Quản lý tài chính công

Phân tích các biểu hiện bên ngoài của Tài chính thể hiện: Một là, hình thức biểu hiện của TC là sự vận động của các quỹ tiền tệ được dùng cho một mục đích nhất định. Quá trình hình thành quỹ tiền tệ của Chủ thể XH Quá trình sử dụng quỹ tiền tệ Hai là, nguồn Tài chính là tiền tệ đang vận động trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ.

ppt65 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Ngày: 03/10/2014 | Lượt xem: 4659 | Lượt tải: 15download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quản lý tài chính công, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Bài giảng: Quản Lý Tài chính công Đối tượng: Cao học hành chính PGS.TS. TRẦN VĂN GIAO - KHOA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG Nội dung chương trình: 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TCC VÀ QUẢN LÝ TCC. 1.1. Lý luận chung về Tài chính công. 1.1.1. Bản chất của Tài chính. Sự ra đời của Tài chính: Tiền đề khách quyết định sự ra đời của Tài chính: SXHH - tiền tệ → Xuất hiện phạm trù Tài chính Sự xuất hiện Nhà nước → Xuất hiện phạm trù Tài chính Nhà nước 1.1. Lý luận chung về TCC (tiếp) Phân tích các biểu hiện bên ngoài của Tài chính thể hiện: Một là, hình thức biểu hiện của TC là sự vận động của các quỹ tiền tệ được dùng cho một mục đích nhất định. Quá trình hình thành quỹ tiền tệ của Chủ thể XH Quá trình sử dụng quỹ tiền tệ Hai là, nguồn Tài chính là tiền tệ đang vận động trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Bản chất của Tài chính là phản ánh hệ thống các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn Tài chính thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các Chủ thể trong xã hội. 1.1. Lý luận chung về TCC (tiếp) Chú ý: Các nguồn TC khi hội tụ tại một điểm nhất định nào đó tạo thành quỹ tiền tệ. Mỗi lĩnh vực hoạt động nhất định gắn với một loại quỹ tiền tệ đặc thù và hình thành nên một khâu TC độc lập. Giữa các khâu TC có mối quan hệ chặt chẽ trong sự vận động không ngừng của các nguồn TC. Điều đó khiến chúng kết hợp với nhau và cấu thành hệ thống TC thống nhất. 1.1. Lý luận chung về TCC (tiếp) 1.1. Lý luận chung về TCC (tiếp) K/n: TCC là một phạm trù kinh tế gắn với thu nhập và chi tiêu của Chính phủ. TCC là nguồn lực để Nhà nước thực hiện những chức năng vốn có của mình, là công cụ để Nhà nước chi phối, điều chỉnh các hoạt động xã hội nhằm thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Các định nghĩa khác về TCC: TCC nghiên cứu các hoạt động chi tiêu và làm tăng thu nhập của Chính phủ. (nguồn: Harvay S.Roen: Tài chính công, NXB Irwin McGraw – Hill, xuất bản lần thứ 5, trang 7). 1.1.2. Tài chính công là gì? 1.1.2. Tài chính công là gì?(tiếp) Tiêu chí đánh giá: 1.1.2. Tài chính công là gì?(tiếp) Bản chất của Tài chính công: Là các hoạt động thu và chi bằng tiền của NN. Phản ánh các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước. Nhằm thực hiện các chức năng vốn có của NN đối với xã hội. 1.1.2. Tài chính công là gì?(tiếp) Cơ cấu Tài chính công: Sự khác biệt giữa TC và TCC Bảo đảm duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước. Đáp ứng các nhu cầu chi tiêu nhằm thực hiện các chức năng vốn có của Nhà nước Bảo đảm thực hiện việc phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị của đất nước. Thực hiện công bằng xã hội. Góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển có hiệu quả và ổn định. 1.1.3. Vai trò của Tài chính công 1.1.4. Chức năng của Tài chính công 1.2.1. Khái niệm và bản chất của quản lý TCC.  