Tài chính doanh nghiệp - Chương 10: Quản trị tài sản ngắn hạn

Nhu cầu hàng năm (D): 1.000 đơn vị Lượng đặt hàng tối ưu: 200 đv Xác suất mong muốn không hết hàng (P): 95% (z(95%) = 1,64) Độ lệch chuẩn trong thời gian chờ: 25 đv Thời gian chờ hàng: 15 ngày Một năm làm việc 250 ngày Xác định điểm đăt hàng trở lại: R= d L + z б L R= 1.000/250 x 15 +1,64 x 25 = 101

pdf98 trang | Chia sẻ: thuychi20 | Ngày: 07/04/2020 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài chính doanh nghiệp - Chương 10: Quản trị tài sản ngắn hạn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 10 QUẢN TRỊTÀI SẢN NGẮN HẠN Mục tiêu  Hiểu được mục đích và nội dung của quản trị khoản phải thu, quản trị tồn kho, quản trị tiền mặt.  Hiểu được các điều kiện để thực hiện các quyết định quản trị khoản phải thu, tồn kho, tiền mặt  Biết được các mô hình quản trị hàng tồn kho và tiền mặt . Nội dung 10.1 Quản trị khoản phải thu 10.2 Quản trị hàng tồn kho 10.3 Quản trị tiền mặt 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU Mục đích quản trị khoản phải thu Nội dung quản trị khoản phải thu Điều kiện quản trị khoản phải thu 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  K/niệm Tín dụng thương mại : Hình thức cấp tín dụng cho khách hàng thông qua hoạt động thanh toán chậm – bán chịu.  Mục đích của tín dụng thương mại: • Kích thích bán hàng. • Thắt chặt mối quan hệ với khách hàng. • Doanh nghiệp có thể sử dụng nó như một vũ khí cạnh tranh.  Hạn chế : Mất chi phí liên quan đến cấp tín dụng là không nhỏ (chi phí tài trợ, chi phí quản lý và thu hồi các khoản nợ) => DN phải đánh đổi giữa: Lợi ích tăng doanh số bán hàng - Chi phí cấp tín dụng cho khách hàng. 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  Những vấn đề cần lưu ý khi cấp Tín dụng thương mại  Điều kiện bán hàng: phải phù hợp hoàn cảnh thị trường để bán được hàng hóa – dịch vụ. (tiêu chuẩn bán chịu)  Phân tích tín dụng: Xác định khả năng thanh toán của từng đối tương KH, xác suất nợ xấu  Chính sách thu tiền: Được xây dựng đồng thời khi cấp tín dụng. Dựa trên: • Phải xác định được các nguồn tài trợ bằng tiền và kế hoạch sử dụng tiền như thế nào? • Xác định được chu kỳ tiền hoặc chu kỳ hoạt động: bao gồm mua hàng – bán hàng – trả tiền mua hàng – thu tiền bán hàng . Nguồn tài trợ bằng tiền và kế hoạch sử dụng tiền  Tiền = Nguồn vốn – (TSCĐ+TSNH khác) =(NNH+NDH+VCSH)-(TSCĐ+TSNH khác) Nguồn tiền: Tăng NNH, NDH, VCSH hoặc giảm TSCĐ, TSNH khác. Sử dụng tiền: Giảm NNH, NDH, VCSH hoặc tăng TSCĐ, TSNH khác 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  Một số k/n ckỳ hoạt động và thanh toán trong DN • Chu kỳ hoạt động (Operating cycle): Là thời gian từ lúc mua, nhập kho sản phẩm đến thời điểm thu được tiền bán sản phẩm. • Vòng quay hàng tồn kho (IP- Inventory period): Là thời gian cần thiết tính từ thời điểm nhập kho đến thời điểm xuất kho bán SP • Vòng quay khoản phải thu (ACP- Acounts receivable period): Là thời gian từ lúc bán hàng đến thời điểm thu được tiền bán sản phẩm. • Vòng quay khoản phải trả (APP – Accounts Payable period): Là thời gian từ thời điểm nhập kho đến thời điểm trả tiền mua hàng. 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  Một số k/n ckỳ hoạt động và thanh toán trong DN • Chu kỳ tiền ( CC – Cash cycle): Khoảng thời gian từ thời điểm trả tiền cho nhà cung cấp và thời điểm thu được tiền bán sản phẩm OC = IP + ACP (1) OC = APP + CC(2) Phân tích sơ đồ hình 10.1 Phân tích ví dụ 10.1.1 Ngày nhập kho Ngày xuất kho Ngày nhận tiền Số ngày BQ HTK Số ngày BQ KPT Ngày trả tiền hàng Ngày nhập kho Số ngày BQ phải trả Ngày nhận tiền Chu kỳ tiền Chu kỳ hoạt động Ví dụ 10.1.1: DN A có số liệu năm 2013 như sau: Chỉ tiêu trên BCĐKT 1/1/2013 31/12/2013 Hàng tồn kho 200.000 300.000 Khoản phải thu 160.000 200.000 Khoản phải trả 75.000 100.000 Chỉ tiêu trên BKQHĐKD 2013 Doanh thu thuần 1.150.000 Giá vốn hàng bán 820.000 Hãy xác định chu kỳ hoạt động, chu kỳ tiền của DN trên? 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng. a.Phân tích: Doanh thu ↑ – chi phí đầu tư cho các khoản phải thu. Phải xem xét 2 vấn đề:  Khi mở rộng chính sách tín dụng : Lợi nhuận ↑ >/< chi phí ↑ ?  Khi thu hẹp chính sách tín dụng : Lợi nhuận  >/< chi phí  ? Tiết kiệm C.phí đủ/không đủ bù đắp phần LN sụt giảm? Phân tích ví dụ 10.1.2 Ví dụ10.1.2.  