Tình hình nghiên cứu về các tộc người ở Việt Nam của bảo tàng dân tộc học Việt Nam (1996 - 2012)

4. Dân số, dân cư 1. “Dân cư, dân số Tây Nguyên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay”. Lê Duy Đại, tham gia đề tài Đặc điểm, tình hình các dân tộc Tây Nguyên và những vấn đề đặt ra trong chính sách phát triển Tây Nguyên hiện nay, Uỷ ban Dân tộc, 2002. 2. “Đặc điểm dân số các dân tộc thiểu số ở Việt Nam”. Lê Duy Đại, trong Các dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2001, tr. 417-434.

pdf66 trang | Chia sẻ: truongthinh92 | Ngày: 08/08/2016 | Lượt xem: 719 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tình hình nghiên cứu về các tộc người ở Việt Nam của bảo tàng dân tộc học Việt Nam (1996 - 2012), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
, tr. 177-190. 44. “Về một số lớp tượng của ngôi nhà mồ Giarai Aráp trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Dân tộc học, số 2/2000. L­u Hïng 126 45. “Về trang trí trên nóc nhà mồ Giarai Aráp”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Văn hóa dân gian, số 3/1999. 10. Người Êđê 46. “Những thay đổi trong tập quán sử dụng nước của người Êđê”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Dân tộc học, số 5/2001. 47. Luật tục Êđê. Chu Thái Sơn, Nguyễn Hữu Thấu & Ngô Đức Thịnh, Nxb Chính trị quốc gia, H, 1996. 11. Người Churu 48. “Những nghi lễ liên quan đến sản xuất nông nghiệp của người Chu Ru”. Phạm Văn Dương, tạp chí Văn hóa dân gian, số 2/1999. 49. “Nghề làm gốm cổ truyền của người Chu Ru”. Phạm Văn Dương, tạp chí Văn hóa dân gian, số 2/1997. V. Đồng bằng Nam Bộ 1. Cuộc sống đồng bằng sông Cửu Long – Câu chuyện của sáu cộng đồng. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, 2005. 1. Người Việt 2. "Nghề chạm khắc gỗ ở ấp Long Định, xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, An Giang". Vũ Thị Thanh Tâm, trong Nam Bộ: Đất và Người, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2007, tr. 247-256. 3. Nghi thức và nhạc lễ trong cúng đình và tang ma của người Việt ở Đồng Nai. Phạm Lan Hương đồng tác giả, Nxb Đồng Nai, 2005. 2. Người Chăm 4. "Tang ma của người Chăm Islam ở An Giang". Vũ Hồng Thuật, trong Thông báo Văn hoá dân gian, Nxb KHXH, H, 2003, tr 378 - 386. 5. "Nghề dệt xàrông tơ của người Chăm tỉnh An Giang". Vũ Hồng Thuật, trong Thông báo Văn hoá dân gian, Nxb KHXH, H, 2004. C. THEO VẤN ĐỀ I. NGHIÊN CỨU KIỂU TRUYỀN THỐNG / HÀN LÂM 1. Lý thuyết 1. “Nhân học xuyên quốc gia: Những tiếp cận lý thuyết nhân học về người Việt tại Hoa Kỳ”. Nguyễn Vũ Hoàng, tạp chí Dân tộc học, số 4/2012, tr. 60-72. Thông báo Dân tộc học năm 2012 127 2. Dân tộc chí, lịch sử và quan hệ tộc người 1. "Văn hóa người Hà Nhì ở xã Dào San, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, Việt Nam". Vũ Hồng Thuật, trong Người Hà Nhì ở Đông Nam Á, Mã Xung Vĩ chủ biên, dự kiến xuất bản năm 2013, 80 trang, tiếng Trung. 2. "Cư dân mặt nước ở sông Hương (Huế) và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên - Huế". Lê Duy Đại chủ nhiệm, đề tài cấp bộ, 2011-2012, 219 trang. 3. "Về cộng đồng người Bồ Lô ở vùng ven biển Hà Tĩnh". Nguyễn Duy Thiệu, tạp chí Nguồn sáng dân gian, số 4/2011. 4. Đến với người Tày và văn hoá Tày. La Công Ý, Nxb KHXH, H, 2010, 415 trang. 5. "Góp thêm tư liệu về quan hệ nguồn gốc của các nhóm Thái ở Lào và người Thái Việt Nam". Vi Văn An, hội thảo quốc tế Nghiên cứu, đào tạo nhân học ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi và hội nhập quốc tế, H, 20/10/2010. 6. The Katu Village: An Interpretive Ethnography of the Avuong Katu in Central Vietnam. Kaj Arhem, ĐH Goteborg - Thuỵ Điển, 2010, 337 trang (dự án nghiên cứu dân tộc học về người Cơtu, hợp tác giữa ĐH Goteborg & Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam). 7. In the Sacred Forest: Landscape, livelihood and spirit beliefs among the Katu of Vietnam. Nikolas Arhem, ĐH Goteborg - Thuỵ Điển, 2009, 206 trang (dự án nghiên cứu dân tộc học về người Cơtu, hợp tác giữa ĐH Goteborg & Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam). 8. "Người Bana làng Kon Rbàng". Lưu Hùng, Phạm Văn Lợi & Nguyễn Trường Giang, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 6), Nxb KHXH, H, 2008, tr. 11-214. 9. Góp phần tìm hiểu văn hoá Cơtu. Lưu Hùng, Nxb KHXH, H, 2006, 290 trang. 10. Người Khơmú. Vi Văn An & Chu Thái Sơn, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2006. 11. Người Si La. Mai Thanh Sơn đồng tác giả, Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2005. 12. Người Gia Rai. Nguyễn Trường Giang & Chu Thái Sơn, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2005, 118 trang. 13. “Người Bru-Vân Kiều”. Phạm Văn Lợi, báo cáo kết quả nghiên cứu, dự án nghiên cứu các dân tộc nhóm ngôn ngữ Katuic ở Việt Nam (hợp tác giữa Bảo tàng DTHVN với GS Kaj Arhem thuộc ĐH Goteborg - Thuỵ Điển), 2005, 120 trang. 14. Người Hmông. Trần Thị Thu Thuỷ đồng tác giả, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2005. 15. "Mấy vấn đề về nhóm Lao Va Xơ ở Việt Nam". Mai Thanh Sơn, hội thảo quốc tế Trống đồng và lịch sử văn hóa dân tộc tại Văn Sơn, Vân Nam, Trung Quốc, tháng 8/2004; in trong Luận văn tập (bản Trung văn, kỷ yếu của hội thảo), Văn Sơn, 2004. 16. Dân tộc Dao. Võ Thị Mai Phương đồng tác giả, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2004. L­u Hïng 128 17. “Về mối quan hệ nguồn gốc và những nét tương đồng văn hoá giữa người Thay Đăm, Thay Khao, Thay Đeng với người Thái ở Việt Nam”. Vi Văn An, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1/2004, tr 51-62. 18. “Dân tộc La Chí”. Phạm Văn Dương, trong Các dân tộc ở Hà Giang, Nxb Thế giới, H, 2004, tr. 207-227. 19. "L'Environnement végétal à Duong Lâm". Võ Thị Thường, trong Mong phu, un village du delta du Fleuve Rouge (Vietnam), Nguyen Tung éd., Paris, L'Harmattan, 1999, tr. 227-256. ["Môi trường thực vật ở Đường Lâm", trong Mông Phụ - một làng ở đồng bằng sông Hồng, Nguyễn Tùng chủ biên, Nxb Văn hoá – Thông tin, H, 2003, tr.177-205]. 20. "Mấy vấn đề về nguồn gốc và quá trình tộc người của dân tộc Hà Nhì và Cống". Mai Thanh Sơn, tham gia đề tài cấp bộ Quan hệ giữa dân tộc Hà Nhì và dân tộc Cống ở Việt Nam của Viện Dân tộc học (Phạm Quang Hoan chủ nhiệm), 2003. 