Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện (Trình độ Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng

Ổn áp là một thiết bị điện, làm nhiệm vụ ổn định điện áp, để cấp điện cho các thiết bị dùng điện khác. Trong bài viết này, ch đề cập đến ổn áp xoay chiều, sử dụng ở lưới điện xoay chiều có tần số 50/60 Hz, điện áp định mức của lưới điện 220v (1 pha), hoặc 220v/380v (3 Pha). Như vậy, tương ứng ta có ổn áp 1 pha và ổn áp 3 pha. Trên thị trường hiện nay, hầu hết các ổn áp đều dùng nguyên lý motor servo, ch có số ít loại ổn áp công suất nhỏ (khoảng vài trăm đến 1000 VA), là có thể dùng nguyên lý Rơle chuyển nấc. Bản thân ổn áp không sinh ra năng lượng, mà ch làm nhiệm vụ ổn định và cải thiện điện áp nguồn. Ổn áp ch có khả năng ổn áp và giữ điện ra ổn định, khi điện áp vào thay đổi trong phạm vi cho phép (gọi là dải ổn áp). Để đáp ứng mức độ thay đổi điện áp nhiều hay ít của lưới điện khu vực, nhà sản xuất đưa ra thị trường các loại ổn áp có dải ổn áp khác nhau: (150v – 260v); (90v – 260v); hoặc (50v – 260v). Do vậy, khi lắp đặt ổn áp, cần chọn loại phù hợp: Loại 1 pha (hoặc 3 pha), dải ổn áp phù hợp với sự thay đổi của điện áp lưới điện. Chú ý: Khi điệp áp nguồn điện vào càng thấp, thì công suất ra của ổn áp càng giảm. Vì thế ở nơi lưới điện có điện áp yếu, cần chọn công suất ổn áp lớn hơn so với bình thường. Ngoài nhiệm vụ chính là ổn định điện áp, thì tùy theo loại mà máy ổn áp còn có thêm các tính năng hữu ích khác, nhằm nâng cao an toàn trong sử dụng thiết bị, như: Bảo vệ quá dòng; Bảo vệ quá áp; Mạch trễ; Mạch Autoreset. Khi sử dụng ổn áp, chất lượng cung cấp điện cho thiết bị được cải thiện, góp phần bảo vệ an toàn và nâng cao tuổi thọ cho thiết bị. Ổn áp thực sự là một thiết bị hữu ích.

pdf157 trang | Chia sẻ: Tiểu Khải Minh | Ngày: 20/02/2024 | Lượt xem: 85 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo trình Kỹ thuật lắp đặt điện (Trình độ Cao đẳng) - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hải Phòng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thực hiện được các bước lắp đặt hệ thống chống sét Hệ thống bảo vệ chống sét cơ bản gồm: Một bộ phận thu đón bắt sét đặt trong không trung, được nối xuống một dây dẫn đưa xuống, đầu kia của dây dẫn lại nối đến mạng lưới nằm trong đất còn gọi là hệ thống nối đất. Hệ thống bảo vệ được đặt ở vị trí nhằm đạt được yêu cầu bảo vệ trước sự tấn công đột ngột, trực tiếp của sét. Vai trò của bộ phận đón bắt sét nằm trong không trung rất quan trọng và sẽ trở thành điểm đánh thích ứng nhất của sét. Dây dẫn nối từ bộ phận đón bắt sét hay còn gọi là đầu thu từ trên đưa xuống có nhiệm vụ đưa dòng sét xuống hệ thống kim lọai 105 nằm trong đất và tỏa nhanh vào lòng đất. Như vậy hệ thống lưới này dùng để khuếch tán năng lượng của sét vào trong đất. Một số cách lắp dây chống sét Dây thu sét. Nối đất cho Thanh thu sét dây ăng ten Điểm thu sét. Máng thóat nước Khỏang cách chống phóng tia lửa điện Ống thóat nước mưa Thiết bị nối đất Chỗ tách Dây dẫn sét Thiết bị nối đất xuống đất Hình 5-4. Sử dụng thiết bị chống sét. Dây thu sét Kích thước 1 mạng max.10mx20m Điểm tách Dây dẫn sét xuống đất Hình 5-5. Sử dụng dây thu sét trong mạng. 106 a) b) Hình 5-6. Thiết bị chống sét (a) và điểm tách (b). CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi: 1.Trình bầy khái niệm về nối đất và chống sét trong hệ thống điện công nghiệp? 2.Trình bầy các bước lắp đặt hệ thống chống sét 3.Tại sao phải thực hiện hệ thống chống sét? Hệ thống chống sét không đúng tiêu chu n gây hậu quả thế nào? Bài tập: Chọn kích thước của cọc thép nối đất và dây nối đất cho mô hình sau? 107 PHẦN II. KỸ NĂNG THỰC HÀNH LẮP ĐẶT ĐIỆN 108 BÀI 1. KẾT NỐI DÂY CÁP ĐIỆN VÀ SỬ DỤNG DỤNG CỤ LẮP ĐẶT ĐIỆN MỤC TIÊU CỦA BÀI Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Kiến thức: - Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý của kết nối dây cáp điện, các nguyên tắc khi kết nối dây cáp điện, nguyên lý của việc nối dây an toàn, cách sử dụng dụng cụ lắp đặt điện an toàn hiệu quả, nguyên nhân sai hỏng và biện pháp phòng tránh. Kỹ năng: - Kết nối được các loại dây cáp điện theo yêu cầu kĩ thuật, an toàn và th m mĩ, sử dụng các dụng cụ lắp đặt điện thành thạo và chuyên nghiệp. Thái độ: - Tuân thủ các quy tắc an toàn với các thiết bị thực hành. - Nghiêm túc quan sát thiết bị thực tế nhà ở, nhà xưởng. THỰC HIỆN BÀI HỌC 1. Lý thuyết liên quan 1.1. Kết nối dây cáp điện 1.1.1. Định nghĩa - Dây dẫn gồm một hay vài lõi dẫn điện, có thể có hoặc không có lớp vỏ cách điện. Ta thường gọi là dây bọc hay dây trần. - Cáp thì gồm các lõi dẫn điện ( vẫn có cáp một lõi , gọi là cáp đơn ), có lớp vỏ cách điện và thêm các lớp vỏ bảo vệ nữa. Thường thì các lớp vỏ bảo vệ này nhằm tăng cường bảo vệ cáp chịu được các tác động bên ngoài như lực va chạm, nước , tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời. 1.1.2. Công dụng - Dây, cáp điện dùng đề truyền tải điện (hoặc tín hiệu điều khiển – cáp điều khiển) hay dùng đểđấu nối các thiết bịđiện trong công nghiệp và dân dụng. Kí hiệu - Dây điện: trong thi công thường là dây đơn, 1 lớp cách điện. Ký hiệu : CV hoặc CE. - Cáp: dây nhiều lõi, 1 lớp cách điện cho từng lõi và 1 lớp cho tồng. Kí hiệu CVV, CEV, CVE (C:đồng, E:XLPE, V: PVC) 1.1.3. Nguyên nhân nối dây, cáp điện - Tại sao phải nối dây cáp điện? - Chúng ta có mong muốn điều đó? - Những nguyên nhân nào dẫn đến việc phải kết nối dây cáp điện? - Nối dây cáp điện như thế nào là đúng cách và an toàn? 109 1.1.4. Phương pháp Hình TH 1. Mối nối thẳng ( nối nối tiếp) Hình TH 2. Mối nối rẽ ( nối phân nhánh) Hình TH 3. Mối nối phụ kiện 110 Hình TH 4. Nối ép cáp điện Các bước nối dây dẫn điện: Bước 1: Bóc vỏ cách điện Bước 2: Làm sạch lõi Bước 3: Nối dây Bước 4: Kiểm tra mối nối Bước 5: Hàn mối nối Bước 6: Cách điện mối nối 1.2. Sử dụng dụng cụ lắp đặt điện 1.2.1. Máy khoan, máy đục 111 Hình TH 5. Máy khoan động lực a. Cấu tạo bên trong máy khoan động lực Dưới đây là hình mô tả cấu cấu tạo bên trong của máy khoan cầm tay Bosch dòng máy khoan động lực ta có thể thấy nó bao gồm các phần như sau: 1-Thân máy bao gồm tay cầm 2-Nguồn điện cấp cho máy 3-Bộ khởi động máy bao gồm điều ch nh điện áp và chiều quay của động cơ. 4-Giá đỡ chổi than và chổi than 5-Rô to của động cơ ( phần động cơ quay). 6-Stato của động cơ ( phần động cơ đứng yên) 7-Quạt gió làm mát 8-Bánh răng truyền động. 9-Trục khoan 10-Đầu kẹp mũi khoan gắn trên trục khoan của máy khoan. 11-Vòng bi trục động cơ. Nguyên lý của máy khoan cầm tay như sau: Nguồn cấp điện (2) cấp điện qua bộ phận công tắc khởi động và điều ch nh điện áp (3) cho ra dòng điện 1 chiều cấp điện quan bộ chổi than (4) cấp điện cho động cơ (5) quay. Khi động cơ quay sẽ truyền chuyển động qua bộ truyền động (8) là cho trục chứa mũi khoan quay tạo ra động tác khoan và đồng thời cũng làm quay quạt gió (7) làm mát cho động cơ khi khoan. 112 Hình TH 6. Máy khoan búa( máy đục) b. Cấu tạo của máy khoan Búa( máy đục) Dưới đây sẽ là cấu tạo cơ bản bên trong của một máy khoan búa cầm tay: Máy khoan búa cầm tay cơ bản cũng như máy khoan xoay, chúng cũng có các chức năng cơ bản như khoan sắt, gạch, bê tông, gỗ nhưng mô men xoắn và lực khoan lớn hơn nhiều, đồng thời cấu tạo về tác dụng lực của máy khoan loại này cũng có cấu tạo khác ( các bạn có thể xem bài cấu tạo bên trong của máy khoan). Các phần cơ bản của máy khoan búa như sau: 1-Nguồn cấp điện 110V hoặc 220V 2-Thân máy khoan 3-Nút bấm khởi động khoan. 4-Núm chuyển chế độ; Khoan, khoan+búa, búa 5-Tay cầm trợ lực. 6-Đầu kẹp mũi khoan. 7-Mũi khoan. 8-Thước đo ( Căn độ sâu lỗ khoan). Nguyên lý của máy khoan cầm tay như sau: Nguồn cấp điện (1) cấp điện qua bộ nút bấm khởi động (3) cho ra dòng điện 1 chiều cấp điện quan bộ chổi than cấp điện cho động cơ quay mũi khoan (7). Chuyển chế độ (4) sang khoan búa, đập. b. Máy khoan dùng pin Hình TH 7. Máy khoan dùng pin 113 Nguồn cấp cho động cơ chính là dùng pin, máy có tính năng vượt trội là có thể mang di chuyển xa, không phụ thuộc và vị trí nguồn điện. Dưới đây là hình ảnh ch rõ các bộ phận của máy khoan cầm tay mini dùng pin 1- Thân máy chứa động cơ bao gồm cả tay cầm. 2- Pin (lithium Ion) dùng cấp nguồn cho máy khoan. 3- Công tắc bật khoan 4- Nút khóa chạy liên tiếp 5- Đầu kẹp mũi khoan 6- Chuyển chế độ khoan xoay, khoan va đập. 7- Cốc sạc pin. 1.2.2. Máy cắt, máy mài a. Máy cắt Hình TH 8. Máy cắt sắt Thông số kỹ thuật máy cắt sắt Model của máy là GCO2 với công suất máy là 2000W, đường kính lưỡi cưa tiêu chu n là 355mm với các khả năng cắt chữ nhật là 85x180mm, hình tròn 114 125mm,hình vuông 110x110mm, thép gocsL 130x130mm, tốc độ chạy không tải là 3.500 vòng / phút,tổng trọng lượng của máy là 14,6kg. Hình TH 9. Kích thước thường của máy cắt sắt Tính năng của máy cắt sắt Đây là chiếc máy cắt sắt dạng để bàn,được thiết kế với kiểu dáng gọn nhẹ để bạn có thể dễ dàng di chuyển đến tại nơi thi công. Nhìn qua hình dáng bạn sẽ thấy được Bosch đã cải tiến trong thiết kế cần cắt bằng nhôm đúc hợp kim bền chắc với hình chữ D lượn cong phần tay cầm (dạng công thái học) để bạn cầm cắt với tư thế thoải mái nhất khi cắt và không bị mỏi,ngoài ra báng cầm rất êm và bền chắc vì có những lượn sóng mềm. Có trang bị chức năng khóa trục khi thay đĩa cắt, giúp việc thay đĩa cắt dễ dàng và nhanh chóng. Nắp chắn đĩa cắt được che kín tối đa khi cắt để giảm thiểu tia lửa bắn ra gây khó chịu cho người thao tác, thân mô tơ có nắp chụp dễ dàng bảo dưỡng .Tấm đế cắt chắc chắn với 4 chân cao su,giúp bạn có thể để dễ dàng cả trên các bề mặt không bằng phẳng. Đấy mới ch là phần bên ngoài của máy,bạn sẽ thấy máy cắt sắt được trang bị mô tơ với công suất 2000W mạnh mẽ giúp tăng hiệu suất cắt tối đa cắt được nhiều hơn và nhanh hơn thông thường.Mô tơ cũng được thử nghiệm với kết quả cho tuổi thọ lâu bền nhất so với dòng cùng loại máy. Ngoài ra kết cấu trục mô tơ là không có mối nối nên đảm bảo độ chắc khỏe nên hiệu suất cắt rất cao. b. Máy mài Loại thứ nhất là máy mài vạn năng: gồm máy mài tròn ngoài, mài lỗ mài mặt phẳng và mài vô tâm. 115 Loại thứ hai là máy mài chuyên dùng gồm: máy mài bánh răng và mài dụng cụ cắt gọt. Các công dụng của máy mài có thể gia công được các chi tiết cóđộ chính xác, độ bóng cao vàít tốn nguyên vật liệu. Mài có thể gia công được thép đã tôi và các vật liệu tương đối cứng. Các đặc điểm của máy mài là: + Tốc độ quay của máy rất nhanh có thểđạt tới 50 m/s. + Khi mài sẽ phát sinh nhiều bụi (chúýđeo kh u trang hoặc dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việc). + Đá mài được chế tạo bằng các loại hạt vật liệu cứng, rất nhỏ, được ép dính lại với nhau bằng các chất kết dính, sức bền nén của đá rất tốt, nhưng sức bền kéo lại quá yếu nên dễ bị vỡ. Đá mài không chịu được rung động và tải trong va đập. Độ m và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến độ bền của đá. + Những thiết bị an toàn và vệ sinh trên máy mài gồm: hộp che đá; Bệ tì, kính chắn bụi, thiết bị hút bụi. Hình TH 10. Máy mài góc Một số nguy cơ mất an toàn (các quý khách phải chúý không để xảy ra mất an toàn khi làm việc) + Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối truyền động, đồ gá, các bộ phận chuyển động tịnh tiến. + Văng bắn: Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra như dụng cụ cắt, đá mài, phôi, chi tiết gia công, bavia khi làm sạch chi tiết + Điện giật: do hở dây dẫn điện, chạm điện ra vỏ máy, từ các dây dẫn, cầu dao điện, ổ cắm điện + Bỏng: Kim loại nóng, vật liệu được làm nóng do ma sát. + Nhiễm độc: Chất độc công nghiệp xâm nhập vào cơ thể con người qua quá trình thao tác, tiếp xúc 116 + Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc sinh ra các BNN, gây cháy nổ, hoặc m điện gây ngắn mạch + Nguy hiểm nổ: Nổ hóa học và nổ vật lý. + Va quệt: Các đầu vít trên bàn phay, đầu phân độ và những mấu lồi gây vướng làm chấn thương. 1.2.3. Kìm cắt cáp Như chúng ta đã biết, các loại dây cáp thông thường được bện từ nhiều sợi cáp nhỏ li ti khác nhau bằng kim loại nên rất bền chặc nếu bạn muốn cắt đứt chúng không phải là điều dễ dàng mà ai cũng có thể làm được. Để có thể cắt được chúng cần phải có 1 hoặc 2 lưỡi dao sắc bén cùng 1 lực tác động khá lớn mới có thể cắt được vì vậy các chuyên gia nước ngoài đã chế tạo ra dụng cụ có tên gọi là kìm cắt cáp thủy lực chuyên dùng để cắp các dây cáp từ lớn đến nhỏ có thể cắt được mọi loại dây cáp dù là cứng đầu nhất. Hình TH 11. Kìm cắt cáp 1.2.4. Kìm bóp, kìm ép đầu cos Hình TH 11. Kìm ép cos thủy lực 117 Hình TH 12. Kìm bóp đầu cos 1.2.5. Kìm tuốt, kìm cắt, dao và một số dụng cụ khác Hình TH 13. Kìm, đồng hồ, tovit. 