- 2MVChậmMịnCaoIIITốc độ cao nhất thích hợp khi những tia gamma hoặc tia X năng lượng cao được sử dụng trực tiếp hoặc có màn chì.Trung bìnhTrung bìnhTrung bìnhIVTốc độ cao nhất và độ tương phản cao khi sử dụng với màn tăng cường huỳnh quang. Độ tương phản thấp hơn khi sử dụng trực tiếp hoặc với màn chì.NhanhTrung bìnhTrung bìnhHệ số phim tương đối của phim Agfa đối với một số nguồn phóng xạLoại phimHệ số phim tương đươngIr - 192Co - 60D2D3D4D5D7D87,004,002,501,601,000,557,003,902,401,501,000,50Các bước chuẩn bịChuẩn bị phòng xử lý phim (đèn đỏ, xanh), bàn cắt phim, phim chưa chụp, đồng hồ bấm giây, nhiệt kế.Pha chế nước tráng rửa phim cho 4 thùng (Hiện, Hãm, Trung gian, rửa cuối) Chuẩn bị phim chụp, bao phim, màn tăng quang, giá rửa phim, dàn phơi phim, máy sấy khô. Chuẩn bị mẫu hàn, IQI (3 loại dây 1A, 1B, 1C), bìa thông tin, Bộ đột chữ số, chì mỏng ( 27Co60 + γNăng lượng γ: 1.17 và 1.33 MeVChu kỳ bán rã 5.24 năm.Có thể chụp các mẫu thép dầy 10-20cmIridium-192Là kim loại cứng thuộc họ plutaniumSản xuất từ Ir191(38%) và Ir193(62%) Từ phản ứng (n,γ) sinh ra 2 sản phẩm - Ir192 có chu kỳ bán rã 74,4 ngày => chụp thép 10cm - Ir194 có chu kỳ bán rã 19 giờ (loại)Caesium-137Cs137 là sản phẩm phân hạch chứa nhiều nhất trong các thanh nhiên liệu của lò phản ứng.Dùng phương pháp hóa học để chiết suất dưới dạng muối sulphate hoặc cloride và được nén tới mật độ 3.5g/cm3.Có thể chụp mẫu thép từ 4-8cmChu kỳ bán rã: 30 năm.Thulium-170Được sử dụng từ 1953Đây là một trong những nguyên tố đất hiếm khó chế tạo và thường ở dạng Thulium oxit bột có mật độ 4g/cm3 và được nung kết thành dạng viên có mật độ 7g/cm3 Tm-169 trong tự nhiên sẽ bắt 1 neutron nhiệt => Tm-170Chuyên chụp các mẫu thép mỏng và kim loại nhẹChu kỳ bán rã 127 ngàyTm-170 phát ra gamma năng lượng 84KeV chuyên để kiểm tra các mẫu Al có bề dày 0.2 - 1.2cm (hoặc thép 0.5cm)Ytterbium-169Được sử dụng nhiều trong những năm gần đâyLà sản phẩm phản ứng kích hoạt n từ các đồng vị bền trong lò phản ứng Yb168 -> Yb169 và Yb174 -> Yb175Yb169 Có chu kỳ bán rã 31 ngày (Yb175 là 4,2 ngày=> loại)Các vạch gamma chủ yếu: 0.063; 0.198; 0.177 và 0.109 MeVChụp thép từ 2-5cmMáy phát tia X Máy phát tia X sử dụng để chụp ảnh bức xạ trong công nghiệp thông thường có cao áp từ 60-300 kV, dòng phát 1- 8 mA và thời gian chiếu tối đa 10 phút. Bề dày thép tối đa 40 mm.Sơ đồ tổng thể máy phát tia XNguồn phát điện tửKatot có dạng cuộn dây dẫn (dây đốt/dây tóc)Chọn vật liệu thích hợp làm katot (Khi nung nóng, các e trở nên linh động tạo thành đám mây bao quanh vật liệu)Katot được nung nóng nhờ dòng điện AC có dòng từ 1-5A và hiệu điện thế từ 4-12V.Dòng