21. “Dân tộc Pà Thẻn”. Võ Thị Mai Phương, trong Các dân tộc ở Hà Giang, Nxb Thế giới, H, 2003. 22. "Dân số, sự phân bố dân cư và lịch sử tộc người" (dân tộc Hmông), Mai Thanh Sơn, tham gia đề tài Dân tộc Hmông ở Việt Nam của Viện Dân tộc học (Phạm Quang Hoan chủ nhiệm), 2003. 23. “Dân tộc Dao”. Phạm Minh Phúc, trong Các dân tộc ở Hà Giang, Nxb Thế giới, H, 2003. 24. “Dân tộc Nùng”. Vi Văn An, trong Các dân tộc ở tỉnh Hà Giang, Nxb Thế giới, H, 2003, tr. 145-174. 25. “Vietnam: Pays pluri-ethnique et pluri-culturel”. Lưu Hùng & Nguyễn Văn Huy, trong Vietnam, Art et Cultures de la Préhistoirre et Nos Jours, Bảo tàng Nghệ thuật và Lịch sử Hoàng gia Bỉ, Snoeck, 2003, tr. 211-245. 26. “Dân tộc Dao”. Phạm Minh Phúc, trong Các dân tộc ở Hà Giang, Nxb Thế giới, H, 2003. 27. "Dân tộc Hmông". Vi Văn An, trong Các dân tộc ở tỉnh Bắc Kạn, Nxb Thế giới, H, 2003, tr. 191-221. 28. Dân tộc Si La ở Việt Nam. Mai Thanh Sơn đồng tác giả, Nxb Văn hóa dân tộc, H, 2002. 29. “Góp phần tìm hiểu về hai nhóm Thái Đen và Thái Trắng ở miền tây Nghệ An”. Vi Văn An, tạp chí Dân tộc học, số 4/2001, tr. 32-36. 30. "Về nhóm Hmông Pùa ở Lào Cai". Mai Thanh Sơn, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3/2001. Thông báo Dân tộc học năm 2012 129 31. “Dân tộc Nùng”. Vi Văn An, trong Địa chí huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn, Huyện uỷ & UBND huyện Tràng Định, Lạng Sơn, 2000. 32. Dân tộc La Hủ ở Việt Nam. Mai Thanh Sơn đồng tác giả, Nxb Văn hóa dân tộc, H, 2000. 33. “Some thoughts about the name “Red Thai” in Vietnam”. Vi Văn An, hội nghị quốc tế Thái học lần thứ 7, Amsterdam, Hà Lan, tháng 7/1999; “Về tên gọi Thái Đỏ ở Việt Nam”, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4/2000, tr. 49-59. 34. “Đôi nét về văn hoá của người Việt ở quần đảo Lý Sơn”. Mai Thanh Sơn (bút danh Nguyễn Sơn Trà), trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 271-282. 35. Người Mường ở Hoà Bình. Mai Thanh Sơn đồng tác giả, Nxb Thế giới, H, 1999. 36. “Về tên gọi và lịch sử cư trú của các nhóm Thái ở miền tây Nghệ An”. Vi Văn An, trong Văn hoá và lịch sử người Thái ở Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, H, 1998, tr. 318-331. 37. Bức tranh văn hoá các dân tộc Việt Nam. Nguyễn Văn Huy chủ biên, Nxb Giáo dục, H, 1997, 180 trang. 38. Văn hoá cổ truyền Tây Nguyên. Lưu Hùng, Nxb Văn hóa dân tộc, H, 1996, 325 trang. 39. “Về thành phần dân tộc của người Chăm Hroi ở Phú Yên”. Chu Thái Sơn (bút danh Ama Trinh) & Nguyễn Anh Ngọc, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1/1996. 3. Văn hoá vật chất 1. Từ điển hiện vật văn hóa các dân tộc Việt Nam. Nguyễn Văn Huy chủ biên, Nxb Giáo dục, H, 2007, 772 trang. 2. “Sưu tập gùi của các cư dân bản địa vùng Trường Sơn - Tây Nguyên ở Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Nguyễn Thị Hường, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 288-358. 3. “Sưu tập công cụ săn bắt thú ở Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Hoàng Thị Tố Quyên, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 260-275. 4. Văn hóa vật chất người Phù Lá ở Việt Nam. Mai Thanh Sơn, Nxb Văn hóa dân tộc, H, 2002. 5. “Chiếc gùi trong đời sống của người Giarai Aráp tại huyện Chư Pah tỉnh Gia Lai”. Nguyễn Trường Giang, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 122-137. L­u Hïng 130 6. "Mấy suy nghĩ về một số biến đổi trong văn hóa vật chất của người Thái ở Quỳ Châu". Mai Thanh Sơn đồng tác giả, tạp chí Dân tộc học, số 1/2001. 7. “Cây lanh trong đời sống của người Hmông”. Bế Viết Đẳng, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 77-82. - Trang phục 8. Trang phục của người Lào ở Tây Bắc Việt Nam. Võ Thị Mai Phương, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2012, 288 trang. 9. “Vài nét khái quát về bộ sưu tập hiện vật trang phục Hmông của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam và những ý kiến đối với việc sưu tầm, bảo quản hệ thống tư liệu hiện vật này”. Nguyễn Thị Hồng Mai, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 273-287. 10. "Đồ trang sức của người Hmông Hoa". Trần Thị Thu Thuỷ, tạp chí Dân tộc học, số 2/2004. 11. “Vài nét về vải vỏ cây ở một số tộc miền núi Việt Nam”. Lưu Hùng, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr 303-316. 12. Our craft tradition - A Yao community in Sapa. Võ Thị Mai Phương & Clair Burkert, Nxb Thế giới, H, 2001. 13. “Trang phục trong nghi lễ của người Dao Đỏ ở Sa Pa, Lào Cai”. Võ Thị Mai Phương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 223-229. 14. “Tính thống nhất và tính khác biệt về trang phục của phụ nữ Thái ở Việt Nam”. Vi Văn An, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4/2001, tr 74-80. 15. “Y phục của người Hmông ở Sa Pa - Lào Cai”. Mai Thanh Sơn, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 114-134. 16. "Trang phục truyền thống của phụ nữ Hmông trong đời sống xã hội tộc người". Trần Thị Thu Thuỷ, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 175-206. 17. "Về bộ y phục của phụ nữ Tày Thanh trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam". Vi Văn An, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 83-88. 18. “Thử phân loại trang phục hiện nay của người Dao”. Chu Thái Sơn đồng tác giả, trong Sự phát triển văn hoá xã hội của người Dao: hiện tại và tương lai, Trung tâm KHXH&NVQG, H, 1998, tr. 60-67. Thông báo Dân tộc học năm 2012 131 19. “Trang phục truyền thống của người Xá Phó ở Lào Cai”. Võ Thị Mai Phương & Vi Văn An, tạp chí Văn hóa dân gian, số 1/1997. 20. “Một vài nhận xét về nghệ thuật trang trí của trang phục Xá Phó ở Lào Cai”. Võ Thị Mai Phương, tạp chí Dân tộc học, số 1/1997, tr 61-67. - Nhà cửa 21. Nhà ở của người Chăm Ninh Thuận - Truyền thống và biến đổi. Lê Duy Đại chủ biên, Nxb KHXH, H, 2011, 263 trang. 22. "Nhà ở của người Dao Áo dài ở Vị Xuyên, Hà Giang (kết cấu kỹ thuật và những yếu tố vật chất liên quan đến việc dựng nhà)". Phạm Minh Phúc, tạp chí Dân tộc học, số 3/2011. 23. Nhà ở của người Triêng ở Việt Nam. Phạm Văn Lợi, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2010, 295 trang. 24. "Nghiên cứu giới thiệu ngôi nhà người Việt trong khu trưng bày ngoài trời của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam". Vũ Thị Thanh Tâm và nhóm nghiên cứu, thuộc nhiệm vụ cấp Bộ Nghiên cứu giới thiệu ngôi nhà người Việt, Chăm, Êđê trong khu trưng bày ngoài trời của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, 2009-2010. 