Triết học - Những vấn đề chính trị - Xã hội có tính qui luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa

Nguyên nhân kinh tế + Nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế với những lợi ích khác nhau của các giai cấp, tầng lớp xã hội,những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến con người, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vẫn còn diễn ra, sự cách biệt khá lớn về đời sống vật chất và tinh thần giữa các nhóm dân cư còn tồn tại phổ biến  con người dễ trở nên thụ động với tư tưởng nhờ cậy, cầu mong vào những lực lượng siêu nhiên

pdf6 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 03/04/2020 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Triết học - Những vấn đề chính trị - Xã hội có tính qui luật trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
8/1/15 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ - Xà HỘI CÓ TÍNH QUI LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG Xà HỘI CHỦ NGHĨA I. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC Xà HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NỀN DÂN CHỦ Xà HỘI CHỦ NGHĨA 1. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa . a. Quan niệm về dân chủ và nền dân chủ - Hy Lạp cổ đại, khái niện dân chủ được hiểu là: “ việc cử ra và phế bỏ người đứng đầu ’’,đó là “ quyền và sức lực của nhân dân’’. * Quan niÖm cña Chñ nghÜa M¸c- Lªnin vÒ d©n chñ - Thø nhÊt, Chñ nghÜa M¸c- Lªnin kÕ thõa quan niÖm cña nh©n lo¹i vÒ d©n chñ: D©n chñ lµ mét nhu cÇu kh¸ch quan cña nh©n d©n lao ®éng, d©n chñ lµ quyÒn lùc thuéc vÒ nh©n d©n. - Thø hai, Khi cã sù xuÊt hiÖn cña giai cÊp vµ nhµ n- ưíc th× vÊn ®Ò d©n chñ lu«n mang tÝnh giai cÊp, mang b¶n chÊt cña giai cÊp thèng trÞ x· héi - Thø ba, D©n chñ cßn mang ý nghÜa lµ mét h×nh thøc nhµ nưíc. - Thø tư, Dân chủ còn được hiểu với tư cách là một hệ giá trị phản ánh trình độ phát triển cá nhân và cộng đồng xã hội trong quá trình giải phóng xã hội, chống áp bức bóc lột và nô dịch để tiến tới tự do, bình đẳng b. Những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa - Dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân. Nhà nước xã hội chủ nghĩa là thiết chế chủ yếu thực thi dân chủ do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng của nó - Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội - Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sức động viên, thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực xã hội trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới - Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cần có và phải có những điều kiện tồn tại với tư cách là một nền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch sử nhưng vẫn là nền dân chủ mang tính giai cấp - Bắt nguồn từ bản chất của chế độ xã hội chủ nghĩa Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực, của công cuộc xây dựng CNXH. - Xây dựng nền dân chủ XHCN là quá trình vận động biến dân chủ từ khả năng thành hiện thực trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội - Xây dựng nền dân chủ XHCN là quá trình tất yếu diễn ra nhằm đáp ứng nhu cầu của nhân dân - Xây dựng nền dân chủ XHCN cũng chính là quá trình thực hiện dân chủ hóa đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua §CS Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ 8/1/15 2 2 Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa a. Nhà nước xã hội chủ nghĩa • là một trong những tổ chức cơ bản nhất của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa, nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức thể hiện và thực hiện ý chí quyền lực của nhân dân • do chính đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo nhân dân tổ chức ra • là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân, • Hai chức năng chủ yếu của nó, đó là chức năng thống trị giai cấp và chức năng xã hội. b. Đặc trưng, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước XHCN * §ặc trưng • Không phải là công cụ để đàn áp giai cấp, nhà nước XHCN thực hiện chính sách giai cấp vì lợi ích của tất cả những người lao động nhưng vẫn duy trì vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó • Nhà nước XHCN là công cụ của chuyên chính giai cấp, nhưng vì lợi ích của tất cả những người lao động, thực