HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2011

Phụ lục miễn giảm thuế TNCN mẫu số 25/MGT-TNCN Đối tượng khai Phụ lục: Các đối tượng được miễn, giảm thuế theo NQ 08/2011, gồm: + NNT là cá nhân có thu nhập từ TLTC, thu nhập từ KD tự quyết toán. + Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%. + Tổ chức trả TLTC quyết toán thay cho cá nhân. + Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán, từ đầu tư vốn.

ppt56 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 28/02/2014 | Lượt xem: 1285 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2011, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
* Tháng 2/2012 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2011 TỔNG CỤC THUẾ * Trường hợp phải Quyết toán thuế NỘI DUNG CHÍNH Căn cứ pháp lý Hướng dẫn khai các tờ khai quyết toán TNCN Hồ sơ và nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế Xác định số thuế được miễn, giảm thuế theo NQ 08/2011 * 1. CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. TT số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 2. TT số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 3. TT số 176/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 4. TT số 02/2010/TT-BTC ngày 11/01/2010 5. TT số 12/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 6. TT số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 7. TT số 78/2011/TT-BTC ngày 8/6/2011 8. TT số 113/2011/TT-BTC ngày 4/8/2011 9. TT số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 10. Công văn số 230/TCT-TNCN ngày 17/01/2012 * 2. TRƯỜNG HỢP PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ * 2. TRƯỜNG HỢP PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ * 3. XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ ĐƯỢC MIẾN GIẢM THEO NQ 08/2011 Đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế Thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần (nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) thì được miễn thuế 5 tháng cuối năm 2011. Số thuế được miễn = Thuế PN năm 2011 x 5 tháng 12 tháng Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần sẽ không được số miễn thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần. 3. XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ ĐƯỢC MIẾN GIẢM THEO NQ 08/2011 Đối với thu nhập chuyển nhượng chứng khoán: Số thuế TNCN phải nộp cả năm = Thu nhập tính thuế x 20% Số thuế TNCN = Thuế TNCN phải nộp cả năm x 5 tháng x 50% được giảm 12 tháng * * 4. HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cơ quan trả thu nhập) * 4. HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cơ quan trả thu nhập) * * QUYẾT TOÁN THUẾ ĐỐI VỚI CƠ QUAN TRẢ TN * Quyết toán thay cho cá nhân có thu nhập duy nhất tại cơ quan trả nhập (nếu được uỷ quyền). Trường hợp đã cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với các cá nhân thì không được quyết toán thay (Trừ trường hợp đã thu hồi và huỷ chứng từ đó) Tổ chức trả thu nhập hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chấm dứt hoạt động thì trước khi chấm dứt hoạt động phải quyết toán số thuế TNCN đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm. Năm 2011 đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp hưởng lương NSNN hàng tháng không phát sinh khấu trừ thuế vẫn phải quyết toán ( Năm 2009, 2010 tạm thời không phải QQT) MỘT SỐ ĐIỂM KHI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ Lưu ý * Về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập: + Đối với TLTC: từ 01/8/2011 đến 31/12/2011 không khấu trừ thuế đối với cá nhân có thu nhập TLTC đến Bậc I. Đối với cá nhân có thu nhập đến Bậc II thì tính thuế, khấu trừ thuế từ Bậc I. + Đối với CK: từ 01/8/2011 đến 31/12/2012 tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán khấu trừ 0,05% trên tổng giá bán chứng khoán. Lưu ý MỘT SỐ ĐIỂM KHI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ * Việc khấu trừ thuế TNCN đối với lao động vãng lai trong năm 2011 thực hiện như sau: + Từ 01/01/2011 đến 18/9/2011, đối với thu nhập từ 500.000 đồng trở lên khấu trừ 10% không phân biệt có MST hay không có MST. + Từ 19/9/2011 khấu trừ 10% đối với thu nhập từ 1.000.000 đồng trở lên khấu trừ 10% đối với cá nhân có MST, 20% đối với cá nhân không có MST. Lưu ý MỘT SỐ ĐIỂM KHI CƠ QUAN TRẢ THU NHẬP THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ * HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (tiếp) (Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công) * NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cá