25. Nhà rông Tây Nguyên. Lưu Hùng & Nguyễn Văn Kự, Nxb Thế giới, H, 2007, 315 trang. 26. Nhà mồ người Giarai Aráp. Lưu Hùng, Phạm Văn Lợi & Nguyễn Trường Giang, Bảo tàng DTHVN, 2005. 27. “Ghi chép điền dã về 4 ngôi nhà rông người Bana ở Kon Tum”. Lưu Hùng & Nguyễn Trường Giang, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 42-69. 28. “Một số quy cách cổ truyền trong làm và dựng nhà ở của người Triêng tỉnh Kon Tum”. Phạm Văn Lợi, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 23-41. 29. Nhà mồ Tây Nguyên. Lưu Hùng & Nguyễn Văn Kự, Nxb Thế giới, H, 2003, 235 trang. 30. “Nhà gươl của người Cơtu trong truyền thống nhà công cộng ở Trường Sơn – Tây Nguyên”. Lưu Hùng, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam" (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 13-41.13. 31. “Nhà nửa sàn nửa đất của người Dao Họ ở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”. Phạm Văn Dương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 78-92. L­u Hïng 132 32. "Nhà sàn truyền thống của người Tày ở Định Hoá (Thái Nguyên)". La Công Ý, tạp chí Kiến trúc Việt Nam, số 6/ 2002, tr. 31-35. 33. “Hoa văn trên mái nhà mồ Giarai Aráp trong khu trưng bày ngoài trời của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Phạm Văn Lợi, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, Hà Nội, 2002, tr. 100-121. 34. “Về một số lớp tượng của ngôi nhà mồ Giarai Aráp trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Dân tộc học, số 2/2000. 35. “Về trang trí trên nóc nhà mồ Giarai Aráp”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Văn hóa dân gian, số 3/1999. 36. “Nhà ở của người Hmông Đen (tư liệu điền dã tại xã Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai)”. Mai Thanh Sơn, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 142-156. 37. “Kết cấu bộ khung nhà ở của người Triêng tỉnh Kon Tum”. Phạm Văn Lợi, tạp chí Dân tộc học, số 4/2001, tr. 49-60. 38. “Đặc trưng nhóm tộc người qua sự bố trí bên trong ngôi nhà của nhóm Hmông Hoa ở huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái”. trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 130-141. 39. “Nhà ở của người Si La”. Mai Thanh Sơn, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 270-285. 40. "Nhà cửa của người Hà Nhì Đen ở huyện Bát Xát - Lào Cai (cấu trúc kỹ thuật và mặt bằng sinh hoạt)". Mai Thanh Sơn, tạp chí Dân tộc học, số 4/2001, tr. 37-43. 41. "Một số tư liệu về nhà sàn truyền thống của người Tày ở Định Hoá (Thái Nguyên)". La Công Ý, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 106-116. 42. “Nhà ở cổ truyền của người Bnoong”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 1/1999, tr 42-49. - Ẩm thực 43. “Về tập quán ăn uống của người Si La”. Mai Thanh Sơn, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 205-220. 44. “Các món ăn của người Thái Đen ở thị xã Sơn La”. Nguyễn Thị Hồng Mai, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 400-436. 45. "Cách thức tổ chức bữa ăn cộng đồng của người Phù Lá". Mai Thanh Sơn, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 78-89. Thông báo Dân tộc học năm 2012 133 46. “Ghi chép về bữa ăn bỏ mả của người Giarai nhóm Aráp ở làng Kép, xã Ia Mnông, huyện Chư Pah, tỉnh Gia Lai”. Phạm Văn Lợi, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 177-190. - Hoạt động mưu sinh 47. "Khẩu dậu cá, nét đặc trưng riêng của làng Việt cổ truyền ở vùng biển đảo: trường hợp làng Quan Lạn". Nguyễn Duy Thiệu, tạp chí Di sản văn hoá, số 4/2008. 48. "Hunting with the Taoi from Ahuor village". Nguyễn Trường Giang, tạp chí Vietnamse Studies, số 1+2/2008, tr. 67-72. 49. “Săn bắt chim muông và tín ngưỡng liên quan của người Cơtu”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 3/2005, tr. 8-14. 50. "Các hình thức đánh bắt cá của người Việt ở xã Sơn Kim, Hương sơn, Hà Tĩnh". Vũ Hồng Thuật, tạp chí Dân tộc học, số 3/2002, tr. 72-75. 51. “Phương thức đánh bắt thủy sinh truyền thống ở vùng chiêm trũng huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định”. Đỗ Minh Cao, tạp chí Dân tộc học, số 3/2001. 52. “Một số hình thức đánh bắt hải sản sơ khai ở vùng biển Đông Bắc”. Nguyễn Anh Ngọc, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 117-129. 53. “Vài suy nghĩ về vai trò của ruộng bậc thang với người Hmông ở Sa Pa - Lào Cai”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Dân tộc học, số 2/1999. 54. "Đôi nét về kinh tế sản xuất của người La Hủ ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu". Mai Thanh Sơn, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 2/1998. - Nghề thủ công 55. "Nghề rèn của người Nùng An ở Phúc Sen". La Công Ý, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 7), Nxb KHXH, H, 2011, tr. 361-383. 56. “Nghề tạc tượng thờ Sơn Đồng”. Vũ Thị Thanh Tâm, tạp chí Dân tộc học, số 2/2008, tr. 58-70. 57. "Nghề đan lát của người Khơmú". La Công Ý, Vi Văn An, Võ Mai Phương & Phạm Minh Phúc, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 6), Nxb KHXH, H, 2008, tr. 215-359. 58. "Nghề chạm khắc gỗ ở ấp Long Định, xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, An Giang". Vũ Thị Thanh Tâm, trong Nam Bộ: Đất và Người, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2007, tr. 247-256. 59. “Hemp Textiles of the Hmong in Vietnam”. Trần Thị Thu Thuỷ, trong Material choices - Refashioning Bast and Leaf Fibers in Asia and the Pacific, Fowler Museum at USLA, Los Angeles, California, 2007. L­u Hïng 134 60. "Nghề rèn của người Dao Đỏ (qua khảo sát ở xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang)". Vi Văn An, tạp chí Dân tộc học, số 6/2006, tr.14-22. 61. “Nghề dệt của người Thái ở Việt Nam”. Vi Văn An đồng tác giả, trong Đồ vải của người Thái ở tiểu vùng sông Mê Công: tiếp nối và biến đổi, Bảo tàng DTHVN, 2006, tr. 75-92. 62. "Hmong hemp textile in Vietnam". Trần Thị Thu Thuỷ, hội thảo Dệt và vấn đề bảo tồn văn hoá, tại Bảo tàng Lịch sử Văn hoá Fowler, trường ĐH California, Los Angeles, Hoa Kỳ, tháng 5/2005. 