Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): May thiết kế thời trang (Lí thuyết+thực hành+Hướng dẫn giải) 37

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2(2008-2011):May thiết kế thời trang (LT+TH+hướng dẫn giải)37 ĐỀ BÀI Câu 1: (1 điểm) Trình bày các loại đường nét và hình dáng được sử dụng trên trang phục và cho biết ý nghĩa sử dụng. Câu 2: (2,5 điểm) Hãy sử dụng hệ thống công thức cơ bản, tính toán thiết kế và vẽ hình thu tỷ lệ 1: 5 chi tiết thân trước quần âu nam hai ly xuôi với số đo sau: (đơn vị đo là: cm) Dq = 96 Vm = 86 Cđhcq = 2 Dg = 54 Vô = 44 Vb = 70 Cđq = 4,5 b. Khi sản phẩm yêu cầu thiết kế 1 ly lật thì thân trước được tính toán thiết kế như thế nào? Câu 3: (2 điểm) Cho áo sơ mi nam có đặc điểm cấu trúc như hình vẽ. Hãy mô tả đặc điểm kiểu mẫu, nêu trình tự may và vẽ sơ đồ khối may ráp sản phẩm.

doc2 trang | Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 1725 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): May thiết kế thời trang (Lí thuyết+thực hành+Hướng dẫn giải) 37, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008 - 2011) NGHỀ: MAY - THIẾT KẾ THỜI TRANG MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi số: DA MVTKTT – LT 37 Câu Nội dung Điểm 1 Trình bày các loại đường nét và hình dáng được sử dụng trên trang phục và cho biết ý nghĩa sử dụng. 1,00 Đáp án: * Các loại đường nét: - Trong trang phục có hai loại đường chính: đường kết cấu và đường trang trí. + Đường kết cấu: là những đường buộc phải có trong công nghệ may như các đường may: bụng tay, sườn áo, dọc quần, giàng quần,…. + Đường trang trí: là những đường không nhất thiết phải có nhưng người thiết kế đưa thêm vào để làm tăng tính thẩm mỹ cho bộ trang phục. - Trong các yếu tố tạo hình, đường nét có giá trị biểu cảm lớn. - Có hai loại nét chính: nét thẳng và nét cong - Trong TP người ta hay dùng các đường nằm ngang, thẳng đứng và đường chéo cho đường kết cấu và trang trí. - Ý nghĩa: + Những đường nét có chiều hướng đi lên cho cảm giác hưng phấn, những nét đi xuống tạo cảm giác trầm lắng. + Những đường nét có chiều hướng sang ngang cho cảm giác rộng lớn. + Các nét thẳng: cho cảm giác cứng cáp + Các nét cong: cho cảm giác mềm. 0,25 0,25 * Hình dáng: Quần áo dù có phức tạp đến đâu thì bao giờ cũng để lại cho chúng ta ấn tượng về một dạng hình học nhất định - Trong trang phục có các dạng hình học sau: hình chữ nhật, hình thang, hình ôvan. Mỗi dạng hình học có tác động đến tâm lý con người là khác nhau - Ý nghĩa: - HCN: cho cảm giác cứng cáp Hình ôvan: cho cảm giác mềm mại Hình cân: cho cảm giác bền vững Hình lệch cho cảm giác không bền vững Hình thang tạo cảm giác thanh tao, vươn lên cao 0,25 0,25 2 Hãy sử dụng hệ thống công thức cơ bản, tính toán thiết kế và vẽ hình thu tỷ lệ 1: 5 chi tiết thân trước quần âu nam hai ly xuôi với số đo sau: (đơn vị đo là: cm) Dq = 96 Vm = 86 Cđhcq = 2 Dg = 54 Vô = 44 Vb = 70 Cđq = 4,5 2,50 Đáp án: I. Hệ thống công thức thiết kế thân trước quần âu nam hai ly xuôi : 1. Xác định các đường ngang - Hạ cửa quần (AB) = Vm/4 + Cđhcq = 86/4 + 2 = 23,5 cm - Hạ gối (AC) = Số đo = 54 cm - Dài quần (AD) = Số