Khái niệm: Quản lý TCC là quá trình tác động, điều hành thông qua hệ thống các cơ quan Nhà nước đến những mặt hoạt động của TCC nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Bản chất của quản lý TCC là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động thu chi của Nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất. 1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG. 1.2.2. Đặc điểm của quản lý Tài chính công. Là một loại quản lý hành chính Nhà nước. Được thực hiện bởi một hệ thống những cơ quan Nhà nước và tuân thủ những quy phạm pháp luật của Nhà nước. Là một phương thức quan trọng trong việc điều tiết các nguồn lực TCC nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đối với xã hội. 1.2.3. Mục tiêu của quản lý Tài chính công. Mục tiêu tổng quát: Tạo ra sự cân đối và hiệu quả của TCC, môi trường Tài chính thuận lợi cho cho sự ổn định và phát triển KT-XH, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển đất nước. Các mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, bảo đảm kỷ luật tài khoá tổng thể. Thứ hai, bảo đảm hiệu quả phân bổ và huy động nguồn lực. Thứ ba, đảm bảo hiệu quả hoạt động. 1.2.4. Các yêu cầu đối với quản lý TCC. Tập trung được nguồn lực TCC để giải quyết các nhiệm vụ quan trọng, Sử dụng tập trung nguồn lực TCC cho các ưu tiên chiến lược. Đảm bảo sự công bằng trong phân phối, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực Nâng cao được tính chủ động, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị Hướng tới mục tiêu của cải cách hành chính Nhà nước 1.2.5. Nguyên tắc của quản lý TCC. 1.2.6. Phạm vi quản lý Tài chính công 1.2.7. Cải cách TCC trong xu thế cải cách HCQG. Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý Tài chính và ngân sách. Bảo đảm quyền quyết định ngân sách địa phương của Hội đồng nhân dân các cấp. Thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính, sự nghiệp. Đổi mới cơ bản cơ chế Tài chính đối với khu vực dịch vụ công. Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế Tài chính mới. Đổi mới công tác kiểm toán đối với các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp. 2 . QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước: Khái niệm: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm nhằm thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước. (Luật NSNN Việt Nam năm 2002) Các đặc trưng của NSNN: Hệ thống ngân sách Nhà nước ở Việt nam NSNN phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội trong quá trình phân phối TSPQD. NSNN là kế hoạch Tài chính cơ bản để hình thành, phân phối, sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ của Nhà nước, để mở rộng SX và thoả mãn các nhu cầu XH. NSNN là một thể thống nhất, trong đó có phân cấp giữa ngân sách TW và ngân sách ĐP. NSNN bao gồm các khoản thu và chi nhằm các chức năng vốn có của Nhà nước 2.2. Bản chất ngân sách Nhà nước: 2.3. Quản lý thu NSNN. Khái niệm: Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. (Điều 2 Luật NSNN năm 2002) Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước Thuế, phí, lệ phí; Thu từ hoạt động kinh tế; Thu từ viện trợ; Thu từ sự đóng góp của các Tổ chức, cá nhân; Thu khác theo Luật định. Thuế: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của NN nhằm tập trung một bộ phận nguồn lực của cải xã hội vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của NN thích ứng với từng giai đoạn phát triển của xã hội. Thuế có các đặc điểm như sau: Tính cưỡng chế và pháp lý cao: Tính không hoàn trả trực tiếp: 2.4. Quản lý thu NSNN (tiếp). Phí: là khoản thu mang tính chất bù đắp một phần chi phí về các DVC. Lệ phí là khoản thu nhỏ, có tính ước lệ về việc cung ứng các DVC. Đặc điểm của thu phí, lệ phí: Phí và lệ phí đều là nguồn thu nhằm bù đắp một phần chi phí DVC. Phí và lệ phí là những công cụ thực hiện công bằng xã hội. Phí, lệ phí phải do cơ quan NN có thẩm quyền quy định. Các khoản thu phí, lệ phí phải có hoá đơn, chứng từ. 2.4. Quản lý thu