63. "From Do paper to Dong Ho Folk prints". Vũ Hồng Thuật, trong The Preservation and Exhibition of East Asean Culture in Relation to Folk Craft Aesthetics, Tokyo, 2003, tr. 61-68. "Từ giấy dó đến tranh Đông Hồ - một hành trình văn hoá", tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 1/2005, tr. 59- 65. 64. “Tìm hiểu nguyên liệu đan lát của người Khơmú”. Phạm Minh Phúc, tạp chí Dân tộc học, số1/2005. 65. “Tìm hiểu nghề dệt của người Lào qua phương pháp photovoice”. Võ Thị Mai Phương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 246-270. 66. "Thực trạng nghề làm giấy dó ở Đống Cao, Bắc Ninh". Vũ Hồng Thuật, hội thảo quốc tế tại Vân Nam - Trung Quốc, tháng 9/2005. 67. "Nghề sơn ở làng Ngọ Trang". Vũ Thị Thanh Tâm, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 223-245. 68. "Nghề rèn làng Đa Sĩ, xã Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Tây". Vũ Thị Thanh Tâm, đề tài cấp viện, 2004. 69. “Nghề sơn mài làng Hạ Thái”. Hoàng Thị Tố Quyên, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 90-115. 70. "Nghề đan lát của người Khơmú ở Đỉnh Sơn I trong cơ chế kinh tế thị trường". La Công Ý & Võ Mai Phương, tạp chí Dân tộc học, số 2/2004, tr. 22-30. 71. Nghề dệt xàrông tơ của người Chăm tỉnh An Giang". Vũ Hồng Thuật, trong Thông báo Văn hoá dân gian, Nxb KHXH, H, 2004. 72. "From Do paper to Dong Ho Folk prints". Vũ Hồng Thuật, trong The Preservation and Exhibition of East Asean Culture in Relation to Folk Craft Aesthetics, Tokyo, 2003, tr. 61-68. "Từ giấy dó đến tranh Đông Hồ - một hành trình văn hoá", tạp chí Thông tin khoa học xã hội, số 1/2005, tr. 59- 65. 73. "Nghề làm gốm ở Phù Lãng (Bắc Ninh)". Vũ Thị Thanh Tâm, dự án Dạy nghề gốm Phù Lãng cho trẻ em tại Bảo tàng DTHVN, 2003. Thông báo Dân tộc học năm 2012 135 74. “Tìm hiểu nghề nặn tò he”. Vũ Hồng Nhi, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 158-169. 75. "Nghề gốm của người Thái ở Mường Chanh". La Công Ý, tạp chí Dân tộc học, số 6/2002. 76. "Nghề chế tác bạc của người Giáy ở Bát Xát (Lào Cai)". La Công Ý, trong Văn hoá và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Thái Việt Nam, Nxb Văn hoá – Thông tin, H., 2002, tr. 253-255. 77. “Nghề giấy và các làng giấy truyền thống”. Nguyễn Tôn Kiểm, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 157-176. 78. “Nghề nón làng Chuông”. Phạm Minh Phúc, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 1/2001. 79. "Textile traditions of Vietnam and collections of the Vietnam Museum of Ethnology". Trần Thị Thu Thuỷ, hội thảo quốc tế về nghệ thuật và dệt Đông Nam Á, SPAFA tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan, 2000. 80. “Nghề gốm Giẻ-Triêng”. Phạm Văn Lợi, tạp chí Dân tộc học, số 2/2000, tr. 18-25. 81. “Một vài nhận xét về nghề dệt truyền thống của người Triêng ở Quảng Nam”. Phạm Văn Lợi, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 135-149. 82. “Góp phần tìm hiểu nghề rèn của người Tơđrá”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 4/1997, tr 7-17. 83. “Nghề làm gốm cổ truyền của người Chu Ru”. Phạm Văn Dương, tạp chí Văn hóa dân gian, số 2/1997. 4. Văn hoá xã hội - Phong tục chu kỳ đời người 1. "Tập quán xin và nhận con nuôi của người Thái ở xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá". Vũ Phương Nga, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 7), Nxb KHXH, H, 2011, tr. 427-438. 2. "Tập quán sinh đẻ, chăm sóc và nuôi dạy con của người Hmông Lềnh (khảo sát tại làng Cán Cấu và Chư sang, xã Cán Cấu, Si Ma Cai, Lào Cai)". Vi Văn An, tạp chí Khoa học phụ nữ, số 2/2006, tr. 37-43. 3. "Đám cưới của người Chăm Islam ở An Giang". Vũ Hồng Thuật, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 315-328. L­u Hïng 136 4. "Hành trình cuối cùng: Đám tang của người Chăm Bàlamôn". Lê Duy Đại, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 329-352. 5. "Tang ma của người Chăm Islam ở An Giang". Vũ Hồng Thuật, trong Thông báo Văn hoá dân gian, Nxb KHXH, H, 2003, tr 378 - 386. 6. “Hành vi, thái độ và tập quán liên quan đến việc sinh đẻ, chăm sóc và nuôi dạy con cái của các dân tộc Tày, Nùng và Hmông (Qua tư liệu khảo sát tại xã Tà Chải, huyện Bắc Hà và hai xã Bản Mế, Cán Cấu, huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai)”. Vi Văn An, tham gia dự án Phát triển toàn diện trẻ em của Trung tâm E&D (Pháp), H, 2003, 30 trang. 7. "Tang ma của người Lào (qua điều tra tại xã Sơn Kim, huyện Hơng Sơn, tỉnh Hà Tĩnh)". Vũ Hồng Thuật, trong Thông báo Văn hoá dân gian, Nxb KHXH, H, 2002, tr 487-495. 8. "Một số tập quán trong sinh đẻ và nuôi con nhỏ của người Thái Trắng ở Mường So". La Công Ý, trong Văn hoá và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Thái Việt Nam, Nxb Văn hoá – Thông tin, H, 2002, tr. 449-452. 9. "Tang lễ Tai phào ở người Chăm Bàlamôn Ninh Thuận". Vũ Hồng Thuật, trong Thông báo Văn hoá dân gian, Nxb Đại học quốc gia, H, 2001, tr. 1104-1113. 10. “Một vài nét về tang lễ của người Thổ ở miền Tây Nghệ An”. Võ Thị Mai Phương, tạp chí Dân tộc học, số 2/1998. 11. "Đôi nét về tập quán hôn nhân và phong tục cưới xin của người Pà Thẻn". Mai Thanh Sơn, tạp chí Khoa học và phụ nữ, số 1/1998. 12. “Tục lệ tang ma của người Dao Thanh Phán ở Quảng Ninh”. Vi Văn An, trong Sự phát triển văn hoá xã hội của người Dao: Hiện tại và tương lai, Nxb KHXH, H, 1998, tr. 93-111. 13. “Hôn nhân và tục lệ cưới xin của người Thái ở miền núi Nghệ An”. Vi Văn An, tạp chí Văn hóa dân gian, số 2/1996, tr. 61-68. - Tổ chức và quan hệ xã hội 14. "Về tổ chức không gian sinh hoạt và các mối quan hệ gia đình, xã hội trong ngôi nhà của người Dao Áo dài tỉnh Hà Giang". Phạm Minh Phúc, tạp chí Di sản văn hoá, số 2 (39)/2012. 15. Tìm hiểu vai trò của dòng họ người Việt ở một làng Bắc Bộ (Nghiên cứu trường hợp làng Bối Khê, xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội). Phạm Minh Phúc, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3/2011. 16. "The Van chai and its role in the hierarchy of fisheries administration in Vietnam". Nguyễn Duy Thiệu đồng tác giả, trong The Van chai of Vietnam: Managing Thông báo Dân tộc học năm 2012 137 nearshore fisheries and fishing communities, International Resources Management Institute Publication, số 3/2009. 