Soạn thảo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

Văn bản HĐKT lâ một loại tài liệu đặc biệt do các chủ thể của HĐKT tự xây dựng trên cơ sở những quy định của pháp luật nhà nư­ớc về HĐKT; văn bản này có giá trị pháp lý bắt buộc các bên phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản mà các bên đã thỏa thuận và ký kết trong HĐKT. Nhà nư­ớc thực hiện sự kiểm soát và bảo hộ quyền lợi cho các bên khi cần thiết và dựa trên cơ sở nội dung văn bản HĐKT đã ký kết. .

doc80 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Ngày: 01/06/2013 | Lượt xem: 2539 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Soạn thảo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gia ký kết hợp đồng trước khi việc dừng thực hiện hợp đồng có hiệu lực. Trường hợp việc dừng thực hiện một phần công việc của hợp đồng là do lỗi của Bên nhận thầu thì tiến độ thực hiện toàn bộ hợp đồng vẫn phải đảm bảo đúng theo tiến độ đã được cam kết giữa các bên tham gia hợp đồng. 3-Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bị đình chỉ trong các trường hợp: a/ Do Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ trong trường hợp một bên hoặc các bên tham gia hợp đồng có hành vi vi phạm pháp luật; b/ Do Bên giao thầu quyết định đình chỉ hợp đồng khi Bên nhận thầu vi phạm nghiêm trọng các quy định và cam kết trong Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng; c/ Việc đình chỉ hợp đồng phải được thông báo bằng văn bản cho tất cả các bên có liên quan. 3- Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được huỷ bỏ trong trường hợp: a/ Một bên tham gia đơn phương đề nghị huỷ bỏ việc thực hiện hợp đồng; b/ Khi một trong các bên tham gia hợp đồng không có khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng; c/ Do các nguyên nhân bất khả kháng; d/ Huỷ bỏ hợp đồng theo quyết định của toà án. Khi huỷ bỏ hợp đồng, các bên tham gia có trách nhiệm cùng xử lý giải quyết các vấn đề tồn tại và thực hiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật. Việc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia trong trường hợp dừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải được quy định trong Các Điều kiện của Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. 6.6. Thanh lý hợp đồng giao nhận thầu xây dựng 1-Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng được thanh lý trong trường hợp: a/ Các bên ký kết hợp đồng xác nhận việc hoàn thành đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng của mỗi bên tham gia; b/ Hợp đồng bị huỷ bỏ theo các quy định tại mục 6.5-III. 2- Việc thanh lý Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng phải được thực hiện bằng văn bản với các xác nhận cần thiết của các bên tham gia ký kết hợp đồng. 3- Cơ sở để tiến hành thanh lý Hợp đồng giao nhận thầu xây dựng bao gồm: a/ Tài liệu nghiệm thu công việc hoặc hồ sơ nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng hoàn thành; b/ Bảng đối chiếu các số liệu giải ngân, thanh toán của các bên tham gia hợp đồng đã được cơ quan tài chính hay ngân hàng được uỷ thác thanh toán xác nhận. c/ Báo cáo quyết toán công việc thực hiện hay công trình xây dựng hoàn thành của Bên nhận thầu. 6.7. Phần ký hợp đồng : Người đại diện cho các bên giao, nhận thầu ký bản hợp đồng này phải là đại diện hợp pháp . tức là thủ trởng cơ quan hay doanh nghiệp. Nếu vì lý đo nào đó mà không trực tiếp tham gia ký kết được vào bản hợp đồng này thì chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình ký, mà không được ủy quyền cho người khác hoặc cấp khác, bởi vì loại hợp đồng này liên quan tới khối lượng tài sản rất lớn, thủ trưởng ủy quyền cho người khác ký thay nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm như chính bản thân mình trực tiếp ký. Việc ủy quyền phải viết giấy có số lưu và đưa vào hồ sơ công trình cùng với bản hợp đồng . Phụ lục 1- Dự thảo Hợp đồng nguyên tắc về tổng thầu xây dựng công trình ( tham khảo ). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tụ do - Hạnh phúc -------------- HỢP ĐỒNG KINH TẾ VỀ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH Hợp đồng số . . . ./HĐNT Ngày. . . tháng. . . . năm. . . - Căn cứ pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành. - Căn cứ Nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990; - Căn cứ Quy chế về HĐKT trong XDCB theo quyết định số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992 của liên Bộ Xây đựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước; - Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày …… tháng... năm..nếu có). Chúng tôi gồm có: Bên A (chủ đầu tư ) - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan) …………………. - Địa chỉ trụ sở chính :............ - Điện thoại:.............. Mở tại ngân hàng…………….. - Đại diện là ông (bà) . . . . . . . . . Chức vụ : ……………………. - Giấy ủy quyền số. : . . . . . ( nếu ký thay thủ trưởng) Viết ngày............,. tháng .... năm.... Do............. Chức vụ..... Ký. Bên B ( Tổ chức nhận thầu xây dựng ) - Tên doanh nghiệp :………………………………. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................. - Điện thoại:......................... Mở tại ngân hàng.............. Đại diện là ông (bà) .. . . . . . . . . . Chức vụ:.............. - Giấy ủy quyền số. . . . . . . . . (nếu ký thay thủ trưởng) . Viết ngày.... tháng ............. năm.... Do.............Chức vụ...............Ký. Hai bên thỏa thuận những nguyên tắc giao nhận tổng thầu xây dựng công trình ….. như sau Điều 1: Nội dung công tác . 