DN ABC có giá bán là 20 đ, biến phí đơn vị là 16 đ. Doanh thu hàng năm là 4,8 triệu đồng, chi phí cơ hội của khoản phải thu là 20 %. Nếu nới lỏng chính sách bán chịu (tiêu chuẩn bán chịu), doanh thu kỳ vọng sẽ tăng 25%, nhưng kỳ thu tiền bình quân tăng lên 2 tháng. Công ty có nên nới lỏng chính sách bán chịu hay không?  Gợi ý: lợi nhuận tăng thêm so sánh với Chi phí tăng thêm cho các khoản phải thu 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng. b. Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng: • Thời hạn tín dụng và chiết khấu thanh toán đi kèm: Ví dụ : 2/ 10, net 60  KH được nợ 60 ngày kể từ ngày mua hàng. Và nếu việc thanh toán được thực hiện trong vòng 10 ngày, khách hàng sẽ được chiết khấu thanh toán 2%. Note: Từ ngày xuất hoá đơn giao bán sản phẩm cho khách hàng cho đến ngày thu được tiền bán hàng từ khách hàng, được gọi là ACP (Accounts receivable period) – xem ví dụ 10.1.3. và 10.1.4 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng. b. Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng  Thời hạn tín dụng: Thời gian mà tín dụng được cấp cho người mua chịu. Thường trong khoảng: 30-120 ngày, Tùy thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng Bao gồm : - Thời hạn tín dụng ròng : Là khoảng thời gian khách hàng phải trả toàn bộ tiền. - Thời hạn được giảm giá bằng tiền mặt. Ví dụ: 10.4: Với 2/ 10, net 30, thì giai đoạn tín dụng ròng là 20 ngày và thời gian giảm giá tiền mặt là 10 ngày. 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU b. Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng  Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn tín dụng: • Thời gian hàng tồn kho của người mua (đại lý): là thời gian cần tồn kho để người mua có thể bán được hàng của mình. • Chu kỳ thu tiền của người mua: là thời gian từ lúc người mua trả tiền đến lúc người mua thu được tiền về từ hoạt động bán hàng. • Loại sản phẩm : Các sản phẩm mau hỏng - cần thu hồi vốn nhanh - thời hạn tín dụng ngắn hơn ; Sản phẩm có nhu cầu sử dụng cao - thu tiền ngay; Sản phẩm mới/ bán chậm - tín dụng thương mại để có thể tiêu thụ sản phẩm; Sản phẩm trái mùa – thời hạn tín dụng dài . 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU  Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng  Các yếu tố ảnh hưởng đến thời hạn tín dụng: • Chi phí, lợi nhuận: Nguyên tắc : Tốc độ ↑ chi phí < tốc độ ↑ doanh thu và lợi nhuận. • Rủi ro tín dụng: khách hàng không trả nợ: Thua lỗ,phá sản,thiên tai,.. . • Số tiền bán chịu: Nếu số tiền phải thu nhỏ /khách hàng ít quan trọng, =>thời gian cung cấp tín dụng ngắn hơn • Cạnh tranh: Thị trường cạnh tranh gay gắt,=> tgian cấp tín dụng dài hơn nhằm thu hút khách hàng. • Phân loại khách hàng: Các điều khoản tín dụng sẽ # cho mỗi đối tượng #. Xem ví dụ 10.1.8 Ví dụ 10.1.8  DN ABC có giá bán 20đ/ DDVSP, biến phí đơn vị là 16đ. Doanh thu hàng năm 4,8 triệu đồng, chi phí cơ hội là 20%. Nếu mở rộng thời hạn bán chịu từ 30 lên 60 ngày. Doanh thu kỳ vọng tăng 720.000đ, khi đó kỳ thu tiền tăng từ 1 tháng thành 2 tháng. Công ty có nên mở rộng thời hạn bán chịu hay không?  Gợi ý: so sánh lợi nhuận tăng thêm và chi phí đầu tư khoản phải thu tăng thêm 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU b. Xây dựng điều khoản bán hàng tín dụng  Chiết khấu bằng tiền mặt: Là một phần không thể thiếu trong điều khoản bán chịu Lợi ích: Tăng tốc độ thu các khoản phải thu => tiết kiệm chi phí Hạn chế: Làm giảm doanh thu=> giảm lợi nhuận. => phải xác định rõ: Tỷ lệ chiết khấu ? Thời gian hưởng chiết khấu ? Một cách hợp lý. Chú ý: Miễn phí (ko tính lsuất) trong thời hạn được giảm giá. Chỉ tính lãi sau khi thời hạn giảm giá hết hạn. Ví dụ : Với 2/10, net 30: thanh toán 10 ngày đầu , người mua được giảm 2 %. Trong thời gian 20 ngày sau, người mua chịu lại suất là bao nhiêu? Xem ví dụ 10.1.10 và 10.1.11 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng. c. Chính sách thu tiền - liên quan đến việc giám sát các khoản phải thu  Gíám sát thu Theo dõi các khoản thanh toán của KH - Theo dõi thời gian thu tiền bình quân (ACP). ; khoản phải thu quá hạn thanh toán. Note : *. Nếu DN hđkd theo mùa => ACP sẽ biến động trong năm. *. ACP tăng bất ngờ => DN cần quan tâm(Có thể KH đang kéo dài thời gian trả tiền, hoặc % có các khoản phải thu quá hạn thanh toán) 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.1 Điều kiện hình thành chính sách tín dụng. c. Chính sách thu tiền  Lập lịch theo dõi tuổi nợ : là một công cụ cơ bản thứ hai để theo dõi các khoản phải thu.