Báo cáo Phân tích tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu comeco giai đoạn 2006 – 2009

MỤC LỤC . 7 NỘI DUNG . 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY8 1.1Phân tích báo cáo tài chính. 8 1.1.1Khái niệm8 1.1.2Mục đích, ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính công ty. 8 1.2Tổ chức công tác phân tích tài chính. 9 1.3Nguồn dữ liệu phân tích. 9 1.4Phương pháp phân tích. 10 1.4.1Phương pháp so sánh. 10 1.4.2Phương pháp phân tích các tỷ số. 11 1.4.4Phân tích cơ cấu. 19 1.4.5Phân tích Du Pont19 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO GIAI ĐOẠN 2006 - 2009. 22 2.1Khái quát về công ty. 22 2.2Phân tích tài chính công ty. 23 2.2.1Quan điểm phân tích và lựa chọn nguồn dữ liệu phân tích. 23 2.2.2Phân tích khái quát23 2.2.3Phân tích theo các tỷ số. 30 2.2.4Phân tích Du Pont43 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO45 KẾT LUẬN . 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 48 PHỤ LỤC . 49 Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007. 50 Phụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008. 53 Phụ lục 3: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 MỞ ĐẦU Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị mình trong thời gian tới. Với một doanh nghiệp hay bất kì tổ chức kinh doanh dù lớn hay nhỏ khi hoạt động đều mong muốn làm sao hoạt động có hiệu quả thu về lợi nhuận nhiều nhất và đạt được mục tiêu mà công ty đề ra. Để làm được điều đó đòi hỏi cần có rất nhiều yếu tố cấu thành nên như vốn, nhân lực, công nghệ v v. Một trong những việc cần làm là phân tích được báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nhận thấy đươc tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm quyết định chọn đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Comeco” nhằm giúp làm rõ thêm bài toán kinh tế của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Comeco nói riêng và của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay nói chung Nội dung bài tiểu luận gồm 3 chương: CHƯƠNG 1: Cở sở lý thuyết về phân tích tài chính công ty CHƯƠNG 2: Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần vật tư-xăng dầu (COMECO) giai đoạn 2006-2009 CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Comeco . 57

doc60 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 24/08/2013 | Lượt xem: 364 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Báo cáo Phân tích tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu comeco giai đoạn 2006 – 2009, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
09 2006 2007 2008 2009 Doanh thu thuần 1,705,307 2,087,941 3,071,595 2,821,220 100 100 100 100 Chi phí hoạt động chưa kể khấu hao 1,689,336 2,067,826 3,038,316 2,771,746 99.1 99 98.9 98.2 Tổng chi phí 1,691,415 2,071,485 3,056,494 2,784,258 99.2 99.2 99.5 98.7 Thu nhập ròng 14,168 18,199 26,655 43,586 0.8 0.9 0.9 1.5 Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT) 16,384 21,310 26,143 85,771 0.96 1.02 0.85 3.04 Chi phí lãi vay 2,074 3,658 6 1,473 0.12 0.21 0.00 0.09 EBT 14,310 17,652 26,137 84,298 0.84 1.04 1.53 4.94 Thuế thu nhập doanh nghiệp 2,015 2,462 6,683 21,074 0.12 0.14 0.39 1.24 Thu nhập ròng 12,295 15,190 19,454 63,224 0.72 0.89 1.14 3.71 Phân tích dọc Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần vật tư-xăng dầu COMECO giai đoạn 2006-2009 (đơn vị :1000 000 đ) Số tuyệt đối Tỷ trọng (%) 2006 2007 2008 2009 2006 2007 2008 2009 Tài sản Tiền mặt và tiền gửi 18,597 116,790 97,497 19,611 13 35 30 4 Đầu tư ngắn hạn 1,354 32,478 27,974 67,442 1 10 8 14 Khoản phải thu 37,047 59,441 44,259 75,794 25 18 13 16 Tồn kho 34,483 22,724 51,727 174,857 24 7 16 37 Tổng tài sản lưu động 91,480 231,433 221,456 337,704 62 70 67 72 Tài sản cố định ròng 51,831 51,831 51,831 51,831 35 16 16 11 Tổng tài sản 146,532 332,380 330,015 470,244 100 100 100 100 Nợ và vốn chủ sở hữu Nợ ngắn hạn 59,293 39,940 32,912 115,751 40 12 10 25 Nợ dài hạn 8,199 7,513 6,466 5,419 6 2 2 1 Tổng nợ phải trả 67,492 47,453 39,378 121,170 46 14 12 26 Tổng cộng vốn chủ sở hữu 79,040 284,927 290,637 349,074 54 86 88 74 Tổng nợ và vốn chủ sở hữu 146,532 332,380 330,015 470,244 100 100 100 100 Với sự biến đổi lên xuống của các giá trị phân tích trên ta có vẻ như tình hình tài chính của công ty đang biến đổi theo chiều hướng tốt: Giá trị tuyệt đối của doanh thu thuần tăng lên qua các năm 2006, 2007, 2008 (từ 17 tỷ lên 3,07 tỷ). Chỉ riêng năm 2009 doanh thu thuần giảm xuống 2.8 tỷ, có lẽ là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Lợi nhuận ròng qua các năm cũng tăng từ 0.8% lên đến 1.5%. Năm 2009, doanh thu thuần tuy có giảm nhưng lợi nhuận ròng lại tăng lên gần gấp đôi so với năm 2008. Con số này thật sư ấn tượng, phần nào phản ánh tình hình kinh doanh ngày càng phát đạt cuả công ty. Bên cạnh đó, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty cũng biến đổi bất ngờ: Tổng tài sản lưu động biến đổi khác thường qua các năm. Tuy nhiên nhìn chung cũng tăng kể thừ năm 2006 (62%) đến 2009 (72%). Giá trị tài sản ròng lại giảm một cách nhanh chóng (từ 35% xuống còn 11%) Giá trị tuyệt đối của tổng tài sản tăng dần qua các năm 2006, 2007, 2008, 2009 ( từ146 tỷ đến 470 tỷ) Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản giảm một cách ấn tượng từ 40%(2006) xuống chỉ còn 10% (2008). Tổng vốn chủ sở hữu cũng có xu hướng tăng từ 54% đến 74%. Với sự thay đổi về cơ cấu tài sản và nguồn vốn vừ phân tích trên thì hình như công tình hình tài chính của công ty đang dần lui về xu thế “an toàn”. Cụ thể là tài sản lưu động của công ty tăng, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đều giảm, vốn chủ sở hữu lại tăng. Với xu thế biến động như thế này thì tình hình nợ của công ty đang tiến về phía “ cực an toàn”. Điều này sẽ rất có lợi cho công ty trong tình hình kinh tế suy thoái vào năm 2009. Tuy nhiên, trong tình hình kinh tế bình thường thì thật là lãng phí khi công ty không tận dụng đòn bẩy kinh tế để kiếm them lợi nhuận cho công ty. Kết thúc năm 2009, bước sang năm 2010, tình hình kinh tế thế giới có vẻ khả quan hơn, các nhà lãnh đạo công ty cần nhanh chóng nắm bắt xu thế mới để vừa mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, lại vùa đảm bảo an toàn cho tình hình tài chính công ty. Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty Từ các số liệu trên bảng Cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy tình hình tài chính của công ty có sự biến động lớn ở: Mức độ gia tăng tổng tài sản của công ty tăng ở năm 2007 và 2009, năm 2008 tổng tài sản có giảm 1% so với năm 2007, nhưng con số này không nhiều. Năm 2007, nguyên nhân của sự gia tăng này là ở khoản Tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh 129,317 triệu đồng, tương ứng 648%- một sức gia tăng vô cùng nhanh,còn ở năm 2009, mức tăng là do ảnh hưởng của hàng tồn kho. Hàng tồn kho năm 2009 là 174,857 triệu đồng, gấp hơn 3 lần hàng tồn kho của năm 2008, trong khi các năm trước, sự gia tăng này không vượt ngưỡng 1,3 lần. Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 223% là nhờ khoản thu nhập khác là 18 tỷ đồng. Theo Thuyết minh báo cáo tài chính thì khoản thu nhập này chính là khoản tiền đền bù của Ủy Ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh về việc thu hồi đất của công ty để triển khai thực hiện dự án mở rộng khách sạn Metropole tại Q1, HCM. Thành phần tỷ trọng các khoản mục trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán nhìn chung là khá ổn định, không có sự biến động nhiều, ngoài tỷ trọng của Hàng tồn kho tăng cao, nguyên nhân đã được nói ở trên. Phân tích theo các tỷ số Tỷ số thanh khoản (Đơn vị :1000 000 đồng) Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Tiền và các khoản tương đương tiền (1) 18,597 116,790 97,497 19,611 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (2) 1,354 32,47 27,974 67,442 Khoản phải thu (3) 37,047 59,441 44,58 80,265 Hàng tồn kho (4) 34,483 22,724 51,726, 174,857 Giá trị TS lưu động =(1)+(2)+(3)+(4) (5) 91,480 231,433 221,456 342,174 Giá trị nợ ngắn hạn (6) 59,293 40,301 32,912 118,878 Tỷ số thanh khoản hiện thời=(5) / (6) (7) 1,543 5,74 6,73 2,88 Giá trị TSLĐ- Giá trị hàng tồn kho (8) 56,997 208,709 169,729 167,318 Tỷ số thanh khoản nhanh =(8) / (6) (9) 0.96 5.18 5.16 1.41 Đồ thị: Hình 2.4. Tỷ số thanh khoản hiện thời của các năm 2006-2009 Ta thấy từ năm 2006 đến năm 2009 tỷ số thanh khoản hiện thời có xu hướng tăng lên từ 1.543 năm 2006 lên đến 6.73 năm 2008 khả năng đảm bảo khả năng thanh toán nợ của công ty cổ phần Comeco có chiều hướng tốt. Tuy nhiên từ năm 2008 đến năm 2009 chiều hướng này có khả năng giảm xuống mạnh từ 6.73 năm 2008 xuống 2.88 năm 2009 tuy có chiều hướng giảm nhưng chỉ số khả năng thanh toán của năm 2009 vấn đảm bảo được khả năng trả nợ. Tuy nhiên trong tỷ số này giá trị tài sản lưu động bao gồm cả hàng tồn kho có tính thanh khoản kém hơn phải mất nhiều thời gian để chuyển đổi thành tiền. Đồ thị tỷ số thanh khoản nhanh dưới đây sẽ cho thấy điều đó: Hình.2.5: Tỷ số thanh khoản nhanh 2006-2009 Ta có thể thấy tỷ số thanh khoản nhanh của các năm từ 2006-2009 thấp hơn tỷ số thanh khoản hiện thời do hàng tồn kho bị loại ra khỏi giá trị tài sản lưu động. năm 2006 tỷ số thanh khoản nhanh là 0.96 khả năng sử dụng tài sản lưu dộng thanh khoản nhanh để trả nợ khá yếu. Nhưng bước sang năm 2007-2008 khả năng trả nợ lại được hồi phục tạo niềm tin cho các nhà đầu tư chỉ số này tăng lên 5.18 năm 2007 và 5.16 năm 2008. Bước sang năm 2009 tỷ số này lại có dấu hiệ tụt dốc từ 5.16 năm 2008 chỉ còn 1.14 cho thấy rằng các khoản như tiền mặt và tiền gửi giảm đi, đầu tư ngắn hạn giảm, khoản phải thu cũng giảm. Do chỉ số này lớn hơn 1 nên khả năng trả nợ khi bị các chủ nợ đòi tiền mặt vẫn còn. Tỷ số quản lý tài sản (hay tỷ số hiệu quả hoạt động) Tỷ số hoạt động tồn kho (Đơn vị :1000 000 đồng) Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Doanh thu (1) 1,705,307 2,087,941 6,081,595 2,821,220 Giá trị hàng tồn kho (2) 34,483 22,724 51,726 174,857 Số vòng quay hàng tồn kho =(1) / (2) (3) 49,45 91,88 59,4 16,13 Số ngày tồn kho = 360 / (3) (4) 7,3 3,92 6,1 22,1 Đồ thị: Hình 2.6: Tình hình tồn kho 2006-2007 Nhìn vào hai đồ thị trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho trên năm của các năm 2006,2007,2008 khá lớn tương ứng là 49.5,91.88,59.4 tương ứng với số ngày tồn kho trong các năm đó là 7.3 ngày của năm 2006, 3.92 ngày của năm 2007 và 6.1 ngày của năm 2008. Công ty đã hoạt động tốt trong lĩnh vực tồn kho, công ty ít đầu tư vào hàng tồn kho. Ta có thể nhìn lên chỉ số thanh khoản hiện thời và chỉ số thanh khoản nhanh có thể thấy được các năm 2006, 2007 và 2008 có chỉ số thanh khoản hiện thời và thanh khoản nhanh khá lớn do số vòng quay tồn kho của các năm đó lớn. Tuy nhiên khi nhìn vào năm 2009 ta thấy số vòng quay hàng tồn kho khá thấp 16.13 vòng trên năm và số ngày tồn kho của hàng tồn kho cũng khá cao so với các năm trước đó là 22.1 ngày trên năm. Điều này cho thấy tình hình là công ty đầu tư khá nhiều vào hàng tồn kho ít thanh khoản, gây ứ động hàng tồn kho làm tăng chi phí dự trữ. Kỳ thu tiền bình quân (Đơn vị :1000 000 đồng) Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Giá trị khoản phải thu (1) 37,047 59,440 44.258 80.266 Doanh thu bán hàng /360 (2) 4,737 5,800 8,532 7,837 Kỳ thu tiền bình quân (ngày)=(1)/(2) (3) 7,82 10,25 5,19 10,24 Đồ thị: Hình 2.7: Các kỳ thu tiền bình quân 2006-2009 Ta thấy chỉ số kỳ thu tiền bình quân của công ty cổ phần Comeco qua các năm 2006-2009 có sự dao động 7.82 ngày năm 2006 đến 10.25 ngày năm 2007 xuống 5.19 ngày năm 2008 rồi lại lên 10.24 ngày năm 2009 cho thấy công ty có những chính sách quản lý các khoản phải thu qua các năm có khác nhau. Vòng quay tài sản cố định và Vòng qoay tổng tài sản Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 Doanh thu Triệu đồng 1,705,307 2,087,941 6,081,595 2,821,220 Tổng tài sản Triệu đồng 146,532 332,380 330,015 470,582 TSCĐ ròng Triệu đồng 28,876 67,172 68,828 88,658 Vòng quay TSCĐ Lần 59,3 31,08 44,63 31,82 Vòng quay tổng tài sản Lần 11,64 6,28 9,3 5,99 Đồ thị: Hình 2.8: Số vòng quay tổng tài sản Hinh 2.9: Vòng quay TSCĐ năm 2006-2009 Ở trên ta đã thấy đã tính tỷ số vòng quay tài sản cố định. Ở đây ta sẽ tính tỷ số vòng quay của tổng tài sản. Một đồng tài sản nói chung sẽ tạo ra bao nhiêu doanh thu. Tương tự như trên ta thấy năm 2006 tỷ số này cao nhất 11.64 