118 1.2.6. Công cụ gia tăng chiều cao a. Xe nâng Hình TH 14. Cấu tạo bên ngoài xe nâng Giá nâng hàng -1 Giá nâng hàng được di chuyển lên xuống nhờ lực kéo của xích, kéo giá trượt theo ranh của thanh đỡ giá nâng. Do trọng tải nâng lớn nên giá nâng hàng phải đảm bảo độ cứng vững trong suốt quá trình nâng hạ cũng như khi xe di chuyển. Xi lanh để điều khiển nâng hạ- 2 Tác dụng tạo ra lực nâng nhờ hệ thống truyền lực qua bộ phận xích kéo giá nâng hàng lên, do đó xi lanh này phải được thiết kế để đảm bảo độ cứng vững và đủ áp suất để thắng được trọng lượng của hàng hoá. Xi lanh điều khiển góc nghiêng cho giá - 3 Để linh động trong quá trình xe nâng hàng hoạt động, việc bốc xếp hàng được thuận tiện, người ta bố trí thêm hai xi lanh lực hai bên, một đầu gắn vào thân thanh đỡ giá nâng hàng và một đầu gắn vào khung xe. Hai xilanh lực này có tác dụng điều khiển độ nghiêng của giá nâng hàng nên xilanh lực ở đây dùng xilanh lực hai chiều. Càng nâng để đặt hàng hóa vào- 4 Hình TH 15. Càng nâng hàng của xe nâng 119 Càng nâng hàng có kết cấu hình chữ U vật liệu là thép, càng nâng còn có bộ phận cố định thanh đỡ với đầu trên của xilanh để khi pitông đi lên kéo theo đầu trên xilanh đi lên và thanh đỡ trong cũng được nâng lên trượt trên thanh đỡ cố định. Đối trọng giúp xe nâng hàng cân bằng khi nâng- 5 Xích tải có nhiệm vụ tạo lực kéo để nâng hạ hàng hoá đồng thời cũng là một cơ cấu an toàn trong quá trình nâng hạ, việc cố định hàng ở một vị trí nào đó trong khi nâng hạ được điều khiển bằng dòng chất lỏng và có đình bằng cơ cấu cóc hãm. kích thích xích tải tuỳ thuộc vào trọng tải của cần treo. Hình TH 16. Xe nâng b. Thang Hình TH 17. Thang 120 2.Trình tự thực hiện 2.1. Chuẩn bị Các loại kích cỡ dây cáp điện, 1 sợi nhiều sợi. Dụng cụ lắp đặt điện: máy khoan, máy mài, thang, cale, tovit.. Các loại dụng cụ hỗ trợ khác. 2.2. Các bước trình tự thực hiện BẢNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 1 (dành cho hướng dẫn nối dây) Phương Yêu cầu/tiêu Ghi TT Tên bước Thao/động tác tiện dạy chuẩn kỹ thuật chú học 1 Chu n bị Chu n bị tại các vị Các dụng Nhận thiết bị thiết bị, dây trí để sinh viên cụ thực c n thận và để cáp điện. thuân tiện thực hành, tài ngăn lắp hành nối dây. liệu 2 Bóc vỏ Dùng các dụng cụ Các dụng Thao tác thực cách điện tách vỏ cách điện. cụ thực hành c n thận, hành. th m mĩ. 3 Làm sạch Dùng các dụng cụ Các dụng Thao tác thực lõi thực hành làm sạch cụ thực hành c n thận, lõi đồng. hành. th m mĩ. 4 Nối dây Dùng các dụng cụ Các dụng Kết nối chu n , Siết kết nối các bề mặt cụ thực chặt, tránh hồ chặt các dây dẫn đã được hành. quang. đầu làm sạch. dây. 5 Hàn mối Thiết bị hàn, hàn Dụng cụ Hàn chặt mối nối cứng mối nối. hàn nối 6 Cách điện Dùng băng keo, Dụng cụ Quấn chặt, cách mối nối chất cách điện thực hành điện, th m mĩ. quấn cách điện. 7 Báo cáo, Dùng lực mạnh Dụng cụ Mối nối không kiểm tra lại kéo kiểm tra. thực hành bị bật. mối nối 121 BẢNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 2 (dành cho hướng dẫn sử dụng dụng cụ) Phương Yêu cầu/tiêu Ghi TT Tên bước Thao/động tác tiện dạy chuẩn kỹ thuật chú học 1 Chu n bị Chu n bị tại các vị Các dụng Nhận thiết bị thiết bị, đồ trí để sinh viên cụ thực c n thận và để nghề. thuân tiện thực hành, tài ngăn lắp hành sử dụng. liệu. 2 Hướng dẫn Đưa các thiết bị, Các dụng Sử dụng c n sử dụng hướng dẫn. cụ thực thận, thành hành. thạo. 3 Sinh viên Dùng các dụng cụ, Các dụng Thao tác thực sử dụng thực hiện sử dụng cụ thực hành c n thận. dụng cụ c n thận, an toàn. hành. 4 Tháo thiết Tháo các thiết bị, Các dụng C n thận tránh bị, hướng hướng dẫn các bộ cụ thực thiếu sót. dẫn phận hành. 7 Báo cáo, Báo cáo sử dụng Dụng cụ Sử dụng thành kiểm tra từng thiết bị thực hành thạo. 2.3.Một số lưu ý BẢNG MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN 1 (dành cho hướng dẫn nối dây) TT Sai lầm/sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng tránh Ghi thường gặp chú 1 Mối nối không Thao tác không Thao tác đúng theo tiêu chặt c n thận chu n và hướng dẫn của giáo viên. Vệ sinh lõi c n thận. 2 Cách điện không Quấn cách điện Kiểm tra cách điện và kiểm an toàn không an toàn, tra thảm mĩ. thiếu th m mĩ. 122 BẢNG MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN 2 (dành cho hướng dẫn sử dụng dụng cụ) TT Sai lầm/sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng tránh Ghi thường gặp chú 1 Không sử dụng Không thể thao Theo dõi, quan sát từng được dụng cụ tác được trên hướng dẫn của giáo viên qua dụng cụ. đó thực hiện. 2 Sử dụng thiết bị Sử dụng c u thả Sử dụng c n thận, thao tác thiếu an toàn không theo quy chu n. cách 2.4. Làm mẫu - Làm mẫu lần 1: Giáo viên làm mẫu các bước để sinh viên lắm bắt các bước cơ bản. - Làm mẫu lần 2: Giáo viên hướng dẫn t m và ch những thao tác cơ bản. 2.5. Gọi một số sinh viên làm thử và nhận xét - Gọi 1 người lên làm thử các bước : Bố trí 1 người lên làm thử lại sau khi đã xem giáo viên làm mẫu. - Đánh giá kết quả làm thử: Giáo viên quan sát sinh viên này khi họ hao tác, ghi nhận tất cả các thông tin phản ánh: Tư thế, tác phong, kết quả rồi nhận xét. 2.6. Giao nhiệm vụ, phân công vị trí luyện tập Giao vật tư cho từng sinh viên theo danh sách. Bố trí sinh viên ngồi đúng vị trí quy định. Giao nhiệm vụ cho các sinh viên. 3. Thực hành Kết nối dây dẫn điện. Sử dụng các thiết bị lắp đặt điện: máy khoan, máy mài, kìm ép cos Giám sát, đôn đốc sự thực hiện của sinh viên, các sinh viên khảo sát lấy số liệu và trải nghiệm các thiết bị. Tổ chức cho sinh viên thường xuyên mày mò và nghiên cứu, đưa ra các câu hỏi cho giáo viên về tính thực tiễn của thiết bị trong thực tế. Giúp đỡ sinh viên: + Giáo viên giúp đỡ: Quan sát khi sinh viên đang làm, hướng dẫn lại những bước sinh viên chưa hiểu và giúp sinh viên nhìn nhận đơn giản háo thiết bị. + Sinh viên giỏi giúp đỡ: Tại mỗi nhóm giáo viên xác định được một người giỏi nhất, yêu cầu sinh viên này giúp đỡ sinh viên khác khi họ không làm được. - Yêu cầu: Trong quá trình tiến hành nối dây, sử dụng thiết bị cần xác định đúng tính th m mĩ, an toàn. Hoàn thành báo cáo trong quá trình thực hành. 123 BÀI 2. LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN PHÂN PHỐI MỤC TIÊU CỦA BÀI Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Kiến thức: - Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý của các thiết bị sử dụng trong tủ điện, các nguyên tắc lắp đặt, thiết kế trong tủ điện, nguyên lý của việc nối dây an toàn, cách sử dụng dụng cụ lắp đặt điện an toàn hiệu quả, nguyên nhân sai hỏng và biện pháp phòng tránh. - Sử dụng các dụng cụ và kĩ năng để thiết kế và lắp đặt các thiết bị trên tủ điện phân phối, đúng kĩ thuật và an toàn, th m