hiện sự trấn áp với hành động chống đối, phá hoại sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. • Mặt tổ chức, xây dựng xã hội mới XHCN và cộng sản chủ nghĩa là đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa • Nhà nước xã hội chủ nghĩa nằm trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và phát triển theo hướng mở rộng và hoàn thiện hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện • Nhà nước xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nước đặc biệt, “ nhà nước không còn nguyên nghĩa “, là “ nửa nhà nước và sẽ “tự tiêu vong” khi cơ sở kinh tế - xã hội cho sự tồn tại của nhà nước không còn • Chức năng - Chức năng giai cấp :Bạo lực và trấn áp để đập tan sự phản kháng của kẻ thù chống lại sự nghiệp xây dựng CNXH, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước, giữ vững an ninh xã hội. - Chức năng tổ chức, quản lý và xây dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực bằng pháp luật • Nhiệm vụ - Đối nội: quản lý kinh tế, xây dựng và phát triển kinh tế; cải thiện không ngừng đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; quản lý văn hóa – xã hội, xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa, thực hiện giáo dục – đào tạo con người phát triển toàn diện, chăm sóc sức khỏe nhân -Đối ngoại: mở rộng quan hệ hợp tác, hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau vì sự phát triển và tiến bộ xã hội đối với nhân dân các nước trên thế giới. II. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA Xà HỘI CHỦ NGHĨA 1. Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa a. Khái niệm văn hóa và nền văn hóa Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/ 8/1/15 3 -Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình. Bao gồm: văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần. - Nền văn hóa là biểu hiện cho toàn bộ nội dung, tính chất của văn hóa được hình thành và phát triển trên cơ sở kinh tế-chính trị của mỗi thời kỳ lịch sử, trong đó ý thức hệ của giai cấp thống trị chi phối phương hương phát triển và quyết định hệ thống các chính sách, pháp luật quản lý các hoạt động văn hóa • b. Khái niệm nền văn hóa xã hội chủ nghĩa - Theo Lênin, “văn hóa vô sản không phải bỗng nhiên mà có, nó không phải do những người tự cho mình là chuyên gia về văn hóa vô sản phát minh ra. Văn hóa vô sản phải là sự phát triển hợp qui luật của tổng số những kiến thức mà loài người tích lũy được dưới ách thống trị của xã hội tư bản, xã hội của bọn địa chủ và xã hội của bọn quan liêu”. c. Đặc trưng của nền văn hóa XHCN - Nền văn hoá XHCN mang bản chất GCCN, lấy Chủ nghĩa Mác-Lênin là nền tảng tư tưởng, quyết định nội dung phương hướng phát triển - văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hóa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc - Nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là nền văn hóa được hình thành, phát triển một cách tự giác, đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua tổ chức đảng cộng sản, có sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa. 2. Tính tất yếu của việc xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa - Tính triệt để, toàn diện của cách mạng xã hội chủ nghĩa - Giải phóng nhân dân lao động thoát khỏi ảnh hưởng tư tưởng, ý thức của xã hội cũ lạc hậu đưa quần chúng nhân dân thực sự trở thành chủ thể sản xuất và tiêu dùng, sáng tạo và hưởng thụ văn hóa tinh thần - Nâng cao trình độ văn hóa cho quần chúng nhân dân lao động, khắc phục tình trạng thiếu hụt văn hóa - Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là tất yếu xuất phát từ yêu cầu khách quan: văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội. 3. Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa a. Những nội dung cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa • Cần phải nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới. Lênin: “chủ nghĩa xã hội sinh động, sáng tạo là sự nghiệp của quần chúng nhân dân” Do đó Quần chúng nhân dân càng được chuẩn bị tốt về tinh thần, trí lực, tư tưởngcàng có ảnh hưởng tích cực đến tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội nâng cao dân trí vừa là nhu cầu cấp bách, vừa là nhu cầu lâu dài của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam 8/1/15 4 • Xây dựng con người mới phát triển toàn diện. Con người là sản phẩm của xã hội và cũng chính con người đã tạo nên xã hộiđây là một trong những nội dung cơ bản của nền văn hóa XHCN Phẩm chất của con người mới XHCN: có tinh thần và năng lực xây dựng thành công CNXH; là người lao động mới có tinh thần yêu nước chân chính và tinh thần quốc tế trong sáng; có lối sống tình nghĩa, có tính cộng đồng cao. • Xây dựng lối sống mới xã hội chủ nghĩa - Điều kiện cơ bản: + chế độ công hữu về tư liệu sản xuất + nguyên tắc phân phối theo lao động + quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân + chủ nghĩa Mác-Lênin giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội + xóa bỏ tình trạng bất bình đẳng dân tộc, giới tính, thể hiện công bằng, mở rộng dân chủ • . Xây dựng gia đình văn hóa XHCN • Gia đình văn hóa mới XHCN được xây dựng, tồn tại và phát triển trên cơ sở giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc, xóa bỏ những yếu tố lạc hậu, những tàn tích của chế độ hôn nhân và gia đình phong kiến, TBCN, đồng thời tiếp thu những giá trị tiến bộ của nhân loại về gia đình. • Gia đình văn hóa mới XHCN, lµ bước phát triển tiến bộ của các hình thức gia đình trong lịch sử nhân loại • Nội dung quan trọng nhất trong xây dựng gia đình văn hóa mới XHCN lµ xây dựng mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và giữa gia đình với xã hội • CNXH luôn tạo điều kiện vật chất và tinh thần tốt nhất trong kh¶ n¨ng có thể để mọi gia đình ấm no hạnh phúc và cũng đòi hỏi gia đình cung cấp cho xã hội những người công dân có sức khỏe tốt, có trí tuệ phát triển. b. Phương thức xây dựng nền văn hóa XHCN • Giữ vững và tăng cường vai trò chủ đạo của hệ tư tưởng GCCN trong đời sống tinh thần của xã hội. • .Không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và vai trò quản lý của nhà nước XHCN đối với hoạt động văn hóa. • Xây dựng nền văn hóa XHCN phải theo phương thức kết hợp việc kế thừa những giá trị trong di sản văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn hóa nhân loại. • Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa III.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO 1. Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mac-Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân téc a. Khái niệm dân tộc • cộng đồng người cụ thể nào đó có những mối liên hệ chặt chẽ, bền vững, có sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ chung của cộng đồng và trong sinh hoạt văn hóa có những nét đặc thù so với những cộng đồng khác; xuất hiện sau cộng đồng bộ lạc; có sự kế thừa và phát triển hơn những nhân tố tộc người ở cộng đồng bộ lạc, bộ tộc và thể hiện thành ý thức tự giác của các thành viên trong cộng đồng đó Téc ngêi • cộng đồng người ổn định, bền vững hợp thành nhân dân của một quốc gia, có lãnh thổ chung, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung, có truyền thống văn hóa, truyền thống đấu tranh chung trong quá trình dựng nước và giữ nước Quèc gia d©n téc Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam 8/1/15 5 b. Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng CNXH • Xu hướng thứ nhất: Thành lập các quốc gia dân tộc độc lập • Xu hướng thứ hai: Các dân tộc ở từng quốc gia, kể cả các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau c. Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc - Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng. +Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và trong thực tế phải được thực hiện, trong đó việc khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản. +Trong quan hệ giữa các quốc gia – dân tộc, quyền bình đăng dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa sôvanh nước lớn, chống sự áp bức, bóc lột của các nước tư bản phát triển đối với các nước lạc hậu, chậm phát triển về kinh tế. Mọi quốc gia đều bình đẳng trong quan hệ quốc tế. - Các dân tộc được quyền tự quyết. • là quyền làm chủ của mỗi dân tộc, quyền tự quyết định con đường phát triển kinh tế, chính trị - xã hội của dân tộc mình • Bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng. CÇn ủng hộ các phong trào tiến bộ, kiên quyết đấu tranh chống lại những mưu toan lợi dụng quyền dân tộc tự quyết làm chiêu bài để can thiệp vào công việc nội bộ các nước, đòi ly khai chia rẽ dân tộc. - Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc. • Đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc có ý nghĩa lớn lao đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc. Nó có vai trò quyết định đến việc xem xét, thực hiện 02 nguyªn t¾c trªn. Đồng thời, đây cũng là yếu tố tạo nên sức mạnh đảm bảo cho thắng lợi của GCCN và các dân tộc bị áp bức trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. 