lần, năm 2009 thấp nhất với 5.99 lần. Tuy năm 2009 chỉ số này thấp nhưng mà tình hình sử dụng tổng tài sản vẫn rất khá hiệu quả. Tỷ số này cho thấy số vòng quay tài sản cố định, một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu doanh thu cho công ty. Năm 2006 ta thấy công ty sử dụng tài sản cố định hiệu quả nhất trong 4 năm, 59.3 lần. Tiếp theo các năm 2007-2009 tỷ số này thấp hơn năm 2007 là 31.08 lần, năm 2008 là 44.63 lần và 31.82 lần vào năm 2009 tuy có thấp hơn năm 2006 nhưng hệ số này vẫn cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định khá hiệu quả của công ty Comeco. Một đồng tài sản cố định tạo một số lượng lớn doanh thu cho công ty. Tỷ số quản lý nợ Bằng các phương pháp tính toán, ta có bảng phân tích sau: (Đơn vị :1000 000 đồng) Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 Tổng nợ 67,492 47,453 39,378 124,297 Tổng tài sản 146,532 332,380 330,015 470,582 Tổng nợ/Tổng tài sản 0.46 0.14 0.12 0.26 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14,309 17,652 26,1367 84,298 Chi phí lãi vay 2,075 3,659 6 1,474 Thu nhập trước thuế và lãi vay(EBIT) 16,384 21,310 26,143 85,771 Tỷ số khả năng trả lãi (EBIT/CP lãi vay) 7.9 5.82 4,178.08 58.2 Đồ thị: Hình 2. 10: Sự biến động của tỷ số nợ trên tổng tài sản 2006-2009 Tỷ số nợ là một tỷ số quan trọng và nó cung cấp thông tin bảo vệ chủ nợ tình huống mất khả năng thanh toán của Doanh nghiệp và thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty. Năm 2006, cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có tới 0.46 đồng nợ Năm 2007, cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có tới 0.14 đồng nợ Năm 2008, cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có tới 0.12 đồng nợ Cho thấy khả năng trả nợ của công ty tăng dần, các chủ nợ có thể tin tưởng khi đưa đồng vốn của mình vào công ty. Nhưng năm 2009, tỷ số nợ tăng gấp đôi năm trước, do ảnh hưởng của những biến động về tài chính, nền kinh tế sau khủng hoảng đang dần phục hồi nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Con số 20% năm 2009 chứng cho thấy tổng tài sản của công ty tăng đồng thời tổng nợ cũng tăng, sự chủ động trong vấn đề tài chính của Công ty giảm sút chút ít so với năm 2008, nhưng nếu sử dụng đòn bẩy tài chính hiệu quả, điều đó sẽ góp phần gia tăng khả năng sinh lợi cho các cổ đông. Biểu đồ tỷ số trang trải lãi vay của công ty: Hình 2.11: Khả năng chi trả lãi vay của COMECO giai đoạn 2006-2009 Số lần thanh toán lãi vay của năm 2009 là 58,2 lần, cao hơn năm 2006 và 2007 nhưng lại nhỏ hơn rất nhiều so với năm 2008. Nguyên nhân không phải do lợi nhuận năm 2009 kém hơn 2008 mà là do chi phí lãi vay năm 2008 thấp đột biến (6.257.222 đ), thấp rất so với 3 năm còn lại. Vì thế số lần thanh toán lãi vay năm 2008 cao. Đối với hầu hết các công ty thì tỷ lệ này nằm trong phạm vi từ 4.0 tới 5.0 được coi là rất mạnh, vì thế cả 4 giá trị của 4 năm đều cho ta sự hài lòng về khả năng trả lãi của COMECO trước sự sa cơ lỡ vận có thể có trong tương lai. Tỷ số khả năng sinh lợi Một trong những đặc tính khó đo lường và mô tả nhất là khả năng sinh lợi. Dù đo lường khả năng sinh lợi dựa trên số liệu quá khứ và hiện tại, nhưng tất cả chỉ là cơ sở tương đối, bởi rất nhiều cơ hội kinh doanh đòi hỏi phải hi sinh lợi nhuận hiện tại để nhận được mức lợi nhuận lớn hơn rất nhiều trong tương lai. Hơn nữa, phương pháp dựa trên số liệu này đã bỏ qua các rủi ro có thể xảy ra đối với một doanh nghiệp. Thật khó để có một mức chuẩn để so sánh giữa các Doanh nghiệp với nhau. Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 Lợi nhuận ròng Triệu đồng 12,293 15,190 19,453 63,224 Doanh thu Triệu đồng 1,705,307 2,087,941 3,071,595 2,821,220 Tỷ số lợi nhuận trên DT % 0.72% 0.73% 0.63% 2.24% EBIT Triệu đồng 16,384 21,310 26,143 85,772 Tổng tài sản Triệu đồng 146,532 332,380 330,015 470,582 TS sức sinh lợi căn bản % 11.18% 6.41% 7.92% 18.23% ROA=LN ròng/ Tổng TS % 8.39% 4.57% 5.89% 13.44% Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 78,625 283,642 288,894 343,004 ROE =LN ròng/ Vốn Chủ sở hữu % 15.64% 5.36% 6.73% 18.43% Hình 2.12: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 2006-2009 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết cứ 100 đồng Doanh thu của COMECO có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2006, tỷ số này chỉ dừng lại ở 0.72%, tức là cứ 100 đồng doanh thu đem lại cho công ty 0.72 đồng lợi nhuận. Năm 2007, tỷ số này là 0.73%, năm 2008 là năm thấp nhất (0.63%) do ảnh hưởng của thời kỳ suy thoái kinh tế nên doanh nghiệp đã thay đổi một số chính sách về giá, sản lượng, chi phí…Nhưng năm 2009 có mức tăng đáng kể, đạt 2,24% (gấp 3,56 lần so với nam 2008) mặc dù doanh thu năm 2009 thấp hơn hẳn so với năm 2008 (chỉ khoảng 91,8%). Nguyên nhân là do Giá vốn hàng bán năm 2009 giảm mạnh. Năm 2008, tổng cộng chi phí giá vốn của công ty là 2.958.247.829.488 VND thì năm 2009, chi phí giá vốn chỉ bằng 89,85% (2.658.098.188.270 VND). Điều đó chứng tỏ công ty quản lý chi phí tốt chứ không phải do tăng giá sản phẩm tiêu thụ . Tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu chưa gia tăng đều đặn qua các năm, sự tăng trưởng này chưa mang tính bền vững cao và còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hình 2.14: Chỉ số sinh trên tổng tài sản (ROA) Hình 2.13: Chỉ số sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE) Qua bảng phân tích và hình vẽ ta thấy, cứ bỏ ra 100 đồng tài sản thì năm 2009 sẽ thu về được 13.44 đồng lợi nhuận ròng, năm 2008 là 5.89 đồng, 2007 là 4.57 đồng và 2006 là 8.39 đồng. Vậy một đồng tài sản bỏ ra năm 2009 tạo ra nhiều lợi nhuận hơn so với một đồng tài sản bỏ ra vào 3 năm về trước. Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế/nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 đều giảm so với năm 2006 là do khoản vốn mới tăng trong tháng 11 năm 2007 làm cho nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên (tăng 260%) nhưng khoản vốn này chưa sinh lời. Vì thế, tuy lợi nhuận sau thuế năm nay tăng hơn năm trước là 2.896.449.780đ (tăng 24%) thấp hơn mức tăng nguồn vốn chủ sở hữu làm cho các chỉ tiêu trên của năm nay thấp hơn so với năm trước. Năm 2008 khoản vốn đầu tư này đã sinh lời và tiếp tục sinh lời cao trong năm 2009. Kết quả là ROA và ROE đểu tăng ở mức cao trong năm này. ROE được coi là tỷ lệ quan trọng nhất trong nhóm các tỷ lệ về khả năng sinh lợi. Với tư cách là một chỉ dẫn chung, ROE mỗi năm phải trên 15% là mục tiêu hợp lý để tính toán, đưa ra những khoản cổ tức thích hợp để tạo nguồn quỹ cho sự tăng trưởng kỳ vọng ở tương lai. Nhìn vào đồ thị hình 2.11 và bảng tính ta thấy rằng chỉ ROE 2009 mới có mức tăng đáp ứng được yêu cầu trên (18.43%), các năm khác ROE vẫn còn khá thấp. Tỷ số tăng trưởng Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 Tổng cổ tức (1) Triệu đ 2,039 2,961 14,665 2,289 Lợi nhuận ròng (2) Triệu đ 12,293 15,190 19,453 63,224 Lợi nhuận để lại (3)=(2)-(1) Triệu đ 10,254 12,229 4,789 60,741 Tỷ số lợi nhuận tích lũy (4)=(3)/(2) lần 0.83 0.81 0.25 0.96 Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) (5) Triệu đ 78,625 283,642 288,894 343,004 Tỷ số tăng trưởng bền vững (6)=(2)*(4) /(5) % 13.04% 4.31% 1.66% 17.71% Ta thấy, 3 năm 2006, 2007, 2009 công ty đều dành trên 80% lợi nhuận sau thuế để tích lũy cho mục đích tái đầu tư (năm 2009 dành 96%). Chỉ riêng năm 2008, tỷ số lợi nhuận tích lũy chỉ là 25%, thấp hơn rất nhiều so với các năm còn lại. Nguyên nhân là Công ty quyết định chia cổ tức rất cao : 14,665 triệu đồng trong khi lợi nhuận ròng tăng 4,263 triệu đồng. Nhìn chung tỷ số lợi nhuận tích lũy của công ty là khá tốt. Tỷ số tăng trưởng bền vững chính là tốc độ tăng trưởng bền vững lớn nhất mà doanh nghiệp có thể duy trì mà không cần đòn bẩy tài chính và chỉ sử dụng nguồn vốn nội bộ, hay tăng trưởng từ lợi nhuận giữ lại.Tỷ lệ tăng trưởng bền vững qua các năm tăng dần, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy năng lực sản xuất ổn định của công ty. Tỷ số giá thị trường Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và tỷ số P/E Bảng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS: Chỉ tiêu Đơn vị tính 2006 2007 2008 2009 Lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông Nghìn đồng 10,656,874 28,710,1901 19,507,600 62,666,931 Số lượng bình quân cổ phiếu đang lưu hành Nghìn CP 3,290 7,887 8,325 8,361 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) Đồng 3,239 3,640 2,343 7,495 Giá hiện hành của mỗi cổ phiếu Đồng 15,800 31,010 21,740 35,790 P/E Lần 4.878 8.519 9.279 4.775 Ghi chú: dấu chấm (.) phân cách hàng thập phân, dấy phẩy (,) phân cách hàng nghìn Hình2.15: Tỷ suất lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS Qua mức độ tăng trưởng, biểu đồ lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS và giá xăng dầu qua các năm ta thấy: Khả năng tìm kiếm lợi nhuận của công ty vào năm 2008 là thấp nhất với con số là 2,343 đồng/cổ phiếu. Do năm đó, mức lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông thấp trong khi lượng cổ phiếu lưu hành khá cao: 8,325 đồng/cổ phiếu. Nhìn chung xu hướng biến động của chỉ số EPS không có một chiều hướng tăng, giảm cụ thể. Lượng lợi nhuận phân bổ cho các cổ đông không thay đổi quá nhiều, nhưng vì lượng cổ phiếu mà doanh nghiệp phát hành để huy động vốn tăng lên khiến cho EPS không thể tăng mạnh. Như vậy, doanh nghiệp này có mức lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu luôn biến động, không ổn định. Ngày 31/12/2009 31/12/2008 27/12/2007 28/12/2006 Giá hiện hành của cổ phiếu 35,790 21,740 31,010 15,800 Hình 2.16: Tỷ số P/E Ta thấy để kiếm được một đồng lợi nhuận nhà đầu tư cần bỏ ra chi phí là 4.755 đồng năm 2009; 9.279 đồng năm 2008; 8.519 đồng năm 2008 và 4.878 đồng năm 2006. Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu và giá hiện hành qua các năm bất ổn qua các năm dẫn đến hệ số P/E cũng bất ổn theo. Theo các chuyên gia tài chính thì hệ số P/E của Việt Nam vào khoảng 8-15 lần. theo diễn biến của thị trường hiện tại thì chỉ số P/E của công ty nằm trong mức trung bình của thị trường trong 2 năm 2007 và 2008. Đặc biệt, năm 2009 hệ số P/E của công ty là 4,775 lần rất hấp dẫn với nhà đầu tư vì nó thấp rất nhiều so với mức trung bình của thị trường. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần phân tích và tìm hiểu kỹ hơn về năng lực, khả năng kinh doanh của công ty để có quyết định hợp lý nhất trong tương lai. Cổ tức DPS (Dividend Per Share ) Bảng cổ tức DPS(Dividend Per Share) : Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Tổng cổ tức Đồng 2,039,197,200 2,961,081,000 14,664,680,000 2,482,492,500 Số cổ phiếu đã phát hành Cổ phiếu 3,400,000 7,999,917 8,612,000 8,784,000 Cổ tức DPS Đ/Cổ phiếu 599.764 370.139 1702.819 282.615 Chính sách cũng như hoạt động kinh doanh của công ty mức độ nào đó đã phản ánh tình hình trả cổ tức qua các năm của công ty bất ổn liên tục qua các năm. ở đây ta thấy cổ tức DPS năm 2008 tăng đột biến là do chính sách trả cổ tức của công năm 2008 có thay đổi bằng việc trả cổ tức bổ sung năm 2007 vào năm 2008. Nếu tính lãi suất ngân hàng khoảng 12% và chỉ lấy giá trị sổ sách của cổ phiếu của công ty là 10,000đ thì sau một năm ta thu số tiền là 1,200 đ. Nếu ta lấy giá trị thị trường năm 2006-2009 thì con số này rất lớn. Như vậy, nhà đầu tư đang lỗ khi bỏ tiền ra để mua một cổ phiếu COM, thay vào đó nhà đầu tư lên gửi tiền vào ngân hàng thì tốt hơn. Tuy nhiên, nhiều nhà đầu tư không thực sự quan tâm đến cổ tức mà mình sẽ nhận được mà thay vào đó là sự chênh lệch giá của cổ phiếu COM trên thị trường. Tỷ số M/P ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Giá trị hiện hành của cổ phiếu Đồng 15,800 31,010 21,740 35,790 Giá sổ sách(mệnh giá) Đồng 10,000 10,000 10,000 10,000 M/P Lần 1.58 3.101 2.174 3.579 Hình 2.17: Tỷ số M/P Nhận xét: Chỉ số M/P qua bốn năm có nhiều biến động theo đúng tình hình kinh doanh và lợi nhuận của công ty. Ta thấy: M/P qua các năm luôn lớn hơn 1. Điều này cho thấy mã cổ phiếu COM đang được giao dịch trên giá trị sổ sách và theo lý thuyết. Với tình hình doanh thu bất ổn thì giá cổ phiếu của công ty đang được đánh giá khá cao trên thị trường Đặc biệt trong 2 năm 2009 và 2007 kỳ vọng của nhà đầu tư vào hai loại cổ phiếu này là rất lớn. Nhà đầu tư nên cẩn thận khi đầu tư vào cổ phiếu này khi đánh giá quá cao giá trị của nó. Phân tích Du Pont Trong giới phân tích tài chính không ai là không biết và vận dụng thường xuyên công thức DuPont trong các phân tích của mình. Đây là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả cho phép nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. Công thức DuPont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản và dạng mở rộng. cả hai dạng này đều bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE ( tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. dưới đây xin được phân tích tình hình tài chính của công ty COMECO bằng dạng cơ bản: ROE = = X x Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận ròng Doanh thu Doanh thu Tổng TS Tổng TS Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng biên x Vòng quay tài sản x Đòn bẩy tài chính Qua khai triển chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh ( tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên. Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận ròng biên.Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản. Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có.Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư. Qua số liệu trong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh của COMECO ta có bảng số liệu sau: Chỉ tiêu Đơn vị 2006 2007 2008 2009 Lợi nhuận ròng Triệu đ 12,293 15,190 19,453 63,224 Doanh thu Triệu đ 1,705,307 2,087,941 3,071,595 2,821,220 Tổng tài sản Triệu đ 146,532 332,380 332,380 470,582 Vốn chủ sở hữu Triệu đ 78,625 283,642 288,894 343,004 Lợi nhuận ròng biên 0.01 0.01 0.01 0.02 Vòng quay tài sản 11.64 6.28 9.31 6.00 Đòn bẩy tài chính 1.86 1.17 1.14 1.37 ROE =LN ròng/ Vốn Chủ sở hữu % 15.64% 5.36% 6.73% 18.43% Qua phân tích ROE các năm 2006, 2007, 2008, 2009 ta thấy ROE đang có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2009, ROE tăng vọt từ 0.05 năm 2007, lên đến 0.18 năm 2009. đây là một mức tăng đáng kể. Song điều này không hẳn là tích cực và ý nghĩa tài chính. Ta hãy xét nguyên nhân của sự tăng trưởng đó thông qua việc phân tích sự thay 3 yếu tố cấu thành ROE để thấy được thực chất của sự thay đổi này. Vòng quay tài sản năm 2009 là 5.00 giảm nhiều so với năm 2008 (9.31) , năm 2007 (6.28) , năm 2006( 11.64) . nguyên nhân chính làm giảm chỉ số này là tổng tài sản tăng ( từ 146,532 năm 2006lên đến 470,582 năm 2009 ) do công ty đầu tư thêm nhiều tài sản mới. Việc này còn làm cho yếu tố đòn bẩy tài chính tăng đáng kể. từ 1.14 năm 2008 lên 1.37 năm 2009. Mặc dù vốn chủ sở hữu có tăng nhưng tốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng tổng tài sản. Nhưng yếu tố này tăng chưa đánh giá được hiệu quả hoạt động của công ty. Và rõ ràng ROE tăng chỉ do yếu tố này thì không phải là sự mong muốn của nhà đầu tư. Đáng quan tâm nhất, yếu tố đáng nói nhất làm tăng ROE là yếu tố lợi nhuận ròng biên.Yếu tố này tăng mạnh vào năm 2009, đạt 18,43%. Nguyên nhân làm tăng yếu tố này là doanh nghiệp đã có những biện pháp hiệu quả làm giảm chi phí, điều này làm tăng lợi nhuận ròng một cách đáng kể. Tốc độ tăng lợi nhuận ròng cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu. Điều này là rất tích cực và rất có ý nghĩa với nhà đầu tư. Việc tăng ROE thông qua yếu tố này cho thấy tình hình công ty tăng trưởng tương đối tốt và ổn định. Đây là nên tảng cho sự tăng trưởng trong tương lai. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ – XĂNG DẦU COMECO Muốn sản xuất kinh doanh thì phải có vốn. Và số lượng vốn nhiều hay ít lại liên quan đến doanh thu sẽ thu được là lớn hay nhỏ. Nhưng với một mức doanh thu cụ thể nào đó, đòi hỏi một lượng vốn nhất định nào đó. Cần tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hơn, đồng thời chặt chẽ và nghiêm túc hơn trong công tác thanh toán nhiều khoản vốn đi chiếm dụng. Hiện nay nguồn vốn của Công ty còn khá tốt, vốn chủ sở hữu của Công ty không đủ sức đáp ứng các nhu cầu về vốn kinh doanh của mình, đó là một dấu hiệu tốt. Công ty cần bổ sung thêm nguồn vốn tự có, lựa chọn nguồn vốn tốt hơn theo nguyên tắc hiệu quả kinh tế tránh tình trạng đi chiếm dụng vốn quá nhiều như hiện nay. Nhu cầu bổ sung vốn lưu động cao, trước mắt Công ty nên sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng như lợi nhuận chưa phân phối, các khoản phải trả chưa đến hạn trả… Mặt khác Công ty cần chú trọng hơn để thu hồi các khoản phải thu hoặc thu về các khoản nợ của những công trình đã hạch toán xong. Để thu hồi được triệt để nợ thì phòng tài chính cần tăng cường bố trí người giám sát, mở sổ theo dõi cho từng khách hàng, đốc thúc thu hồi các khoản phải thu. Công việc của các nhân viên phân tích tài chính là vô cùng quan trọng vì các đề xuất của họ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định tài chính. Điều đó đòi hỏi nhân viên phân tích phải đọc nhiều để nắm bắt được các thông tin liên quan, các vấn đề về pháp luật, biến động thị trường, các tình hình hoạt động được đăng tải trên tạp chí tài chính, sách báo...Vì vậy với tình hình hiện nay, các doanh nghiệp nên chú trọng những vấn đề như: Chọn lọc những nhân viên cho bộ phận tài chính phải có trình độ cơ bản về tài chính và có kinh nghiệm và thâm niên trong công tác tài chính của công ty; Không ngừng đào tạo các bộ chuyên trách thông qua các khoá tập huấn của Bộ Tài chính, trung tâm giáo dục của các trường đại học chuyên ngành; Kịp thời tiếp nhận những thay đổi chính sách kế toán và những chuẩn mực kế toán mới; Bổ sung những kiến thức về pháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin trên các báo, công báo, các trang Web liên quan; Khuyến khích tìm hiểu thông tin kinh tế trong và ngoài nước từ mọi nguồn đăng tải; Có thể cử hoặc tạo điều kiện nhân viên tham gia các khoán học ngắn, dài hạn tại các nước trên thế giới về kiến thức quản lý và tài chính doanh nghiệp hiện đại; Tin học hoá đội ngũ nhân viên tài chính, thường xuyên cử họ đi dự các hội thảo chuyên ngành… Tuy nhiên để thực hiện được những yêu cầu này cần sự nỗ lực cả từ 2 phía doanh nghiệp và Nhà nước. Để có được những thông tin kế toán có giá trị, thì doanh nghiệp nên có những biện pháp kiểm tra bằng chính nội bộ hoặc kiểm toán. Mặt khác, để doanh nghiệp hoà nhập với quá trình phát triển của nền kinh tế, bắt nhịp với sự thay đổi của đất