17. "The role of flating villages in social life of fishersin South-Central Region". Nguyễn Duy Thiệu, trong The Van chai of Vietnam: Managing nearshore fisheries and fishing communities, International Resources Management Institute Publication, số 3/2009. 18. “Về việc nghiên cứu buôn làng Tây Nguyên”. Lưu Hùng, trong Dân tộc học Việt Nam thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb KHXH, H, 2003, tr. 328-334. 19. “Vài nét về truyền thống quản lý và bảo vệ rừng của người Mnông (qua tìm hiểu ở huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk)”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 3/2001, tr 6-15. 20. “Vài nét về gia phả và giá trị giáo dục cộng đồng của nó”. Phạm Minh Phúc, hội thảo Gia phả Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại tại Bảo tàng DTHVN, tháng 5/2001. 21. "Cơ cấu xã hội của người La Hủ". Mai Thanh Sơn, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4/2000. 22. "Mấy vấn đề về lịch sử và quan hệ xã hội của nhóm Phù Lá Hán ở Việt Nam". Mai Thanh Sơn, hội thảo quốc tế lần thứ III về người Di, Vân Nam - Trung Quốc, tháng 9/2000. 23. “Phát triển kinh tế và phân hoá giàu nghèo ở người Dao xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh”. Lê Duy Đại, trong Sự phát triển văn hoá xã hội của người Dao: Hiện tại và tương lai, Nxb KHXH, H, 1998, tr. 272-280. 24. “Về quá trình hình thành các tổ chức mường của người Thái ở miền tây Nghệ An”. Vi Văn An, tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 2/1998, tr 50-55. 25. “Structure of Social organization and land owneship of the Thai people in the Highway N0 7 of Nghe An province”. Vi Văn An, hội nghị quốc tế Thái học lần thứ 6, Chiềng Mai, Thái Lan, tháng 10/1996. - Luật tục 26. "Luật tục và vai trò của luật tục trong đời sống xã hội hiện đại ở một số dân tộc bản địa Tây Nguyên". Nguyễn Duy Thiệu, tạp chí Khoa học xã hội Tây Nguyên, số 1/2012. 27. Luật tục Thái ở Việt Nam. Cầm Trọng & Ngô Đức Thịnh, Nxb Văn hoá dân tộc, H, 1999. 28. Luật tục Êđê. Chu Thái Sơn, Nguyễn Hữu Thấu & Ngô Đức Thịnh, Nxb Chính trị quốc gia, H, 1996. L­u Hïng 138 5. Văn hoá tinh thần 1. "Nhận diện văn hoá phi vật thể của cộng đồng cư dân phố cổ Hà Nội". Võ Mai Phương, trong Bảo tàng và nhân học đô thị, Nxb Từ điển bách khoa, H, 2009, tr. 286-302. - Trò chơi dân gian 2. "Tìm hiểu trò chơi của trẻ em người Hmông và Dao (qua khảo sát ở hai huyện Sa Pa và Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai)". Chu Quang Cường, Đàm Thị Hợp, đề tài cấp viện, 2008, 49 trang. 3. Trò chơi dân gian. Trần Thị Thu Thuỷ, Nxb Thế giới, H, 2003. 4. “Tìm hiểu diều sáo truyền thống”. Nguyễn Tôn Kiểm, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 217-221. - Nghệ thuật dân gian 5. "Nghệ thuật rối Tày: Hành trình qua thời gian và hành trình của một nhà dân tộc học trong việc tìm kiếm để giới thiệu về văn hoá người Tày". La Công Ý, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 273-296. 6. "Chuyện rối Tày làng Thẩm Rộc". La Công Ý, trong Văn hoá và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Thái Việt Nam, Nxb Văn hoá – Thông tin, H, 2002, tr. 688-691. 7. "Cây đàn tính trong đời sống của người Tày ở Lạng Sơn". La Công Ý & Lê Đức Hùng, trong Văn hoá và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Thái Việt Nam, Nxb Văn hoá – Thông tin, H, 2002, tr. 692-696. - Hoa văn 8. Hoa văn cổ truyền Đak Lăk. Chu Thái Sơn chủ biên, Nxb KHXH, H, 2000, 228 trang. - Tín ngưỡng – tôn giáo 9. "Nghiên cứu so sánh nghi lễ bùa chú của người Kinh hai nước Việt – Trung (lấy người Kinh quận Đồ Sơn, Hải Phòng, Việt Nam và người Kinh trấn Giang Bình, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc làm đối tượng nghiên cứu chính)". Vũ Hồng Thuật, luận án tiến sĩ, Viện Dân tộc học, Trường ĐH Vân Nam, Trung Quốc, 2013. 10. "Đặc điểm văn hóa bùa chú của người Việt ở Việt Nam". Vũ Hồng Thuật, tạp chí Nghiên cứu văn hóa dân tộc Trung Quốc, số 6/2012, tiếng Trung. 11. "Thờ cúng Đức Thánh Trần của người Việt ở Trung Quốc – một tín ngưỡng độc đáo cố kết cộng đồng hải ngoại". Vũ Hồng Thuật, hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 4, Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức, Hà Nội, 26-28/11/2012. Thông báo Dân tộc học năm 2012 139 12. "Tập tục chữa bệnh bằng ma thuật ở người Cơtu". Lưu Hùng, hội thảo quốc tế tại Vientiane, tháng 2/2012, 26 trang. 13. "Bước đầu tìm hiểu các loại hình bùa chú của người Việt". Vũ Hồng Thuật, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 7), Nxb KHXH, H, 2011, tr. 403-426. 14. "Tập tục, tín ngưỡng liên quan đến dựng nhà của người Dao Áo dài tỉnh Hà Giang". Phạm Minh Phúc, tạp chí Nghiên cứu tôn giáo, số 10/2011. 15. "Lễ học bói, một hình thức đào tạo shaman giáo trong ngôi nhà của người Dao Áo dài tỉnh Hà Giang". Phạm Minh Phúc, tạp chí Nguồn sáng dân gian, số 3/2011. 16. "Luận bàn về một số đặc điểm văn hóa bùa chú của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam". Vũ Hồng Thuật, kỷ yếu hội thảo quốc tế Lịch sử văn hóa cư dân Bách Việt trong bối cảnh văn hóa, lịch sử của các cư dân đảo Hải Nam, tại TP Hải Khẩu, tỉnh Hải Nam, Trung Quốc; Nxb Sư phạm Hải Nam, 2011, tr. 431-440, tiếng Trung. 17. "Thầy cúng người Dao Họ ở Lào Cai – Nghiên cứu qua một số trường hợp cụ thể". Phạm Văn Dương, luận án tiến sĩ, 2010. 18. "Thủ sắc đường làng Văn Sơn (Thạch Đỉnh, Thạch Hà, Hà Tĩnh)". Nguyễn Duy Thiệu, tạp chí Di sản văn hoá, số 3/2010. 19. Sống trong bí tích – Văn hoá Công giáo đương đại Việt Nam. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, 2009. 20. “Đời sống tín ngưỡng của người Dao Họ ở Lào Cai”, tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 301, tháng 7/2009, tr. 15-20. 21. “Vai trò của thầy cúng trong đời sống văn hóa tinh thần và sự phát triển của người Dao Họ ở Lào Cai”. Phạm Văn Dương, tạp chí Nghiên cứu tôn giáo, số 73- 74/2009, tr. 57-64. 22. “Thầy shaman người Dao Họ ở Lào Cai (Nghiên cứu trường hợp ông Bàn Văn Xiêm)”. Phạm Văn Dương, tạp chí Dân tộc học, số 4/2009, tr. 14-22. 23. "Land worship ritual and kruong organization among the Bru-Vankieu". Phạm Văn Lợi, tạp chí Vietnamse Studies, số 1+2/2008, tr. 123-139. 24. “Người Bru-Vân Kiều”. Phạm Văn Lợi, báo cáo kết quả nghiên cứu, dự án nghiên cứu các dân tộc nhóm ngôn ngữ Katuic ở Việt Nam (hợp tác giữa Bảo tàng DTHVN với GS Kaj Arhem thuộc ĐH Goteborg - Thuỵ Điển), 2005, 120 trang. 