Khảo sát chất lượng bề mặt khuôn dập cò mổ động cơ RV125 được gia công bằng phương pháp xung điện

Một số nhận xét được rút ra từ kết quả khảo sát chất lượng lớp bề mặt khuôn dập cò mổ động cơ RV125 làm bằng thép SKD61, gia công bằng EDM với điện cực Cu và dung dịch điện môi là dầu: - Lớp biến trắng là lớp ngoài cùng, ở lớp này tồn tại nhiều vết nứt tế vi, có độ cứng nhỏ hơn lớp trung gian và lớp nền nên đây là lớp sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng làm việc của khuôn. Vì vậy sau khi gia công bằng tia lửa điện cần tính toán lượng dư hợp lý để nguyên công gia công tinh tiếp theo đảm bảo lấy đi toàn bộ lớp biến trắng trên bề mặt khuôn. - Bề mặt gia công có trị số nhấp nhô lớn, xuất hiện nhiều vết nứt tế vi có nguyên nhân từ việc chọn giá trị các thông số công nghệ chưa hợp lý [11], vì vậy cần có những nghiên cứu tiếp theo để tìm ra trị số các thông số công nghệ hợp lý hoặc tối ưu. - Vật liệu điện cực Cu xâm nhập vào bề mặt gia công tạo ra cơ sở để tiếp tục nghiên cứu ứng dụng phương pháp EDM trong công nghệ phủ bề mặt nhằm nâng cao chất lượng bề mặt bằng cách sử dụng các loại vật liệu đặc biệt (TiC, WC, Ti ).

pdf6 trang | Chia sẻ: linhmy2pp | Ngày: 18/03/2022 | Lượt xem: 126 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khảo sát chất lượng bề mặt khuôn dập cò mổ động cơ RV125 được gia công bằng phương pháp xung điện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bành Ti ến Long và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 118 (04): 157 - 162 KH ẢO SÁT CH ẤT L ƯỢNG B Ề MẶT KHUÔN D ẬP CÒ M Ổ ĐỘNG C Ơ RV125 ĐƯỢC GIA CÔNG B ẰNG PHƯƠ NG PHÁP XUNG ĐIỆN Bành Ti ến Long 1, Ngô C ường 2, Nguy ễn H ữu Ph ấn2,* 1Tr ường Đại h ọc Bách khoa Hà N ội 2Tr ường Cao đẳng Kinh t ế - Kỹ thu ật – ĐH Thái Nguyên TÓM T ẮT Gia công b ằng tia l ửa điện (EDM) là ph ươ ng pháp được s ử dụng ph ổ bi ến để gia công các b ề mặt có hình d ạng ph ức t ạp ho ặc các lo ại v ật li ệu d ẫn điện có độ cứng, độ bền r ất cao. Do ph ươ ng pháp này s ử dụng n ăng l ượng nhi ệt r ất cao được t ạo ra b ởi các tia l ửa điện để bóc tách v ật li ệu nên topography và c ấu trúc c ủa l ớp b ề mặt sau gia công b ằng EDM khác v ới khi được t ạo ra b ằng các ph ươ ng pháp gia công truy ền th ống. Bài báo này trình bày kh ảo sát v ề ch ất l ượng c ủa l ớp b ề mặt khuôn d ập cò m ổ động c ơ RV125 được làm b ằng thép SKD61 sau gia công EDM v ới điện c ực Cu và dung d ịch điện môi là d ầu qua các thông s ố: tr ị số nh ấp nhô, độ cứng t ế vi, c ấu trúc t ế vi và s ự thay đổi thành ph ần hóa h ọc c ủa l ớp b ề mặt. Từ khóa: EDM, nh ấp nhô b ề mặt, độ cứng t ế vi l ớp b ề mặt, c ấu trúc t ế vi l ớp kim lo ại b ề mặt, thành ph ần hóa h ọc c ủa l ớp b ề mặt. ĐẶT V ẤN ĐỀ* Một s ố kết qu ả nghiên c ứu đã ch ỉ ra r ằng l ớp bề mặt c ủa chi ti ết sau gia công b ằng ph ươ ng Gia công bằng tia l ửa điện (EDM) là ph ươ ng pháp tia l ửa điện được chia thành nhi ều l ớp: pháp gia công không truy ền th ống được ứng Lớp bi ến tr ắng, l ớp trung gian, l ớp n ền do s ự dụng r ộng rãi nh ất trong ngành gia công tác động nhi ệt c ủa các tia l ửa điện gây ra [11]. khuôn m ẫu [1]. Ph ươ ng pháp này s ử dụng Ch ất l ượng s ản ph ẩm sau gia công b ằng EDM ngu ồn n ăng l ượng nhi ệt cao c ủa các tia l ửa được đánh giá qua các đặc tr ưng c ủa l ớp b ề điện xu ất hi ện trong khe h ở gi ữa phôi và d ụng mặt gia công nh ư: nh ấp nhô, kích th ước và s ự cụ (điện c ực) để làm nóng ch ảy và bay h ơi v ật phân b ố của các v ết n ứt t ế vi, ứng su ất d ư trên li ệu c ần gia công [4]. Ưu điểm n ổi b ật c ủa lớp b ề mặt [2]. R ất nhi ều các thông s ố công ph ươ ng pháp là gia công được các chi ti ết làm ngh ệ ảnh h ưởng đến l ớp b ề mặt sau EDM: bằng các v ật li ệu d ẫn điện v ới độ bền, độ th ời gian xung, c ường độ dòng điện xung, cứng b ất k ỳ và có hình d ạng b ề mặt r ất ph ức điện áp xung, s ự phân c ực, v ật li ệu điện c ực, dung d ịch điện môi, n ồng độ các h ạt phoi tạp nh ư: khuôn rèn, khuôn d ập, các chi ti ết trong dung môi và kích th ước điện c ực [3]. trong ngành hàng không, các chi ti ết ch ịu t ải Ảnh h ưởng c ủa các thông s ố công ngh ệ có tác tr ọng l ớn và nhi ệt độ cao [3]. Các v ấn đề nh ư: động r ất l ớn đến kh ả năng làm vi ệc c ủa chi rung động, ứng su ất c ơ h ọc, ti ếng ồn c ũng ti ết gia công nh ư: độ bền m ỏi, độ bền ăn mòn không xu ất hi ện trong su ốt quá trình gia công và kh ả năng ch ịu mài mòn [4]. Jaharah và do không có s ự ti ếp xúc gi ữa phôi và d ụng c ụ. các c ộng s ự đã nghiên c ứu ảnh h ưởng c ủa Tuy nhiên, ph ươ ng pháp này c ũng tồn t ại m ột cường độ dòng phóng tia l ửa điện, th ời gian số nh ược điểm nh ư: ch ất l ượng b ề mặt gia phát xung và th ời gian ng ừng phát xung đến công th ấp (nh ấp nhô b ề mặt l ớn, c ơ lý hóa tốc độ mòn điện c ực Cu, đến t ốc độ bóc tách tính l ớp v ật li ệu b ề mặt thay đổi, xu ất hi ện vật li ệu và nh ấp nhô b ề mặt gia công c ủa thép nhi ều v ết n ứt t ế vi trên b ề mặt), n ăng su ất SKD61 [6]. Shabgard và các c ộng s ự đã gia công không cao và b ị gi ới h ạn v ề kh ả nghiên c ứu v ề ảnh h ưởng c ủa c ường độ dòng năng ứng d ụng. phóng tia l ửa điện và th ời gian phát xung đến các thông s ố đặc tr ưng l ớp b ề mặt gia công * của thép SKD61 (nh ấp nhô b ề mặt, chi ều dày Tel: 0983783844 157 Bành Ti ến Long và Đtg Tạp chí K HOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 118 (04): 157 - 162 lớp bi ến tr ắng, chi ều sâu l ớp b ị tác động nhi ệt - Vật li ệu phôi là thép SKD61(TC JIS - Nh ật độ) sau EDM v ới điện c ực Cu [7]. Boujelbene Bản), nhi ệt luy ện đạt độ cứng HRC = và các c ộng s ự đã nghiên c ứu v ề ảnh h ưởng (48 ÷52). Thành ph ần hóa h ọc và các tính ch ất của c ường độ dòng điện xung trung bình và cơ, lí của thép SKD61 được cho ở bảng 1 và năng