Giáo án Thực hành kĩ năng sống

BÀI 5 : NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM T2 I/ MỤC TIÊU : - Xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình. - Rèn kĩ năng học tập tich cực. - Tự giác và thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Vở bài tập thực hành kĩ năng sống - Phiếu bài tập.

doc17 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 04/08/2016 | Lượt xem: 2834 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Thực hành kĩ năng sống, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 1 Thực hành kĩ năng sống BÀI 1: GIỮ GÌN ĐÔI MẮT SÁNG I/ MỤC TIÊU : Hiểu được tầm quan trọng của đôi mắt. Rèn thói quen giữ gìn đôi mắt sáng. Thường xuyên bảo vệ đôi mắt. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện: Trò chơi nguy hiểm. GV đọc truyện. GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 làm bài tập 1. GV nhận xét. - GV yêu cầu học sinh xử lí tình huống trong bài 2. - Nhận xét – chốt ý; Khi cát bụi vào mắt cần chớp mắt nhiều lần. Không dụi mắt và sau đó vệ sinh mắt bằng nước sạch. - Nếu là An em sẽ giúp bạn vệ sinh mắt cho hết bụi. Hoặc sẽ nhờ người lớn giúp đỡ bạn. - Yêu cầu hs làm bài 3 vào SGK. - Nhận xét – chốt ý; Đôi mắt giúp em quan sát được mọi vật xung quanh. - Yêu cầu hs làm bài 4 vào SGK. - Nhận xét * GV kết luận: Đôi mắt giúp em quan sát được mọi vật xung quanh. Cần giữ gìn và bảo vệ cho đôi mắt luôn sáng, khoẻ. 4. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. -Nêu Những cách giữ gìn đôi mắt sáng khoẻ. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị cho tiết 2. - Hát - KT sách vở. GIỮ GÌN ĐÔI MẮT SÁNG Cả lớp theo dõi. HS thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày. Đánh dấu x vào ô trống ở ý em chọn. Qua câu chuyện em rút ra được điều gì? + Khi cát bay vào mắt thì không nên dụi mắt. Những cách giữ gìn đôi mắt sáng khoẻ. Ngủ đủ 10 – 12 giờ / ngày Ngồi viết cách vở từ 25 – 30 cm Ngồi học đúng tư thế. Vệ sinh mắt hàng ngày. Nhận xét. Các nhóm thảo luận viết ý kiến vào SGK. Khi cát bụi vào mắt cần chớp mắt nhiều lần. Không dụi mắt và sau đó vệ sinh mắt bằng nước sạch. - Nếu là An em sẽ giúp bạn vệ sinh mắt cho hết bụi. Hoặc sẽ nhờ người lớn giúp đỡ bạn. 3. Đôi mắt giúp em điều gì? Đôi mắt giúp em quan sát được mọi vật xung quanh. 4. Những cách bảo vệ mắt đúng là Đeo kính râm khi ra đường. Khám nắt định kì. - Nhận xét. ----------------–¯—------------------- Tiết 2 Thực hành kĩ năng sống BÀI 1: GIỮ GÌN ĐÔI MẮT SÁNG T2 I/ MỤC TIÊU : Bieát löïa choïn nhöõng thöïc phaåm toát cho ñoâi mắt. Bieát giöõ gìn ñoâi maét saùng. Bieát traùnh nhöõng vieäc aûnh höôûng ñeán ñoâi maét. Thöïc haønh ñaùnh giaùñöôïc caùc noäi dung sau baøi hoïc. Rèn thói quen giữ gìn đôi mắt sáng. Thường xuyên bảo vệ đôi mắt. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: - Nêu những cách giữ gìn đôi mắt sáng? - Nêu những cách bảo vệ đôi mắt? - Nhận xét. 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Lựa chọn những thực phẩm bổ sung vitamin cho đôi mắt sáng. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4. Dựa vào SGK lựa chọn những thực phẩm bổ sung vitamin cho đôi mắt sáng. GV nhận xét. – KL * HĐ 2: Giữ gìn đôi mắt sáng. - HS nêu các việc cần làm để giữ gìn đôi mắt sáng. - GV nhận xét kết luận : + Rửa mắt bằng dung dịch muối loãng. Ngồi học đúng cách. Ăn những thực phẩm tốt cho mắt. Ngủ đủ giấc. Vệ sinh mắt. Tập nhìn xa. * Hoạt động 3: Những điều cần tránh để giúp bảo vệ mắt. GV yêu hs nêu ý kiến. - GV nhận xét. Kết luận: Những điều cần tránh để giúp bảo vệ mắt: Cúi quá gần khi viết bài. Dụi mắt. Xem ti vi quá gần. Đọc sách nơi thiếu ánh sáng. c/ Thực hành: Em tự đánh giá. - Yêu cầu hs đọc kĩ các nội dung tô màu vào các ngôi sao. GV thu một số tập – Nhận xét. * Địa chỉ vận dụng: + Môn :- Toán + Bài : Tất cả các bài Môn : Tập làm văn +Bài : Các bài có hoạt động đóng vai. Môn : Đạo đức, TNXH Bài: Tất cả các bài. * Địa chỉ thực hành: Ở nhà, ở trường, ở mọi nơi. c. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. -Nêu những điều nên tránh để bảo vệ mắt. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị bài TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN. HÁT HS trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm 4. Các nhóm trình bày. - Những thực phẩm bổ sung vitamin cho đôi mắt sáng: cà rốt, đu đủ, rau xanh, cá, trứng. Nhận xét – Bổ sung. Các nhóm thảo luận nhóm 3. Viết vào bảng phụ. Các nhóm trình bày. + Rửa mắt bằng dung dịch muối loãng. Ngồi học đúng cách. Ăn những thực phẩm tốt cho mắt. Ngủ đủ giấc. Vệ sinh mắt. Tập nhìn xa. HS nêu các việc cần tránh để giúp bảo vệ mắt. Nhận xét – Bổ sung. HS thực hiện đánh giá theo các nội dung. Một số học sinh trình bày. Nhận xét. ----------------–¯—------------------- Tieát 4 THÖÏC HAØNH KÓ NAÊNG SOÁNG TÖÏ BAÛO VEÄ BAÛN THAÂN ( T2) I/ MỤC TIÊU : Biết và tránh được một số việc làm, hành động gây nguy hiểm đến bản thân và những người xung quanh. Biết tự bảo vệ bản thân trước những mối nguy hiểm có thể gặp hàng ngày. Rèn kĩ năng bảo vệ bản thân. Thường xuyên biết tránh những hành động gây nguy hiểm. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: - Nêu những việc em có thể làm để bảo vệ bản thân. - Nhận xét. 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu những việc giúp em bảo vệ bản thân. GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 làm bài tập. - Nhận xét – chốt ý; Những việc giúp em bảo vệ bản thân: Nói với người lớn khi bị người khác dụ dỗ. Không đánh nhau. Không nghịch lửa. Mặc quần áo ấm vào mùa đông. Không trèo cây. - Yêu cầu hs làm bài 2. - Nêu các điều dễ gây tổn thương cho thân thể. - Nhận xét – chốt ý; Các điều dễ gây tổn thương cho thân thể là: Tiếp xúc với người lạ. Đánh nhau với bạn. Nghịch ổ điện. Nghịch bếp lửa, nghịch ống pô xe. Nghịch dao kéo. Cho người lạ vào nhà c/ Thực hành: Em tự đánh giá. - Yêu cầu hs đọc kĩ các nội dung tô màu vào các ngôi sao. GV thu một số tập – Nhận xét. * Địa chỉ vận dụng: + Môn : - Tập Làm Văn. +Bài : Các bài có hoạt động đóng vai. Môn : Đạo đức, TNXH Bài: Tất cả các bài. * Địa chỉ thực hành: Ở nhà, ở trường, ở mọi nơi. D. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. -Nêu những điều nên tránh để bảo vệ thân thể. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị bài : GIAO TIẾP HỢP TÁC T1. - Hát - HS lên trả lời. TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN tiết 2. HS thảo luận nhóm đôi nêu ra các việc giúp bảo vệ bản thân. Các nhóm trình bày. Nhận xét – Bổ sung. Cả lớp theo dõi. HS thảo luận nhóm 4 thảo luận. Các nhóm trình bày. * Các điều dễ gây tổn thương cho thân thể là: Tiếp xúc với người lạ. Đánh nhau với bạn. Nghịch ổ điện. Nghịch bếp lửa, nghịch ống pô xe. Nhận xét – Bổ sung. - HS thực hành viết. - Trình bày trước lớp. ----------------–¯—------------------- Tiết 5 Thực hành kĩ năng sống BÀI 3 : EM LÀ NGƯỜI LỊCH SỰ Tiết 1 I/ MỤC TIÊU : Luôn lịch sự trong giao tiếp. Thực hành những việc của người lịch sự. Rèn tự tin trong giao tiếp. - Luôn lịch sự với mọi người trong giao tiếp. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện: Ứng xử nơi công cộng. GV đọc truyện. GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 làm bài tập 1. GV yêu cầu các nhóm trình bày. GV nhận xét Kết luận: Những biểu hiện của Hùng chưa lịch sự là: Cố chen lấn trên tàu. Hùng không nói gì khi nhận nước uống. Hùng vứt vỏ chai xuống sàn. Các cô chú yêu quý và khen Hoàng vì Hoàng ngoan ngoãn lễ phép. GV nhận xét. * Hoạt động 2: Học hát bài : CHIM VÀNH KHUYÊN - GV hướng dẫn hs hát. - Nhận xét * Hoạt động 3: Đóng vai - GV yêu cầu hs hoạt động nhóm 5 đóng vai các loài chim trong bài và thực hành chào hỏi giống như bài hát. - GV nhận xét. c/ Thực hành : - GV yêu cầu HS viết ra những câu giao tiếp lịch sự mà em sẽ nói: Ở lớp học. Ở nơi công cộng. Ở nhà. - Y/C hs trình bày. - GV nhận xét. D. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. - Qua Câu truyện ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG giúp em rút ra điều gì? - Hát bài CHIM VÀNH KHUYÊN. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị cho tiết 2. - Hát - HS trả lời. Cả lớp theo dõi. HS thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày. Những biểu hiện của Hùng chưa lịch sự là: Cố chen lấn trên tàu. Hùng không nói gì khi nhận nước uống. Hùng vứt vỏ chai xuống sàn. Các cô chú yêu quý và khen Hoàng vì Hoàng ngoan ngoãn lễ phép. - Nhận xét – Bổ sung. Em thể hiện phép lịch sự của mình với những người xung quanh như thế nào? HS ghi vào SGK. Từng hs trình bày. Cả lớp nhận xét. - HS học thuộc và hát bài hát. HS hoạt động nhóm 5. Các nhóm lên thực hành đóng vai. Nhận xét. HS thực hành viết sách. Trình bày. Nhận xét. ----------------–¯—------------------- Tiết 6 Thực hành kĩ năng sống BÀI 3 : EM LÀ NGƯỜI LỊCH SỰ Tiết 2 I/ MỤC TIÊU : Luôn lịch sự trong giao tiếp. Thực hành những việc của người lịch sự. Rèn tự tin trong giao tiếp. - Luôn lịch sự với mọi người trong giao tiếp. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: Nói câu giao tiếp lịch sự khi ở nhà. - Nhận xét. 3. Bài mới. A/Khám phá: B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu những biểu hiện của người lích sự. GV yêu cầu hs thảo luận. Những hành vi đó thể hiện điều gì? - GV nhận xét – Kết luận: Những biểu hiện của người lịch sự: Chào hỏi lễ phép với người lớn tuổi. Nói lời xin lỗi khi mắc khuyết điểm. Nói lời cảm ơn khi được khen ngợi. Nói lời lịch sự khi nghe điện thoại. Trang phục gọn gang. Ăn uống lịch sự. * Hoạt động 2: NHỮNG HÀNH VI MÀ NGƯỜI LỊCH SỰ KHÔNG CÓ. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 nêu ra những hành vi mà người lịch sự không có. Kết luận: Những hành vi mà người lịch sự không có: Làm ồn ào chen lấn nơi công cộng. Nói trống không khi nghe điện thoại. Làm phiền bố mẹ khi có khách. Làm sai nhưng không xin lỗi. Không chào người lớn. Trang phục luộm thuộm. Vứt rác không đúng nơi quy định. c/ Thực hành: Em tự đánh giá. - Yêu cầu hs đọc kĩ các nội dung tô màu vào các ngôi sao. GV thu một số tập – Nhận xét. * Địa chỉ vận dụng: + Môn : - * Địa chỉ thực hành: Ở nhà, ở trường, ở mọi nơi. D. Vận dụng * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị bài : GIAO TIẾP TÍCH CỰC T1. - Hát - HS trả lời. HS thảo luận nhóm đôi nêu nội dung các tranh. Các nhóm trình bày. Những hành vi đó là biểu hiện của người lịch sự. Nhận xét. Các nhóm thảo luận. Các nhóm trình bày. - Lớp nhận xét – Bổ sung. - 1 HS nhắc lại. HS thực hiện đánh giá theo các nội dung. Một số học sinh trình bày. Nhận xét. ----------------–¯—------------------- Tiết 7 Thực hành kĩ năng sống BÀI 4 : GIAO TIẾP TÍCH CỰC T1 I/ MỤC TIÊU : Chủ động, mạnh dạn trong khi giao tiếp. Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng khi giao tiếp. Rèn kĩ năng giao tiếp tích cực. Luôn chủ động, tự tin trong giao tiếp. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: 3. Bài mới. A/Khám phá: - B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện: ĐÔI BẠN THÂN - GV đọc truyện. GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 làm bài tập 1. GV nhận xét – Chốt ý. * Hoạt động 2: THẢO LUẬN NHÓM - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 làm bài tập 2 trong SGK. y/c một số hs trình bày. GV nhận xét. * Hoạt động 3 : BÀY TỎ Ý KIẾN. - gv Y/C hs đánh dấu X vào các ý em chọn. - Nhận xét – chốt ý; Những biểu hiện của giao tiếp tích cực: Nói lời cảm ơn. Chài hỏi. Làm quen với bạn. - Khen ngợi, động viên bạn. c/ Thực hành : Học hát : LỜI CHÀO CỦA EM. - GV hướng dẫn hs hát. - Nhận xét d. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị cho tiết 2. - Hát Cả lớp theo dõi. HS thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày. Vì sao Hoa được các bạn yêu quý? + Hoa là người khiêm tốn thân thiện. + Hoa luôn thân thiện với các bạn, lễ phép với người lớn. Biểu hiện thể hiện lịch sự giao tiếp tích cực? Khiêm tốn thân thiện. Tích cực giúp đỡ mọi người. Lễ phép với người lớn. Ngồi học đúng tư thế. Vệ sinh mắt hàng ngày. Nhận xét. Bài tập 2: Em chủ động hỏi về sở thích, ước mơ của 3 bạn trong lớp và ghi lại kết quả. - HS hoạt động nhóm 3 ghi két quả. Một số hs trình bày. HS nhận xét. 3/ Những biểu hiện của giao tiếp tích cực: - HS làm bài – Trình bày nêu ý kiến. Nói lời cảm ơn. Chài hỏi. Làm quen với bạn. - Khen ngợi, động viên bạn. hs học hát bài: LỜI CHÀO CỦA EM. Một số hs trình diễn. ----------------–¯—------------------- Tiết 8 Thực hành kĩ năng sống BÀI 4 : GIAO TIẾP TÍCH CỰC T2 I/ MỤC TIÊU : Chủ động, mạnh dạn trong khi giao tiếp. Biết dùng lời nói phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng khi giao tiếp. Rèn kĩ năng giao tiếp tích cực. Luôn chủ động, tự tin trong giao tiếp. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: Nêu biểu hiện thể hiện sự giao tiếp tích cực. Hát bài Lời chào của em. - Nhận xét. 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu những lời nói của người giao tiếp tích cực. - GV yêu cầu hs thảo luận. - GV nhận xét – Kết luận: Những lời nói của người giao tiếp tích cực: - Bạn thật tuyệt vời. - Tớ xin lỗi bạn. - Tớ cảm ơn bạn. - Dạ vâng ạ! * Hoạt động 2: TÌM HIỂU NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA NGƯỜI GIAO TIẾP TÍCH CỰC. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 nêu ra những biểu hiện của người giao tiếp tích cực. GV yêu cầu các nhóm trình bày. GV nhận xét * GV kết luận: Những biểu hiện của người giao tiếp tích cực. - Tự tin - Hoà đồng - Chủ động - Vui vẻ - Mạnh dạn - Nhiệt tình * Hoạt động 3: Tìm hiểu những biểu hiện mà người giao tiếp tích cực không có: - GV yêu cầu hs thảo luận Kết luận: Những biểu hiện mà người giao tiếp tích cực không có: Rụt rè. Nói xấu bạn. Nói trống không. Vô lễ với người lớn tuổi. Có lỗi mà không xin lỗi. Không cảm ơn khi nhận được sự giúp đỡ. c/ Thực hành: Em tự đánh giá. - Yêu cầu hs đọc kĩ các nội dung tô màu vào các ngôi sao. GV thu một số tập – Nhận xét. Địa chỉ vận dụng: D. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị bài : NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM T1. - Hát - HS trả lời. HS thảo luận nhóm đôi Các nhóm trình bày. Nhận xét. Những hành vi đó là biểu hiện c Nhận xét. Các nhóm thảo luận. Các nhóm trình bày. * Những biểu hiện của người giao tiếp tích cực. - Tự tin - Hoà đồng - Chủ động - Vui vẻ - Mạnh dạn - Nhiệt tình - Lớp nhận xét - HS thảo luận nhóm 3. Những biểu hiện mà người giao tiếp tích cực không có: - Trình bày. - 1 HS nhắc lại. HS thực hiện đánh giá theo các nội dung. Một số học sinh trình bày. Nhận xét. ----------------–¯—------------------- Tiết 9 Thực hành kĩ năng sống BÀI 5 : NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM T1 I/ MỤC TIÊU : Xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình. Rèn kĩ năng học tập tich cực. - Tự giác và thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu truyện: CÔ BẠN NGHÈO HỌC GIỎI. - GV đọc truyện. GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 làm bài tập 1. GV nhận xét – Chốt ý. + Là người học tập tốt. + Xây dựng cho mình kế hoạch học tập cụ thể. + Lắng nghe chú ý thầy cô giảng bài, ghi chép đầy đủ. Hăng say phát biểu ý kiến. Chuẩn bị kĩ bài trước khi đến lớp, chủ động trong giờ học trên lớp. Hoạt động 2 : Lợi ích của nhiệm vụ học tập đúng. - Y/C hs nêu ra lợi ích của xác định đúng nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét. * Hoạt động 3: Liên hệ bản thân. - GV yêu cầu học sinh kể ra những việc làm chừng tọ em đã tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập của mình. y/c một số hs trình bày. GV nhận xét. c/ Thực hành : BÀY TỎ Ý KIẾN. - gv Y/C hs đánh dấu X vào các ý em chọn. - Nhận xét – chốt ý; Những hình ảnh thể hiện nhiệm vụ học tập. Giải toán. Đi học đúng giờ. Học nhóm. - Nhờ thầy cô giúp đỡ. . d. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị cho tiết 2. - Hát - HS trả lời. NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM T1 Cả lớp theo dõi. HS thảo luận nhóm. Các nhóm trình bày. Em học tập bạn Hoa ở điểm nào? + Là người học tập tốt. + Xây dựng cho mình kế hoạch học tập cụ thể. + Lắng nghe chú ý thầy cô giảng bài, ghi chép đầy đủ. Hăng say phát biểu ý kiến. Chuẩn bị kĩ bài trước khi đến lớp, chủ động trong giờ học trên lớp. Viết ra những nhiệm vụ học tập của mình. HS thực hiện viết. Trình bày – HS nhận xét HS nêu ra các việc làm cụ thể. HS nhận xét. 4/ Hình ảnh nào thể hiện các nhiệm vụ học tập. - HS làm bài – Trình bày nêu ý kiến. Giải toán. Đi học đúng giờ. Học nhóm. - Nhờ thầy cô giúp đỡ. - Nhận xét. ----------------–¯—------------------- Tiết 10 Thực hành kĩ năng sống BÀI 5 : NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA EM T2 I/ MỤC TIÊU : Xác định đúng nhiệm vụ học tập của mình. Rèn kĩ năng học tập tich cực. - Tự giác và thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Vở bài tập thực hành kĩ năng sống Phiếu bài tập. III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ỔN ĐỊNH: 2. Bài cũ: - 3. Bài mới. A/Khám phá: - GV dẫn vào bài và ghi tựa. B/ Kết nối Hoạt động 1 : Tìm hiểu những việc làm giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. GV yêu cầu hs thảo luận nêu những việc làm giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. Trước khi đến lớp Ở trường Về nhà Y/C các nhóm lên bảng trình bày. - GV Nhận xét. - GV nhận xét – Kết luận: Những việc làm giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. Trước khi đến lớp: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập. Ở trường: Tập trung nghe giảng. Hỏi cô giáo khi chưa hiểu bài. Học nhóm. Về nhà : Ôn lại bài học. Chuẩn bị bài hôm sau. * Hoạt động 2: TÌM HIỂU NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM. * GV kết luận: Những việc không nên làm: Đi học muộn. Lười học. Nói chuyện riêng trong lớp. Nhờ người khác làm hộ bài tập. Chơi điện tử nhiều. * Xác định nhiệm vụ học tập đúng giúp gì em trong học tập? - GV nhận xét – Chốt ý: Xác định nhiệm vụ học tập đúng giúp em đạt kết quả tốt trong học tập. c/ Thực hành: Em tự đánh giá. - Yêu cầu hs đọc kĩ các nội dung tô màu vào các ngôi sao. D. Vận dụng - Nhắc lại tựa bài. - Giáo dục tư tưởng. * Nhận xét tiết học – Tuyên dương - Dặn dò: Xem lại bài chuẩn bị bài : TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP T1. - Hát - HS trả lời. HS thảo luận nhóm 4. Các nhóm trình bày. * Những việc làm giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. Trước khi đến lớp: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập. Ở trường: Tập trung nghe giảng. Hỏi cô giáo khi chưa hiểu bài. Học nhóm. Về nhà : Ôn lại bài học. Chuẩn bị bài hôm sau. Nhận xét. Những hành vi đó là biểu hiện c Nhận xét. - Lớp nhận xét HS trả lời. HS nhận xét – Bổ sung. HS thực hiện đánh giá theo các nội dung. Một số học sinh trình bày. Nhận xét. - HS trả lời. ----------------–¯—-------------------

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docki_nang_song_2015_1059.doc
Tài liệu liên quan