mĩ. - Tuân thủ các quy tắc an toàn với các thiết bị thực hành. - Nghiêm túc quan sát thiết bị thực tế nhà ở, nhà xưởng. THỰC HIỆN BÀI HỌC 1. Lý thuyết liên quan 1.1. Giới thiệu về tủ điện Hình TH 18. Mặt ngoài tủ điện 124 Hình TH 19. Bên trong tủ điện Tủ điện là gì? – Tủ điện là nơi dùng để chứa(đựng) các thiết bị điện như: Công tắc, cầu giao, biến thế, biến áp ở các công trình, nhà máy. thường có hình chữ nhật hoặc hình vuông, tùy theo vị trí và mục đích sử dụng. – Tủ điện là một bộ phận không thể thiếu trong bất kỹ công trình công nghiệp hay dân dụng nào, từ nhà máy điện đến các trạm biến áp, hệ tống truyền tải phân phối đến các hộ tiêu thụ điện và thiết bị điều khiển, và nơi đấu nối, phân phối điện cho công trình, đảm bảo cách ly những thiết bị mạng điện với người sử dụng điện trong quá trình vận hành. 1.1.1.Tủ điện phân phối chính cho công trình(MSB) – Tủ điện phân phối chính được chế tạo theo tiêu chu n IEC 60439. Vỏ tủ điện được chế tạo từ thép mạ kẽm và được sơn tĩnh điện. Các phần khác như nắp tủ điện, mặt hông và mặt sau của tủ điện có thể tháo lắp dễ dàng tạo thuận lợi cho người sử dụng trong công việc lắp đặt và bảo trì. – Bố trí các thiết bị bên trong tủ điện có thể phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng từ dạng tủ điện. Tủ điện được thiết kế sử dụng trong nhà để phân phối điện cho các phụ tải công suất lớn với ưu điểm là thiết kế theo kiểu modul được đặt cạnh nhau tạo thành một hệ thống phân phối điện bảo gồm ngăn lộ vào, ngăn phân đoạn và ngăn phân phối. 125 1.1.2. Tủ điện điều khiển trung tâm – Tủ điện điều khiển trung tâm có thể được cung cấp cả hai loại: + Loại cố định + Loại không cố định(có thể kéo đi kéo lại) – Các thiết bị được sử dụng bên trong tủ điện như khởi động mềm, bộ biến tần, bộ khởi động trực tiếp, bộ khởi động sao/ tam giác, bộ khởi động bằng máy biến áp và các thiết bị bảo vệ, lập trình điều khiển và hiển thị. – Khung và cá nắp tủ được chế tạo từ thép mạ điện và hoàn thiện bằng sơn tĩnh điện. Tủ điện điều khiển và bảo vệ động cơ công nghiệp, thủy lợi. Tủ điện có cơ chế vận hành như sau: + Vận hành tại chỗ hoặc từ xa để đóng ngắt, đảo chiều quay cho các động cơ. + Vận hành tại chỗ hoặc từ xa để thay đổi tốc độ quay của động cơ. 1.1.3. Tủ điện chuyển mạch – ATS Tủ điện được sử dụng ở những nơi có phụ tải đồi hỏi phải cấp điện liên tục, để cấp điện cho tải khi có sự cố phía nguồn lưới thường dùng là nguồn dự phòng là máy phát điện. Trong trường hợp tủ ATS có nhiệm vụ tự động chuyển đổi nguồn cung cấp từ lưới sang nguồn dự phòng để cấp điện trở cho nguồn tải hoạt động. – Điện áp định mức: 380V/415V – Dòng điện định mức: 1600A/2000A/2500A/3200A/6300A – Thời gian chuyển mạch: 5~10s 1.1.4. Tủ điện phân phối(tủ DB) – Tủ diện được thiết kế sử dụng trong các phân xưởng, nhà máy hay phân phối điện cho một tầng trong tòa nhà. Vì vậy tủ điện phân phối được thiết kế gọn nhẹ, tính th m mỹ cao, an toàn và thuận tiện vận hành. – Tủ điện DBđược thiết kế chu n tạo điều kiện thuận lơi cho việc lựa chọn để sử dụng vào công trình. Tủ này là có phân chia theo màu xanh, đỏ, vàng điều này sẽ giúp cho việc lắp đặt dễ dàng, thuận tiện cũng như công tác bảo trì sửa chữa sau này. 1.1.5. Tủ bơm chữa cháy – Điện áp cung cấp 3P-380V – Đ n báo pha – Đo dòng điện, điện áp – Báo mất pha – Tiêu chu n IP20 – IP54 – Tủ tôn dày 2mm, sơn tĩnh điện 126 1.1.6. Tủ điện điều khiển chiếu sáng – Kích thước tùy vào sơ đồ nguyên lý sẽ có thiết kế phù hợp. – Tiêu chu n IP20 – IP54 – Tủ tôn dày 2mm, sơn tĩnh điện – Kết hợp với relay thời gian được cái đặt chế độ bật, tắt thiết bị chiếu sáng trong 1 khoản thời gian được định trước. 1.1.7. Tủ tụ bù – Tủ dùng để bù công suất cho các phụ tải trong phân xưởng các dây chuyền sản xuất, các phụ tại thương mại lớn, công suất bù đến 600kVAR. Phương thức điều chinhrdung lượng bù và bảo vệ tụ đáp ứng các yêu cấu của khách hàng. 1.2. Các thiết bị lắp đặt tủ điện 1.2.1. Đồng hồ volt, ampe Hình TH 20. Đồng hồ volt, ampe 1.2.2. Chuyển mạch vol, ampe 127 Hình TH 21. Chuyển mạch volt, ampe 1.2.3. Đèn báo pha Hình TH 22. Đèn báo pha 1.2.4. Nút nhấn Hình TH 22. Các loại nút nhấn 1.2.5. Aptomat Áptômát(CB:Circuit breaker) haycòngọi làmáycắt làKCĐ tự độngcắt mạch điệnkhi có sự cố: quá tải, ngắn mạch, điện áp thấp,côngsuất ngượcTrongmạch điện hạ ápcóđiện áp định mứcđến 660V xoaychiều và330Vmột chiều,có dòngđiệnđịnh mứctới6000A. Nhữngmáycắt hạ áp hiện đạicó thể cắt đượcdòngđiện 128 tới 300kA.Đôi khi CBcũngđượcdùng đểđóngcắt khôngthươngxuyêncácmạch điện ở chế độ bìnhthường. Hình TH 23.Áptômát(CB:Circuit breaker) 1.2.6. Contactor Côngtắctơ là khí cụ điện dùngđể đóng,cắt thườngxuyêncác mạch điệnđộnglực, từxa, bằngtay(quahệthốngnút bấm)hoặctự động.Việc đóngcắt côngtắctơcótiếp điểm cóthể được thựchiện bằng namchâmđiện,thủylựchaykhí nén. Thôngthườngtagặp loại đóngcắt bằngnamchâmđiện. Nhữngnămgầnđâyngười ta đãchế tạo loạicông tắctơ khôngtiếp điểm, việcđóngcắt côngtắctơ loại nàyđượcthựchiện bằngcácxungđiện đểkhóahoặcmởcác van bán dẫn(Thyristor,triac). Côngtắctơ có tần số đóngcắt lớn, có thể tới 1800 lần/giờ. Hình TH 24. Contactor 129 1.2.7. Relay nhiệt Hình TH 25.Relay nhiệt Relay nhiệt là thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường được dùng k m vớikhởi động từ, contactor. Dùng điện áp xoay chiều đến 500V, tần số 50Hz, loại mới lên đến 150A, điện áp một chiều lên đến 440v. Relay nhiệt không tác động tức thời theo trị dòng điện vì nó quán tính nhiệt lớn nên cần thời gian để phát nóng. Thời gian làm việc từ khoảng vài giây đến vài phút nên không dùng để bảo vệ ngắt mạch được, muốn bảo vệ ngắn mạch thường dùng k m cầu chì cháy. Nguyên lý hoạt động: Khi có dòng điện chạy qua relay, dòng điện này sẽ chạy qua cuộn dây bên trong và tạo ra một từ trường hút. Từ trường hút này tác động lên một đòn b y bên trong làm đóng hoặc mở các tiếp điểm điện và như thế sẽ làm thay đổi trạng thái của relay. Số tiếp điểm điện bị thay đổi có thể là một hoặc nhiều, tùy vào thiết kế. 1.2.8. Biến dòng, biến áp a. Biến dòng (kí hiệu CT hay TI), là một loại “công cụđo lường dòng điện”được thiết kế nhằm mục đích tạo ra một dòng điện xoay chiều có cường độ tỷ lệ với cường độ dòng điện ban đầu. Biến dòngcó chức năng làm giảm tải một dòng điện ở cường độ cao xuống cường độ thấp tiêu chu n hơn, đồng thời tạo ra chiều đối lưu an toàn nhằm kiểm soát cường độ dòng điện thực tế chạy trong đường dây dẫn, thông qua vai trò của một ampe kế tiêu chu n. Càng ngày máy biến dòng càng được cải tiến hơn, tuy nhiên nhìn chung thì chức năng cơ bản của chúng vẫn không lệch đi là mấy so với các thế hệ máy biến dòng truyền thống. 