l ượng xung đến chi ều sâu, độ cứng, n ứt bảng 2. tế vi, c ấu trúc và thành ph ần hóa h ọc c ủa các lớp trên b ề mặt thép X200Cr15 và 50CrV4 Động c ơ điều khi ển sau EDM v ới 2 lo ại v ật li ệu điện c ực là Cu và Grafit [5]. H ầu h ết các nghiên c ứu đã công b ố được th ực hi ện trong điều ki ện phòng thí Điện c ực Cu nghi ệm v ới điện c ực có kích th ước nh ỏ, hình dạng b ề mặt đơ n gi ản. Thép SKD61 là lo ại thép có độ bền ti ếp xúc Dung d ịch điện môi tốt, độ bền nhi ệt t ốt và độ cứng cao do đó Phôi SKD61 được s ử dụng r ộng rãi để làm các khuôn ch ịu tác động c ủa nhi ệt độ cao nh ư: khuôn rèn, khuôn kéo, khuôn đúc [8]. Cu, Cu-W, Gr, W Hình 1. Sơ đồ gia công b ằng tia l ửa điện là nh ững lo ại v ật li ệu được s ử dụng để làm Bảng 1. Thành ph ần hóa h ọc theo % tr ọng l ượng điện c ực do có độ dẫn điện t ốt, độ mòn điện của thép SKD61 cực nh ỏ và đạt được ch ất l ượng gia công cao [9]. Trong s ố các v ật li ệu trên thì hi ện nay Cu C Mn Si Cr Mo V P S và Gr là hai lo ại v ật li ệu được s ử dụng ph ổ 0,35 0,40 1,00 5,15 1,3 1,0 ≤0,03 ≤0,01 bi ến h ơn c ả. Bảng 2. Các tính ch ất c ơ, lí c ủa thép SKD61 Bài báo này trình bày kh ảo sát v ề ch ất l ượng Kh ối Nhi ệt Độ Điện tr ở bề mặt khuôn d ập cò m ổ động c ơ RV125 Nhi ệt lượng dung Mô đul dẫn su ất được làm b ằng thép SKD61, gia công b ằng độ riêng riêng đàn h ồi nhi ệt 0 Ohm.mm 2 EDM v ới điện c ực Cu và dung d ịch điện môi C Kg/d J/kg. 2 N/mm W/m. 3 /m là d ầu. Các thông s ố ch ất l ượng b ề mặt đã m K K 20 7,80 460 0,52 215.10 3 24,30 được kh ảo sát g ồm: tr ị số nh ấp nhô, độ cứng 500 7,64 550 0,86 176.10 3 27,70 tế vi, c ấu trúc t ế vi và s ự thay đổi thành ph ần 600 7,6 590 0,96 165.10 3 27,50 hóa h ọc c ủa l ớp b ề mặt. Thí nghi ệm được ti ến Nhi ệt độ hóa Nhi ệt độ hóa r ắn: 1315 0C hành t ại Công ty TNHH Nhà n ước m ột thành lỏng:1454 0C viên Diesel Sông Công - Thái Nguyên. - Vật li ệu điện c ực là đồng đỏ (Cu), các đặc NỘI DUNG NGHIÊN C ỨU tính c ủa Cu được th ể hi ện trong b ảng 3. Điều ki ện thí nghi ệm - Hình dáng và kích th ước điện c ực d ụng c ụ là âm b ản c ủa b ề mặt c ần gia công và được mô Máy và s ơ đồ thí nghi ệm tả ở hình 2. - Máy thí nghi ệm: Máy xung điện CNC- EA600L c ủa Hãng JSEDM-JIANN MECHINERY & ELECTRIC INDUSTRIAL CO.LTD-TAIWAN. - Sơ đồ thí nghi ệm th ể hi ện trên Hình 1, quá trình phân c ực khi gia công là phân c ực thu ận (điện c ực (-), phôi (+)). Hình 2. Hình dáng điện c ực d ụng c ụ Vật li ệu thí nghi ệm 158 Bành Ti ến Long và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 118 (04): 157 - 162 Bảng 3. Đặc tính k ỹ thu ật c ủa Cu được đo b ằng máy đo độ cứng t ế vi Indenta Met 1106 (Hãng BUEHLER - USA). TT Đặc tính k ỹ thu ật Ch ỉ số 1 Độ dẫn nhi ệt (W/m. 0K) 380,7 KẾT QU Ả VÀ TH ẢO LU ẬN 2 Nhi ệt độ nóng ch ảy ( oC) 1083 Cấu trúc và độ cứng t ế vi các l ớp theo m ặt 3 Kh ối l ượng riêng ở 20 0C (g/Cm 