nhân có thu nhập từ TL, TC) Trường hợp cá nhân có thu nhập tại một nơi thì nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Trường hợp cá nhân có thu nhập hai nơi trở lên: Nếu cá nhân đã tính giảm trừ cho bản thân tại đơn vị trả thu nhập nào thì nộp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập đó. Nếu cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân ở nơi nào thì nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú . (Chi cục Thuế nơi cá nhân đăng ký thường trú hoặc tạm trú). * NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cá nhân có thu nhập từ TL, TC) Cá nhân trực tiếp khai thuế hàng tháng thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đang nộp hồ sơ khai thuế tháng. Trường hợp thay đổi đơn vị làm việc trong năm thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị chi trả cuối cùng. * HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (tiếp) (Đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh) * NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ (Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh) Nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế trực tiếp quản lý. Trường hợp cá nhân có hoạt động kinh doanh ở nhiều nơi thì nộp tại Chi cục Thuế quản lý trụ sở chính có mã số thuế 10 số. Trường hợp trụ sở chính có mã số thuế 10 số đã ngừng hoạt động thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh. Trường hợp cá nhân chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh tại nơi nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) * Lưu ý MỘT SỐ ĐIỂM KHI CÁ NHÂN THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ Trường hợp cá nhân trong năm dương lịch đầu tiên đến Việt Nam được xác định là cá nhân cư trú và ở Việt Nam đến ngày 31/12 thì phải kê khai thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12; Trường hợp rời khỏi VN trước ngày 31/12 thì kê khai thu nhập chịu thuế phát sinh toàn cầu từ ngày 1/1 đến ngày rời khỏi Việt Nam * Lưu ý Trường hợp khi quyết toán thuế cá nhân mới nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì không được tính giảm trừ gia cảnh. Cá nhân được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng. MỘT SỐ ĐIỂM KHI CÁ NHÂN THỰC HIỆN QUYẾT TOÁN THUẾ Đối với các khoản giảm trừ: Cá nhân chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp MST. Mỗi NPT chỉ được tính giảm trừ một lần và một đối tượng trong năm tính thuế (không được chuyển đổi trong năm). * Các tờ khai quyết toán thuế TNCN 1. Các mẫu biểu dành cho cơ quan trả thu nhập Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN kèm 02 bảng kê Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú có HĐLĐ mẫu số 05A/BK-TNCN Bảng kê TNCT và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc có ký HĐLĐ dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú mẫu số 05B/BK-TNCN 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN * Các tờ khai quyết toán thuế TNCN 1. Các mẫu biểu dành cho cơ quan trả thu nhập (t) Dành cho tổ chức cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán,… mẫu số 06/KK-TNCN kèm 1 bảng kê Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán mẫu số 06B/BK-TNCN Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý bảo hiểm mẫu số 02/KK-BH Dành cho cơ sở giao đại lý bảo hiểm trả thu nhập cho đại lý xổ số mẫu số 02/KK-XS 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN * Các tờ khai quyết toán thuế TNCN (tiếp) 2. Các mẫu biểu dành cho cá nhân tự quyết toán thuế Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương, HĐ kinh doanh mẫu số 09/KK-TNCN kèm 03 phụ lục: Phụ lục Thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 09A/PL-TNCN Phụ lục Thu nhập kinh doanh mẫu số 09B/PL-TNCN Phụ lục Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 09C/PL-TNCN Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai mẫu số 08B/KK-TNCN 3. Phụ lục miễn giảm thuế mẫu số 25/MGT-TNCN 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN * 1. Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân Phụ lục 05A/BK-TNCN – BK TN chịu thuế và thuế TNCN đối với TN từ TL, TC cá nhân có ký HĐ lao động Nguyên tắc lập: Tổng hợp TN chịu thuế và thuế TNCN cả năm của các cá nhân có ký HĐ lao động (Tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần), kể cả cá nhân đến mức khấu trừ thuế và cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế. 