2. Tôn giáo và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo a. Khái niệm tôn giáo Ăngghen:Một hình thái ý thức xã hội, “. là sự phản ánh hư ảo vào trong đầu óc của con người - của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống của họ; chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng ở trần thế đã mang những hình thức của lực lượng siêu trần thế”. - Bao gồm: + ý thức tôn giáo ( thể hiện ở quan niệm về các đấng thiêng liêng cùng những tín ngưỡng tương ứng ) + Hệ thống tổ chức tôn giáo + Những hoạt động mang tính chất nghi thức tín ngưỡng của nó Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam 8/1/15 6 b. Vấn đề tôn giáo trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội • Trong tiến trình xây dựng CNXH và trong xã hội CNXH, tôn giáo vẫn còn tồn tại do những nguyên nhân: - Nguyên nhân nhận thức: Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa vẫn còn nhiều hiện tượng tự nhiên, xã hội và của con người mà khoa học chưa lý giải được một bộ phận nhân dân đi tìm sự an ủi, che chở và lý giải chúng từ sức mạnh của thần linh. - Nguyên nhân kinh tế + Nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế với những lợi ích khác nhau của các giai cấp, tầng lớp xã hội,những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến con người, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vẫn còn diễn ra, sự cách biệt khá lớn về đời sống vật chất và tinh thần giữa các nhóm dân cư còn tồn tại phổ biến  con người dễ trở nên thụ động với tư tưởng nhờ cậy, cầu mong vào những lực lượng siêu nhiên. - Nguyên nhân tâm lý. Tín ngưỡng, tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân loại, đã trở thành niềm tin, lối sống, phong tục, tập quán, tình cảm của một bộ phận đông đảo quần chúng nhân dân qua nhiều thế hệ trë nªn bền vững trong đời sống tinh thần của mỗi con nguời, của xã hội - Nguyên nhân chính trị - xã hội Xét về mặt giá trị, có những nguyên tắc của tôn giáo là phù hợp với chủ nghĩa xã hội, với chủ trương đường lối, chính sách của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đã là những giá trị đạo đức, văn hóa với tinh thần nhân đạo, hướng thiện - Nguyên nhân văn hóa. Sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo đã đáp ứng được phần nào nhu cầu văn hóa tinh thần của cộng đồng xã hội và trong một mức độ nhất định, có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, phong cách, lối sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Sinh ho¹t tÝn ngưìng, t«n gi¸o lôi cuốn một bộ phận quần chúng nhân dân xuất phát từ nhu cầu văn hóa tinh thần, tình cảm của họ. c. Các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo - Mét lµ, Kh¾c phôc dÇn nh÷ng ¶nh hưëng tiªu cùc cña t«n gi¸o trong ®êi sèng x· héi ph¶i g¾n liÒn víi qu¸ tr×nh c¶i t¹o x· héi cò, x©y dùng x· héi míi. lµ yªu cÇu kh¸ch quan cña sù nghiÖp x©y dùng CNXH - Hai lµ, chÝnh s¸ch nhÊt qu¸n cña nhµ nưíc XHCN lµ t«n träng vµ b¶o ®¶m quyÒn tù do tÝn ngìng vµ quyÒn tù do kh«ng tÝn ngưìng cña nh©n d©n - Ba lµ, Thùc hiÖn ®oµn kÕt gi÷a nh÷ng ngêi theo vµ nh÷ng ngưêi kh«ng theo mét t«n gi¸o nµo, ®oµn kÕt c¸c t«n gi¸o hîp ph¸p vµ ch©n chÝnh, ®oµn kÕt toµn d©n téc x©y dùng vµ b¶o vÖ tæ quèc. Nghiªm cÊm mäi hµnh vi chia rÏ v× lÝ do tÝn ngìng t«n gi¸o. - Bèn lµ, Ph©n biÖt râ hai mÆt chÝnh trÞ vµ tư tëng trong viÖc gi¶i quyÕt vÊn ®Ò t«n gi¸o. MÆt t tëng thÓ hiÖn sù tÝn ngìng t«n gi¸o, kh¾c phôc mÆt nµy lµ nhiÖm vô thưêng xuyªn l©u dµi. MÆt chÝnh trÞ thÓ hiÖn sù lîidông t«n gi¸o ®Ó chèng l¹i sù nghiÖp ®Êu tranh c¸ch m¹ng, x©y dùng CNXH cña nh÷ng phÇn tö ph¶n ®éng ®éi lèt t«n gi¸o, cÇn ®Êu tranh lo¹i bá. - N¨m lµ, ph¶i cã quan ®iÓm lÞch sö khi gi¶i quyÕt vÊn ®Ò t«n gi¸o Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông NGhiệp Việt Nam https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfvan_de_c_tri_xa_hoi_1142.pdf