Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Phật Thủ

– Chè phật thủ: phật thủ 10g. Rửa sạch, thái nhỏ, cho nước sôi hãm uống thay nước chè ngày 1 lần. Dùng cho các bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, co thắt tâm vị, đầy ợ hơi, buồn nôn, nôn ói. – Chè phật thủ cốc tinh thảo: phật thủ 60g, cốc tinh thảo 15g, chè 3g. Phật thủ, cốc tinh cùng nấu lấy nước, khi đã gần đặc gạn lấy nước vào ấm đã cho chè sẵn. Cho uống ngày 1 ấm, đợt dùng 5-7 ngày. Dùng cho các bệnh nhân viêm thị thần kinh, thị lực giảm.

docx6 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 03/08/2016 | Lượt xem: 1018 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Phật Thủ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Phật Thủ 1. Mô tả giống * Tên: Phật thủ có tên khoa học là Citrus medica var. sarcodactylis; là giống cây ăn quả thuộc chi Cam chanh. Tên gọi của loài cây này xuất phát từ hình dáng của quả chia nhánh trông như bàn tay Phật. * Giá trị: Quả phật thủ dùng ăn tươi, làm mứt. Loại quả này thường có mặt trong mâm ngũ quả trên bàn thờ ngày Tết của người Việt. trong thời gian gần đây, giá bán phật thủ lên cao, đem lại giá trị kinh tế lớn cho những vùng trồng loài cây này. * Đặc điểm giống: Cây phật thủ là loại cây thân gỗ nhỏ, cao từ 2 đến 2,5 m, ra hoa kết quả quanh năm. 2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Phật thủ * Thời vụ trồng: Phật thủ có thể trồng quanh năm, đặc biệt là vụ đông xuân trồng vào tháng 2 – 3, vụ thu đông trồng từ tháng 8 – 10. * Mật độ trồng – Cây cách cây 3m, hàng cách hàng 4m. – Kích thước hốc trồng 0,6×0,6×0,6m. – Nếu vùng đất thấp phải có hệ thống thủy lợi tưới tiêu hoàn chỉnh, đắp mô cao 0,5 – 0,6m, rộng 0,8-1m. – Nếu vùng đất cao, mặt đất bằng phẳng đắp mô cao 0,3 -0,8m, rộng 0,8-1m, mặt đất nghiêng <5% không vun mô. * Đất trồng: Trộn thêm vôi bột 1 kg + phân hữu cơ hoai mục 10 -15kg + 10-15kg tro trấu hoai (hoặc bã dừa, bã đậu) + Super lân 1kg. * Cách trồng: Đào một hốc nhỏ giữa mô, đặt cây con vào hốc, tháo bao đựng bầu ra, lấp đất giữ chặt bầu cây, cắm cọc giữ cây cố định. * Phân bón: – Bón lót Trước khi trồng, bón lót phân chuồng, phân hữu cơ hoai mục khoảng 20 kg/hố trồng. Bón phía dưới hố, lấp ít đất và đặt cây con để trồng. Sau khi trồng, tưới nước giữ ẩm vừa phải cho cây. Có thể tưới từ 2 – 3 ngày/lần cho những tuần đầu sau trồng. Sau đó khoảng 1 tuần – 10 ngày tưới 1 lần. Chú ý luôn giữ sạch cỏ dại. – Bón thúc Năm đầu tiên, bón thúc với liều lượng 1 muỗng canh phân urea pha với bình 10 lít nước để tưới cho cây. 1 năm tưới 3 – 4 lần. Có thể bổ sung phân lân, kali và các yếu tố vi trung, vi lượng thông qua bón thêm phân hữu cơ và hữu cơ khoáng theo khuyến cáo. Khi tưới bằng phân hữu cơ ngâm pha loãng tỷ lệ khoảng từ 1 – 5 để tưới cho cây. Bón thúc từ năm thứ hai là 10 – 50g phân urea/cây/năm. Chia làm 3 – 4 lần bón vào gốc lấp đất hoặc pha nước tưới. Nếu tưới cần tưới xả lại một lần với nước lã. * Chống rét Cây Phật thủ chịu rét yếu, nhiệt độ thích hợp là 22oC – 26oC. Tưới nước nên căn cứ theo mùa, khi nhiệt độ thấp 3-4 ngày tưới một lần. Mùa hè nhiệt độ cao, ngày tưới 1 lần. Cây Phật thủ ưa sáng, nên phải