3) 8,9 cắt ngang 4 Nhi ệt độ sôi( oC) 2595 5 Nhi ệt dung riêng (Cal/g. 0C) 0,092 Độ cứng t ế vi sau gia công được kh ảo sát theo 6 Hệ số bi ến d ạng nhi ệt (x10 -6C-1) 17 chi ều sâu l ớp b ề mặt. Thang đo được s ử dụng để đo là thang HV0,005 và đo theo ph ươ ng Dung dịch điện môi vuông góc v ới b ề mặt mẫu v ới t ải tr ọng đâm Dung d ịch điện môi là d ầu bi ến th ế (ELEC xuyên là 50 gam. CTROL) v ới đặc tính k ỹ thu ật cho ở Bảng 4. Bảng 4. Đặc tính k ỹ thu ật c ủa d ầu bi ến th ế Lớp bi ến tr ằng TT Đặc tính k ĩ thu ật Ch ỉ số 1 Tỷ tr ọng ở 20 0C (max) (kg/l) 0,89 0 Lớp n ền 2 Nhi ệt độ cháy c ốc kín (min) ( C) 140 Lớp 3 Nhi ệt độ đông đặc (max) ( 0C) -30 trung gian 4 Điện áp đánh th ủng (min) (KV) 45 Độ nh ớt động h ọc ở 40 0C(max) 5 16,5 (cST) Hình 3. Cấu trúc l ớp m ặt c ắt ngang thép SKD61 6 Hệ số tổn th ất điện môi (max) 0,005 sau EDM (ASTM E407) Các thông s ố công ngh ệ Bảng 6. Chi ều dày c ủa các l ớp b ề mặt b ị thay đổi Các thông s ố công ngh ệ gia công được l ấy Lớp kh ảo sát Chi ều dày (µm) theo s ố li ệu mà Công ty TNHH Nhà n ước m ột Lớp bi ến tr ắng 10,54 ÷ 24,06 thành viên Diesel Sông Công - Thái Nguyên Lớp chuy ển ti ếp 6,21 ÷13,33 đang áp d ụng trong s ản xu ất (B ảng 5). Bảng 7. Độ cứng theo chi ều sâu l ớp b ề mặt gia công Bảng 5. Các thông s ố công ngh ệ gia công Chi ều sâu 11 28 100 150 200 Cường độ dòng điện xung 4,5A đo (µm) Th ời gian xung µ Độ cứng 150 s 459.27 648.13 632.63 652.27 643.30 Th ời gian ng ừng xung 2µs (HV) Dung d ịch điện môi Dầu bi ến th ế Kết qu ả kh ảo sát c ấu trúc và độ cứng t ế vi các Phân c ực Thu ận lớp theo m ặt c ắt ngang (Hình 3, B ảng 6 và Th ời gian gia công 1h35’52” Bảng 7) cho th ấy: Điện áp khe h ở 45V - Lớp b ề mặt c ủa thép SKD61 sau gia công Ph ươ ng pháp đánh giá tạo thành 3 l ớp (l ớp bi ến tr ắng, l ớp trung Độ nh ấp nhô b ề mặt được đo b ằng máy đo gian và l ớp n ền), độ cứng t ế vi c ủa các l ớp biên d ạng ki ểu đầu dò ti ếp xúc SJ-400 (Hãng rất khác nhau. MITUTOYO - JAPAN); hình thái b ề mặt - Lớp bi ến tr ắng là l ớp được hình thành t ừ vật được kh ảo sát b ằng cách ch ụp ảnh trên máy li ệu b ị nóng ch ảy, bay h ơi mà không b ị dung hi ển vi điện t ử quét JSM 6490 (Hãng JEOL - dịch điện môi cu ốn đi nên đã k ết tinh lên b ề JAPAN); c ấu trúc t ế vi l ớp kim lo ại b ề mặt mặt gia công. L ớp này có chi ều dày khá l ớn được kh ảo sát b ằng cách ch ụp ảnh m ặt c ắt (6,21 ÷ 24,06) µm, độ cứng t ế vi th ấp 459,27 ngang c ủa b ề mặt gia công trên máy hi ển vi HV và xu ất hi ện nhi ều v ết n ứt t ế vi. Các đặc quang h ọc Axiovert 40MAT (Hãng CARL điểm này đã làm độ bền mòn và độ bền m ỏi ZEISS - GERMAN); độ cứng t ế vi l ớp b ề mặt của b ề mặt khuôn gi ảm m ạnh. 159 Bành Ti ến Long và Đtg Tạp chí K HOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 118 (04): 157 - 162 - Lớp trung gian được hình thành t ừ vật li ệu - Hàm l ượng C trong l ớp b ề mặt t ăng lên là bị nung nóng đến tr ạng thái bi ến đổi c ấu trúc do d ầu bi ến th ế dưới tác động c ủa tia l ửa điện và pha. L ớp này có chi ều dày nh ỏ hơn l ớp đã b ị cracking t ạo ra các bon xâm nh ập vào. bi ến tr ắng nh ưng độ cứng t ế vi cao h ơn v ật Hình 4 ch ỉ ra r ằng nguyên t ố C xâm nh ập vào li ệu n ền khá nhi ều 648.13HV và xu ất hi ện ít lớp b ề mặt phôi t ồn t ại d ưới d ạng cacbit Fe 7C3 nứt t ế vi, vì v ậy có ảnh h ưởng t ốt đến kh ả và mác ten xít Fe 3C. Tuy nhiên độ cứng c ủa năng làm vi ệc c ủa khuôn d ập. lớp b ề mặt v ẫn th ấp h ơn l ớp n ền, điều này Thành ph ần hóa h ọc c ủa l ớp b ề mặt được gi ải thích là do t ổ ch ức l ớp này có c ấu tạo d ạng x ốp. Kết qu ả phân tích thành ph ần hóa h ọc ở lớp bề mặt (l ớp bi ến tr ắng) c ủa thép SKD61 sau Nh ấp nhô và hình thái b ề mặt gia công: gia công b ằng EDM cho ở Bảng 8 và Hình 6. - Nh ấp nhô b ề mặt Bảng 8. Thành ph ần hóa h ọc c ủa bi ến tr ắng Kết qu ả đo (v ới chi ều dài chu ẩn đo là 5mm, số lần l ặp là 3 l ần trên m ỗi m ẫu thí nghi ệm, Thành Tr ước gia Sau gia công ph ần công (%) (%) kết qu ả là giá tr ị trung bình c ộng c ủa 3 l ần ÷ µ C 0,40 13,76 đo): R z = (21,83 31,36) m. Mn 0,47 0,4 Với yêu c ầu k ỹ thu ật c ủa b ề mặt khuôn d ập Si 0,98 1,00 ph ải có tr ị số nh ấp nhô R = 0,63 µm thì sau V 0,83 0,80 a Cr 4,89 5,15 gia công b ằng EDM c ần có thêm ph ươ ng Mo 1,15 1,40 pháp gia công tinh b ổ sung. Cu 0,00 0,32 - Hình thái b ề mặt gia công a) Hình 4. Tổ ch ức các pha hình thành trên b ề mặt gia công Bảng 8 cho th ấy: - Thành ph ần hóa h ọc l ớp b ề mặt c ủa thép SKD61 đã thay đổi đáng k ể sau gia công: xu ất hi ện nguyên t ố Cu (0,32%) và hàm b) lượng C t ăng lên r ất l ớn (8.84% ÷ 15.18%). - Sự có m ặt c ủa nguyên t ố Cu trong l ớp b ề Hình 5. Ảnh b ề mặt phôi sau EDM mặt là do v ật li ệu điện c ực (Cu) trong quá a) Hình thái b ề mặt gia công trình xung đã b ị tác động nhi ệt c ủa tia l ửa b) Hình d ạng các h ạt trên b ề mặt điện làm nóng ch ảy và bay h ơi xâm nh ập vào. 160 Bành Ti ến Long và Đtg Tạp chí KHOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 118 (04): 157 - 162 Kết qu ả ở Hình 5 cho th ấy: tr ắng (Hình 6b). Đây là d ạng khuy ết t ật có - Bề mặt sau gia công là t ập h ợp các v ết ảnh h ưởng không t ốt đến độ bền mòn và độ lõm và nhi ều h ạt hình c ầu bám dính trên b ề bền m ỏi c ủa khuôn. mặt, đây là 2 y ếu tố tạo ra độ nh ẵn b ề mặt - Các v ết t ế vi n ứt xu ất hi ện là do n ăng gia công th ấp. lượng nhi ệt c ủa các tia l ửa điện khi gia công - Đường kính, chi ều sâu và s ự phân tán các làm l ớp b ề mặt phôi b ị nung nóng t ới nhi ệt vết lõm không đều mà nguyên nhân là do tia độ rất cao và được làm ngu ội nhanh b ởi lửa điện được t ạo ra trong quá trình xung dung d ịch điện môi. không liên t ục và n ăng l ượng c ủa các tia KẾT LU ẬN không đều. Một s ố nh ận xét được rút ra t ừ kết qu