nước, công tác kế toán phải tuân thủ theo chế độ kế toán mới và những chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam. Bên cạnh đó cần chú trọng thực hiện các vấn đề sau. Thứ nhất, bổ sung những báo cáo tài chính ngoài hệ thống báo cáo tài chính bắt buộc của Bộ Tài chính để phục vụ luồng thông tin đầy đủ cho công tác phân tích. Như phân tích Báo cáo thu nhập (Income statement) rất quan trọng và được sử dụng trong hầu hết phân tích tài chính dùng cho những quyết định về cơ c u vốn, sử dụng vốn, các quyết định về đầu tư và sử dụng những đòn bẩy... mà hầu như các doanh nghiệp hiện nay không sử dụng, sự hiểu biết của họ về báo cáo thu nhập và các chỉ tiêu trong báo cáo là chưa rõ ràng. Do vậy, doanh nghiệp nên đưa báo cáo thu nhập vào hệ thống báo cáo tài chính. Thứ hai, nâng cao trình độ và phẩm chất của cán bộ quản lý. Tất cả các quyết định về kinh doanh, tài chính, quản lý của doanh nghiệp đều từ cán bộ quản lý. Do vậy, trình độ, năng lực và đạo đức của họ là quyết định sự hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động tài chính và công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Và cuối cùng là thường xuyên trao đổi thông tin bên ngoài về kinh tế, tài chính, thị trường qua trang Web hoặc các hình thức khác. KẾT LUẬN Hoạt động tài chính là một trong những nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, để không những giúp doanh nghiệp nắm được thực trạng của hoạt động tài chính mà còn trên cơ sở thực trạng đó có thể dự đoán được các nhu cầu tài chính trong kỳ tiếp theo, nâng cao một bước tính tích cực chủ động trong sản xuất kinh doanh. Bất cứ một quyết định của nhà quản trị tài chính đưa ra đều có ảnh hưởng tới tương lai của công ty. Chính vì vậy, phân tích tài chính công ty thực sự là việc quan trọng và cần thiết, là cơ sở để nhà quản trị, nhà đầu tư, hay chủ nợ cần nắm để đưa ra các sách lược, kế hoạch kinh doanh một cách phù hợp, giảm thấp nhất những rủi ro cho khoản vốn đầu tư của mình. Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả, tránh lãng phí. Các chỉ tiêu phân tích sẽ cho biết bức tranh về hoạt động của doanh nghiệp giúp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết định kịp thời nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Khi áp dụng phân tích tài chính vào Công ty Cổ phần Vật tư-Xăng dầu COMECO, ta thấy có những tỷ số tốt, nhứng tỷ số kém nên khó có thể đưa ra một cái nhận xét rõ ràng nhất về tình hình tài chính công ty là mạnh hay yếu . Một vài giải pháp tiểu luận đã đề cập cũng chỉ là những tham khảo, chưa mang tính thực tiễn cao. Nhưng qua đây nhóm thực hiện cũng mong rằng Công ty Cổ phần Vật tư-Xăng dầu COMECO nói riêng và các Công ty khác nói chung sẽ tìm ra giải pháp phù hợp nhất nhằm thực hiện tốt công tác tài chính trong điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Tài chinh Doanh nghiệp, TS. Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống Kê, 2006. Quản trị tài chính, TS. Nguyễn Quang Thu, NXB Thống kê, 2007. Quản trị tài chính Doanh nghiệp, Nguyễn Hải Sản, NXB Thống kê, 2001. Phân tích hoạt động kinh doanh, Nguyễn Tấn Bình, NXB Thống kê, 2006 Quản trị tài chính, TS.Nguyễn Văn Thuận, NXB Thống kê, 2001. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 TÀI SẢN MÃ THUYẾT SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM SỐ MINH A. Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100 239,145,078,488 94,701,057,566 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 116,790,450,940 18,596,818,569 1. Tiền 111 01 116,790,450,940 18,596,818,569 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 32,477,831,560 1,353,849,000 1. Đầu tư ngắn hạn 121 02 32,778,201,000 1,353,849,000 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn 129 (300,369,440) - III. Các khoản phải thu 130 03 59,440,557,290 37,046,683,872 1. Phải thu khách hàng 131 34,024,040,500 31,025,031,073 2. Trả trước cho người bán 132 25,195,610,009 2,091,380,231 5. Các khoản phải thu khác 138 220,906,781 3,930,272,568 6. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 IV. Hàng tồn kho 140 04 22,724,259,725 34,483,142,115 1. Hàng tồn kho 141 23,879,004,459 36,238,256,289 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (1,154,744,734) (1,755,114,174) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 7,711,978,973 3,220,564,010 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 512,281,265 630,663,725 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 32,693,397 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 05 553,432,921 4. Tài sản ngắn hạn khác 158 06 7,199,697,708 2,003,773,967 B. Tài sản dài hạn (200=210+220+240+250+260) 200 93,235,305,092 51,831,279,022 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 - - II. Tài sản cố định 220 07 93,235,305,092 51,831,279,022 1. Tài sản cố định hữu hình 221 20,614,407,076 22,973,986,721 - Nguyên giá 222 45,499,794,321 45,127,626,866 - Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (24,885,387,245) (22,153,640,145) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 3. Tài sản cố định vô hình 227 11,697,048,222 11,954,539,902 - Nguyên giá 228 12,874,584,020 12,874,584,020 - Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (1,177,535,798) (920,044,118) 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 08 60,923,849,794 16,902,752,399 III. Bất động sản đầu tư 240 - - IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 - - V. Tài sản dài hạn khác 260 - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 332,380,383,580 146,532,336,588 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 Đơn vị tính : VND NGUỒN VỐN MÃ SỐ THUYẾT MINH SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A. Nợ phải trả (300=310+330) 300 47,453,361,859 67,492,208,561 I. Nợ ngắn hạn 310 40,301,073,485 59,292,827,331 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 09 1,400,000,000 41,975,000,000 2. Phải trả cho người bán 312 17,839,372,130 3,670,548,656 3. Người mua trả tiền trước 313 9,557,080,266 19,272,627 4. Thuế và các khoản phải trả Nhà nước 314 10 1,624,177,255 1,448,585,217 5. Phải trả công nhân viên 315 4,319,240,449 6,833,529,370 6. Chi phí phải