để chậu trồng cây nơi có ánh sáng trực tiếp. Đặc biệt, loại cây này dễ bị rụng lá, nếu số lá rụng hơn một nửa, sẽ gây ảnh hưởng đến sự quang hợp, ảnh hưởng đến việc ra hoa kết quả, phải kịp thời tỉa bớt các chồi ngọn để giữ lá, giữ được lá là giữ được quả. Mùa thu chỉ giữ lại ít ngọn để năm sau cho quả. Vào mùa đông, không nên để gió lạnh thổi vào cây, phải khống chế lượng nước tưới, giữ cho chậu ẩm vừa. * Tỉa cành tạo tán: Hạn chế cành vượt, loại bỏ những cành già cỗi sâu bệnh, giúp cây thông thoáng, có dáng đẹp, tăng khả năng quang hợp và cây phát triển cân đối. * Bổ sung đất cho cây: Vào thời kỳ bón thúc cho cây nên cho thêm đất mới vào tán cây dầy 2-3cm cùng kết hợp việc bón phân hữu cơ hoai hay phân hóa học. 3. Phòng trừ sâu bệnh – Sâu vẽ bùa: Gây hại thường xuyên vào giai đoạn ra lá non, dùng thuốc có tính nội hấp như: Sevin 80WP, Padan 95SP, Cymbush, Lanate . – Rầy chổng cánh: Là đối tượng trung gian truyền bệnh vàng lá Grening, sử dụng thuốc Aplaud MIPC 25%, BTN, Admire 50ND, Basan 50ND, Trebon 10ND . – Rầy mềm: Chích hút nhựa trên chồi non hay mặt dưới lá non sử dụng thuốc: Basan 50ND, Supracide 40EC, Polytrin 40EC, Trebon 10ND. – Nhện đỏ: Ấu trùng và thành trùng đều gây hại sử dụng thuốc: Confidor, Kelthane, Danitol. – Bệnh loét, ghẻ: Bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, sử dụng thuốc gốc đồng để phòng trị như: Coper Zin, Coper B, Zineb 80 BHN, Kasuran, Bordeux. – Bệnh thối gốc – chảy nhựa: Bệnh gây hại nhiều ở thân rễ, sử dụng thuốc để phòng trị như: Captan 75 BHN, aliet 80 BHN, Coper Zine. – Bệnh vàng lá gân xanh: Triệu chứng cây lùn nhỏ, tán lá không đều, lá nhỏ đi. biến vàng lốm đốm hoặc vàng lá gân xanh. Để hạn chế bệnh nên trồng xen ổi với mật độ 2 hàng cam 1 hàng ổi. 4. Thu hoạch Khi quả chín vàng thì tiến hành thu hoạch, nên thu hoạch vào lúc trời mát, không nên thu quả sau cơn mưa hoặc có sương mù nhiều vì quả dễ bị ẩm thối khi tồn trữ. Cách bảo quản quả phật thủ Ngay sau khi mua quả phật thủ, bạn nên vệ sinh sạch sẽ bằng cách sử dụng nước rửa bát pha loãng (có thể thêm chút rượu trắng) để loại bỏ chất bẩn và diệt trừ nhện đỏ nếu có. Việc này đảm bảo quả phật thủ của bạn có thể được trưng bày trong thời gian dài, từ 03 – 05 tháng. Ngoài ra, khi dâng cúng, bạn hãy cho quả Phật thủ vào ly nước (có thể thêm mấy viên thuốc B1). Sau 15 – 30 ngày cuống quả sẽ bật rễ, hút nước để nuôi quả, giúp cho quả duy trì được sắc thái vàng bóng, giữ được tài lộc quanh năm. 10 tác dụng của cây phật thủ khiến người dùng phải bất ngờ Quả Phật thủ – quả tay Phật ngoài dùng vào việc thờ cúng với mong muốn đem lại sự may mắn, loại quả này còn có nhiều công dụng khác như chế biến thành những món ngon hoặc dùng vào việc chữa bệnh.  