25. “Three Goddesses in and out of their Shrine”. Vũ Thị Thanh Tâm đồng tác giả, tạp chí Asian Ethnology, vol. 67, số 2/2008, tr. 219-236. 26. "Displaying the Xặng bók Tree of the Thái People". Võ Thị Thường, tạp chí Asian Ethnology, vol. 67, số 2/2008, tr. 287-304. L­u Hïng 140 27. "Đàn tính – The Marvelous and Sacred Musical Instrument of the Tày People". La Công Ý, tạp chí Asian Ethnology, vol. 67, số 2/2008, tr. 271-286. 28. "Amulets and the Marketplace". Vũ Hồng Thuật, tạp chí Asian Ethnology, vol. 67, số 2/2008, tr. 237-255. 29. "Đời sống tâm linh của chiếc ván in bùa trấn trạch". Vũ Hồng Thuật, trong Sự biến đổi của tôn giáo tín ngưỡng Việt Nam hiện nay, Lê Hồng Lý & Nguyễn Thị Phương Châm chủ biên, Nxb Thế giới, H, 2008, tr. 227-257. 30. “Thế giới quan và vai trò của ông mo trong tang lễ của người Mường ở Hoà Bình”. Hoàng Thị Thu Hằng, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 353-364. 31. “Săn bắt chim muông và tín ngưỡng liên quan của người Cơtu”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 3/2005, tr. 8-14. 32. “Vài nét về tín ngưỡng của người Co”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 1/2004, tr. 13-21. 33. "Nghi lễ làm thiêng và giải thiêng hiện vật bùa trấn trạch của người Việt". Vũ Hồng Thuật, tham gia dự án nghiên cứu Đời sống tâm linh hiện vật (hợp tác với TS. Lauren Kendall, Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Hoa Kỳ), 2004. 34. “Câu chuyện về chiếc ống xem bói của thày bói người Thái ở Nghệ An”. Vi Văn An, tham gia dự án nghiên cứu Đời sống tâm linh hiện vật (hợp tác với TS. Lauren Kendall, Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Hoa Kỳ), 2004, 19 trang. 35. “Rice Harvest Rituals in Two Highland Tai Communities in Vietnam”. Vi Văn An & Eric-Crystal, trong The Art of Rice (Spirit and Sustenance in Asia), Bảo tàng Lịch sử văn hoá Fowler, Los Angeles, Hoa Kỳ, 2003, tr.119-134. 36. “Bước đầu tìm hiểu tranh thờ của người Dao Họ”. Phạm Văn Dương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2003, tr. 135-160. 37. "The perilous juorney of the then spirit army: A shamanic ritual of the Tay people". La Công Ý, trong Vietnam: Journeys of Body, Mind and Spirit (Nguyễn văn Huy và Lauren Kedall chủ biên), Nxb Berkely, ĐH California, Hoa Kỳ, Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Hoa Kỳ và Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, 2003, tr. 238-251. 38. “Dân tộc Dao”. Phạm Minh Phúc, trong Các dân tộc ở Hà Giang, Nxb Thế giới, H, 2003. 39. “Tín ngưỡng trong chu kì canh tác nương rẫy của người Bana Rơngao vùng ven thị xã Kon Tum”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Dân tộc học, số 3/2002. Thông báo Dân tộc học năm 2012 141 40. "Một số tư liệu về lễ kỳ yên của người Tày ở Bình Gia (Lạng Sơn)". La Công Ý, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 170-183. 41. "Lễ cha chiêng của người Thái Mai Châu, Hoà Bình (Việt Nam)". Võ Thị Thường, trong Văn hóa và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Thái Việt Nam, Nxb. Văn hoá – Thông tin, H., 2002, tr. 583-595. 42. “Một số tập quán và nghi lễ liên quan đến nhà cửa của người Dao Đỏ ở Sa Pa, Lào Cai”. Võ Thị Mai Phương, trong Các công trình nghiên cứu của bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 93-99. 43. “Nhà nửa sàn nửa đất của người Dao Họ ở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”. Phạm Văn Dương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 78-92. 44. "Flower tree of the Thai Yo (Thanh Hóa, Việt Nam)". Võ Thị Thường đồng tác giả, Altars and Shrines of the World, Museum Kunst Palast, Dusseldort, 9/2001-1/2002, tr. 116-119. ["Cây hoa nghi lễ của người Tày Dọ ở Thanh Hóa, Việt Nam", trong catalogue trưng bày tại Bảo tàng Nghệ thuật đương đại của Đức, 9/2001-1/2002, tiếng Đức]. 45. “Mối quan hệ giữa lễ thành đinh và lễ cấp sắc của người Dao”. Võ Thị Mai Phương, tạp chí Dân tộc học, số 2/2001, tr. 46-49. 46. "Một vài yếu tố văn hoá tinh thần liên quan đến nhà ở truyền thống của người Hmông ở huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái". Trần Thị Thu Thuỷ, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 191-202. 47. "Các nghi lễ liên quan đến ngôi nhà người Việt ở Triệu Sơn, Thanh Hoá". Vũ Hồng Thuật, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2000. 48. "Hiện vật cúng Mụ của người Việt trưng bày tại Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam". Vũ Hồng Thuật, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr 360-383. 49. "Đôi điều về nghi lễ thờ Mẫu của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ", Vũ Hồng Thuật, tạp chí Dân tộc học, số 2/1999, tr. 39-45. 50. "Nghi lễ chữa bệnh của người Thái ở Mai Châu (Hoà Bình, Việt Nam)". Võ Thị Thường, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 222-261. 51. "Ma thuật chữa bệnh ở xã hội Thái cổ truyền". Cầm Trọng, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 207-216. L­u Hïng 142 52. “Những nghi lễ liên quan đến sản xuất nông nghiệp của người Chu Ru”. Phạm Văn Dương, tạp chí Văn hóa dân gian, số 2/1999. 50. "Lễ lẩu then của người Tày". La Công Ý, trong Văn hoá và lịch sử người Thái ở Việt Nam, Nxb Văn hoá dân tộc, H, 1998, tr. 229-232. - Lễ hội 53. "Lễ hội đình làng của người Việt ở thôn Sơn Tâm, thị trấn Giang Bình, Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc và chức năng xã hội của nó". Vũ Hồng Thuật, hội nghị Thông báo Văn hóa dân gian, Viện nghiên cứu Văn hóa, tháng 12/2012. 54. "Nghiên cứu hội làng và thờ cúng Thành hoàng của người Kinh xuyên quốc gia giữa Việt Nam và Trung Quốc". Vũ Hồng Thuật, tham gia đề tài cấp bộ (chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Chí Bền, Viện trưởng Viện Văn hóa nghệ thuật, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), 2010-2013. 55. "Trò Trám Festival and the Veneration of Ngô Thị Thanh in a Vietnamese Village". Vũ Hồng Thuật, trong The Art of Rice Spirit and Sustenance in Asia, Bảo tàng Lịch sử - Văn hoá Fowler, Los Angeles, Hoa Kỳ, 2003, tr. 218-239. 56. “Lễ hội cầu ngư ở Mân Thái (Tục thờ cá voi và lễ hội cầu ngư ở phường Mân Thái, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng)”. Nguyễn Anh Ngọc, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 3), Nxb KHXH, H, 2002, tr. 138-157. 