(lập lịch theo dõi thời gian thanh toán và tình hình t.toán quá hạn của KH) – xem ví dụ 10.1.12  Xử lý trễ hạn: Đ/v khách hàng đã trễ hạn t.toán, => thực hiện các thủ tục theo trình tự sau: • Công ty sẽ gửi một thư thông báo cho khách hàng về tình trạng nợ quá hạn . • Công ty sẽ gọi điện thoại cho khách hàng để nhắc thanh toán nợ • Công ty nhờ một đại lý hoặc công ty chuyên thu hồi nợ. • Công ty kiện khách hàng 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.2Tác động của chính sách tín dụng  Tăng Dthu: DN có thể bán với giá cao hơn nếu việc cấp tín dụng có thể làm ↑ số lượng bán ra =>Tổng doanh thu có thể ↑.  Tác động chi phí: • Tăng chi phí thu hồi các khoản phải thu /nợ quá hạn • Chi phí tài trợ nợ  Rủi ro thanh toán: Phải chấp nhận có một số % KH mua chịu sẽ không trả tiền. / Có một số KH tận cơ hội => có thể hình thành những khoản nợ khó đòi.  Chi phí chiết khấu tiền mặt: Một số khách hàng sẽ lựa chọn trả tiền sớm để tận dụng lợi thế của việc giảm giá=> ↓ doanh thu: 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng (Sử dụng phương pháp NPV) 1. Xác định dòng tiền từ chính sách tín dụng ban đầu 2. Xác định dòng tiền khi thay đổi chính sách tín dụng 3. Xác định dòng tiền tăng thêm khi thay đổi chính sách tín dụng 4. Xác định NPV của dòng tiền tăng thêm 5. Đánh giá NPV > 0 => Thực hiện chuyển đổi chính sách tín dụng NPV Không nên thực hiện chuyển đổi chính sách tín dụng 0 1 2 3 n PQ-Qv Q(P-v) Q(P-v) Q(P-v) Q(P-v) Dòng tiền từ chính sách tín dụng bán đầu (1) 0 1 2 3 n -Q’v Q’(P-v) Q’(P-v) Q’(P-v) Q’(P-v) Dòng tiền từ chính sách tín dụng net 30 (2) 0 1 2 n -(PQ+(Q’-Q)v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v) Dòng tiền tăng thêm: (2) – (1) 0 1 2 n -(PQ+(Q’-Q)v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v) (Q’-Q)(P-v) Dòng tiền tăng thêm: (2) – (1)   r vPQQ vQQPQNPV ))('( )'(   Trong đó: PQ + ( Q’ –Q ) v : Chi phí chuyển đổi 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ 10.1.13 Công ty ABC có nên thay đổi chính sách tín dụng net 30 hay không bằng cách áp dụng NPV. Với dữ liệu như sau P = 49 đồng Q = 100 Q’= 110 v = 20 đồng Nếu lãi suất chiết khấu r là 2%/tháng 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ 10.1.13 Kết luận: nên thực hiện thay thế chính sách tín dụng     09400 %2 )100110()2049( 20)100110(10049 )')(( )'(      NPV NPV r QQvP vQQPQNPV 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng Tính điểm hòa vốn     v r vP PQ QQ r QQvP vQQPQNPV       ' 0 )')(( )'( VÍ DỤ 10.1.13 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ 10.1.13 Kết luận: Công ty ABC sẽ thực hiện chuyển đổi nếu ABC tự tin rằng nó có thể bán được nhiều hơn trước ít nhất 3,43 đơn vị mỗi tháng       43,3 20 %2 2049 10049 ' ' 0 )')(( )'(            QQ v r vP PQ QQ r QQvP vQQPQNPV 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng Áp dụng pp NPV đối với khách hàng vãng lai 0 1 -v P 0 1 -v 0 NPV 1-a a )1( )1( r Pa vNPV    10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ Công ty ABC với dữ liệu như sau P = 49 đồng v = 20 đồng Nếu lãi suất chiết khấu r là 2%/tháng Với xác suất khách hàng vãng lai không trả được nợ là 20% thì ABC có thực hiện chính sách tín dụng đối với khách hàng vãng lai đó hay không 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ 043,18 %)21( 49%)201( 20 )1( )1(        NPV NPV r Pa vNPV Kết luận: Công ty ABC sẽ thực hiện chính sách tín dụng cho khách hàng vãng lai trên 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng Áp dụng pp NPV đối với khách hàng thường xuyên 0 1 -v P-v 0 1 -v 0 NPV 1-a a 2 P-v P-v n r vPa vNPV ))(1(   10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ Công ty ABC với dữ liệu như sau: P = 49 đồng v = 20 đồng Nếu lãi suất chiết khấu r là 2%/tháng Với xác suất khách hàng thường xuyên không trả được nợ là 50% thì ABC có thực hiện chính sách tín dụng đối với khách hàng này đó hay không? 