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Phụ lục 05A/BK-TNCN – BK TN chịu thuế và thuế TNCN đối với TN từ TL, TC cá nhân có ký HĐ lao động Các chỉ tiêu cần nhập - Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, Một trong hai cột Mã số thuế hoặc Số CMND/Hộ chiếu - Các chỉ tiêu cần nhập: [07], [08], [09], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [17]. Chỉ tiêu [18]- Số thuế TNCN phải khấu trừ: Tạm thời không kê khai Chỉ tiêu [10]- Cá nhân uỷ quyền quyết toán thay: NNT chọn nếu có ủy quyền quyết toán thay, để trống nếu không có. 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Các điều kiện ràng buộc - Không được nhập trùng MST cá nhân đã được nhập trong kỳ tính thuế giữa hai bảng kê 05A và 05B. - Chỉ tiêu [12] Thu nhập làm căn cứ tính giảm thuế : Kê khai các khoản TNCT mà cá nhân nhận trong khu kinh tế 5 000 000 thì [19] = ([16]/12 * biểu thuế * 12) – ([16]/12 * biểu thuế * 12 * [12]/[11] * 50%), (Ứng dụng cho phép sửa) 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Phụ lục 05B/BK-TNCN Nguyên tắc lập: Tổng hợp TN chịu thuế và thuế TNCN cả năm của các cá nhân không ký HĐ lao động hoặc HĐ LĐ dưới 3 tháng thuộc đối tượng khấu trừ thuế 10% hoặc 20%.Thực hiện kê khai đối với tất cả cả cá nhân đã được trả thu nhập, cả bị khấu trừ thuế và cá nhân có thu nhâp dưới mức khấu trừ thuế. Các chỉ tiêu cần nhập - Cột bắt buộc nhập : Họ và tên, một trong hai cột Mã số Thuế hoặc số CMND/Hộ chiếu. - Chỉ tiêu [10] Cá nhân không cư trú: Chọn đánh dấu (x) nếu là cá nhân không cư trú 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) Phụ lục 05B/BK-TNCN (tiếp) - Chỉ tiêu [11], [12] : tổng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu [11], Nếu có thu nhập trong khu kinh tế thì nhập vào chỉ tiêu [12], nếu không có thì bỏ trống. Nhập theo kiểu số, không nhập số âm. - Chỉ tiêu [13] số thuế TNCN đã khẩu trừ = [11] * 10% hoặc 20%( Đối với cá nhân không có MST và cá nhân không cư trú đã được đánh dấu x tại (chỉ tiêu [10]) ( UD cho phép sửa) - Chỉ tiêu [14] số thuế TNCN phải khấu trừ: Tạm thời không kê khai Các điều kiện ràng buộc - Chỉ tiêu [12] 0 cộng với tổng số dòng tại chỉ tiêu [13] Phụ lục 05B/BK-TNCN >0 ứng với chỉ tiêu [10] Phụ lục 05B/BK-TNCN bỏ trống. 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN (t) - Chỉ tiêu [23] được tổng hợp bằng cách đếm số dòng trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) đánh dấu x. - Chỉ tiêu [25] được lấy lên từ tổng cột (11) (chỉ tiêu [22]) của bảng kê 05A/BK-TNCN Chỉ tiêu [26] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) để trống. 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN Các chỉ tiêu tính toán (tiếp): Chỉ tiêu [27] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05B/BK-TNCN và có cột (10) được đánh dấu x. Chỉ tiêu [29] được tổng hợp bằng tổng cột (11) trên bảng kê 05A/BK-TNCN và có cột (17) lớn hơn 0. Chỉ tiêu [30] bằng tổng cột (11) của bảng kê 05B/BK-TNCN có cột cá nhân không cư trú (cột 10) để trống và cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) lớn hơn 0. Chỉ tiêu [31] bằng tổng cột (11) của bảng kê 05B/BK-TNCN có cột cá nhân không cư trú (cột 10) được đánh dấu x và cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) lớn hơn 0 Chỉ tiêu [33] được lấy lên từ tổng cột (17) (chỉ tiêu [28]) của bảng kê 05A/BK-TNCN 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Dành cho tổ chức cá nhân trả TNCT từ tiền công tiền lương cho cá nhân: mẫu số 05/KK-TNCN Các chỉ tiêu tính toán (tiếp): - [34] bằng tổng các dòng của cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) có cột cá nhân không cư trú (cột 10) để trống của BK 05B/BK-TNCN - [35] bằng tổng các dòng của cột số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 13) có cột cá nhân không cư trú (cột 10) được đánh dấu x của bảng kê 05B/BK-TNCN - [43] được tổng hợp bằng tổng số dòng trên BK 05A/BK-TNCN có cột các nhân ủy quyền quyết toán thay (cột 10) được đánh dấu x. - [44] được tổng hợp bằng tổng số thuế TNCN đã khấu trừ (cột 17) của những cá nhân có đánh dấu x tại cột cá nhân ủy quyền quyết toán thay (cột 10) trên bảng kê 05A/BK-TNCN - [45] được lấy lên từ chỉ tiêu [30] (tổng cột 19) trên bảng kê 05A/BK-TNCN. 