1- Bên A giao cho bên B tiến hành tất cả các khâu cửa toàn bộ công trình xây dựng ………. gồm : a- Tiến hành khảo sát khu vực đã qui hoạch để xây dựng công trình …. theo đúng các nội dung và yêu cầu về khảo sát xây dựng đảm bảo số liệu đo đạc và số liệu giám định, điều tra chính xác khách quan . b- Viết luận chứng kinh tế kỹ thuật cho công trình xây dựng theo đúng các yêu cầu của thông tư 04 TTLB ngày 9/11/1991 của Liên bộ Ủy ban Kế hoạch Nhà nước .- Bộ Xây dựng ban hành. c -Tiến hành thiết kế công trình theo đúng yêu cầu và nội dung bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được duyệt, phải theo đúng qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế-kỹ thuật và các chế độ thể lệ khác có liên quan của nhà nước, phải xác định rõ lịch giao thiết kế và trách nhiệm bảo đăm việc giao thiết kế theo lịch. d- Tiến hành thi công xây lắp các bộ phận công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt. 2- Toàn bộ vật tư, nhiên liệu cho công trình do Bên B cung cấp. Trường hợp Bên -A nhận cấp vật tư, nhiên liệu tại kho thì Bên B được thanh toán tiền và nhiên liệu vận chuyển theo khối lượng và cự ly thực tế. Điều 2: Thời hạn thực hiện Trong thời gian . . . . . . . . . . tháng, được phân chia như sau : 1- Công tác khảo sát tiến hành trong. . . tháng. . . Bên B sẽ báo cáo kết quả số liệu khảo sát vào ngày. . . tháng. . . . năm. . . . 2- Bản luận chứng kinh tế-kỹ thuật cho công trình viết trong thời gian …… tháng. Bên B chuyển tới Bên A sau khi hoàn thành và Bên A phải xét duyệt cho kết luận sau khi nhận là. . . tháng. 3- Công tác thiết kế được tiến hành trong thời gian . . . tháng trình Bên A duyệt trong. . . tháng. 4- Thi công xây lắp dự kiến hoàn thành trong. . . tháng kể từ ngày khởi công. Dự kiến khởi công vào ngày. . . Điều 3: Trị giá hợp đồng Tổng dự toán công trình là. . . đồng 1- Trị giá công tác khảo sát là. . . đồng 2- Trị giá phần viết luận chứng kinh tế - kỹ thuật là. . . đồng. 3- Trị giá phần thiết kế công trình là. . . đồng. 4- Trị giá phần thi công xây lắp công trình là. . . đồng. 5- Trong quá trình thực hiện nếu có qui định mới của Nhà nước ban hành liên quan đến trị giá từng công việc trên thì hai bên sẽ áp dụng qui định mới để thanh toán cho phù hợp. Điều 4: Cách thức thanh toán, quyết toán 1- Thanh toán bằng tiền mặt . . . . .% , hoặc chuyển khoản qua ngân hàng ….% 2- Khi hợp đồng được ký kết B ấn A ứng trước cho Bên B . . . . % kinh phí theo dự toán được duyệt để mua sắm vật tư chuẩn bị thi công . 3- Phần kinh phí còn lại sẽ ghi cụ thể tại hợp đồng thi công. 4- Sau khi nghiệm thu tổng thể công trình và đa vào sử dụng hai bên sẽ căn cứ vào các bản hợp đồng cụ thể, tổng hợp các biên bản nghiệm thu khối lượng từng đợt, từng tháng để quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao cho Bên A . . . bộ hồ sơ hoàn công. Điều 5: Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (Cần đưa ra thế chấp, cầm cố hoặc được cơ quan nào bảo lãnh bằng tài sản gì …) Điều 6: Trách nhiệm bên A 1- Giải tỏa mặt bằng công trình và đền bù hoa màu, nhà cửa trong phạm vi thi công trước khi Bên B tổ chức thi công. 2- Cử cán bộ kỹ thuật giám sát theo dõi khối lượng và chất lượng công trình trong suốt thời gian thi công. 3- Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng kỳ hạn cho Bên B. 4- Tổ chức cho bộ phận thi công của Bên B đợc tạm trú tại địa phương, bố trí bảo vệ an ninh trật tự cho đơn vị thi công, bảo vệ vật tư và phương tiện xây lắp tại công trình. Điều 7: Trách nhiệm bên B 1- Bàn giao các loại hồ sơ đúng thời hạn qui định. 2- Thi công đúng hồ sơ thiết kế và hoàn thành công trình đúng thời hạn hợp đổng. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công trình sẽ bị phạt . . . giá trị của khối lượng bị kéo dài . . . 3- Bên B phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình trong thời gian bảo hành là. . . năm, nếu có hư hỏng phải chịu phạt . . . giá trị dự toán phắn không đảm bảo chất lượng. Điều 8: Mức thưởng phạt khi các bên vi phạm hợp đồng 1- Nếu hoàn thành từng loại công việc trong HĐKT này trước thời hạn từ một tháng trở lên sẽ được thờng. . . . . % giá trị phần việc thực hiện. . . . . 2- Nếu vi phạm hợp đồng về chất lượng, số lượng, thời hạn hoàn công, thời hạn thanh toán , v.v. . . Hai bên thống nhất áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước về HĐKT, về XDCB để xử lý. Điều 9: Điều khoản thi hành 1- Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. 2- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phái chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. 3- Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề tranh chấp thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ … bản . Gửi các cơ quan có liên quan bao gồm: …….. …….. Đại diện Bên A Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Đại diện Bên B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 2- Dự thảo Hợp đồng khảo sát địa điềm dự kiến xây dựng công trình ( tham khảo ). CỘNG HÒA XÃ Hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỔNG GIAO NHẬN THẦU KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM DỰ KIẾN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Hợp đồng số. . . . /HĐKS Ngày. . . .tháng. . . . năm. . . - Căn cứ 'pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế Ngày 25/9/1989 của Hội đồng nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành. - Căn cứ Nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990; - Căn cứ Quy chế về HĐKT trong XDCB theo quyết định số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992 của liên bộ: Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước; - Căn cứ biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày tháng năm …….(nếu có). Chúng tôi gồm có Bên A (chủ đầu tư ) - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan) …………………. - Địa chỉ trụ sở chính :............ - Điện thoại:.............. Mở tại ngân hàng…………….. - Đại diện là ông (bà) . . . . . . . . . Chức vụ : ……………………. - Giấy ủy quyền số. : . . . . . ( nếu ký thay thủ trưởng) Viết ngày............,. tháng .... năm.... Do............. Chức vụ..... Ký. Bên B (Đơn vị lập khảo sát ) - Tên doanh nghiệp :………………………………. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................. - Điện thoại:......................... Mở tại ngân hàng.............. Đại diện là ông (bà) .. . . . . . . . . . Chức vụ:.............. - Giấy ủy quyền số. . . . . . . . . (nếu ký thay thủ trưởng) . Viết ngày.... tháng ............. năm.... Do.............Chức vụ...............Ký. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Nội dung công tác khảo sát 1- Công tác đo đạc địa hình: phải bảo đảm chính xác, khách quan về số liệu v.v… 2- Xác định kết cấu của chất đất tại địa điểm khảo sát có ảnh hưởng tới việc xây dựng công trình. 3- Xác định các mạch nớc ngầm, các khối rỗng trong lòng đất khu khảo sát 4- 5- 6- 7- Có kết luận dựa trên những căn cứ khoa học về khả năng xây dựng công trình đã dự kiến hay không? Điều 2: Thời hạn thực hiện Toàn bộ các nội dung khảo sát Bên B tiến hành trong thời gian là ngày tính từ ngày. . . đến ngày. . . . Điều 3: Trị giá hợp đồng Tổng trị giá toàn bộ các hoạt động khảo sát và khấu hao các phương tiện kỹ thuật sử đụng trong khảo sát địa điểm xây dựng công trình trên là. . . đồng…. Điều 4: Phương thức thanh toán Thanh toán bằng chuyển khoản 100% qua ngân hàng. . . (hoặc 1) bằng tiền mặt theo 1 tỉ lệ do thỏa thuận). Điều 5: Trách nhiệm Bên A . 1- Xác định chính xác tim, .mốc ỵà giới hạn địa điểm khảo sát. 2- Cung cấp các tài liệu cần thiết về địa điểm này. 3- Nêu chính xác về dự kiến công trình sẽ xây dựng để Bên B cồ nội dung yêu cầu khảo sát cụ thể. 4- Thành toán đúng giá trị hợp đồng và đúng thời hạn. Điều 6: Trách nhiệm Bên B 1- Phải thực hiện đúng ' quy trình, qui phạm, đạt các thông số kỹ thuật nêu trong yêu cầu, phương án khảo sát. 2- Cung cấp các số hếu khảo sát chính xác, khách quan, đúng yêu cầu và đúng thời hạn. 3- Chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu khảo sát đã cung cấp: Điều 7: Điều khoản thi hành Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì hai bên tự bàn bạc giải quyết. Hợp đồng này được lập thành . . . bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ …. bản. Đại diện Bên A Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Đại diện Bên B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Phụ lục 3. Dự thảo hợp đồng lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cho công trình ( tham khảo ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH . . . Hợp đồng số. . . /HĐLCKTKT Ngày. . . tháng. . . năm. . . - Căn cứ pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành. - Căn cứ Nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990; - Căn cứ Quy chế về HĐKT trong XDCB theo quyết định số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992 của liên bộ: Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước; - Căn cứ thông tư liên bộ 04/TTLB của UBKH nhà nước – Bộ Xây dựng hướng dẫn về lập, thẩm tra, xét duyệt luận chứng kinh tế- kỹ thuật ngày 9/1 I/1991. Chúng tôi gồm có : Bên A (chủ đầu tư ) - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan) …………………. - Địa chỉ trụ sở chính :............ - Điện thoại:.............. Mở tại ngân hàng…………….. - Đại diện là ông (bà) . . . . . . . . . Chức vụ : ……………………. - Giấy ủy quyền số. : . . . . . ( nếu ký thay thủ trưởng) Viết ngày............,. tháng .... năm.... Do............. Chức vụ..... Ký. Bên B (Đơn vị lập luận chứng ) - Tên doanh nghiệp :………………………………. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................. - Điện thoại:......................... Mở tại ngân hàng.............. Đại diện là ông (bà) .. . . . . . . . . . Chức vụ:.............. - Giấy ủy quyền số. . . . . . . . . (nếu ký thay thủ trưởng) . Viết ngày.... tháng ............. năm.... Do.............Chức vụ...............Ký. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng 1- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình . . . phải quán triệt những số liệu do kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình. 2- Nội dung bản luận chứng phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu của thông tư liên bộ số 04/TTLB ngày 9/1 1/199 1 của ủy ban Kế hoạch Nhà nước - Bộ xây dựng. 3. Bên B phải bảo đảm viết luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho công trình ….