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.3 Đánh giá chính sách tín dụng VÍ DỤ Kết luận: Công ty ABC sẽ thực hiện chính sách tín dụng cho khách hàng thường xuyên trên. Ngoại trừ trường hợp không có căn cứ chứng minh KH sẽ không thanh toán 0705 %2 )2049%)(501( 20 ))(1(      NPV NPV r vPa vNPV 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.4 Đường cong tổng chi phí tín dụng Tổng chi phí Chi phí đầu tư Chi phí cơ hội Lượng tín dụng tối ưu Chi phí ($) Số lượng tín dụng được cấp ($) 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.5 Thông tin tín dụng Nguồn thông tin thường được sử dụng để đánh giá mức độ tín nhiệm bao gồm: 1. Báo cáo tài chính: DN có thể yêu cầu KH cung cấp BCTC khi KH có nhu cầu cấp tín dụng. 2. Lịch sử thanh toán của khách hàng với DN khác mà KH đã từng được họ cấp tín dụng. Ví dụ : Ở Mỹ có một vài tổ chức bán thông tin về lịch sử tín dụng của DN như: Dun & Bradstreet, Experian . Công ty cung cấp thông tin tín dụng tiêu dùng.: Equifax, TransUnion và Experian 3. Các ngân hàng: cung cấp những thông tin thu thập được về độ tin cậy của các DN. 4. Lịch sử thanh toán của khách hàng với DN: Xem nghĩa vụ công nợ trong quá khứ. 10.1 QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU 10.1.6 Phân tích tín dụng Bước 1: Thu thập các thông tin liên quan: Báo cáo tài chính, báo cáo công nợ, ngân hàng, lịch sử thanh toán công nợ của khách hàng Bước 2: Xác định mức độ tín nhiệm Đánh giá tín dụng: Phương pháp 5Cs của tín dụng 1. Uy tín của khách hàng (Charater) 2. Năng lực tài chính của khách hàng (Capacity) 3. Qui mô vốn (Capital) 4. Tài sản thế chấp (Collateral) 5. Điều kiện nền kinh tế (Condition) (trong lĩnh vực mà khách hàng kinh doanh.) Cho điểm tín dụng : dựa trên thông tin thu thập được => tính toán , đánh giá KH => QĐ cấp tín dụng /hoặc từ chối. Xem Ví dụ 10.1.17 10.2 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 10.2.1 Khái niệm – Vai trò – Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho Khái niệm hàng tồn kho : •Là các loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu SX và tiêu thụ của DN, tạo ra sự an toàn cho hoạt động của DN Phân loại : Tồn kho nguyên vật liệu Tồn kho sản phẩm dở dang Tồn kho thành phẩm, hàng hóa. 10.2.1 Khái niệm – Vai trò – Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho  Vai trò: Giúp DN •Chủ động trong dự trữ và sản xuất, tiêu thụ. •Quá trình sản xuất, tiêu thụ được điều hoà và liên tục. •Chủ động trong hoạch định SX, tiếp thị và tiêu thụ SP. 10.2.1 Khái niệm – Vai trò – Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho Các nhân tố ảnh hưởng Loại hình doanh nghiệp (DN dịch vụ hay DN sản xuất...) Tính chất của qui trình sản xuất (khép kín hay phân đoạn) Nhu cầu của sản phẩm (có ổn định hay thời vụ) Tính dễ thay đổi trong các điều kiện sản xuất kinh doanh (Chi phí thay đổi sản xuất các SP cao hay thấp) Lạm phát (cao hay thấp) Qui trình thủ tục làm việc của cơ quan có liên quan (nhanh hay chậm) Các chi phí ảnh hưởng đến quyết định số lượng hàng tồn kho (các chi phí cao hay thấp) Chi phí tồn kho Chi phí dự trữ Chi phí đặt hàng Chi phí thiết lập (CP thay đổi SX SP): -CP thu thập TL, sắp xếp TB, thiết lập - Sắp xếp TG thực hiện công việc khoa học -Lập các báo cáo liên quan Chi phí thiếu hụt Chi phí tài chính Chi phí hoạt động Vận chuyển hàng hoá Chi phí quản lý, giao dịch (CP tồn trữ) Chi phí tồn kho Chi phí dự trữ cao khi HTK cao Chi phí đặt hàng thấp nếu HTK cao Chi phí thiết lập cao nếu HTK thấp Chi phí thiếu hụt cao nếu HTK thấp → Phát sinh CP (CP dự trữ, CP đặt hàng, CP thiết lập, CP thiếu hụt như trên )→Nhiệm vụ của quản trị tồn kho là tính lượng tồn kho tối ưu sao cho phí tổn tồn kho là nhỏ nhất . 10.2.2 Tác động của nhu cầu của sản phẩm đến quản trị tồn kho Chi phí giao dịch: Chi phí giao dịch cũng phụ thuộc vào mức độ tích hợp và tự động hóa tích hợp trong hệ thống kiểm soát hàng tồn kho. Rủi ro: khi áp dụng công nghệ thông tin cũng cần phải lưu ý đến các rủi ro có thể xảy ra như: sử dụng các phần mềm quản lý lỗi thời cũng là một yếu tố quan trọng Nhu cầu độc lập: Nhu cầu cho các sản phẩm khác nhau không liên quan đến nhau. Nhu cầu phụ thuộc: những nhu cầu có nguồn gốc từ một sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng có liên quan đến chi tiết hoặc phụ tùng trong sản phẩm cuối cùng đó Xem ví dụ 10.2.1 Ma trận thiết lập hệ thống kiểm soát tồn kho NHU CẦU Độc lập Phụ thuộc Cao CHI PHÍ GIAO DỊCH RỦI RO TỒN KHO LỖI THỜI Cao Thấp MỨC TÍCH HỢP VÀ TỰ ĐỘNG HÓA Tự động hóa Hệ thống kiểm soát thủ công 10.2.3 Hệ thống tồn kho Hệ thống tồn kho một thời kỳ Hệ thống tồn kho nhiều thời kỳ HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ Ví dụ:10.2.2. Tòa soạn sẽ ký gửi tại sạp báo bn? 1. Nếu ký gửi quá ít, không đủ bán cho KH => Tòa soạn giảm lợi nhuận. 