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Dành cho tổ chức cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán: mẫu số 06/KK-TNCN Phụ lục 06/BK-TNCN: Bảng kê chi tiết giá trị chuyển nhượng và thuế TNCNđã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán Các chỉ tiêu cần nhập - Chỉ tiêu [10] Tổng giá trị chuyển nhượng trong kỳ: là tổng giá trị chứng khoán chuyển nhượng của từng cá nhân trong kỳ. - Chỉ tiêu [11] Thuế TNCN đã khấu trừ: là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ (.theo thuế suất 0,1% trong 7 tháng đầu năm và 0,05% trong 5 tháng cuối năm 2011) Chỉ tiêu [11] phải nhỏ hơn [10] 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Tờ khai 06/KK-TNCN Các chỉ tiêu cần nhập - Chỉ tiêu [21], [25], [27], [30], [31]: Nhập các khoản thu nhập đã trả cho NNT theo từng loại thu nhập vào các dòng tương ứng. Nhập kiểu số, không âm, dòng nào không có thì bỏ trống. - Chỉ tiêu [29] Tổng số cá nhân nhận TNCT: Nhập số người. Chỉ tiêu [30] Tổng số thuế đã khấu trừ: Nhập số thuế đã khấu trừ cuả các cá nhân không cư trú có thu nhập từ KD. 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cơ quan chi trả) * Tờ khai 06/KK-TNCN (tiếp) Các chỉ tiêu tính toán - Chỉ tiêu được tính theo công thức [22], [26], [28], cho phép sửa- Chỉ tiêu [23] được lấy từ chỉ tiêu [12] (tổng cột 10), Chỉ tiêu [24] được lấy từ chỉ tiêu [13] ( tổng cột 11) của bảng kê 06/BK-TNCN] Các điều kiện ràng buộc - Chỉ tiêu [31] 0 thì = chỉ tiêu [06] trên phụ lục PL 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [15] trên phụ lục 09B/PL-TNCN + Nếu chỉ tiêu [15] trên 09B/PL-TNCN 5 triệu đồng thì [32] = [31]/12 x thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến x 12 tháng (Trường hợp Người nước ngoài rời VN trước 31/12 thực hiện quyết toán thì xác định TNCT bằng cách chia cho số tháng cư trú tại VN và xác định số tháng miễn giảm thực tế từ khoảng tháng 8 đến tháng 12). (UD sẽ hỗ trợ tính toán, cho phép sửa) 5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho cá nhân) * Dành cho cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương Tờ khai 09/KK-TNCN (tiếp) Các chỉ tiêu tính toán (tiếp) - Chỉ tiêu [33] Số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ = [34] + [35] + [36] - Chỉ tiêu [37] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ. Trường hợp cá nhân có thu nhập do làm việc trong khu kinh tế trong kỳ thì được giảm số thuế phải nộp. = [32] * [24] / [22] * 50%, cho phép sửa - Chỉ tiêu [38] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ = [32] – [33] – [37] nếu [32] – [33] – [37] >=0 - Chỉ tiêu [39] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ = Giá trị tuyệt đối của ([32] – [33] – [37]) nếu [32] – [33] – [37] 5 000 000 thì [41] = [40]/12 * biểu thuế * 12 - Chỉ tiêu [42] Số thuế TNCN được giảm:Là số thuế được giảm do có thu nhập từ khu kinh tế = [41]* [38] / [37] * 50% cho phép sửa - Chỉ tiêu [43] Số thuế TNCN tạm nộp: Nhập theo các chứng từ đã nộp nhập kiểu số, không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số   5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho nhóm cá nhân) * Dành cho nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai mẫu số 08B/KK-TNCN (tiếp) Các điều kiện ràng buộc - Mã số thuế tại chỉ tiêu [05] phải nằm trong nhóm MST kê khai phần chi tiết thu nhập và số thuế của cá nhân trong nhóm - Chỉ tiêu [32]: Nhập chỉ tiêu [32] < = chỉ tiêu [31] - Chỉ tiêu [27] = [25] - [26], nếu < 0 thì chỉ tiêu [27] = 0 - Chỉ tiêu [40] = [37] - [39], nếu < 0 thì chỉ tiêu [40] = 0 - Chỉ tiêu [44] = tổng các dòng của cột [36], kiểm tra nếu khác 100% thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “ Tổng tỷ lệ chia TNCT phải bằng 100%”   5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN (Dành cho nhóm cá nhân) * Phụ lục miễn giảm thuế TNCN mẫu số 25/MGT-TNCN Đối tượng khai Phụ lục: Các đối tượng được miễn, giảm thuế theo NQ 08/2011, gồm: + NNT là cá nhân có thu nhập từ TLTC, thu nhập từ KD tự quyết toán. + Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20%. + Tổ chức trả TLTC quyết toán thay cho cá nhân. + Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán, từ đầu tư vốn.   5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN * Phụ lục miễn giảm thuế TNCN mẫu số 25/MGT-TNCN (tiếp) - Phụ lục này được gửi kèm hồ sơ QTT. - Cách kê khai: + NNT khai số thuế trước khi MG, Số thuế được MG và số thuế còn phải nộp sau khi MG vào các dòng tương ứng với từng đối tượng kê khai. + Cách tính số thuế miễn giảm của từng đối tượng được thực hiện theo hướng dẫn tại TT số 154/2011/TT-BTC. + Ứng dụng chỉ hỗ trợ mẫu biểu, không hỗ trợ cách tính toán. NNT căn cứ vào số liệu trên các tờ khai và phụ lục để thực hiện kê khai.   5. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI QT THUẾ TNCN * XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptHƯỚNG DẪN KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2011.ppt
Tài liệu liên quan