được Bên A chấp nhận và cấp trên của Bên A đồng ý xét duyệt. Điều 2: Thời hạn lập luận chứng kinh tế kỹ thuật: Bên B đảm bảo hoàn thành bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình trong … tháng. Sẽ giao cho Bên A ngày …… tháng ……. năm …… Điều 3: Trị giá hợp đồng Bên A sẽ trả cho Bên B sau khi bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình. . . . được thẩm tra, xét duyệt và công nhận. Tổng cộng là............. đồng Điều 4 :. Phư ơng thức th anh toán Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo phương thức : Trả toàn bộ bằng tiền mặt (hoặc chuyển khoản qua ngân hàng... . ). Điều 5: Trách nhiệm bên A 1- Cung cấp đầy đủ kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình. 2- Giao đầy đủ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình cho bên B. 3- Sẵn sàng cung cấp những thông tin, số liệu đã có khi Bên B yêu cầu 4- Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn lệ phí hợp đồng chobên B Điều 6: Trách nhiệm Bên B 1- Viết đúng và đầy đủ nội dung, yêu cầu về qui hoạch, kế hoạch và mục tiêu xây dựng công trình mà Bên A đặt ra . 2- Khi có yêu cầu bổ sung, sửa đối hoặc viết lại thì Bên B phải thực hiện cho tới khi được cấp xét duyệt chấp nhận. 3- Phải bảo đảm hoàn thành khẩn trương, đúng thời hạn. Điều 7: Điều khoản thi hành 1- Hợp đồng này có giá trị từ ngày............. đến ngày............ 2- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. 3- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết. Hợp đồng này đợc lập thành . . . bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ …. bản. Đại diện Bên A Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Đại diện Bên B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) 4- Dự thảo Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình (tham khảo ). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM . Độc lập Tự do - Hạnh phúc -------------- HỢPP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ………… Hợp đồng số. . . , /HĐTK Ngày. . . . tháng. . . . năm. . . - Căn cứ pháp lệnh Hợp đồng Kinh tế ngày 25/9/1989 của Hội đồng nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành. - Căn cứ Nghị định 885-HĐBT ngày 7/11/1990; - Căn cứ vào Quy chế vế HĐKT trong XDCB ban hành kèm theo QĐ số 29 ngày 01/6/1992 của liên bộ: BỘ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước; - Căn cứ vào bản luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình đã được thẩm tra, xét duyệt và kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình. Chúng tôi gồm có : Bên A (chủ đầu tư ) - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan) …………………. - Địa chỉ trụ sở chính :............ - Điện thoại:.............. Mở tại ngân hàng…………….. - Đại diện là ông (bà) . . . . . . . . . Chức vụ : ……………………. - Giấy ủy quyền số. : . . . . . ( nếu ký thay thủ trưởng) Viết ngày............,. tháng .... năm.... Do............. Chức vụ..... Ký. Bên B (Đơn vị thiết kế) - Tên doanh nghiệp :………………………………. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................. - Điện thoại:......................... Mở tại ngân hàng.............. Đại diện là ông (bà) .. . . . . . . . . . Chức vụ:.............. - Giấy ủy quyền số. . . . . . . . . (nếu ký thay thủ trưởng) . Viết ngày.... tháng ............. năm.... Do.............Chức vụ...............Ký. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: Điều I: Nội dung công việc hợp đồng 1- Bên A giao cho bên B thầu thiết kế toàn bộ công trình . . . theo đúng qui hoạch, kế hoạch, số liệu khảo sát và nội dung của bản luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được thẩm tra, xét duyệt. 2- Bên B phải cử các cán bộ kỹ thuật đủ các tiêu chuẩn về bằng cấp kinh nghiệm cần thiết vào việc thiết kế đồ án xây dựng. 3- Bên B thiết kế đồ án xây dựng phải tuân thủ các qui trình, quy phạm của nhà nớc qui định và phải được Bên A thẩm tra, xem xét chấp thuận. Các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của Bên A và đảm bảo các chế độ thể lệ của nhà nước qui định mới được đưa ra tổ chức thi công. Điều 2: Thời hạn thiết kế Thời hạn thiết kế toàn bộ công trình tổng cộng là . . . tháng, tính từ ngày. . . đến ngày. . Định lịch giao bản thiết kế từng phần như sau: 1- Thiết kế tổng quát ( tạo dáng) trong. . . . . . . . . . . . . tháng. Bên B giao cho Bên A vào ngày. . . : . . . . . . . . .tháng. . . năm.. . . . 2- Thiết kế phần nền móng trong. . . . . . . . . . . . tháng . Bên A giao cho Bên B vào ngày............. Điều 3: Trị giá hợp đồng Tổng trị giá thiết kế toàn bộ công trình. . . . . . . . . . là . . . đồng. Chia ra trị giá từng phần cụ thể như sau: ………………………. 1- Thiết kế tổng quát trị giá . . . . . . . . . . . đồng 2- Thiết kế phần nền móng. . . . . . . . . . . . . đồng Điều 4 : Cách thức thanh toán 1-. Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.............