ả kh ảo - Trong quá trình xung m ột ph ần v ật li ệu c ủa sát ch ất l ượng l ớp b ề mặt khuôn d ập cò m ổ điện c ực và c ủa phôi b ị nóng ch ảy, bay h ơi động c ơ RV125 làm bằng thép SKD61, gia đồng th ời b ị dung d ịch điện môi làm ngu ội công b ằng EDM v ới điện c ực Cu và dung nhanh và t ạo ra s ức c ăng m ặt ngoài nên hình dịch điện môi là d ầu: thành các h ạt hình c ầu. Các h ạt này không - Lớp bi ến tr ắng là l ớp ngoài cùng, ở lớp này được dung d ịch điện môi cu ốn đi mà bám tồn t ại nhi ều v ết n ứt t ế vi, có độ cứng nh ỏ dính trên b ề mặt gia công. hơn l ớp trung gian và l ớp n ền nên đây là l ớp sẽ ảnh h ưởng không t ốt đến kh ả năng làm Nứt t ế vi ệ ủ ậ vi c c a khuôn. Vì v y sau khi gia công bằng tia l ửa điện c ần tính toán l ượng d ư h ợp lý để nguyên công gia công tinh ti ếp theo đảm b ảo l ấy đi toàn b ộ lớp bi ến tr ắng trên b ề mặt khuôn. - Bề mặt gia công có tr ị số nh ấp nhô l ớn, xu ất hi ện nhi ều v ết n ứt t ế vi có nguyên nhân t ừ vi ệc ch ọn giá tr ị các thông s ố công ngh ệ ch ưa a) b) hợp lý [11], vì v ậy c ần có nh ững nghiên c ứu Hình 6. Ảnh các v ết n ứt t ế vi trên b ề mặt phôi ti ếp theo để tìm ra tr ị số các thông s ố công ngh ệ hợp lý ho ặc t ối ưu. a) Ảnh phân b ố vết n ứt trên b ề mặt gia công - Vật li ệu điện c ực Cu xâm nh ập vào b ề mặt b) Chi ều sâu c ủa các v ết n ứt trên l ớp b ề mặt gia công t ạo ra c ơ s ở để ti ếp t ục nghiên c ứu Hình 4 cho th ấy: ứng d ụng ph ươ ng pháp EDM trong công ngh ệ - Trên b ề mặt gia công xu ất hi ện nhi ều v ết n ứt ph ủ bề mặt nh ằm nâng cao ch ất l ượng b ề mặt tế vi v ới m ật độ lớn (Hình 6a), có chi ều sâu bằng cách s ử dụng các lo ại v ật li ệu đặc bi ệt phát tri ển theo h ướng vuông góc v ới b ề mặt (TiC, WC, Ti ). gia công và x ấp x ỉ bằng chi ều dày l ớp bi ến 161 Bành Ti ến Long và Đtg Tạp chí K HOA H ỌC & CÔNG NGH Ệ 118 (04): 157 - 162 TÀI LI ỆU THAM KH ẢO copper electrode in electical discharge machining (EDM) of AISI H13 harden steel , International [1]. F. L. Amorim, W. L. Weingaertner, Die- Journal of Mechanical and materials engineering Sinking Electrical Discharge Machining of a (IJMME), Vol3(2008), No.1, P. 25-29. High-Strength Copper - Based Alloy for Injection [7]. M.R. Shabgard, M. Seyedzavvar, S. Nadimi Molds , Technical Editor: Alisson Rocha Machado Bavil Oliaei, Influence of input parameters on (2004), P.137-144. characteristics of EDM process , Journal of [2]. Bu¨lent Ekmekci, Residual stresses and white Mechanical engineering Volume. layer in electric discharge machining(EDM) , [8]. K.H. Ho, S.T. Newman, State of the art Applied Surface Science 253 (2007), P. 9234– electrical discharge machining (EDM) , 9240. International Journal of Machine Tools & [3]. H.T. Lee, F.C. Hsu, T.Y. Tai, Study of surface Manufacture, 43 (2003), P. 1287–1300. integrity using the small area EDM process with a [9]. J.P.Kruth, L. Stevens, L. Froyen, B. Lauwers, copper tungsten electrode , Mater. Sci. Eng, Study on the white layer of a surface machined by A364(2004), P. 346–356. die-sinking electro-discharge machining , [4]. C.A. Huang, F.Y. Hsu, S.J. Yao, Annalsof the CIRP, 44(1995), P. 169–172. Microstructure analysis of the martensitic [10]. L. C. Lee, L. C. Lim, V. Naryanan, V. C. stainless steel surface fine-cut by the wire Venkatesh, Quantification of surface damage of electrode discharge machining (WEDM) , Mater. tool steels after EDM , International Journal of Sci. Eng. A371(2004), P.119–126. Machinery Tools &Manufacture, 28 (1987), [5]. M. Boujelbene, E. Bayraktar, W. Tebni, S. P.359–372. Ben Salem , Influence of machining parameters on [11]. Sanjeev Kumar, Rupinder Singh, T.P. Singh, the surface integrity in electrical discharge B.L. Sethi, Surface modification by electrical machining , Archives of Materials Science and discharge machining: A review , Journal of Engineering, Volume 37(2009), P.110-116. Materials Processing Technology, 209 (2009), P. [6]. A.G. Jaharah, C.G. Liang, S.Z. Wahid, M.N. 3675–3687. Ab Rahman, C.H. Che Hassan, Performance of SUMMARY INVESTIGATION OF SURFACE PERFORMANCE OF THE ROCKER DIE MOLD RV125 IN ELECTRICAL DISCHARGE MACHINING Banh Tien Long 1, Ngo Cuong 2, Nguyen Huu Phan 2,* 1Hanoi University of Science and Technology, Hanoi, Vietnam 2College of Economics and Technology - TNU Electrical discharge machining (EDM) is a well-established non-conventional machining process, used for manufacturing geometrically complex or hard and electrically conductive material parts that are extremely difficult-to-cut by other conventional machining processes. In EDM, the mechanism for removing material primarily turns electrical energy into thermal energy through a series of successive sparks between the electrode and the work piece in a dielectric fluid. Therefore topography and microstructure of an EOMed surface is complex and generally differs markedly from that to produce by conventional machining processes. This article presents the result of the investigation of surface performance of rocker die mold of the SKD61 hot work tool steel (surface roughness, surface microscopic hardness, microscopic structure of the surface layer, chemical composition of the surface layer) after electrical discharge machining with Cu electrode in oil dielectric. Key words: EDM , surface roughness, microscopic hardness, microscopic structure, chemical composition, dielectric. Ngày nh ận bài: 13/3/2014; Ngày ph ản bi ện: 15/3/2014; Ngày duy ệt đă ng: 25/3/2014 Ph ản bi ện khoa h ọc: PGS.TS. V ũ Ng ọc Pi – Tr ường ĐH K ỹ thu ật Công nghi ệp – ĐH Thái Nguyên * Tel: 0983783844 162

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhao_sat_chat_luong_be_mat_khuon_dap_co_mo_dong_co_rv125_duo.pdf
Tài liệu liên quan