trả 316 11 484,455,540 503,705,540 7. Phải trả nội bộ 317 55,401,755 55,401,755 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 12 5,021,346,090 4,786,784,166 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 7,152,288,374 8,199,381,230 4. Vay và nợ dài hạn 334 13 7,152,288,374 8,199,381,230 B. Vốn chủ sở hữu (400=410+430) 400 284,927,021,721 79,040,128,027 I. Vốn chủ sở hữu 410 14 283,642,136,495 78,625,303,774 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 79,999,170,000 34,000,000,000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 155,512,347,670 4,393,630,000 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 14,097,992,895 13,050,900,039 4. Cổ phiếu quỹ 414 (4,667,198,100) (4,601,830,100) 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 23,837,348,085 19,621,340,863 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 2,633,645,750 2,018,975,750 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 12,228,830,195 10,142,287,222 II. Nguồn kinh phí, quỹ khác 430 1,284,885,226 414,824,253 1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 431 1,284,885,226 414,824,253 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 332,380,383,580 146,532,336,588 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2007 Đơn vị tính : VND CHỈ TIÊU MÃ SỐ THUYẾT MINH NĂM NAY NĂM TRƯỚC 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 15 2,087,941,306,742 1,705,306,824,834 2. Các khoản giảm trừ 02 - - 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-03) 10 16 2,087,941,306,742 1,705,306,824,834 4. Giá vốn hàng bán 11 17 2,015,793,743,705 1,650,808,479,991 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 72,147,563,037 54,498,344,843 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 18 649,444,192 200,901,794 7. Chi phí tài chính 22 19 3,658,512,118 2,074,963,260 Trong đó : Chi phí lãi vay 23 3,658,512,118 2,074,963,260 8. Chi phí bán hàng 24 43,992,577,974 31,702,715,235 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8,039,818,445 6,824,638,176 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20+(21-22)-(24+25)} 30 17,106,098,692 14,096,929,966 11. Thu nhập khác 31 545,492,929 215,922,004 12. Chi phí khác 32 - 4,134,009 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 545,492,929 211,787,995 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 17,651,591,621 14,308,717,961 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 20 2,461,680,426 2,015,256,546 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 15,189,911,195 12,293,461,415 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 22 3,640 3,239 Phụ lục 2: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007 Đơn vị tính : VND TÀI SẢN Mã số Thuyết minh 31/12/2008 01/01/2008 A . TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền 2. Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 5. Các khoản phải thu khác 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi IV. Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định 1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế 2. Tài sản cố định thuê tài chính - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế 3. Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 100 110 111 112 120 121 129 130 131 132 133 134 135 139 140 141 149 150 151 152 154 158 200 210 220 221 222 223 224 225 226 227 228 229 230 V.1 V.2 V.3 V.4 V.5 V.6 V.7 V.8 231.462.394.286 97.497.314.671 97.497.314.671 27.973.911.400 46.146.016.000 (18.172.104.600) 44.258.007.179 21.207.927.650 22.766.808.748 - - 283.270.781 - 51.726.474.594 53.086.718.085 (1.360.243.491) 10.006.686.442 702.172.414 2.840.910.070 - 6.463.603.958 - 98.553.003.083 - 98.553.003.083 18.015.301.438 46.305.492.002 (28.290.190.564) - 11.439.556.542 12.874.584.020 (1.435.027.478) 69.098.145.103 239.145.078.488 116.790.450.940 116.790.450.940 32.477.831.560 32.778.201.000 (300.369.440) 59.440.557.290 34.024.040.500 25.195.610.009 - - 220.906.781 - 22.724.259.725 23.879.004.459 (1.154.744.734) 7.711.978.973 512.281.265 - - 7.199.697.708 93.235.305.092 - 93.235.305.092 20.614.407.076 45.499.794.321 (24.885.387.245) - 11.697.048.222 12.874.584.020 (1.177.535.798) 60.923.849.794 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VND TÀI SẢN Mã số Thuyết minh 31/12/2008 01/01/2008 III. Bất động sản đầu tư - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1. Đầu tư vào công ty con 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 3. Đầu tư dài hạn khác 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác 1. Chi phí trả trước dài hạn 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3. Tài sản dài hạn khác 240 241 242 250 251 252 258 259 260 261 262 268 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 330.015.397.369 332.380.383.580 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VND NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh 31/12/2008 01/01/2008 A. NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 6. Chi phí phải trả 7. Phải trả nội bộ 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn II. Nợ dài hạn 1. Phải trả dài hạn người bán 2. Phải trả dài hạn nội bộ 3. Phải trả dài hạn khác 4. Vay và nợ dài hạn 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 7. Dự phòng phải trả dài hạn B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 2. Thặng dư vốn cổ phần 3. Vốn khác của chủ sở hữu 4. Cổ phiếu quỹ (*) 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7. Quỹ đầu tư phát triển 8. Quỹ dự phòng tài chính 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 2. Nguồn kinh phí 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 300 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319 320 330 331 332 333 334 335 336 337 400 410 411 412 413 414 415 416 417 418 419 420 421 430 431 432 433 V.9 V.10 V.11 V.12 V.13 V.14 39.378.071.435 32.912.170.377 - 18.756.018.816 727.723.176 3.950.994.620 3.447.656.388 178.570.000 55.401.755 - 5.795.805.622 - 6.465.901.058 - - - 6.105.195.518 - 360.705.540 - 290.637.325.934 288.893.505.153 86.120.000.000 158.037.574.134 15.145.085.751 (11.342.703.700) - - 28.594.611.280 3.393.141.750 - 8.945.795.938 - 