2. Nếu ký gửi quá nhiều, Không bán hết => Tòa soạn giảm lợi nhuận. Quyết định tồn kho như trên rất phổ biến Ví dụ: Mức độ rủi ro mà DN chấp nhận Thời báo đã thu thập số liệu như sau: Trung bình mỗi thứ 2 họ tiêu thụ được 90 tờ, với độ lệch chuẩn là 10. Nếu P(hết báo)= 80% Xác định được độ lệch chuẩn cần thiết cho một khả năng hết báo là: NORMSINV(0,8) = 0,84162. Từ đó: Tránh tình trạng hết báo => thời báo cần dự trữ thêm 10 x 0,84162 = 8,4162 tờ, có nghĩa là 9 tờ HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ LN tiềm năng và tổn thất liên quan đến HTK Ta gọi: - P: xác suất không bán được SP. - 1-P : Xác suất sản phẩm được bán - Co: Chi phí của nhu cầu được đánh giá cao - Cu: Chi phí của nhu cầu được đánh giá thấp - Chúng ta có: HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ Ví dụ: 10.2.4 Chi phí cho mỗi tờ báo in ra: 0,2 đ Bán được với giá: 0,5 đ Co (CP của nhu cầu bị đánh giá cao): 0,2 đ Cu (CP của nhu cầu bị đánh giá thấp): 0,5 – 0,2 = 0,3 (LN bị mất đi) => Xác suất không bán được báo = 0,3/(0,2+0,3) = 0,6 Độ lệch chuẩn nhu cầu của thời báo với P = 0,6 là: = NORMSINV(0,6) = 0,253. Có nghĩa là thời báo nên dự trữ thêm:10 x 0,253=2,53(3 tờ) Như vậy, sáng thứ 2 nên phát hành 90+3=93 tờ HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ Ví dụ: 10.2.6b (DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG) Số phòng bị hủy phút trót: 5 Phòng Độ lệch chuẩn: 3 Phòng Giá Phòng TB: 80 đ Chi phí trong trường hợp hết Phòng: 200 đ HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ Ví dụ: 10.2.6b (DỊCH VỤ ĐẶT PHÒNG) P: xác suất không cho thuê được Phòng 1-P: Xác suất cho thuê được Phòng Co: 200 đ Cu: 80 đ P = 80 / (200+80) = 0,2857 Độ lệch chuẩn: Z(P) = - Z(1-P) NORMSINV(0,2857)= - 0,56599 Số Phòng cần dự trữ = 3 x 0,56599 = 1,69797 HỆ THỐNG TỒN KHO MỘT THỜI KỲ HỆ THỐNG TỒN KHO ĐA THỜI KỲ Mô hình số lượng đặt hàng cố định (Q) : Có giá trị tồn kho trung bình thấp,thường dùng để quản lý các mặt hàng đắt tiền hơn, thích hợp hơn cho các sản phẩm quan trọng bởi vì cần phải có giám sát chặt chẽ nhiều, cần có phản ứng nhanh hơn tránh sự cố hết hàng tiềm năng. Bắt buộc phải ghi chép, lưu trữ cẩn thận.. Mô hình chu kỳ đặt hàng cố định (P): Có giá trị tồn kho trung bình lớn hơn bởi vì nó có thể xảy ra hết hàng khi chưa tới chu kỳ kiểm đếm để đặt hàng; Mô hình căn cứ vào thời điểm kiểm kê để lên kế hoạch đặt hàng So sánh mô hình Q và mô hình P qua các đặc trưng ? Hệ thống tồn kho đa thời kỳ a.Mô hình lượng đặt hàng cố định (Q): Giả định khi áp dụng mô hình số lượng đặt hàng tối ưu, •Nhu cầu đối với sản phẩm là không đổi và thống nhất trong giai đoạn đang xem xét •Thời gian chờ hàng (thời gian từ đặt hàng đến lúc nhận hàng ) là không đổi. •Giá cho mỗi đơn vị sản phẩm là không đổi. •Chi phí tổ chức kiểm kê dựa trên hàng tồn kho trung bình. •Chi phí đặt hàng hoặc chi phí thiết lập là không đổi. •Tất cả các nhu cầu về sản phẩm sẽ được đáp ứng hoàn hảo. a.Mô hình lượng đặt hàng cố định - Sản lượng mỗi lần cung cấp là Q →Mức dự trữ trung bình là Q/2 Q 0 Thời gian Mức dự trữ Dự trữ trung bình 2 Q L L L L R Ta có :  TC = Tổng chi phí hàng năm  D( Demand annual) : Nhu cầu hàng năm  C (Cost per unit ) : Gía mua của một đơn vị sphẩm  Q: Lượng đặt hàng kinh tế ( lượng đặt hàng tối ưu,Q = EOQ) •F(Fix cost of placing an order): Chi phí đặt hàng một lần •R (Reorder point ): Điểm đặt hàng trở lại •L ( Lead time ): thời gian chờ hàng •c: Chi phí tồn trữ trên một đơn vị hàng tồn kho trung bình (thường chi phí này được tính như là tỷ lệ phần trăm của giá của sản phẩm) - Chi phí mua hàng năm : D x C - số lượng đơn đặt hàng : D/ Q - Chi phí tồn trữ hàng năm : CP bảo quản hàng hóa dự trữ, bảo hiểm, CP dự phòng hàng hóa biến chất, CP hao hụt, mất mát,  CP tăng theo Q mỗi lần cung cấp tăng: CP1 = (Q/ 2)* c - Chi phí đặt hàng hàng năm : CP thực hiện việc cung cấp và giao nhận theo HĐ CP giảm khi Q mỗi lần cung cấp tăng CP2 = (D/ Q)* F - TỔNG CHI PHÍ: TC = DC + (D/Q)*F+(Q/2)* c QChi phí Độ lớn đơn hàng Qopt TC( Tổng chi phí) C (Chi phí lưu trữ) DC(chi phí hàng năm của mặt hàng) ) chiphí đặt hàng) Ta có : TC = DC + (D/Q)*F+(Q/2)* c TC tối thiểu khi : = 0 + + = 0 Suy ra => Lượng đặt hàng tối ưu: Điểm đặt hàng trở lại: Thảo luận : Tại sao Cần thiết lập mức độ tồn kho an toàn? Xem ví dụ 10.2.7 ; 10.2.8 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA MÔ HÌNH EOQ Ưu điểm: - Tính toán đơn giản cho KQ chính xác trong ĐK giả định. - Xác định được Q max với CPmin Nhược điểm: - Không áp dụng được cho tất cả các loại hàng tồn kho. - Chưa tính đến các CP làm giảm DT bán hàng : CP chiết khấu thương mại Ví dụ 10.2.7 Nhu cầu hàng năm (D): 1.000 đơn vị Nhu cầu TB hàng ngày (d): 1.000/365 Chi phí đặt hàng (F): 5 đ/ đơn đặt hàng Chi phí tồn trữ (c): 1,25 đ/ mỗi đv mỗi năm Thời gian chờ hàng (L): 5 ngày Giá mua mỗi đơn vị (C): 12,5 đ Yêu cầu: 1. Tính Số lượng đặt hàng tối ưu theo EOQ? 2. Điểm đặt hàng trở lại Ví dụ 10.2.7 443,89 25,1 5000.122    c DF Q 7.13 365 1000 5  dLR Ví dụ 10.2.8 (thiết lập mức tồn kho an toàn)LP Nhu cầu mỗi tháng: 100 đv SP Độ lệch chuẩn: 20 đv SP Có 2 khả năng: 50% nhu cầu nhỏ hơn 100 và 50% nhu cầu lớn hơn 100. Nếu DN dự trữ thêm 20 đv tức (20%) Khi đó xác suất xảy ra TH không hết hàng: NORMSINV(0,2) = -0,8416 Tức 84,16% Thời gian hết hàng kỳ vọng: (1-0,84)x12 =1,92 (7 tháng sẽ xảy ra trường hợp hết hàng 1 lần) Nếu DN muốn xác suất không hết hàng là 95% thì độ lệch chuẩn là:1,64. Tức phải dự trữ: 20 x 1,64 = 32,8 (33 SP) Thời gian hết hàng kỳ vọng: (1-0,95)x12=0,6 tháng cho mỗi năm. Tức sẽ xảy ra hết hàng 1 lần trong vòng 20 tháng Mô hình tồn kho an toàn với lượng đặt hàng cố định có rủi ro trong thời gian chờ hàng R= d L + z б L  R = Điểm đặt hàng  Số đơn vị tồn kho  d = Nhu cầu trung bình mỗi ngày .  L = Thời gian chờ hàng  z = Độ lệch chuẩn tương ứng với xác suất không hết hàng  бL= Độ lệch chuẩn trong suốt thời gian chờ a.Mô hình lượng đặt hàng cố định Mô hình tồn kho an toàn với lượng đặt hàng cố định có rủi ro trong thời gian chờ hàng Giả sử n= 30 ngày : = Độ lệch chuẩn của nhu cầu hàng ngày là: = Độ lệch chuẩn trong suốt thời gian chờ Tồn kho an toàn được tính : SS = z. бL Xem ví dụ 10.2.10; 10.2.11 Nhu cầu trung bình : = Ví dụ 10.2.10 Nhu cầu hàng năm (D): 1.000 đơn vị Lượng đặt hàng tối ưu: 200 đv Xác suất mong muốn không hết hàng (P): 95% (z(95%) = 1,64) Độ lệch chuẩn trong thời gian chờ: 25 đv Thời gian chờ hàng: 15 ngày Một năm làm việc 250 ngày Xác định điểm đăt hàng trở lại: R= d L + z б L R= 1.000/250 x 15 +1,64 x 25 = 101 Ví dụ 10.2.11 Nhu cầu hàng ngày TB: 60 đv Độ lệch chuẩn: 7 đv Thời gian chờ hàng: 6 ngày F: $ 10 c: $ 0,5 Thời gian có DS bán trong năm 365 ngày Yêu cầu: Tìm số lượng đặt hàng tối ưu và điểm đặt hàng trở lại với P không hết hàng trong thời gian chờ 95% Ví dụ 10.2.11 Lượng đặt hàng tối ưu: = 936 (đvSP) Độ lệch chuẩn trong suốt thời gian chờ hàng Độ lệch chuẩn tương ứng với xác suất không hết hàng là: 95%: Z (0,95) = 1,64 Điểm đặt hàng trở lại: R= d L + z б L R = 60 x 6 + 1,64 x 17,15 R = 388 Hệ thống tồn kho đa thời kỳ a.Mô hình thời gian đặt hàng cố định (Q): -Cố định thời gian đặt hàng. -Số lượng đặt hàng tùy theo từng thời kỳ -Trong đó: d: dự báo nhu cầu trung bình một ngày T: Số ngày giữa 2 lần nhập hàng L: Thời gian chờ hàng I: Mức tồn kho hiện tại Ví dụ 10.2.12: Nhu cầu hàng ngày cho 1 SP:10 đv Độ lệch chuẩn: 3 đv Giai đoạn đánh giá: 30 ngày Giai đoạn chờ hàng: 14 ngày Chính sách đáp ứng 98% nhu cầu từ các mặt hàng trong kho Thời gian đánh giá bắt đầu thì có 155 đv SP tồn kho. Yêu cầu: Tính số lượng sản phẩm được đặt hàng ? IzLTdq LT   )()(  Mô hình tồn kho an toàn với chu kỳ đặt hàng cố định (Xem ví dụ 10.2.13) Mô hình có chiết khấu(PRICE-BREAK) 10.2.4 Mô hình tồn kho ABC Xem ví dụ 10.2.13 10.2.5 Kiểm kê Tham khảo Giáo trình 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.1 Mục tiêu quản trị tiền mặt. Khái niệm tiền mặt = tiền mặt tại quỹ + tiền gửi không kỳ hạn ở ngân hàng. Tiền mặt thường được gọi là “Tài sản không sinh lợi”, do vậy => Mục tiêu của quản trị tiền mặt là tối thiểu hóa lượng tiền mặt mà doanh nghiệp cần nắm giữ để duy trì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách liên tục và đạt hiệu quả cao. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.2 Sự cần thiết phải nắm giữ tiền mặt Đảm bảo duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục. Phòng ngừa mọi bất trắc xảy ra trong quá trình kinh doanh, duy trì khả năng thanh toán, thể hiện sự ổn định, lành mạnh về mặt tài chính của doanh nghiệp. Có khả năng tận dụng cơ hội đầu tư bổ sung tốt. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.3 Những bất lợi khi doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt. Phát sinh chi phí quản lý. Bị ảnh hưở ng của lạm phát và thay đổi tỷ giá Mất chi phí cơ hội của vốn tiền mặt. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.Nội dung quản trị vốn tiền mặt . 