130 Hình TH 26. Biến dòng điện b.Biến áp Máy biến áp hay máy biến thế, gọi gọn là biến áp, là thiết bị điện thực hiện truyền đưa năng lượng hoặc tín hiệu điện xoay chiều giữa các mạch điện thông qua cảm ứng điện từ. Máy biến áp gồm có một cuộn dây sơ cấp và một hay nhiều cuộn dây thứ cấp liên kết qua trường điện từ. Khi đưa dòng điện với điện áp xác định vào cuộn sơ cấp, sẽ tạo ra trường điện từ. Theo định luật cảm ứng Faraday trường điện từ tạo ra dòng điện cảm ứng ở các cuộn thứ cấp. Để đảm bảo sự truyền đưa năng lượng thì bố trímạch dẫn từ qua lõi cuộn dây. Vật liệu dẫn từ phụ thuộc tần số làm việc. Hình TH 27. Biến áp 131 1.2.9. Biến tần Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động cơ và thông qua đó biến tần có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí. biến tần thường sử dụng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần tự các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay ... Hình TH 28. Biến tần 1.2.10. Timer( relay thời gian) Hình TH 29. Timer 1.2.11. Relay trung gian Từ rơ-le là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài (cụ thể là tiếng Pháp) nên trong từ đó không bao hàm ý nghĩa gì nhiều. Vì vậy, ta sẽ không phân tích rơ-le là gì thông qua tên gọi của nó. Vì vậy, tớ sẽ sử dụng những linh kiện điện tử khác mà chắc chắn bạn đã biết rồi để diễn giải! Rơ-le là một công tắc (khóa K). Nhưng khác với công tắc ở một chỗ cơ bản, rơ- le được kích hoạt bằng điện thay vì dùng tay người. Chính vì lẽ đó, rơ-le được dùng 132 làm công tắc điện tử! Vì rơ-le là một công tắc nên nó có 2 trạng thái: đóng và mở. "Khi nào nó đóng? Khi nào nó mở? và làm sao thay đổi được trạng thái của nó?,..." đó chính là những câu hỏi mà chúng ta cần tìm kiếm câu trả lời trong bài viết này. Hình TH 30.Relay trung gian 1.2.12. Các thiết bị lập trình Hình TH 31. Bo mạch sử lí tốc độ 133 Hình TH 32. Các loại PLC PLC viết tắt của Programmable Logic Controller, là thiết bị điều khiển lập trình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình. Người sử dụng có thể lập trình để thực hiện một loạt trình tự các sự kiện. Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhân kích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiện được đếm. PLC dùng để thay thế các mạch relay (rơ le) trong thực tế. PLC hoạt động theo phương thức quét các trạng thái trên đầu ra và đầu vào. Khi có sự thay đổi ở đầu vào thì đầu ra sẽ thay đổi theo. Ngôn ngữ lập trình của PLC có thể là Ladder hay State Logic. Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra PLC như : Siemens, Allen-Bradley, Mitsubishi Electric, General, Electric, Omron, Honeywell... 134 2.Trình tự thực hiện 2.1. Chuẩn bị Các thiết bị, dụng cụ bảo hộ, phong thái làm việc. Tủ điện, aptomat, contactor, thanh gá, đồng hồ volt, ampe. Dụng cụ lắp đặt điện: máy khoan, máy mài, cale, tovit.. Các loại dụng cụ hỗ trợ khác. 2.2. Các bước trình tự thực hiện BẢNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN Phương Yêu cầu/tiêu Ghi TT Tên bước Thao/động tác tiện dạy chuẩn kỹ thuật chú học 1 Chu n bị Chu n bị tại các Các dụng Nhận thiết bị thiết bị, vị trí để sinh viên cụ thực c n thận và để dụng cụ. thuân tiện thực hành, tài ngăn lắp hành nối dây. liệu 2 Lắp đặt các Dùng các thiết bị Các dụng Thao tác thực thiết bị bên lắp bên ngoài tủ cụ, thiết bị hành đúng kĩ ngoài vỏ tủ thực hành. thuật, c n thận, th m mĩ. 3 Lắp đặt các Dùng các dụng Các dụng Thao tác thực thiết bị bên cụ, thiết bị thực cụ, thiết hành đúng kĩ trong tủ hành triển khai thực hành. thuật, c n thận, điện lắp đặt. th m mĩ. 4 Đi dây kết Sử dụng dây dẫn Dây dẫn Kết nối chu n , nối thiết bị kết nối các thiết và các chặt, tránh hồ bị lắp đặt. dụng cụ quang. 5 Kiểm tra Dùng đồng hồ đo Dụng cụ Kiểm tra c n thông mạch điện kiểm tra, cho thiết bị thận kĩ lưỡng và vận hành chạy thử. thực hành 6 Báo cáo, Báo cáo kết quả Tủ điện Tính kĩ thuật, kiểm tra đạt được và trình hoàn thành th m mĩ bày kết quả thực và bản báo hành. cáo 135 2.3.Một số lưu ý BẢNG MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN TT Sai lầm/sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng tránh Ghi thường gặp chú 1 Lắp chưa đúng Thao tác không Thao tác đúng theo tiêu sơ đồ đi dây c n thận, chưa chu n và hướng dẫn của giáo đúng kĩ thuật viên và sơ đồ theo bản vẽ 2 Lắp chưa đúng Chưa hiểu dõ về Kiểm tra lại các thiết bị và các thiết bị trên công dụng của công dụng thực tế. tủ điện thiết bị 2.4. Làm mẫu - Làm mẫu lần 1: Giáo viên làm mẫu các bước để sinh viên lắm bắt các bước cơ bản. - Làm mẫu lần 2: Giáo viên hướng dẫn t m và ch những thao tác cơ bản. 2.5.Gọi một số sinh viên làm thử và nhận xét - Gọi 1 người lên làm thử các bước : Bố trí 1 người lên làm thử lại sau khi đã xem giáo viên làm mẫu. - Đánh giá kết quả làm thử: Giáo viên quan sát sinh viên này khi họ hao tác, ghi nhận tất cả các thông tin phản ánh: Tư thế, tác phong, kết quả rồi nhận xét. 2.6. Giao nhiệm vụ, phân công vị trí luyện tập Giao vật tư cho từng sinh viên theo danh sách. Bố trí sinh viên ngồi đúng vị trí quy định. Giao nhiệm vụ cho các sinh viên. 3. Thực hành Sử dụng các thiết bị lắp đặt điện: máy khoan, máy mài, kìm ép cos Giám sát, đôn đốc sự thực hiện của sinh viên, các sinh viên khảo sát lấy số liệu và trải nghiệm các thiết bị. Tổ chức cho sinh viên thường xuyên mày mò và nghiên cứu, đưa ra các câu hỏi cho giáo viên về tính thực tiễn của thiết bị trong thực tế. Giúp đỡ sinh viên: + Giáo viên giúp đỡ: Quan sát khi sinh viên đang làm, hướng dẫn lại những bước sinh viên chưa hiểu và giúp sinh viên nhìn nhận đơn giản háo thiết bị. + Sinh viên giỏi giúp đỡ: Tại mỗi nhóm giáo viên xác định được một người giỏi nhất, yêu cầu sinh viên này giúp đỡ sinh viên khác khi họ không làm được. 136 Lắp đặt theo hình sau: 70mm 50mm 60mm V A A A 50mm 600mm CMV 53mm 540mm 100mm 53mm 350mm 100mm 400mm 180mm 600mm 137 GÁ CĐ - Yêu cầu: Trong quá trình lắp đặt tủ điện, tiến hành nối dây, sử dụng thiết bị cần xác định đúng tính th m mĩ, an toàn. Hoàn thành báo cáo trong quá trình thực hành. 138 Lắp các mạch sau vào tủ điện: 139 140 BÀI 3. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐI ĐIỆN DÂN DỤNG MỤC TIÊU CỦA BÀI Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Kiến thức: - Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý của các thiết bị sử dụng trong dân dụng, các nguyên tắc lắp đặt, thiết kế trong ngôi nhà dân dụng, các công trình phục vụ đời sống, nguyên lý của việc nối dây an toàn, cách sử dụng dụng cụ lắp đặt điện an toàn hiệu quả, nguyên nhân sai hỏng và biện pháp phòng tránh. - Sử dụng các dụng cụ và kĩ năng để thiết kế và lắp đặt các thiết bị trong nhà, đúng kĩ thuật và an toàn, th m mĩ. - Tuân thủ các quy tắc an toàn với các thiết bị thực hành. - Nghiêm túc quan sát thiết bị thực tế nhà ở, nhà xưởng. THỰC HIỆN BÀI HỌC 1. Lý thuyết liên quan 1.1. Giới thiệu về sơ đồ đi điện dân dụng Hình TH 33. Sơ đồ mô phỏng đi dây trong căn hộ 141 Hình TH 33. Sơ đồ thiết kế hệ thống điện dân dụng 1.2. Các thiết bị điện sử dụng trong hệ thống điện nhà 1.1.1. Aptomat, cầu dao tổng, cầu chì bảo vệ Đối với bất kì hệ thống điện nào việc lựa chọn thiết bị, khí cụ bảo vệ là rất quan trọng. Riêng với hệ thống điện gia đình cũng vậy việc tuân thủ an toàn là nguyên lí cốt lõi. Nguyên tắc lựa chọn các thiết bị khí cụ này cần đảm bảo kĩ thuật, tính khoa học và các nguyên lí bảo vệ. Hình TH 34. Aptomat, cầu dao và cầu chì bảo vệ 1.1.2. Dây điện và ống gen( ống ruột gà) cách điện a. Dây điện Dây và cáp điện là sản ph m phục vụ rộng rãi cho các ngành kinh tên quốc dân, tiêu dùng của xã hội. Đồng hành cùng ngành điện lực, góp phần xây dựng các công 142 trình, dự án điện .. Có thể nói dây, cáp điện là những sản ph m không thể thiếu trong cuộc sống. Để hiểu rõ hơn, chúng ta hãy tìm hiểu khái niệm về dây, cáp điện. Khái niệm - Dây dẫn gồm một hay vài lõi dẫn điện , có thể có hoặc không có lớp vỏ cách điện. Ta thường gọi là dây bọc hay dây trần. - Cáp thì gồm các lõi dẫn điện ( vẫn có cáp một lõi , gọi là cáp đơn ), có lớp vỏ cách điện và thêm các lớp vỏ bảo vệ nữa. Thường thì các lớp vỏ bảo vệ này nhằm tăng cường bảo vệ cáp chịu được các tác động bên ngoài như lực va chạm, nước , tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời. Công dụng Dây, cáp điện dùng đề truyền tải điện (hoặc tín hiệu điều khiển – cáp điều khiển) hay dùng để đấu nối các thiết bị điện trong công nghiệp và dân dụng. Kí hiệu Dây điện: trong thi công thường là dây đơn, 1 lớp cách điện. Ký hiệu : CV hoặc CE Cáp: dây nhiều lõi, 1 lớp cách điện cho từng lõi và 1 lớp cho tồng. Kí hiệu CVV, CEV, CVE (C:đồng, E:XLPE, V: PVC) Kết cấu - Ruột dẫn điện: Đồng (copper: Cu) hoặc nhôm (aluminum: Al) - Lớp cách điện: PVC hoặc XLPE - Chất độn: sợi PP (Polypropylen) - Băng quấn: băng không dệt - Lớp vỏ bọc trong: PVC hoặc PE - Giáp kim loại bảo vệ: DATA, DSTA, SWA - Lớp vỏ bọc ngoài: PCV, PE hoặc HPPE + Phân loại theo kết cấu ruột dẫn: - Dây điện dân dụng ruột dẫn cứng (một sợi cứng hoặc 7 sợi bện lại) - Dây điện dân dụng ruột dẫn mềm (nhiều sợi mềm bện lại với nhau) Hình TH 35. Dây cáp điện 143 + Phân loại theo số ruột dẫn điện: - Dây đơn: Cu/PVC 1x.mm2 - Dây đôi: Cu/PVC/PVC 2x.mm2 - Dây ba ruột dẫn: Cu/PVC/PVC 3x.mm. + Phân loại theo hình dạng vỏ bọc: - Dây dân dụng bọc tròn - Dây dân dụng dạng oval - Dây dân dụng bọc dính cách (dây sup) b. Ống gen (ống ruột gà) Tác dụng của Ống luồn dây điện( ống gen) Trong công trình dân dụng cũng như công nghiệp, dây điện cần phải được bảo về trong điều kiện tốt nhất có thể. Do đó việc cho ra đời ống luồn dây điện là một giải pháp mới trong việc thi công và lắp đặt hệ thống. Trên thị trường hiện nay có các loại ống phổ biến như sau: ống luồn tròn, ống luồn dẹt, ống luồn đàn hồi (ruột già). Tùy theo cách lắp đặt mà chúng ta chọn một trong ba loại ống trên. Để sử dụng một cách an toàn và hiệu quả, bạn nên chú ý một số điểm sau: Những điều nên làm khi sử dụng ống luồn dây điện - Ống luồn tròn thường sử dụng để luồn dây điện âm tường, luồn trong sàn bê tông, nơi đòi hỏi chịu áp lực cao. Do đó, bạn nên bố trí ống luồn sao cho không ảnh hưởng đến kết cấu bê tông của công trình. - Nên sử dụng ống luồn đúng mục đích sử dụng như ống luồn dây điện ch sử dụng cho ngành điện, không nên sử dụng cho dẫn nước, dẫn gas - Nên sử dụng ống luồn đúng tiêu chu n, hiện nay có các nhãn hiệu ống luồn có uy tín và đúng chất lượng là AC, Comet, Clipsal các sản ph m ống luồn này được kiểm tra rất khắt khe về độ chịu va đập độ chịu nén và khả năng chống cháy cao. - Trước khi lắp đặt ống luồn, chúng ta cần tính toán chọn dây dẫn điện sao cho kích cỡ ống luồn phù hợp với số lượng dây dẫn luồn trong đó. - Nên sử dụng các dụng cụ chuyên dụng để cắt ống, uốn cong hay luồn dây điện vào ống. - Đối với dây điện lắp nổi thì nên dùng ống luồn dẹt. Ống luồn dẹt được thiết kế rất thuận tiện cho việc lắp đặt và sửa chữa cũng như đảm bảo mỹ quan của kiến trúc. - Lắp đặt ống luồn ở những nơi có nhiệt độ cho phép, phù hợp với tiêu chu n của ống luồn. Với hệ thống dây dẫn điện lắp đặt ở những nơi như trần la-phông, trần thạch cao, tường gạch ống bạn nên sử dụng ống luồn đàn hồi vì loại này có trọng lượng nhẹ và niềm dẻo dễ uốn mọi hình dáng. Mặt khác ống đàn hồi thường có giá rẻ hơn các loại 144 ống luồn. Sử dụng ống luồn để bảo vệ dây điện. Những điều cần tránh khi sử dụng ống luồn dây điện - Không nên luồn dây điện quá chặt vào ống luồn. Vì như vậy bạn không thể luồn dây điện thêm vào khi có nhu cầu cải tạo hay nâng cấp hệ thống điện. - Khi sửa chữa nhà, bạn tránh để máy khoan, hay thiết bị đục bêtông làm bể ống luồn. - Đối với ống luồn lắp nối, không móc hoặc treo bất cứ vật gì nặng lên trên ống. - Ống luồn lắp nổi phải lắp kín, vì các khoảng hở sẽ là nơi trú n của côn trùng. - Không sử dụng ống luồn kém lượng, dễ gây ra hư hỏng như gẫy, móng ống, độ chịu lực kém Việc sử dụng ống tuồn dây diện âm tường hay lắp nổi, không những đảm bảo an toàn cho dây điện luồn bên trong đó mà còn tăng độ th m mỹ cho công trình và cho nhà bạn. Hình TH 36. Ống gen (ống ruột gà) 1.1.3. Ổ cắm, công tắc a. Ổ cắm Hình TH 37.