% của ngân hàng.............) 2- Thanh toán từng phần sau khi Bên B chuyển cho Bên A kết quả thiết kế được Bên A chấp nhận. Điều 5: Trách nhiệm Bên A 1. Cung cấp đầy đủ tài liệu và kết quả khảo sát, nội dung luận chứng kinh tế kỹ thuật của công trình đã được duyệt. Các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình mà cấp trên đã xác định. 2- Lựa chọn các tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật phù hợp với chế độ thể lệ của nhà nước. 3- Sẵn sàng cung cấp những thông tin, số liệu đã có khi Bên B yêu cầu 4- Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn lệ phí hợp đồng cho Bên B. Điều 6: Trách nhiệm Bên B 1- Thiết kế đúng yêu cầu của Bên A, bảo đảm đúng nội dung các bước thiết kế, đủ các hồ sơ thiết kế dự toán của công trình, có các chỉ dẫn chi tiết bảo đảm cho người sử dụng được và thực hiện đúng ý đồ của tác giả thiết kế. 2- Khi có yêu cầu bổ sung, sửa đôi hoặc thiết kế lại của Bên A thì Bên B phải thực hiện cho tới khi được chấp nhận. 3- Bảo đảm lịch giao nhận từng phần thiết kế đã xác định. Điều 7: Điều khoản thi hành 1- Hợp đồng này có giá trì từ ngày. . . . . . . : . . . . . đến ngày. . . 2- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. 3- Trong quá trình thực .hiện nếu xảy ra tranh chấp hợp đồng thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết. Khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành ... bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ . . . bản. Đại diện Bên A Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Đại diện Bên B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) 5- Dự thảo hợp đồng xây lắp công trình ( tham khảo ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH ………………. Hợp đống số. . . /HĐXL Ngày. . . tháng. . . năm. . . . Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 28/9/1989 của Hội đồng nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành . - Căn cứ nghị định 385-HĐBT ngày 7/11/1990; - Căn cứ Quy chế về HĐKT trong XDCB ban hành theo QĐ số 29 ngày 01/6/1992 của liên bộ: Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước; . - Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày. . .tháng. . . năm. . . (nếu có ) Chúng tôi gồm có : Bên A (chủ đầu tư ) - Tên doanh nghiệp (hoặc cơ quan) …………………. - Địa chỉ trụ sở chính :............ - Điện thoại:.............. Mở tại ngân hàng…………….. - Đại diện là ông (bà) . . . . . . . . . Chức vụ : ……………………. - Giấy ủy quyền số. : . . . . . ( nếu ký thay thủ trưởng) Viết ngày............,. tháng .... năm.... Do............. Chức vụ..... Ký. Bên B (Đơn vị xây lắp ) - Tên doanh nghiệp :………………………………. Địa chỉ trụ sở chính:.............................................. - Điện thoại:......................... Mở tại ngân hàng.............. Đại diện là ông (bà) .. . . . . . . . . . Chức vụ:.............. - Giấy ủy quyền số. . . . . . . . . (nếu ký thay thủ trưởng) . Viết ngày.... tháng ............. năm.... Do.............Chức vụ...............Ký. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thi công xây lắp với các điều khoản sau đây: Điều I: Khối lượng và tiến độ công trình . 1- Tên công trình. 2- Địa điểm xây dựng công trình . . . . 3- Qui mô công trình …( ghi khả năng sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ …. ) : 4- Vốn đầu tư được duyệt theo dự toán: (trong đó phải nêu rõ phần vốn xây lắp, phần vốn thiết bị công nghệ và phần vốn kiến thiết cơ bản khác) 5- Tiến độ thi công - Ngày thi công. . . . . . . - Ngày hoàn thành . . . . . . . 6- Trong trường hợp dang thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký, có những khối lượng phát sinh thì bên A phải ìàm thủ tục, bổ sung khối lượng phát sinh để ghi vào Điều 2: Chất lượng công trình 1- Bên B phải chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và chất lượng xây lắp toàn bộ công trình, bảo đảm thi công theo thiết kế phù hợp với dự toán đã đợc duyệt, đúng qui trình, qui phạm, yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật trong xây dựng . 2- Bên A có trách nhiệm cứ người giám sát tại công trình để theo dõi chất lượng vật. liệu, cấu kiện bê tông, chất lượng xây lắp, nếu thấy phần nào chưa được bảo đảm thì yêu cầu Bên B làm lại. Bên A có trách nhiệm xác nhận công tác phát sinh để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán. Bên A xét thấy xây lắp không đạt yêu cầu được quyền không ký vào biên bản nghiệm thu hoặc chưa nhận bàn giao. 3- Khi bên B muốn thay. đổi loại vật liệu xây lắp nào hoặc thay đổi phấn thiết kế nào đều phải được sự chấp thuận của bên A và cơ quan thiết kế. 4- Bên B có trách nhiệm bảo hành chất lượng công trình trong thời gian là. . . năm. Điều 3: Các điều kiện bảo đảm thực hiện hợp đồng 1- Trách nhiệm của bên A phải: - Bàn giao mặt bằng công trình - Giao tim, mốc công trình theo yêu cấu của tổng tiến độ. - Bàn giao mọi hỗ sơ tài liệu cần thiết cho bên B. - Bàn giao vật tư, thiết bị cho bên B tại địa điểm. . . (nếu bên A cớ vật tư thiết bị). 2- Trách nhiệm của bên B - Quản lý thống nhất mặt bằng xây dựng sau khi được giao - Tổ chức bảo vệ an ninh trật tự và an toàn lao động bên công trình ; - Tiếp nhận bảo quản các loại tài liệu, vật tư, kỹ thuật được bên A giao. Điều 4 : Trị giá công xây lắp 1- Trị giá hợp đồng căn cứ vào dự toán được duyệt là: . . . đồng 2- Trong quá trình thực hiện nếu có qui định mới của nhà nước ban hành thì phần trị giá công xây lắp được điều chỉnh theo. Điều 5: Nghiệm thu và bàn giao công trình 1- Bên A có trách nhiệm thành lập và chủ trì hội đồng nghiệm thu theo qui định của nhà nước có lập biên bản ghi rõ thành phần . 2- Hội đồng nghiệm thu sê tiến hành nghiệm thu theo. . . đợt theo từng khâu công việc chủ yếu; từng bộ phận hoặc từng hạng mục công trình và cuối cùng là toàn bộ công trình . - Đợt 1: Sau khi hoàn thành - Đợt 2 ……….. - Đợt 3 ……….. 