đo = 96 cm 2. Cửa quần - Rộng thân ngang đũng (BB1) = Vm/4 + Cđq = 86/4 + 4,5 = 26 cm - Ra cửa quần (B1B2) = 1/10 Rộng thân + 1 = 26/10 + 1 = 3,6 cm - Điểm tựa cửa quần nằm trên đường dựng cửa quần khoảng 1/3 AB - Giảm đầu cạp (A1A1’) = 0,5 cm - Giảm cửa quần (B2B3) = B3B4 = 1,5 cm 3. Cạp, ly * Cạp - Rộng ngang cạp (A1’A3) = Vb/4 + Tổng rộng ly - 1 = 70/4 + (3+2) - 1 = 22,5 cm * Ly - Vị trí ly nằm giữa BB2, trục ly chính // với đường dọc quần - Rộng ly chính (A2A4) = 3 cm - Rộng ly phụ (A5A6) = 2,5 cm 4. Ống, dàng, dọc quần * Ống - Rộng ngang ống (D1D2)= D1D4 = Vô/4 - 1 = 44/4 - 1 = 10 cm * Dàng - Giảm gối = 0,3 cm * Dọc - Rộng ngang gối (C1C3) = C1C2 5. Túi dọc - Miệng túi cách chân cạp (A3T) = 3 cm - Rộng miệng túi (TT1) = 16 cm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 C 10 D 1 20 3 3 2 4 B A 3 2 8 5 T 3 T1 5 6 1 1 4 7 1’ 2 6 II. Hình vẽ: 1,25 3 Cho áo sơ mi nam có đặc điểm cấu trúc như hình vẽ. Hãy mô tả đặc điểm kiểu mẫu, nêu trình tự may và vẽ sơ đồ khối may ráp sản phẩm. 2,00 Đáp án: Đặc điểm kiểu mẫu áo sơ mi nam: Áo dáng thẳng Cấu trúc của áo gồm có: + 2 thân trước, thân bên trái có 1 túi ngực dạng túi ốp ngoài không có nắp góc đáy túi may vát + Thân sau có cầu vai rời 2 lớp may xếp ly 2 bên + Tay dài, mang tay tròn 1 chi tiết, bác tay may vuông, thép tay 2 sợi viền + Cổ áo kiểu cổ nam có chân, phần chân cổ và phần bẻ lật cắt rời, đầu chân cổ nguýt tròn 0,25 Trình tự may ráp áo sơ mi nam: B1: Chuẩn bị bán thành phẩm B2: May các bộ phận - May túi áo - May nẹp áo - May chân cầu vai - May cổ áo - May viền cửa tay - May bác tay B3 :May ráp các bộ phận - May vai con - May tra cổ - May tra tay - May sườn áo, bụng tay - May tra bác tay - May gấu áo B4 : Thùa khuy, đính cúc B5 : Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm 0,75 Sơ đồ khối lắp ráp áo sơ mi nam May bác tay May cổ áo May vai con May tra cổ May tra tay May sườn áo bụng tay Tra bác tay Thùa khuy, đính cúc May viền cửa tay May chân cầu vai May túi áo Chuẩn bị bán thành phẩm Kiểm tra, hoàn thiện SP May nẹp áo 1,00 4 Trình bày công thức xác định kích thước của mẫu mỏng (giải thích công thức) và cho biết điều kiện để thiết kế mẫu mỏng? 1,50 Đáp án : Công thức xác định kích thước mẫu mỏng: Kmm = Ktp + Đm + Ct0 + Ctbm + Cc+ Đxơ+ Đu + Cm Trong đó Kmm: Kích thước mẫu mỏng Ktp: Kích thước thành phẩm Đm: Đường may Ct0: Độ co nhiệt độ ( Do giặt, là thường được xác định theo %) Ctbm: Độ co do thiết bị may, vắt sổ. Cc: Độ co do cắt Đxơ: Độ xơ sợi Đu: Độ uốn Cm: Độ co mẫu 0,75 Điều kiện để thiết kế mẫu mỏng - Phải có bảng thiết kế dựng hình chi tiết mẫu hay bảng thông số kích thước thành phẩm của sản phẩm (Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm). - Nắm bắt được đặc điểm hình dáng của các chi tiết - Nắm bắt được tính năng tác dụng của các loại thiết bị sử dụng để gia công sản phẩm. - Xác định được độ co, tính chất của nguyên liệu sử dụng chế tạo sản phẩm. - Nắm bắt được quy trình và phương pháp lắp ráp sản phẩm. 0,75

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDA MVTKTT LT 37.doc
  • docMVTKTT LT 37.doc
  • docMVTKTT TH 37.doc
Tài liệu liên quan