Ổ cắm 145 b. Công tắc Công tắc là tên của một thiết bị (xét trong mạch điện), hoặc một linh kiện (xét trong một thiết bị điện, sử dụng với mục đích để đóng/bật - ngắt/mở/tắt dòng điệnhoặc chuyển hướng trạng thái đóng-ngắt trong tổ hợp mạch điện có sử dụng chung một công tắc. Hay rõ hơn, trong mạng điện, một công tắc có thể cùng lúc chuyển trạng thái đóng-ngắt cho 1 hoặc nhiều mạch điện thành phần. Cầu dao, khóa điện, Rơ le,... là những dạng công-tắc đặc biệt, được người Việt đặt tên riêng để phân biệt do cách chế tạo, công năng sử dụng. Hình TH 38. Công tắc 1.1.4. Ổn áp Hình TH 39. Ổn áp 146 Ổn áp là một thiết bị điện, làm nhiệm vụ ổn định điện áp, để cấp điện cho các thiết bị dùng điện khác. Trong bài viết này, ch đề cập đến ổn áp xoay chiều, sử dụng ở lưới điện xoay chiều có tần số 50/60 Hz, điện áp định mức của lưới điện 220v (1 pha), hoặc 220v/380v (3 Pha). Như vậy, tương ứng ta có ổn áp 1 pha và ổn áp 3 pha. Trên thị trường hiện nay, hầu hết các ổn áp đều dùng nguyên lý motor servo, ch có số ít loại ổn áp công suất nhỏ (khoảng vài trăm đến 1000 VA), là có thể dùng nguyên lý Rơle chuyển nấc. Bản thân ổn áp không sinh ra năng lượng, mà ch làm nhiệm vụ ổn định và cải thiện điện áp nguồn. Ổn áp ch có khả năng ổn áp và giữ điện ra ổn định, khi điện áp vào thay đổi trong phạm vi cho phép (gọi là dải ổn áp). Để đáp ứng mức độ thay đổi điện áp nhiều hay ít của lưới điện khu vực, nhà sản xuất đưa ra thị trường các loại ổn áp có dải ổn áp khác nhau: (150v – 260v); (90v – 260v); hoặc (50v – 260v). Do vậy, khi lắp đặt ổn áp, cần chọn loại phù hợp: Loại 1 pha (hoặc 3 pha), dải ổn áp phù hợp với sự thay đổi của điện áp lưới điện. Chú ý: Khi điệp áp nguồn điện vào càng thấp, thì công suất ra của ổn áp càng giảm. Vì thế ở nơi lưới điện có điện áp yếu, cần chọn công suất ổn áp lớn hơn so với bình thường. Ngoài nhiệm vụ chính là ổn định điện áp, thì tùy theo loại mà máy ổn áp còn có thêm các tính năng hữu ích khác, nhằm nâng cao an toàn trong sử dụng thiết bị, như: Bảo vệ quá dòng; Bảo vệ quá áp; Mạch trễ; Mạch Autoreset. Khi sử dụng ổn áp, chất lượng cung cấp điện cho thiết bị được cải thiện, góp phần bảo vệ an toàn và nâng cao tuổi thọ cho thiết bị. Ổn áp thực sự là một thiết bị hữu ích. Ổn áp dải rộng: Các loại ổn áp thông dụng có dải ổn áp trong khoảng từ 150V – 260V. Ở các khu vực có thời điểm điện áp quá yếu (dưới 140V), cần phải dùng ổn áp dải rộng có dải ổn áp từ 90V – 260V. Đặc biệt, một số nơi cần dùng đến loại ổn áp dải siêu rộng từ 50V – 260V. Ổn áp là thiết bị giúp cải thiện điện áp, cung cấp điện cho thiết bị dùng điện khác. Bản thân ổn áp không sinh ra năng lượng. Công suất ra của ổn áp, luôn giảm t lệ với mức suy giảm điện áp của nguồn điện vào. Khi nguồn điện vào quá yếu, công suất ra của ổn áp càng giảm nhiều. Do vậy, khi dùng máy ổn áp dải rộng, cần thiết phải chọn công suất của ổn áp lớn hơn mức bình thường. Vào thời điểm nguồn điện đang rất yếu , dù ổn áp có nâng điện lên đủ 220V, cũng ch nên sử dụng các thiết bị điện có công suất nhỏ. Tránh sử dụng máy bơm nước, máy lạnhvà các tải có công suất lớn. Các tải có động cơ như: Máy bơm, máy lạnh luôn có dòng khởi động lớn gấp nhiều lần dòng chạy bình thường, sẽ làm điện áp của nguồn điện vào tụt sâu đột ngột, và dòng điện đầu vào tăng cao, vượt quá khả năng đáp ứng của ổn áp. Ổn áp sẽ bị quá tải và không còn giữ được điện áp ra ổn định. Ở những hộ tiêu thụ xa trạm điện hạ thế, đường dây tải điện có tiết diện nhỏ, luôn gặp phải trường hợp điện yếu và tụt áp đột ngột nói trên. Nếu tuyến đường dây đó, có máy hàn điện, hay động cơ điện đang hoạt động, thì tình trạng điện càng mất ổn 147 định. Lúc này việc dùng ổn áp, sẽ giúp cải thiện chất lượng cung cấp điện, đảm bảo an toàn và giữ được tuổi thọ cho thiết bị dùng điện. Để khắc phục về lâu dài, cần nâng tiết diện dây dẫn cho đủ lớn để tránh sụt áp; đồng thời lắp đặt bổ sung trạm biến thế, sao cho khoảng cách từ trạm đến hộ tiêu thụ điện không quá xa. Đây là cách khắc phục căn bản nhất, cần có sự đầu tư thỏa đáng của ngành Điện và chính quyền địa phương. * Lưu ý khi sử dụng: - Lắp đặt máy cần chọn dây dẫn điện vào và điện ra đủ lớn, đảm bảo cho máy làm việc đủ công suất, không bị nóng dây, không gây sụt áp trên dây. (thường chọn tiết diện dây dẫn khoảng 1mm2 cho 1KVA là đủ). Ví dụ: Chọn dây tối thiểu cho máy 5KVA có tiết diện 2 x 4mm2, máy 7.5KVA chọn dây có tiết diện 2 x 6mm2, máy 10KVA chọn dây có tiết diện 2 x 10mm2. - Bắt chặt các đầu dây vào cọc đấu dây, đảm bảo tiếp xúc tốt, tránh hiện tượng move, sinh nhiệt do tiếp xúc có thể dẫn đến hỏng hoặc cháy máy, cháy dây, gây hỏa hoạn... - Đặt máy nơi khô ráo, thoáng mát, dễ quan sát, đảm bảo điều kiện toả nhiệt, tiện lợi cho thao tác sử dụng và an toàn cho trẻ nhỏ. - Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, nên đấu dây tiếp địa cho máy, không di chuyển máy khi đang có điện, tránh để nước hoặc chất lỏng khác rớt vào máy. - Máy ổn áp ch cải thiện điện áp chứ bản thân không sinh ra năng lượng vì vậy khi điện áp lưới càng giảm xuống thấp thì công suất máy ổn áp cũng giảm theo. Khi đó cần giảm tải để tránh quá tải cho máy. 1.1.5. Các thiết bị tiêu thụ điện a. Tivi Hình TH 40. Tivi b. Máy giặt Máy giặt là một thiết bị gia dụng trợ giúp rất nhiều trong công việc nội trợ. Hiện nay hầu hết các máy giặt đều có chức năng điều khiển tự động, tuy nhiên để sử 148 dụng máy giặt một cách có hiệu quả và giúp bảo quản tốt máy giặt thì bạn cũng cần phải lưu ý sử dụng máy giặt theo đúng cách. Hình TH 41. Máy giặt c. Bóng điện chiếu sáng Hình TH 42. Bóng chiếu sáng 149 d. Quạt Khi mua hàng, điều quan trọng là phải suy nghĩ c n thận về công dụng của món hàng mà bạn muốn nó làm, và nơi mà bạn cóáy định đểđặt nó. Dưới đây là 6 công dụng tốt nhất để sử dụng quạt điện trong nhà của bạn. 1. Làm mát phòng của bạn (và chính bạn) Thích hợp sử dụng cho các vùng khí hậu nóng ấm, quạt điện là một cách rất rẻ tiền để làm mát gần như bất cứ phòng nào trong nhà của bạn. Quạt điện làm tươi mới không khí khi nó làm lưu thông không khí mát mẻ khắp phòng. Hãy chú ý đến kích thước của căn phòng bạn muốn để làm mát, như một số loại quạt làm việc tốt hơn trong phòng có kiwsch thước lớn. 2. Đối phó với người hút thuốc lá Cho dù bạn gặp rắc rối khi đang nấu ăn trong nhà bếp nhỏ hoặc khó chịu từ việc hút thuốc của ai đó, quạt điện có thể là một vị cứu tinh. Sử dụng quạt đứng hoặc quạt bàn để hút không khíám khói và thổi nó ra một cửa sổ hoặc cửa ra vào. Ch cần đặt quạt đúng hướng, nó có thể hoạt động như một ống xả. Một khi căn phòng đãđược lưu thông không khí nó sẽ trở nên trong lành trở lại. 3. Giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ hơn Có thể bạn sẽ bị khó ngủ vào một đêm mùa hè nóng nực. Thông thường, bạn phải lựa chọn giữa máy điều hòa không khí có thể gây ra tiếng ồn hoặc chịu nóng không thoải mái. Quạt điện cho phòng ngủ có thể là một thay thế tuyệt vời, vì nó hoạt động êm