3- Bên B có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện cần thiết để nghiệm thu. 4- Sau khi thực hiện xong việc nghiệm thu Bên B có trách nhiệm bàn giao hạng mục công trình . . . ( hoặc toàn bộ công trình ) cùng với hồ sơ hoàn thành công trình cho Bên A vào ngày . . . tháng. . .năm. . . Bên A có trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo đúng qui định về lưu trữ tài liệu của Nhà nước. Điều 6: Tạm ứng, thanh quyết toán 1- Trong quá trình thi công, Bên A sê tạm ứng cho Bên B tương ứng với khối lượng thực hiện nghiệm thu hàng tháng. 2- Bên A thanh toán cho Bên B trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã duyệt và biên bản nghiệm thu công trình theo hình thức chuyển khoản. . . % qua ngân hàng. Nếu chậm thanh toán Bên B được tính lãi suất ngân hàng trên số tiền Bên A nợ. 3- Ngay sau khi hợp đồng nghiệm thu tổng thể công trình và đưa vào sử dụng, hai bên căn cứ vào hợp đồng và các phụ lục hoặc , biên bản bổ sung hợp đồng (nếu có). Tổng hợp các biên bản nghiệm thu khối lượng hàng tháng, nghiệm thu theo giai đoạn để quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên B giao cho Bên A . . . . bộ hồ sơ hoàn công. Điều 7: Các biện pháp bảo đảm hợp đồng Bên B đưa tài sản . . . . có giá trị được công chứng xác nhận là …. đồng để thế chấp (cầm cố) bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng này . Điều 8: Quy định về thưởng phạt 1 Nếu bên B hoàn thành công trình trước thời hạn từ 1/2 háng trở lên, đảm bảo chất lượng thi công sẽ được bên A thưởng. . . % theo giá trị công trình . 2- Nếu Bên B không hoàn thành công trình đứng thời hạn hợp đồng do nguyên nhân chủ quan thì bị phạt . . . . giá trị hợp đồng. 3- Nếu Bên B không đảm bảo chất lượng xây lắp phải chịu bù đắp mọi tổn thất do việc sửa chữa lại và phải chịu phạt. . . . giá trị dự toán phần không đảm bảo chất lượng . Điều 9: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng 1- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng này. 2- Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh các bên phải kịp thời báo cho nhau biết và chủ động thương lượng giải quyết bảo đảm hai bên cùng có lợi (có lập biên bản). Điều 10 : Hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày. . . . . . . . . . . . . Đến ngày. . . . . .. . . . . . (thường là ngày quyết toán xong) Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vào ngày. . . Bên A có trách nhiệm tổ chức cuộc thanh lý. Hợp đồng này được lập thành. . . bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ. . . bản . Gửi các cơ quan có liên quan . . . . bản bao gồm. Đại diện Bên A Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) Đại diện Bên B Chức vụ (Ký tên, đóng dấu) 6. Mẫu hợp đồng giao nhận thầu dịch vụ tư vấn (Mẫu theo Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu ) Ngày ................ tháng............... năm ............... I. Căn cứ ký hợp đồng: - Căn cứ yêu cầu thực hiện dịch vụ tư vấn cho dự án _________ của (tên Bên mời thầu). - Căn cứ thông báo trúng thầu ngày____ tháng____ năm _____ II. Giải thích thuật ngữ III. Đại diện các bên ký hợp đồng: 1. Đại diện Bên mời thầu: - Tên Bên mời thầu _____________________ - Tên, chức vụ người đại diện (hoặc của người được ủy quyền) - Địa chỉ _____________________ - Số tài khoản ________________ Tại ngân hàng ______________________ 2. Đại diện phía tư vấn: - Tên nhà tư vấn _____________________ - Tên, chức vụ người đại diện (hoặc của người được ủy quyền) - Địa chỉ _____________________ - Số tài khoản ________________ Tại ngân hàng ______________________ IV. Nội dung hợp đồng: Nhiệm vụ của tư vấn: (Ghi rõ những công việc phía tư vấn phải đảm nhiệm, địa điểm và thời gian thực hiện...) 2. Các tài liệu sau đây được coi là một phần của hợp đồng này: a. Văn bản hợp đồng b. Thông báo trúng thầu c. Hồ sơ dự thầu d. Các văn bản bổ sung... Kết qủa thực hiện hợp đồng Yêu cầu về chất lượng Giá trị hợp đồng (theo công việc, hạng mục, tổng giá trị của hợp đồng) Thời gian nghiệm thu, bàn giao, thanh toán 7. Phương thức và điều kiện thanh toán 8. Thời gian thực hiện và hoàn thành (thời gian bắt đầu, kết thúc, nghiệm thu, bàn giao, thanh toán) 9. Trường hợp bất khả kháng 10. Bảo hiểm 11. Đền bù 12. Biện pháp đảm bảo việc ký kết hợp đồng 13. Phạt khi vi phạm hợp đồng hoặc thưởng khi hoàn thành vượt mức nếu có 14. Xử lý khi có tranh chấp hợp đồng 15. Những nội dung và điều kiện điều chỉnh hợp đồng nếu có 16. Bảo hành 17. Cam kết thanh toán 18. Bảo mật 19. Các phụ lục 20. Hiệu lực hợp đồng Hợp đồng này được lập thành (số bản) bằng (ngôn ngữ) và có giá trị ngang nhau. Đại diện Bên mời thầu (Ký tên, đóng dấu) Đại diện tư vấn (Ký tên, đóng dấu) 7. Mẫu hợp đồng giao nhận thầu cung cấp hàng hóa (Mẫu theo Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu ) Ngày ................ tháng............... năm ............... I- Căn cứ ký hợp đồng: - Căn cứ yêu cầu cung cấp ................................. (tên hàng hoá và các dịch vụ liên quan) của (tên Bên mời thầu) - Căn cứ văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu số .........................., ngày ................... tháng ................... năm ................... và thông báo trúng thầu ngày ................... tháng ................... năm ................... II- Đại diện bên mua (Bên mời thầu) và bên bán (nhà thầu) 1. Bên mua - Tên Bên mời thầu ...................................................... - Tên, chức vụ người đại diện (hoặc của người được uỷ quyền) - Địa chỉ .................................................................................................. - Số tài khoản ........................................ Tại ngân hàng .......................................................... 2. Bên bán - Tên nhà thầu ........................................................... - Tên, chức vụ người đại diện (hoặc của người được uỷ quyền) - Địa chỉ ........................................................ nước ..................................................................... - Số tài khoản .................................................. Tại ngân hàng .................................................... III- Nội dung của hợp đồng: Nội dung của hợp đồng gồm các từ và thuật ngữ được hiểu theo cùng nghĩa đã xác định trong bản điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng. Các tài liệu sau đây được coi là một phần của hợp đồng này: a. Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu và thông báo trúng thầu b. Đơn dự thầu và phụ lục kèm theo c. Bản thuyết minh kỹ thuật d. Biểu giá dự thầu đ. Bản vẽ thiết kế e. Các phụ lục bổ sung g. Điều kiện chung của hợp đồng h. Điều kiện cụ thể của hợp đồng Đối tượng sản phẩm của hợp đồng là ... Yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách. Giá trị hợp đồng (theo khoản mục, tổng giá trị). Phương thức và điều kiện thanh toán. Thời gian thực hiện và hoàn thành (thời gian bắt đầu, kết thúc, nghiệm thu, bàn giao, thanh toán). Trường hợp bất khả kháng. Bảo hiểm. Đền bù. Biện pháp đảm bảo việc ký kết hợp đồng. Phạt khi vi phạm hợp đồng hoặc thưởng nếu có. Xử lý khi có tranh chấp hợp đồng. Những nội dung và điều kiện điều chỉnh hợp đồng nếu có. Bảo hành. Cam kết thanh toán. Bảo mật. Các phụ lục. Hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành (số bản) bằng (ngôn ngữ) và có giá trị ngang nhau. Đại diện bên bán (Ký tên đóng dấu) Đại diện bên mua (Ký tên, đóng dấu) 7. Mẫu hợp đồng giao nhận thầu xây dựng (Mẫu theo Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn thực hiện Quy chế đấu thầu ) Ngày.................. tháng................. năm ................... I. Căn cứ ký hợp đồng: - Căn cứ yêu cầu thực hiện gói thầu .................................. của (tên Bên mời thầu). - Căn cứ văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu số ........ ngày ......... tháng ................ năm ..........và thông báo trúng thầu số ........., ngày....... tháng ........ năm .............. II. Đại diện Bên mời thầu và nhà thầu: 1. Đại diện Bên mời thầu - Tên Bên mời thầu......................................................... - Tên, chức vụ người đại diện (hoặc của người được uỷ quyền) - Địa chỉ............................................................................................... - Số tài khoản ................................. tại ngân hàng .................................................. 2. Đại diện nhà thầu: - Tên nhà thầu........................................................................ - Tên, chức vụ người đại diện (hoặc của người được uỷ quyền) - Địa chỉ............................................................................................ - Số tài khoản ................................tại ngân hàng ............................................... III. Nội dung của hợp đồng: 1. Nội dung của hợp đồng bao gồm các từ và thuật ngữ được hiểu theo cùng nghĩa đã xác định trong bản điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng. 2. Các tài liệu sau đây được coi là một phần của hợp đồng này: a) Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu và thông báo trúng thầu b) Đơn dự thầu và phụ lục kèm theo c) Bản thuyết minh kỹ thuật d) Bản tiên lượng tính giá dự thầu đ) Bản vẽ thiết kế e) Các phụ lục bổ sung g) Điều kiện chung của hợp đồng h) Điều kiện cụ thể của hợp đồng 3. Đối tượng sản phẩm của hợp đồng là .......................................................... 4. Yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, mỹ thuật. 5. Giá trị hợp đồng (theo công việc, công đoạn, hạng mục, tổng giá trị của hợp đồng)..................................................................................................................... 6. Phương thức và điều kiện thanh toán ................................................................. 7. Thời gian thực hiện và hoàn thành (thời gian bắt đầu, kết thúc, nghiệm thu, bàn giao, thanh toán).................................................................................................... 8. Trường hợp bất khả kháng 9. Bảo hiểm 10. Đền bù 11. Biện pháp đảm bảo việc ký kết hợp đồng ........................................................ 12. Phạt khi vi phạm hợp đồng hoặc thưởng nếu có ................................................. 13. Xử lý khi có tranh chấp hợp đồng ................................................................... 14. Những nội dung và điều kiện điều chỉnh hợp đồng nếu có .............................. 