57. "Lễ hội làng Trám". Vũ Hồng Thuật, trong Kho tàng lễ hội cổ truyền Việt Nam, Nxb Văn hoá dân tộc, H, 2000, tr. 981- 987. 58. "Hội lồng tồng của người Tày". La Công Ý, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 1), Nxb KHXH, H, 1999, tr. 106-113. - Tri thức dân gian 59. "Kinh nghiệm dự đoán thời tiết và xác định thời vụ của một số tộc người ở miền núi phía Bắc". Võ Mai Phương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 7), Nxb KHXH, H, 2011, tr. 384-402. 60. "Tri thức dân gian của người Thái trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước". Vi Văn An, tạp chí Dân tộc học, số 1/2008, tr. 15-24. 61. "Katu women's traditional curative skills". Vũ Phương Nga, tạp chí Vietnamse Studies, số 1+2/2008, tr. 99-122. 62. "Khai thác và sử dụng cây thuốc ở người Lào, Hà Tĩnh". Vũ Hồng Thuật, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 166-179. Thông báo Dân tộc học năm 2012 143 63. "Khai thác cây lấy sợi và cây thuốc nhuộm làm thuốc chữa bệnh của người Hmông". Trần Thị Thu Thuỷ, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 187-192. 64. “Phụ nữ Đại Yên với nghề thuốc nam”. Vũ Thị Hà, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 150-165. 65. "Một số tri thức dân gian và nghi lễ tín ngưỡng liên quan đến canh tác nương rẫy của người Hmông Trắng ở bản Mô Cổng, xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La". Trần Thị Thu Thuỷ, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 4), Nxb KHXH, H, 2004, tr. 116-134. 66. Médecine populaire: Rites et thérapeutie chez les Thai de Mai Châu (Việt Nam). Thèse de doctorat, soutenue en 2002 à l’Université Paris 10 - Nanterre, 450pp. [Y học dân gian: nghi lễ và liệu pháp chữa trị ở vùng người Thái Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam, Võ Thị Thường, luận án tiến sĩ, bảo vệ năm 2002 tại ĐH Tổng hợp Pari 10 - Nanterre, Pháp]. 67. "Kinh nghiệm sử dụng đất trồng của người Hà Nhì Đen (khảo sát tại thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát, tỉnh Lao Cai)". Mai Thanh Sơn, tạp chí Dân tộc học, số 3/2002. 68. “Kiến thức bản địa về khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp của người Thái Đen tại bản Poọng, xã Hua La, thị xã Sơn La”. Phạm Văn Dương, trong Văn hoá và lịch sử các dân tộc nhóm ngôn ngữ Thái Việt Nam, Nxb Văn hóa – Thông tin, H, 2002, tr. 230-240; 69. “Nước và kỹ thuật dẫn thuỷ nhập điền của người Thái Đen ở bản Poọng, xã Hua La, thị xã Sơn La”. Phạm Văn Dương, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 203-222. 70. "Local knowledge for treating maladies among the Thai in Mai Châu (Hòa Bình, Việt Nam)". Võ Thị Thường, Vietnamese - Thai collaborative workshop on the Ethnic communites in changing environment, 9-15/12/1998. ["Tri thức dân gian trong phòng chữa bệnh tật của người Thái Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam", báo cáo tại hội thảo quốc tế ở Chiềng Mai, Thái Lan, 1998]. II. NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN 1. Đô thị hoá 1. “Constructing Civil Society on a Demolition Site in Hanoi” [Xây dựng xã hội công dân qua một dự án đền bù giải tỏa tại Hà Nội]. Nguyễn Vũ Hoàng, trong State, Society and the Market in Contemporary Vietnam: Property, Power and Values [Nhà nước, xã hội và thị trường của Việt Nam đương đại: Tài sản, quyền lực và giá trị], Hue- Tam Ho Tai (chủ biên) và Mark Sidel, Nxb Routledge, New York, 2012, tr. 87-102. L­u Hïng 144 2. "Tiếp cận đô thị và những chuyển biến trong đời sống của người Cơtu (trường hợp thôn Adhing 3, thị trấn Prao, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam)". Vũ Phương Nga, trong Bảo tàng và nhân học đô thị, Nxb Từ điển bách khoa, H, 2009, tr. 318-331. 3. "Đô thị hóa và những vấn đề đặt ra qua trường hợp nghiên cứu tại thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, Quảng Trị". Vi Văn An, trong Bảo tàng và nhân học đô thị, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, H, 2009, tr. 263-272. 2. Môi trường & tài nguyên 1. "Ứng phó với biến đổi khí hậu qua kinh nghiệm dân gian của người Thái ở Nghệ An". Vi Văn An, hội thảo quốc tế Bảo tàng với biến đổi khí hậu toàn cầu..., Huế, 6/2012. 2. “Người Mnông trước tình trạng suy giảm tài nguyên thiên nhiên (qua tìm hiểu ở một số làng)”. Lưu Hùng, tạp chí Dân tộc học, số 5/2002, tr. 10-16. 3. “Môi trường tự nhiên miền núi - Quá trình bảo vệ, khai thác, sử dụng và những biến đổi”. Lê Duy Đại, trong Các dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2001, tr. 400-416. 4. “Sử dụng và quản lý tài nguyên đất và nước ở các dân tộc miền núi phía Bắc - Hướng nghiên cứu, trưng bày quan trọng ở Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”. Lê Duy Đại, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 91-105. 5. "Môi trường của cộng đồng người Việt & Lào ở khu vực Đại Kim, xã Sơn Kim, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh". Vũ Hồng Thuật, tham gia dự án hợp tác nghiên cứu với Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Hoa Kỳ, 2001, 255 trang. 3. Vấn đề bảo tồn & biến đổi 1. "Tái định cư và sự thay đổi sinh kế của người Thái ở bản Mà, xã Thanh Hương, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An". Vi Văn An đồng tác giả, tạp chí Dân tộc học, số 2/2012, tr. 33-49. 2. "Hợp tác xã thuốc dân tộc Chùa Bộc với việc bảo tồn tri thức y dược học cổ truyền". Đỗ Thị Thu Hiền, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 7), Nxb KHXH, H, 2011, tr. 439-462. 3. Đường 9: Cơ hội và thách thức. Lưu Hùng chủ biên, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, H, 2009, 205 trang. 4. Di cư và chuyển đổi lối sống: Trường hợp cộng đồng người Việt ở Lào. Nguyễn Duy Thiệu chủ biên, 3 ngữ, Nxb Thế giới, H, 2008, 480 trang. 5. Cộng đồng người Việt ở Lào trong mối quan hệ Việt Nam – Lào. Nguyễn Duy Thiệu đồng tác giả, Nxb KHXH, H, 2008. Thông báo Dân tộc học năm 2012 145 6. "Cộng đồng người Việt ở Lào, sinh tồn và giữ gìn bản sắc". Nguyễn Duy Thiệu, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 2/2007. 7. “Các giá trị trong văn hoá truyền thống của người Thái Bắc Trung Bộ”. Vi Văn An, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 387-399. 8. Cuộc sống đồng bằng sông Cửu Long – Câu chuyện của sáu cộng đồng. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, 2005. 9. "Bảo tồn cây thuốc và tri thức y học dân gian". Võ Thị Thường, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 139-149. 10. "Vì sao người dân xã Sơn Kim vẫn tiếp tục vào rừng săn bắt thú". Vũ Hồng Thuật, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 5), Nxb KHXH, H, 2005, tr. 297-314. 11. "Người Hmông với việc gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống". Mai Thanh Sơn, tạp chí Dân tộc học, số 6/2004. 12. “Vai trò của phụ nữ Thái trong việc bảo tồn và duy trì giá trị văn hoá tộc người”. Vi Văn An, tạp chí Khoa học và phụ nữ, số 4/2004, tr. 21-27. 13. “Góp bàn về làng người Thượng ở Tây Nguyên qua biến đổi và phát triển (nhìn từ góc độ dân tộc học)”. Lưu Hùng, trong Một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội buôn làng các dân tộc Tây Nguyên, Nxb KHXH, H, 2002, tr. 98-126. 14. Miền núi Việt Nam - Thành tựu và phát triển trong những năm đổi mới. Lê Duy Đại, La Công Ý và các đồng tác giả, Nxb Nông nghiệp, H, 2002. 15. "Giao tiếp văn hoá giữa các tộc người ở Tây Bắc Việt Nam". La Công Ý, trong Viet Nam’s Cultural Diversity: Approaches to Preservation, UNESCO xuất bản, 2001. (Tính đa dạng của văn hoá Việt Nam: Những tiếp cận về sự bảo tồn, Trung tâm KHXH & NVQG xuất bản, H, 2002, tr. 121-128). 16. "Những biến đổi trong các truyền thống xã hội của người Thái ở huyện Quỳ Châu". Mai Thanh Sơn, trong Văn hoá và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ Thái ở Việt Nam, Nxb Văn hoá – Thông tin, H, 2002, tr. 192-199. 17. "Triển vọng khai thác kỹ năng làm thổ cẩm của người phụ nữ Hmông ở San Xả Hồ". Mai Thanh Sơn, tạp chí Khoa học và phụ nữ, số 3/2001, tr. 3-7. 18. "Sự phát triển các quan hệ dân tộc". La Công Ý, trong Các dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2001, tr. 389-395. 19. “Những thay đổi về xã hội ở các dân tộc thiểu số”. Lưu Hùng, trong Các dân tộc thiểu số Việt Nam thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2001, tr 369-378. L­u Hïng 146 20. "Mấy suy nghĩ về một số biến đổi trong văn hóa vật chất của người Thái ở Quỳ Châu". Mai Thanh Sơn đồng tác giả, tạp chí Dân tộc học, số 1/2001. 21. “Những thay đổi trong tập quán sử dụng nước của người Êđê”. Nguyễn Trường Giang, tạp chí Dân tộc học, số 5/2001. 22. “Lược sử nghiên cứu tập quán pháp ở Việt Nam và việc bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể”. Chu Thái Sơn, trong Các công trình nghiên cứu của Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (T 2), Nxb KHXH, H, 2001, tr. 61-70. 23. “Người Êđê và Mnông ở Đắc Lắc - truyền thống và những biến đổi”. Phạm Văn Lợi, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5/2000, tr. 69-80 24. “Định canh định cư - Lịch sử và hiện đại”. Nguyễn Anh Ngọc, trong Các dân tộc thiểu số Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Hội Dân tộc học Việt Nam, 2000, tr. 98-100. 25. “Người Êđê và Mnông ở Đắc Lắc - truyền thống và những biến đổi”. Phạm Văn Lợi, tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5/2000, tr. 69-80. 26. “Sự biến đổi kinh tế - xã hội và những vấn đề mới nảy sinh của người Dao xã Tân Dân, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh trong 5 năm (1993-1998)”. Lê Duy Đại chủ trì, một nhánh của đề tài cấp nhà nước KHXH 03-06: Quản lý sự phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến bộ và công bằng, H, 1999. 27. “Thai weaving in Nghe An Province, Vietnam: The real situation and Challenges). Vi Văn An, hội thảo quốc tế về Bảo tồn và phát triển văn hoá tộc người, trường ĐH Columbia tổ chức tại Côn Minh, Vân Nam - Trung Quốc, 1999. 28. “Tác động của sự đổi mới đối với đời sống kinh tế - xã hội của Mông Phụ, Đường Lâm”. Bế Viết Đẳng, tạp chí Dân tộc học, số 4/1999. 29. "Về những biến đổi văn hoá - xã hội của người Dao Thanh phán ở Sơn Động, tỉnh Hà Bắc". La Công Ý, trong Sự phát triển văn hoá - xã hội của người Dao: hiện tại và tương lai, Trung tâm KHXH & NVQG, H, 1998, tr. 243-248. 30. “Người Dao ở Việt Nam: Những truyền thống trong thời đại hiện tại”. Bế Viết Đẳng, trong Sự phát triển văn hoá xã hội của người Dao: Hiện tại và tương lai, Nxb KHXH, H, 1998, tr. 17-30. 31. Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi. Bế Viết Đẳng chủ biên, Nxb Chính trị quốc gia và Nxb Văn hóa dân tộc, H, 1996. 32. Văn hoá và sự phát triển các dân tộc ở Việt Nam. Chu Thái Sơn đồng tác giả, Nxb Văn hóa dân tộc, H, 1996. Thông báo Dân tộc học năm 2012 147 4. Dân số, dân cư 1. “Dân cư, dân số Tây Nguyên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay”. Lê Duy Đại, tham gia đề tài Đặc điểm, tình hình các dân tộc Tây Nguyên và những vấn đề đặt ra trong chính sách phát triển Tây Nguyên hiện nay, Uỷ ban Dân tộc, 2002. 2. “Đặc điểm dân số các dân tộc thiểu số ở Việt Nam”. Lê Duy Đại, trong Các dân tộc Việt Nam trong thế kỷ XX, Nxb Chính trị quốc gia, H, 2001, tr. 417-434. 5. Chính sách & cán bộ 1. "Droits des minorities ethniques au Vietnam". Võ Thị Thường, Communication pour le Congres de l’EUROSEAS, du 1er au 4 septembre 2004, Universite de la Sorbonne, Paris. ["Chính sách dân tộc của Việt Nam", báo cáo tại hội thảo quốc tế Á - Âu, Pari, 2005]. 2. “Đội ngũ cán bộ các dân tộc thiểu số nước ta - Thực trạng và một số vấn đề đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá”. Lê Duy Đại, trong Dân tộc học Việt Nam thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI (Khổng Diễn & Bùi Minh Đạo chủ biên), Nxb KHXH, H, 2003, tr. 415-433. 3. “Thúc đẩy việc dạy và học tiếng các dân tộc thiểu số là biện pháp nâng cao chất lượng công tác vùng dân tộc nói chung và nghiên cứu dân tộc học nói riêng”. Nguyễn Văn Huy, trong Dân tộc học Việt Nam thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI. Nxb KHXH, H, 2003. 4. "Les femmes des minorités ethniques du Vietnam". Võ Thị Thường, trong Revue de l'Association franco-vietamienne, 2000. ["Phụ nữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam", trong Tạp chí của Hội Pháp-Việt]. 5. “Quản lý sự phát triển xã hội trên nguyên tắc tiến bộ, công bằng ở vùng các dân tộc thiểu số hiện nay”. Bế Viết Đẳng, tạp chí Dân tộc học, số 1/1998./.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluu_hung_7602.pdf
Tài liệu liên quan