e chạy qua giữa Anot và Katot gần bằng 0,1% dòng nung nóng Katot.Katot được đặt trong 1 cốc hội tụ Fe-Ni có chức năng như thấu kính tĩnh điện để điều chỉnh chùm tia X Quá trình gia tốc eCác e phát ra từ katot có điện tích âm do đó ta đặt vào Anot của ống phát một điện tích + và Katot điện tích -, Khi đó các e sẽ tự do chuyển động từ K->ADòng e này được hội tụ và chuẩn trực trên đường từ K->AĐiện áp dùng để gia tốc e cỡ vài trăm kVBIA (Anot)Vật liệu có Z lớn(năng suất chuyển đổi năng lượng e thành X-ray là tốt nhất), điểm nóng chảy cao (tăng cường độ phát tia), dẫn nhiệt tốt (giảm độ bốc hơi kim loại bề mặt bia).Vật liệu được chọn làm bia là Tungsten (Wolfram) gắn cố định trên 1 cốc Đồng có khe tản nhiệt.Khó khăn lớn nhất là tản nhiệt cho Bia, thông thường chọn cơ cấu làm mát tuần hoàn bằng nước, dầu.Để ảnh nét thì tiêu điểm phát phải nhỏ. Tuy nhiên tiêu điểm nhỏ (1x1mm) tuổi thọ Bia rất thấp => mở rộng kích thước Bia 3x1mm và đặt Bia nghiêng 1 góc 71o. Chùm e71oxX= 3 × cos71o × 1mm = 0.98mmVỏ ống phóngVỏ ống được gắn cố định 2 điện cực Anot và Katot bên trong.Vỏ ống được làm bằng thủy tinh loại borosilitate có điểm nóng chảy cao hơn nhiệt phát ra ở Anot.Vỏ ống đử dày để chịu được áp lực chân không bên trong là 10-6mmHg (môi trường chân không cao để ngăn cản quá trình oxi hóa vật liệu làm điện cực).Đầu phátToàn bộ ống phát tia X được đặt trong một vỏ bọc kim loại được lót với 1 lớp chì đủ để giới hạn chùm bức xạ chỉ qua cổng phát.Đầu phát có gắn bộ biến đổi cao thế và bộ biến thế cho sợi đốt của Katot và được cách điện rất tốt.Đầu phát có bộ phận tiếp đất đề phòng sự cố nguy hiểmCửa sổ ống phátTia X được phát qua 1 cửa sổ (cổng) với góc khối là hình nón thường là 40o-60o Cửa sổ được chế tạo bằng vật liệu có hệ số hấp thụ bức xạ thấp như kim loại nhẹ Baryllium.Dưới cửa sổ có một màn chắn để thay đổi kích thước hiệu dụng của chùm tia.Ngoại ra còn có bộ lọc tia bằng Đồng để lọc các thành phần bức xạ tia X năng lượng thấp để tạo chùm hiệu dụng qua mẫu có năng lượng gần như đồng đầuChu kỳ hoạt động của máyLà tỷ lệ phần trăm giữa thời gian chiếu chụp và tổng thời gian làm việc. Ví dụ: CK=100% (có thể hoạt động liên tục) CK= 50% (thời gian chiếu = nghỉ)Tuổi thọ của ống phát cỡ từ vài trăm -> vài ngàn giờ và phụ thuộc vào thời gian nghỉ để nguội Bia.Thực hiện các bước sấy máy theo đúng quy trình cho mỗi lần sử dụngBảng điều khiểnCó giao diện tương tác thân thiện với người sử dụng.Theo dõi chu kỳ hoạt động của máy và gợi ý quy trình sấy tự động cho máy. Chấp hành các lệnh cài đặt.Lưu trữ thông tin và cài đặt các thông số liều chiếu cho mỗi lần chụp.Theo dõi các thông số (Cao áp, Dòng phát, Thời gian phát) khi vận hành. Dừng khẩn cấp quá trình vận hành khi có sự cố.Cảnh báo các lỗi cũng như hiện trạng vận hành máyThiết bị phát tia X định hướngNgoài các loại thông thường còn có các loại thay đổi được kích thước hiệu dụng của Bia (0,5x0,5mm đến 4x4mm) dòng phát từ 5-20mA và độ ổn định của cao áp từ 0,5-1%Ngoài ra còn có thiết bị tự cài đặt các thông số liều chiếu cho mẫu. Các thiết bị này phát tia X hoàn toàn tự động mà người sử dụng không cần biết về bề dày và vật liệu làm mẫu (đặc biệt quan trọng đối với các loại mẫu có chiều dày không đồng nhất)Thiết bị phát tia X với tiêu điểm cực nhỏSản phẩm của Magnaflux với vỏ là vật liệu từ ceramic nhẹ và nhỏ 0.5mmSử dụng bia Tungsten + điện cực hội tụĐiện cực hội tụ có thể thay đổi để điều chỉnh kích thước tiêu điểm phát Umax=100kV và Imax=1mAChuyên kiểm tra các động cơ phản lựcThiết bị phát tia X toàn phươngLoại này sử dụng cao áp lên đến 300kVGóc phát chùm tia 360o x 30o.Tiêu điểm elip có các kích thước khác nhau (4x1mm; 4.8x1mm; 1.5x1.5mm)Cường độ dòng phát cực đại 15mASử dụng chuyên để chụp trụ rỗng có đường kính lớnCó thể hạn chế góc chùm phát bằng các vòng chắnMáy phát tia X dạng xungChuyên dụng để nghiên cứu đạn đạo học.Dải cao áp 100-200kVTuổi thọ của ống: khoảng 106 xungĐộ dài xung 20nsTiêu điểm cực nhỏ 0.5x0.5mmÁp suất nạp 10-6torr (1torr= 1,32×10-3atm)Bia làm bằng tungsten dạng hình nónCác máy gia tốc dùng trong RTMáy gia tốc tuyến tính:Có thể tạo ra bức xạ với năng lượng từ 1-2.5MeV (chụp được các loại thép dày từ 2-20cm)Kích thước tiêu điểm phát 2.5x2.5mmGóc phát chùm tia: 15o, 30o, 45o và 360oDòng phát e: 0.01-0.25mACác máy tuyến tính khác có thể tạo ra tia X từ 4-8MeVCó thể chụp thép với bề dày 40cmGóc phát chùm tia: 15o và 40oTìm hiểu máy phát tia X, MHF-200DGiá đỡ của ống phátBàn điều khiểnĐèn cảnh báoCáp nối cao ápCửa sổ ống phátĐầu phát tiaCác thông số kĩ thuật của MHF-200DTính chất Giá trịĐiện áp cung cấp110V/230V, 50/60HzCao áp30÷200 KVCường độ dòng trong ống1÷8 mACường độ dòng ở công suất cực đại4,5 mACông suất cực đại900 WKích thước tâm phát(IEC 336 1.5 mm x 1.5 mm)Chùm tia X(elip)3 mmBộ lọc trong1 mm BeLàm lạnh anodeKhông khíKhối lượng21 kgCông suất hấp thụ1.3 kVAKhả năng xuyên thấu42 mm FeĐiều kiện sử dụngNhiệt độ : 00C ÷ 450CĐộ ẩm : cao nhất 90%Độ cao dưới 2000 mChu kỳ hoạt động50%Bố trí hình học thực tếĐầu phát tiaNơi thao tácChì chống tán xạgiá700mmMột số loại mẫu thépCác thiết bị hỗ trợCác thiết bị cảnh báo và bảo vệwww.themegallery.comThank You !

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptx1_chup_anh_phong_xa_9247_2005035.pptx
Tài liệu liên quan