NSNN (tiếp). Thu từ bán Tài sản của Nhà nước trong quá trình thực hiện CPH DNNN. Thu từ bán Tài sản của NN đã cho thuê. Thu từ sử dụng vốn thuộc nguồn NSNN. Thu từ bán các cơ sở kinh tế của NN cho các thành phần kinh tế. Tiền gốc và lãi suất cho vay của tín dụng NN. Thu từ cho thuê hoặc bán Tài nguyên… Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước Duy trì tỷ lệ động viên bình quân vào NSNN đạt khoảng 20-21 % GDP. Tăng cường tập trung khai thác, bồi dưỡng nguồn thu. Bảo đảm nguồn thu các cấp tương xứng với nhiệm vụ được giao, phát huy sự năng động chủ động cho chính quyền địa phương. Cơ cấu lại nguồn thu trong đó chú trọng đến các khoản thu từ trong nước để đáp ứng nhu do cắt giảm thuế quan trong quá trình hội nhập kinh tế. Đảm bảo công bằng xã hội. Chính sách thu NSNN: Quản lý thuế là quá trình hình thành các luật thuế, tổ chức điều hành thu thuế và giám sát việc thực hiện các luật thuế. Nội dung của quản lý thuế bao gồm: Lựa chọn và ban hành các luật thuế. Tổ chức quản lý thu thuế. Thanh tra thuế. Quản lý thuế: Khái niệm, cơ cấu chi ngân sách Nhà nước: Khái niệm: Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN theo những nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ của NN. Thực chất, chi NSNN chính là việc cung cấp các phương tiện TC cho việc thực hiện các nhiệm vụ của NN. 2.5. Quản lý chi NSNN Khái niệm, cơ cấu chi ngân sách Nhà nước Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước: Chi NSNN luôn gắn với nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước. Đảm bảo tính hiệu quả của các khoản chi NSNN. Là các khoản cấp phát mang tính không hoàn trả trực tiếp. Liên quan đến phát triển KT-XH như : tạo việc làm, tăng thu nhập … Chi thường xuyên: Chi đầu tư phát triển: Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay. Chi bổ sung quỹ dự trữ Tài chính. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. Cơ cấu chi NSNN Những nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với quản lý chi NSNN. Các nguyên tắc quản lý chi ngân sách Nhà nước bao gồm: Nằm trong khả năng chi trả ngân sách (đảm bảo kỷ cương ngân sách). Nguyên tắc phân bổ hiệu quả: Nguyên tắc sử dụng có hiệu quả: Nhà nước phân định và bố trí các khoản chi tương ứng với các nguồn thu. Chi ngân sách phải thực hiện vai trò điều tiết kinh tế và phát triển kinh tế. Bảo đảm thực hiện công cuộc cải cách triệt để nền hành chính quốc gia. Quán triệt nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế trong mọi khoản chi NSNN. Đảm bảo thu chi ngân sách theo kế hoạch. Quản lý chi ngân sách theo đúng luật pháp, chính sách, chế độ, nguyên tắc. Các yêu cầu về chi ngân sách Nhà nước: Nội dung quản lý chi ngân sách Nhà nước. Ban hành các chính sách, chế độ và định mức chi ngân sách. Tổ chức, điều hành chi NSNN. Kiểm tra, giám sát chi ngân sách Nhà nước. 2.6. Quản lý cân đối ngân sách Nhà nước. Khái niệm: Cân đối NSNN trước hết biểu hiện quan hệ về lượng giữa các khoản thu chi của NSNN. 1: ∑thu NSNN = ∑chi NSNN → Thăng bằng NSNN 2: ∑thu NSNN › ∑chi NSNN → Bội thu NSNN 3: ∑thu NSNN ‹ ∑chi NSNN → Bội chi NSNN Chú ý:Thâm hụt NSNN là số chênh lệch giữa số chi lớn hơn số thu của NSNN. Khái niệm về thâm hụt NSNN: Để xác định chính xác số thâm hụt ngân sách cần loại trừ 3 khoản thu sau: Số thu NSNN không được tính số vay nợ. Không tính số viện trợ không hoàn lại... Không được tính toàn bộ việc thu hồi tiền nợ Nhà nước đã cho vay hàng năm mà chỉ tính số cho vay ròng (là chênh lệch giữa số cho vay ra và số đã thu). Cần xác định thêm chỉ tiêu % thâm hụt so với GDP. Khái niệm về thâm hụt NSNN(tiếp). Nguyên nhân dẫn đến thâm hụt NSNN: Nền kinh tế xã hội đạt hiệu quả thấp. Các quan hệ kinh tế quốc tế không được mở rộng hoặc hoạt động kém hiệu quả. Cơ cấu các