hơn so với một máy điều hòa không khí và nó làm giảm đáng kể nhiệt độ phòng. Ngoài ra, những làn gió mát có thểđưa bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn. Quạt đứng thường là loại tốt nhất cho phòng ngủ và loại quạt có kèm điều khiển từ xa là một một sự lựa chọn tuyệt vời. Quạt trần là hoàn hảo để làm mát phòng ngủ cóđộ rộng vừa phải khá hiệu quả. Hình TH 43. Quạt trần 150 6. Trang trí căn phòng Quạt điện có thể được dùng để trang trí thêm nét duyên dáng trong ngôi nhà của bạn. Quạt điện có nhiều kiểu dáng và kích cỡ có thể phù hợp với bất cứ phòng nào trong nhà bạn. Sự đa dạng màu sắc sẽ cho bạn thêm nhiều sự lựa chọn. e. Bình nóng lạnh Hình TH 44. Bình nóng lạnh e. Máy điều hòa Điều hòa không khí hay điều hòa nhiệt độ là duy trì không khí trong phòng ổn định về nhiệt độ, độ m, độ sạch, và thay đổi thành phần không khí và áp suất không khí. Điều hòa không khí cưỡng bức thông qua thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng, quạt gió, phun m, hút m làm khô, tạo khí ôxi, ion âm,... Thường thiết bị điều hòa không khí chủ yếu phục vụ cho con người là chính, nhưng ngày nay thiết bị được sử dụng rộng rãi hơn như cho động vật, thực vật, máy móc, trang thiết bị y tế, thuốc men dược ph m,... Hình TH 45. Điều hòa không khí 151 f. Một số thiết bị khác Hình TH 46. Nồi cơm điện, bếp từ. 2.Trình tự thực hiện 2.2. Chuẩn bị Bộ khung gỗ mô hình lắp đặt điện trong gia đình. Bản vẽ sơ đồ lắp đặt, các bản vẽ kí thuật hỗ trợ về ghi chú thiết bị. Các loại kích cỡ dây cáp điện, 1 sợi nhiều sợi. Các loại ống gen, PVC, thép các kích cỡ.. Dụng cụ lắp đặt điện: máy khoan, máy mài, thang, cale, tovit.. Các loại dụng cụ hỗ trợ khác. 2.2. Các bước trình tự thực hiện BẢNG TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 1 (dành cho hướng dẫn nối dây) Phương Yêu cầu/tiêu Ghi TT Tên bước Thao/động tác tiện dạy chuẩn kỹ chú học thuật 1 Chu n bị Chu n bị tại các vị Các dụng Nhận mô bản vẽ, dây trí để sinh viên cụ thực hình, thiết bị cáp điện, thuân tiện thực hành hành, bản c n thận và để thiết bị... lắp đặt trên mô hình. vẽ. ngăn lắp 2 Đọc phân Dùng bản vẽ phân Bản vẽ và Chu n bị kiến tích bản vẽ tích sơ đồ lắp đặt, các hồ sơ thức kĩ năng lắp đặt. thi công. hỗ trợ. đọc bản vẽ. 152 3 Đo đạc, xác Dùng thước và các Thước và Thao tác thực định vị trí thiết bị xác định vị các thiết bị hành c n thận, thiết bị. trí, kích thước lắp đặt. th m mĩ. 4 Gắn các Dùng các dụng cụ Thiết bị và Thao tác c n Gắn thiết bị trên khoan cắt gắn thiết dụng cụ thận chu n và vào mô bảng mô bị đúng vị trí xác thực hành th m mĩ. hình hình. định đã vẽ. chu n bị. chu n.. 5 Uốn và gắn Uốn và gắn các ống Các ống Gắn chặt các các loại ống sắt, PVC, ống gen gen, PVC, ống gen, các gen theo theo đường vẽ xác thép và đồ ống sắt theo đường xác định sẵn trên mô gắn vào mô đúng bản vẽ. định. hình lắp đặt. hình. 6 Luồn dây Đi dây theo ống Dây điện Đi dây từ từ theo bản vẽ gen, ống thép theo và các dụng c n thận theo và hoàn đúng bản vẽ. cụ. bản vẽ. thiện 7 Báo cáo, Dùng thiết bị đo đạc Bộ cấp điện Mô hình theo kiểm tra lại kiểm tra và cấp và dụng cụ. bản vẽ chu n mối nối điện. đẹp. 2.3.Một số lưu ý BẢNG MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN TT Sai lầm/sai hỏng Nguyên nhân Cách phòng tránh Ghi thường gặp chú 1 Lắp chưa đúng Thao tác không Thao tác đúng theo tiêu sơ đồ bản vẽ. c n thận, chưa chu n và hướng dẫn của giáo đúng kĩ thuật. viên và sơ đồ theo bản vẽ 2 Xác định chưa Chưa hiểu dõ về Kiểm tra và xác định lại các đúng các thiết bị mô tả kĩ thuật kí hiệu của bản vẽ. trên bản vẽ. của bản vẽ. 2.4. Làm mẫu - Làm mẫu lần 1: Giáo viên làm mẫu các bước để sinh viên lắm bắt các bước cơ bản. - Làm mẫu lần 2: Giáo viên hướng dẫn t m và ch những thao tác cơ bản. 153 2.5.Gọi một số sinh viên làm thử và nhận xét - Gọi 1 nhóm lên làm thử các bước : Bố trí 1 nhóm lên làm thử lại sau khi đã xem giáo viên làm mẫu. - Đánh giá kết quả làm thử: Giáo viên quan sát sinh viên này khi họ thao tác, ghi nhận tất cả các thông tin phản ánh: Tư thế, tác phong, kết quả rồi nhận xét. 2.6. Giao nhiệm vụ, phân công vị trí luyện tập Giao vật tư cho từng sinh viên theo danh sách. Bố trí sinh viên ngồi đúng vị trí quy định. Giao nhiệm vụ cho các sinh viên. 3. Thực hành Sử dụng các thiết bị lắp đặt điện: máy khoan, máy mài, kìm ép cos Sử dụng bản vẽ, mô hình lắp đặt điện để thực hành. Giám sát, đôn đốc sự thực hiện của sinh viên, các sinh viên khảo sát lấy số liệu và trải nghiệm các thiết bị. Tổ chức cho sinh viên thường xuyên mày mò và nghiên cứu, đưa ra các câu hỏi cho giáo viên về tính thực tiễn của thiết bị trong thực tế. Giúp đỡ sinh viên: + Giáo viên giúp đỡ: Quan sát khi sinh viên đang làm, hướng dẫn lại những bước sinh viên chưa hiểu và giúp sinh viên nhìn nhận đơn giản háo thiết bị. + Sinh viên giỏi giúp đỡ: Tại mỗi nhóm giáo viên xác định được một người giỏi nhất, yêu cầu sinh viên này giúp đỡ sinh viên khác khi họ không làm được. Lắp đặt theo sơ đồ các bản vẽ sau: Sơđồ1 E1 E2 E3 E4 N PE L1 X1 X2 Q1 154 Sơđồ2 L1/N/PE 6 5 3 X1 X2 X3 3 3 3 Q1 E1 Q2 Sơđồ3 3 X3 Q1 E2 X4 Q2 X2 E1 3+5 E3 X1 X5 Sơđồ4 S3 E3 S4 X2 3 X1 S1 S2 E2 E1 155 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Đạm –Thiết kế các mạng và hệ thống điện - Nhà xuất bản Khoa học và kĩ thuật -2008. 2. PGS.TS. Phạm Văn Bình – ThS. Phạm Hồng Thái –Bài giảng kĩ thuật nghềđiện dân dụng- Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam – 2012. 3. Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát –Hướng dẫn sử dụng phòng thực hành lắp đặt điện. 4. Trung Tâm Việt - Đức - Tài liệu giảng dạy Kỹ thuật lắp đặt điện- Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh. 5. Phan Đăng Khả - Giáo trình kỹ thuật lắp đặt điện - NXB Giáo dục 2002. 6. Ninh Văn Nam - Nguyễn Quang Thuấn - Hà Văn Chiến- Giáo trình cung cấp điện– NXB Giáo dục Việt Nam -2014. 7. Nguyễn Quang Thuấn – Lê Văn Doanh – Ninh Văn Nam – Trịnh Trọng Chưởng –Giáo trình kĩ thuật chiếu sáng- Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật -2015. 8. Nguyễn Văn Đạm –Thiết kế các mạng và hệ thống điện - Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật Hà Nội- 2008. 9. Phạm Văn Bình – Lê Văn Doanh – Tôn Long Hà–Máy biến áp – lý thuyết – vận hành- bảo dưỡng – thử nghiệm - Nhà xuất bản Khoa học kĩ thuật – 2011. 156

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_trinh_ky_thuat_lap_dat_dien_trinh_do_cao_dang_truong_ca.pdf