Phật thủ là một loại quả thuộc chi cam chanh. Hoa nở có mùi thơm và quả thì không có nước bên trong, không có ruột. Phần lõi xốp nếm không có vị đắng, vì vậy quả phật thủ có thể được sử dụng phần lõi bên trong hoặc dùng cả quả. Sử dụng vỏ để tăng thêm hương vị cho món ăn. Theo Đông y, phật thủ có vị cay, đắng, chua, tính ấm. Hãy cùng khám phá tổng hợp 8 tác dụng của cây phật thủ khiến người dùng phải bất ngờ. – Tính truyền nhiễm của bệnh viêm gan trẻ em. Theo Giáo sư Đỗ Tất Lợi: Phật thủ dùng ngày từ 3 – 6 gam dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Phật thủ rửa sạch, thái thành phiến, phơi khô ngâm với rượu, uống trước bữa ăn, có tác dụng chữa tỳ vị rất tốt. Để sử dụng làm thuốc, khi hái quả về nên thái dọc thành từng miếng mỏng, phơi hoặc sấy khô, bảo quản nơi khô ráo, dùng dần. – Chữa nấc, ăn vào nôn ngược trở ra  Lấy vỏ quả phật thủ tươi cắt nhỏ, trộn đều với đường, ăn ngày 3-4 lần, mỗi lần vài miếng, nhai rồi nuốt dần. – Viêm khí quản mạn tính: Phật thủ khô 6 g, bán hạ chế gừng (tẩm nước gừng sao vàng) 6 g, sắc với nước, pha thêm chút đường để uống. – Ăn không tiêu, gan và dạ dày đau tức  Phật thủ tươi 12-15 g (khô 6 g), hãm với nước sôi uống thay trà trong ngày. – Chữa đau dạ dày do lạnh  Phật thủ khô 15 g, gạo tẻ sao vàng 30 g, sắc nước uống ngày 3 lần. – Chữa đau bụng do tỳ vị hư hàn  Phật thủ tươi 100 g (khô 40 g), rượu trắng 1 lít. Phật thủ thái nhỏ, ngâm với rượu ít nhất 15 ngày. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 5-10 ml. – Viêm gan truyền nhiễm  Phật thủ khô 9 g; bại tương thảo (cỏ bồng) mỗi tuổi 1 g, từ trên 10 tuổi thì cứ tăng 2 tuổi thêm 1 g. Sắc với nước, pha đường, chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi liệu trình 10 ngày. Một bệnh viện ở Trung Quốc đã thử nghiệm phương thuốc này trên 64 bệnh nhân và tất cả đều khỏi bệnh, các triệu chứng bệnh lý giảm rõ rệt trong vòng 4-6 ngày. – Đau bụng kinh Phật thủ tươi 30 g, đương quy 8 g, gừng tươi 6 g, rượu trắng 30 g, thêm chút nước sắc lên, chia 2-3 lần uống trong ngày. – Chữa huyết trắng ra nhiều  Phật thủ tươi 30 g, ruột non lợn 30 cm (làm sạch), sắc với nước, chia 2-3 lần uống trong ngày. – Giải say rượu  Phật thủ tươi 30 g, sắc với nước để uống. Ngoài những tác dụng của cây phật thủ, mình xin giới thiệu thêm cách làm vài món ngon bổ dưỡng nâng cao sức khỏe với cây phật thủ cũng đáng để bạn làm thử cho gia đình bạn bè  – Rượu phật thủ: phật thủ 30g, rượu trắng 500ml. Ngâm trong 7-10 ngày. Mỗi lần uống không quá 40-50ml. Dùng cho các trường hợp rối loạn tâm thần ý thức (trầm cảm ức chế). – Xi-rô phật thủ: phật thủ 15g rửa sạch thái nhỏ, đường trắng lượng thích hợp cho vào trong bình trà, đổ nước sôi hãm uống thay trà. Dùng cho các bệnh nhân đau quặn bụng do đầy hơi trướng bụng. – Cháo phật thủ: phật thủ 10-15g, gạo tẻ 60-80g. Nấu phật thủ lấy nước bỏ bã, nấu với gạo tẻ, khi cháo được cho thêm đường trắng khuấy đều, đun sôi. Dùng cho các trường hợp sốt ho, đau tức vùng ngực do tràn dịch màng phổi. – Chè phật thủ: phật thủ 10g. Rửa sạch, thái nhỏ, cho nước sôi hãm uống thay nước chè ngày 1 lần. Dùng cho các bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng, co thắt tâm vị, đầy ợ hơi, buồn nôn, nôn ói. – Chè phật thủ cốc tinh thảo: phật thủ 60g, cốc tinh thảo 15g, chè 3g. Phật thủ, cốc tinh cùng nấu lấy nước, khi đã gần đặc gạn lấy nước vào ấm đã cho chè sẵn. Cho uống ngày 1 ấm, đợt dùng 5-7 ngày. Dùng cho các bệnh nhân viêm thị thần kinh, thị lực giảm.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxky_thuat_trong_va_cham_soc_cay_phat_thu_3164.docx
Tài liệu liên quan