1.743.820.781 1.743.820.781 - - 47.453.361.859 39.940.367.945 1.400.000.000 17.839.372.130 9.557.080.266 1.624.177.255 4.319.240.449 123.750.000 55.401.755 - 5.021.346.090 - 7.512.993.914 - - - 7.152.288.374 - 360.705.540 - 284.927.021.721 283.642.136.495 79.999.170.000 155.512.347.670 14.097.992.895 (4.667.198.100) - - 23.837.348.085 2.633.645.750 - 12.228.830.195 - 1.284.885.226 1.284.885.226 - - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 330.015.397.369 332.380.383.580 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2008 Đơn vị tính: VND Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính Trong đó: Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 01 02 10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70 VI.1 VI.2 VI.3 VI.4 VI.5 VI.6 VI.7 3.071.594.898.848 - 3.071.594.898.848 2.958.247.829.488 113.347.069.360 10.976.864.688 18.178.361.822 6.257.222 73.628.942.534 6.439.161.891 26.077.467.801 59.423.636 - 59.423.636 26.136.891.437 6.683.495.499 - 19.453.395.938 2.343 2.087.941.306.742 - 2.087.941.306.742 2.015.793.743.705 72.147.563.037 649.444.192 3.658.512.118 3.658.512.118 43.992.577.974 8.039.818.445 17.106.098.692 545.492.929 - 545.492.929 17.651.591.621 2.461.680.426 - 15.189.911.195 3.275 Phụ lục 3: Bảng Cân đối kế toán và Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VND TÀI SẢN Mã số Thuyết minh 31/12/2009 01/01/2009 A . TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền 1. Tiền 2. Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 5. Các khoản phải thu khác 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi IV. Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 2. Thuế GTGT được khấu trừ 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 4. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định 1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế 3. Tài sản cố định vô hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 100 110 111 112 120 121 129 130 131 132 133 135 139 140 141 149 150 151 152 154 158 200 210 220 221 222 223 227 228 229 230 V.1 V.2 V.3 V.4 V.5 V.6 V.7 V.8 347.877.887.567 19.610.913.495 19.610.913.495 67.442.104.400 74.481.816.000 (7.039.711.600) 80.264.567.206 41.763.462.150 36.946.097.852 - 1.555.007.204 - 174.856.909.492 175.561.970.100 (705.060.608) 5.703.392.974 690.554.468 - - 5.012.838.506 122.704.224.197 - 122.704.224.197 20.739.273.445 53.092.776.438 (32.353.502.993) 11.182.064.862 12.874.584.020 (1.692.519.158) 90.782.885.890 231.462.394.286 97.497.314.671 97.497.314.671 27.973.911.400 46.146.016.000 (18.172.104.600) 44.258.007.179 21.207.927.650 22.766.808.748 - 283.270.781 - 51.726.474.594 53.086.718.085 (1.360.243.491) 10.006.686.442 702.172.414 2.840.910.070 - 6.463.603.958 98.553.003.083 - 98.553.003.083 18.015.301.438 46.305.492.002 (28.290.190.564) 11.439.556.542 12.874.584.020 (1.435.027.478) 69.098.145.103 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VND TÀI SẢN Mã số Thuyết minh 31/12/2009 01/01/2009 III. Bất động sản đầu tư - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1. Đầu tư vào công ty con 2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 3. Đầu tư dài hạn khác 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn V. Tài sản dài hạn khác 1. Chi phí trả trước dài hạn 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 3. Tài sản dài hạn khác 240 241 242 250 251 252 258 259 260 261 262 268 - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 470.582.111.764 330.015.397.369 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 Đơn vị tính: VND NGUỒN VỐN Mã số Thuyết minh 31/12/2009 01/01/2009 A. NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 6. Chi phí phải trả 7. Phải trả nội bộ 9. Các khoản phải trả, phải nộp khác 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn II. Nợ dài hạn 4. Vay và nợ dài hạn 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 7. Dự phòng phải trả dài hạn B. VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sỡ hữu 2. Thặng dư vốn cổ phần 3. Vốn khác của chủ sở hữu 4. Cổ phiếu quỹ 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 7. Quỹ đầu tư phát triển 8. Quỹ dự phòng tài chính 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 300 310 311 312 313 314 315 316 317 319 320 330 334 335 336 337 400 410 411 412 413 414 416 417 418 419 420 421 430 431 433 V.9 V.10 V.11 V.12 V.13 V.14 124.296.610.761 118.877.802.559 59.000.000.000 19.225.643.027 1.790.437.982 14.696.922.641 15.527.235.995 - 55.401.755 8.582.161.159 - 5.418.808.202 5.058.102.662 - 360.705.540 - 346.285.501.003 343.004.391.681 87.840.000.000 159.069.574.134 16.184.342.487 (18.001.078.300) - 28.594.611.280 4.365.811.750 - 64.951.130.330 - 3.281.109.322 3.281.109.322 - 39.378.071.435 32.912.170.377 - 18.756.018.816 727.723.176 3.950.994.620 3.447.656.388 178.570.000 55.401.755 5.795.805.622 - 6.465.901.058 6.105.195.518 - 360.705.540 - 290.637.325.934 288.893.505.153 86.120.000.000 158.037.574.134 15.145.085.751 (11.342.703.700) - 28.594.611.280 3.393.141.750 - 8.945.795.938 - 1.743.820.781 1.743.820.781 - TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 470.582.111.764 330.015.397.369 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Năm 2009 Đơn vị tính: VND CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính Trong đó : Chi phí lãi vay 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 01 02 10 11 20 21 22 23 24 25 30 31 32 40 50 51 52 60 70 VI.1 VI.2 VI.3 VI.4 VI.5 VI.6 VI.7 VI.8 2.821.219.829.270 - 2.821.219.829.270 2.658.098.188.270 163.121.641.000 9.979.055.025 (9.658.757.378) 1.473.635.622 101.269.566.858 12.377.906.957 69.111.979.588 18.039.999.800 2.853.791.747 15.186.208.053 84.298.187.641 21.074.350.749 - 63.223.836.892 7.495 3.071.594.898.848 - 3.071.594.898.848 2.958.247.829.488 113.347.069.360 10.976.864.688 18.178.361.822 6.257.222 73.628.942.534 6.439.161.891 26.077.467.801 59.423.636 59.423.636 26.136.891.437 6.683.495.499 - 19.453.395.938 2.343

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docPhân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần vật tư – xăng dầu comeco giai đoạn 2006 – 2009.doc
Tài liệu liên quan