khoản thu, chi tiêu ngân sách không hợp lý. Cơ chế quản lý ngân sách kém hiệu quả, không cho phép NN sử dụng nó để kích thích phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội. Phát hành thêm tiền; Vay nợ trong và ngoài nước; Tăng thuế cho các đối tượng kinh doanh, có thu nhập cao trong xã hội; Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên và nâng cao hiệu quả đầu tư. Giải pháp giảm thâm hụt NSNN: Tổ chức cân đối NSNN theo luật NSNN Nguyên tắc thực hiện cân đối NSNN: Tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên. Bội chi NSNN được bù đắp bằng nguồn vốn vay trong nước và ngoài nước. Vay bù đắp bội chi NSNN không sử dụng cho tiêu dùng và chỉ sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí NS để chủ động trả nợ khi đến hạn. Ngân sách địa phương được cân đối theo nguyên tắc: Tổng số chi không vượt quá tổng số thu. Một là: Dự toán ngân sách các cấp được tổng hợp theo lĩnh vực từng loại thu, từng lĩnh vực chi, cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ. Hai là: Trong quá trình cân đối NSNN, quan hệ giữa ngân sách các cấp được thực hiện theo nguyên tắc: Ngân sách TW và ngân sách mỗi cấp được phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể (trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định). Tổ chức thực hiện cân đối NSNN: Phương hướng đổi mới quản lý chi ngân sách. Đối với nguồn chi TX thực hiện chi hợp lý về hiệu quả trên cơ sở tiết kiệm chống lãng phí , theo chế độ thống nhất của NN. Đối với chi đầu tư được thực hiện theo hướng: Dành tỷ lệ thoả đáng cho xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội; Bảo đảm kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo; Nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh. Thực hiện kiểm tra, kiểm soát thường xuyên đối với chi ngân sách cho phù hợp với tiến trình đổi mới của đất nước và công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia. 3. Quản lý TCC trong các cơ quan HCNN 3.1. Một số vấn đề chung về cơ quan HC-SN: 3.1.1. Khái niệm: Cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn hay quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó hoạt động bằng nguồn vốn NSNN cấp và các nguồn khác theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của NN giao cho từng giai đoạn. 3.1.2. Đặc điểm: Nguồn chi trả: Nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần theo dự toán được duyệt. Các cấp dự toán: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong cùng một ngành được chia thành các đơn vị dự toán từ cấp I – III và đơn vị cấp dưới của cấp III. Cơ quan hành chính Nhà nước. Các đơn vị sự nghiệp công. Các tổ chức đoàn thể xã hội. Các cơ quan an ninh quốc phòng. 3.1.3. Phân loại cơ quan HC-SN: Đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp: chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 – 2010 vơi 4 nội dung cơ bản: Cải cách thể chế; Cải cách bộ máy hành chính; Đổi mới, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức; Cải cách Tài chính công. 3.1.4. Yêu cầu cải cách hành chính: 3.2. Quản lý TC đối với cơ quan HCNN. 3.2.1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ; Văn phòng Quốc hội, văn phòng Chủ tịch nước; Tòa án ND các cấp, Viện kiểm sát ND các cấp. Văn phòng HĐNN, UBNN, các cơ quan chuyên môn các tỉnh thành phố trực thuộc TW. Văn phòng HĐNN, UBNN, các cơ quan chuyên môn các quận huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh thành phố. Chú ý: Việc thực hiện chế độ tự chủ đối với UBNN xã, phường do chủ tịch UBNN căn cứ vào nghị định 130/2005/NĐ - CP để quyết định. Các cơ quan thuộc Đảng CSVN, các tổ chức chính trị xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao biên chế, kinh phí quản lý tự quyết định. Các cơ quan thuộc bộ QP, bộ CA, ban cơ yếu CP được NSNN cấp kinh phí quản lý HC không thuộc đối tượng thực hiện NĐ này. 3.2.2. Mục tiêu thực hiện chế độ tự chủ... Tạo điều kiện cho các cơ quan chủ động sử dụng biên chế, kinh phí QLHC. Thúc đẩy sắp xếp, tổ chức bộ máy, thực hành tiết kiệm. Nâng cao hiệu suât lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí QLHC và tăng thu nhập. Gắn trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ. Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Không tăng biên chế và chi phí QLHC được giao (trừ trường hợp có quy định khác); Thực hiện công khai, dân chủ, bảo đảm quyền lợi hợp pháp. 3.2.3. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ... 3.2.4. Nguồn kinh phí QLHC của cơ quan NN. Ngân sách Nhà nước cấp; Các khuản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định; Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Chú ý: Kinh phí quản lý hành chính gồm hai loại: Giao để thực hiện chế độ tự chủ (chi thường xuyên). Giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ (chi sửa chữa lớn TSCĐ, dự án, đào tạo...) 3.2.5. Sử dụng kinh phí QLHC tiết kiệm được: Bổ sung thu nhập cho cán bộ công chức (không quá một lần); Chi khen thưởng và phúc lợi; Lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công nhân viên. 3.2.6. Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ… Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao và quản lý TSC đúng mục đích và tiết kiệm, các cơ quan hành chính phải xây dựng: Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy chế sử dụng tài sản công. 3.3. Quản lý TC đối với đơn vị SN công lập. 3.3.1. Phân loại và mô hình đơn vị sự nghiệp công lập có thu: Đơn vị bảo đảm toàn bộ chi phí về họat động TX; Đơn vị bảo đảm một phần CP về họat động TX; Đơn vị không bảo đảm chi phí về họat động TX; Chú ý: Đài Tiếng nói VN, Thông tấn xã VN không hoạt động theo QĐ này. 3.3.2. Sự cần thiết, mục đích đổi mới cơ chế quản lý TC đối với đơn vị SNC. Sự cần thiết: Phân biệt rõ cơ quan hành chính công với tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công; Đổi mới cơ bản cơ chế TC đối với các đơn vị sự nghiệp có thu của NN nhằm tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, giảm cơ chế ”xin, cho”; Sử dụng tiết kiệm kinh phí Hành chính, nghiệp vụ, tăng cường hiệu quả hoạt động dịch vụ công và phát triển hoạt động sự nghiệp có thu, tăng thu nhập cho công chức. Mục đích: Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị SN có thu; Thúc đẩy sự phát triển theo hướng đa dạng hóa các loại hình đơn vị SN có thu; Sắp xếp và tổ chức lao động hợp lý, tăng thu nhập, phúc lợi, khen thưởng cho NLĐ. 3.3.3. Nguồn thu, ND chi của đơn vị SNC có thu. Nguồn thu: Kinh phí do NSNN cấp; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ... Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp; Nguồn thu khác. Nhiệm vụ chi: Chi thường xuyên: Chi theo chức năng nhiệm vụ; Chi phục vụ các công việc, DV có thu; Chi cho các hoạt động dịch vụ. Chi không thường xuyên (thực hiện các nhiệm vụ KH và CN..) Các khoản chi khác. Cơ chế trả lương. a. Đối với đơn vị không bảo đảm chi thường xuyên (không tăng thêm một lần). b. Đối với đơn vị bảo đảm một phần chi TX (không tăng thêm hai lần). c. Đối với đơn vị bảo đảm toàn bộ chi TX (tăng thu nhập không hạn chế). Cơ chế trích lập và sử dụng các qũy. a. Đối với đơn vị không bảo đảm chi TX (được chi cho phúc lợi - khen thưởng, dự phòng). b. Đối với đơn vị bảo đảm một phần chi TX (được trích lập 3 quỹ phúc lợi, khen thưởng, dự phòng). c. Đối với đơn vị bảo đảm toàn bộ chi TX (được trích lập 4 quỹ phúc lợi, khen thưởng, dự phòng và sự nghiệp).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptbg_quan_ly_tai_chinh_cong_cao_hoc_pgs_ts_tran_van_giao_9156.ppt
Tài liệu liên quan