10.3.4.1 Cân đối mức tiền mặt cần dự trữ - Lập bảng kế họach ngân quỹ. a)Xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu = Mức chi tiêu vốn tiền mặt bình quân 1 ngày trong kỳ x Số ngày dự trữ tồn quỹ hợp lý 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.1 Cân đối mức tiền mặt cần dự trữ - Lập bảng kế họach ngân quỹ. b) Dự đoán và quản lý các dòng thu, chi tiền mặt. Phải dự báo được một cách xác thực dòng tiền thu vào trên cơ sở :Doanh số tiêu thụ hàng hóa, các khỏan thu được từ tiền bán hàng, từ các khỏan đầu tư khác trong kỳ. Xác định nhu cầu chi tiền mặt trong kỳ cần phải có để đảm bảo họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.1 Cân đối mức tiền mặt cần dự trữ - Lập bảng kế họach ngân quỹ. c) Lập bảng kế họach ngân quỹ tiền mặt ( cash budget) Xây dựng : Bảng kế họach ngân quỹ tiền mặt. Kế họach tài chính công ty (financing plan) gồm 2 nội dung chính: • Khi số lượng tiền mặt dư thừa : Chiến lược đầu tư với lượng tiền mặt dư thừa. • Khi số lượng tiền mặt thiếu hụt: tăng tốc độ thu hồi tiền mặt, giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt ( Xem ví dụ 10.3.7.1 và 10.3.7.2) 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.1 Cân đối mức tiền mặt cần dự trữ - Lập bảng kế họach ngân quỹ. Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt Khuyến khích khách hàng sớm trả nợ :bằng chính sách chiết khấu Áp dụng các phương thức thanh tóan bằng chuyển tiền điện tử,thẻ tín dụng.v.v...để nhanh chóng thu tiền, và hạn chế thiệt hại với khỏan tiền đang chuyển. Thường xuyên theo dõi công nợ /đôn đốc khách hàng thanh tóan, tránh bị chiếm dụng vốn. Giảm tốc độ chi tiêu Có thể trì hoãn việc thanh toán trong thời hạn và điều kiện cho phép. Giảm tốc độ chi tiêu trong kỳ đối với những khỏan chi chưa cần thiết khi thấy sự thiếu hụt tiền mặt. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.2 Quản trị Tiền đang chuyển. Xem ví dụ 10.3.1 và 10.3.2 Tiền đang chuyển do thu = SD trên sổ sách KT tại công ty – SD trên sổ sách KT tại NH Tiền đang chuyển do chi = SD trên số sách kế toán tại NH - SD trên sổ sách KT tại công ty Khoản tiền đang chuyển ròng = tiền đang chuyển do chi – tiền đang chuyển do thu 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.3 Chuyển tiền điện tử Lợi ích : Giảm thiểu thời gian xử lý số liệu tại doanh nghiệp, giảm thiểu được lao động tham gia quản lý tiền mặt, các khỏan vay và đầu tư ngắn hạn . Chi phí giao dịch được giảm thiểu đáng kể. Giảm các khoản tiền đang chuyển, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được đáng kể và gia tăng đầu tư một cách nhanh chóng. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.4.4 Các biện pháp cần thực hiện trong quản lý thu chi tiền mặt. Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải được thực hiện qua quỹ. Phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt . Xây dựng quy chế thu,chi quỹ tiền mặt. Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5. Các mô hình quản trị tiền mặt 10.3.5.1 Mục tiêu của các mô hình quản trị tiền mặt Là quyết định tồn quỹ mục tiêu- liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Chi phí cơ hội là chi phí mất đi do giữ tiền mặt khiến bỏ lỡ cơ hội đầu tư tiền vào mục đích sinh lợi. Chi phí giao dịch là chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản đầu tư ngắn hạn thành tiền mặt. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5. Các mô hình quản trị tiền mặt 10.3.5.1 Mục tiêu của các mô hình quản trị tiền mặt 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5. Các mô hình quản trị tiền mặt 10.3.5.1 Mục tiêu của các mô hình quản trị tiền mặt C* : Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu tổng chi phí giữ tiền mặt thấp nhất chi phí giao dịch = chi phí cơ hội Nếu doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ thấp nhưng ngược lại chi phí cơ hội sẽ cao Bù đắp tiền mặt thiếu hụt = 2 cách: Bán các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao. Vay ngắn hạn ngân hàng. Thông thường : oNhu cầu vay phụ thuộc vào lượng tiền mặt thiếu hụt và mức tồn quỹ tiền mặt tối thiểu . 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.2 Mô hình Baumol (Mô hình EOQ trong quản trị tiền mặt) Nội dung: Khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp sẽ bán chứng khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp sẽ tốn chi phí giao dịch cố định cho mỗi lần bán chứng khoán. Hoặc nếu doanh nghiệp đi vay thì sẽ tốn chi phí giao dịch cho mỗi lần đi vay. Có tính chất tương tự như chi phí đặt hàng trong quản trị tồn kho. Khi dự trữ vốn bằng tiền, doanh nghiệp sẽ mất cơ hội phí – tức là lãi suất được hưởng khi đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm với chi phí tồn trữ hàng tồn kho trong quản trị hàng tồn kho. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.2 Mô hình Baumol (Mô hình EOQ trong quản trị tiền mặt) Giả thuyếtMô hình Baumol Tình hình thu, chi tiền ổn định và đều đặn. Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định. Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn. Tỷ lệ bù dắp tiền mặt không đổi Giả sử ta gọi : •T: Tổng lượng tiền cần thiết trong kỳ •F: Chi phí cố định cho mỗi lần huy động vốn (bán chứng khoán, vay nợ,) •i: Lãi suất tiền gửi (chứng khoán) trong kỳ. •C: Quy mô tiền mặt dự trữ 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.2 Mô hình Baumol (Mô hình EOQ trong quản trị tiền mặt) Ta có: Chi phí cơ hội khi giữ tiền mặt: Chi phí giao dịch: Tổng chi phí giữ tiền mặt: Lượng tiền dự trữ tối ưuTCmin i 2 C  F C T  F C T i 2 C TC  F C T i 2 C  10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.2 Mô hình Baumol (Mô hình EOQ trong quản trị tiền mặt) Ta có: Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu: Thời gian tối ưu cho mỗi lần bổ sung quỹ tiền mặt: Xem ví dụ 10.3.3 i FT2 *C   T ngàyxC t 365* * Ví dụ  Tổng số tiền mặt cần chi trả trong năm 2013 của DN là 1.200 triệu đồng hay là 100 triệu đồng một tháng. Giã sử lãi suất TP kho bạc là 7%/năm. Mỗi lần bán chứng khoán để gia tăng quỹ tiền mặt, DN phải tốn CP giao dịch là 0,5 triệu đồng. Ví dụ  T=1.200  F=0,5  i=7%/năm  C* là giá trị TPKB tối ưu bán mỗi lần để gia tăng quỹ tiền mặt. 931,130 %7 5,0200.122 *      i FT C 6 200.1 365931,130365* *  ngàyx T ngàyxC t 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.2 Mô hình Baumol (Mô hình EOQ trong quản trị tiền mặt) Đóng góp của Mô hình Baumol Làm nổi bật được sự đánh đổi cơ bản giữa các chi phí giao dịch và chi phí cơ hội - Nếu lãi suất tăng =>sẽ nắm giữ số dư bình quân tiền mặt (C* ) thấp hơn =>làm cho doanh số bán trái phiếu kho bạc nhỏ hơn nhưng với tần suất bán nhiều hơn . -Nếu chi phí phải trả cho mỗi lần bán trái phiếu ( F) cao => nên nắm giữ một số dư tiền mặt lớn hơn. - Giúp chúng ta hiểu được vì sao các DN vừa và nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể. Trong khi đó đối với các DN lớn thì không 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT Hạn chế của Mô hình Baumol Thứ nhất: Mức chi tiêu trong thực tế không ổn định như giả thuyết của mô hình. Ví dụ: + Trong một vài tuần lễ nào đó , doanh nghiệp có thể có một số lớn các hóa đơn nhưng chưa đến hạn trả và do đó nhận về dòng thu thuần bằng tiền mặt.Ở một vài tuần lễ khác, doanh nghiệp có thể phải thanh tóan các hóa đơn cho nhà cung cấp nhiều hơn dự tính và nhận về một dòng chi thuần bằng tiền mặt. + Những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo mùa vụ hoặc thu mua sản lượng nông nghiệp theo mùa vụ thì không thể có dòng tiền mặt đều đặn. Thứ hai: việc chuyển đổi chứng khoán ngắn hạn (hay vay ngắn hạn) trong thực tế không thể thực hiện nhanh chóng như tính toán của mô hình. 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.3 Mô hình Miller-Orr Nội dung: Xử lý những dòng tiền thu, chi biến động thất thường hàng ngày. Mô hình giả định:  Các dòng tiền thuần hàng ngày phân bố theo phân phối chuẩn.  Mỗi ngày, dòng tiền thuần có thể diễn biến tới mức giá trị cao nhất hoặc thấp nhất.  Giả định:Mức cân bằng vốn bằng tiền dòng tiền thuần kỳ vọng là bằng không (0), vì ở mức đó doanh nghiệp có đủ tiền trang trải cho các khoản chi 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.5.3 Mô hình Miller-Orr Giôùi haïn treân (H) Muïc tieâu (Z) Giôùi haïn döôùi (L) Thôøi gian Tieàn K h o a ûn g c a ùc h ( d ) 32 i F 4 3 3d   3 2 3 2 4 3 2 3 2 * 4 3 3 * i F HdHZ i F L d LZ       -Công thức tính khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới : -Mức dự trữ vốn bằng tiền mục tiêu tối ưu sẽ là: 10.3.5.3 Mô hình Miller-Orr 3ZLH CA   - Số dư vốn bằng tiền cân bằng bình quân trong mô hình 10.3.5.3 Mô hình Miller-Orr Mức giới hạn trên là: H = L + d = 3Z* - 2L Ví dụ  Giả sử nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền tối thiểu của công ty A là 100 triệu đồng.  Độ lệch chuẩn của vốn bằng tiền hằng ngày là 0,8 triệu đồng/ngày.  Lãi suất 0,02%/ngày  Chi phí giao dịch cho mỗi lần mua hoặc bán chứng khoán là 0,6 triệu đồng. Ví dụ 877,33 %02,0 6,08,0 4 3 3 4 3 3 3 2 3 2      i F d  877,133877,33100  dLH 111,292 3 / 33.877100d/3*  LZ  057,115 3 292,111100877,133 3      ZLH CA 10.3 QUẢN TRỊ TiỀN MẶT 10.3.6 Quản trị tiền mặt quốc tế Tham khảo giáo trình TCDN phần 2 – chương 10.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftai_chinh_doanh_nghiep_1ch_ng_10_6488.pdf