15. Bảo hành 16. Cam kết thanh toán 17. Bảo mật 18. Các phụ lục 19. Hiệu lực hợp đồng Hợp đồng này được lập thành (số bản) bằng (ngôn ngữ) và có giá trị ngang nhau. Đại diện nhà thầu (Ký tên, đóng dấu) Đại diện Bên mời thầu (Ký tên, đóng dấu) 8. Mẫu hợp đồng Hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) ( theo Thông tư số 08/2003/TT-BXD ngày 03 tháng 07 năm 2003 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn nội dung và quản lý Hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) ------------------ THOẢ THUẬN HỢP ĐỒNG TỔNG THẦU EPC ......, ngày....tháng....năm..... I. Căn cứ để ký kết hợp đồng II. Đại diện các bên giao thầu và nhận thầu 1. Bên mời thầu: - Tên chủ đầu tư - Chức vụ - Địa chỉ giao dịch - Số tài khoản .......................... tại Ngân hàng........ 2. Bên nhận thầu - Tên Tổng thầu EPC - Chức vụ - Địa chỉ giao dịch - Số tài khoản .......................... tại Ngân hàng........ III. Nội dung Hợp đồng tổng thầu EPC 1. Trong hợp đồng này, các từ ngữ sẽ có nghĩa như được định nghĩa trong Các Điều kiện của hợp đồng nêu dưới đây. 2. Các tài liệu dưới đây là một phần không tách rời của thoả thuận này và cùng tạo thành hợp đồng tổng thầu EPC; bao gồm: a/ Thoả thuận hợp đồng b/ Thông báo trúng thầu hoặc Văn bản chỉ định thầu c/ Hồ sơ về yêu cầu của Chủ đầu tư, Hồ sơ mời thầu d/ Hồ sơ dự thầu hoặc Hồ sơ chào thầu e/ Các Điều kiện riêng của hợp đồng g/ Các Điều kiện chung của hợp đồng h/ Các bản vẽ i/ Các phụ lục, bảng, biểu k/ Các thoả thuận khác bằng văn bản có liên quan l/ Các giấy bảo lãnh (nếu có) Thoả thuận hợp đồng được ưu tiên áp dụng so với các tài liệu khác nằm trong Hợp đồng. Trường hợp có mâu thuẫn giữa các tài liệu nằm trong Hợp đồng thì việc ưu tiên áp dụng phải theo thứ tự ..... 3. Nội dung công việc, sản phẩm của hợp đồng 4.Thời hạn thực hiện hợp đồng 5. Giá trị hợp đồng 6. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên và vai trò của tư vấn của chủ đầu tư 7. Phương thức tạm ứng, thanh toán 8. Nguyên tắc xử lý tranh chấp 9. Thưởng, phạt; đình chỉ, chấm dứt hợp đồng 10. Thanh lý hợp đồng 11. Luật áp dụng 12. Cam kết của các bên Hợp đồng này được làm thành ... bản, bằng ngôn ngữ...., mỗi bên giữ ...bản. Các bản đều có giá trị pháp lý như nhau CHỦ ĐẦU TƯ TỔNG THẦU EPC 9. Một số vấn đề giá và quản lý gía của sản phẩm xây dựng I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ GIÁ CẢ CỦA SẢN PHẨM XÂY DỰNG 1. Giá cả sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao vì nó phụ thuộc vào điều kiện địa phương có công trình xây dựng, vào phương án tổ chức xây dựng của từng công trình, vào thời điểm và thời gian xây dựng cũng như vào ý muốn của người có công trình xây dựng. 2. Người ta không thể định giá sẵn cho một sản phầm cuối cùng (nhà cửa),. mà chỉ có thể định sẵn phương pháp tính toán giá, cũng như định sẵn một số định mức và đơn giá để tính nên giá của toàn công trình. 3. Quá trình hình thành giá công trình xây dựng kéo dài kể từ thời điểm đấu thầu cho đến khi kết thúc xây dựng công trình và thanh quyết toán, vì trong quá trình xây dựng rất có thể phát sinh các chi phí mới ngoài dự kiến của chủ đầu tư. 4. Trong xây dựng có nhiều loại giá như : giá xét thầu, giá tranh thầu, giá hợp đồng, giá thanh quyết toán công trình, gía cứng, giá mềm, giá trần, gía sàn, giá bất buộc, giá thỏa thuận . 5. Giá xây dựng công trình hình thành chủ yếu thông qua đấu thầu và đàm phán. 6. Bên mua (tức chủ đầu tư ) giữa vai trò quyết định đối với mức giá công trình thông qua đấu thầu hay chỉ định thầu. 7. Phụ thuộc vào giai đoạn đầu tư và ý định quản lí giá xây dựng có nhiều tên gọi khác nhau và có bách tính khác nhau như : tổng mức đầu tư, loại công việc xây lắp, giá hợp đổng, giá thanh quyết toán . . . 8. Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá cả các cộng trình xây dựng do vốn ngân sách của Nhà nước cấp hoặc do vốn của các doanh nghiệp nhà nước bỏ ra thông qua các định mức, đơn giá , phương pháp tính toán chi phí xây dựng và các định hướng về giải pháp xây dựng cũng như các luật có liên quan đến xây dựng. II. CÁC LOẠI GIÁ ÁP DỤNG TRONG XÂY DỰNG 1. Giá gói thầu Là giá được xác định theo từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt. Đó là giá giới hạn trên khi quyết định giá trúng thầu . 2. Giá dự thầu Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ phần giâm giá nếu có), giá này do các nhà thầu tham gia tranh thầu tự lập ra để tranh thầu dựa trên hồ sơ thiết kế, các yêu cầu của bên mời thầu, các quy định chung về định mức và đơn giá của Nhà nước, các kinh nghiệm thực tế và dựa vào ý đổ chiến lược tranh thầu. Giá dự thầu có thể có các mức khác nhau, trong đó tổ chức xây .dựng cần xác định được giá cận dưới và độ tin cậy của giá dự thầu. Dựa trên khối lượng công việc đã được bên chủ đầu tư tính toán trước và do bên dự thầu xác định lại, căn cứ vào hồ sơ thiết kế, các tổ chức xây dựng tham dự đấu thầu có thể tự xác định đơn giá xây dựng cho mình để tính giá dự thầu, trên cơ sở tham khảo đơn giá dự toán chi tiết mà các chủ đầu tư đã sử dụng để tính giá xét thầu. Giá dự thầu cận dưới có thể xác đinh bằng hiệu số giữa giá trị dự toán hạng mục công trình và chi phí bất biến của nó. 3. Gía ký hợp đồng xây dựng Giá ký hợp đồng là giá được Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thỏa thuận sau khi thương thảo hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu. Giá hợp đồng có thể quy định theo các cách sau đây : a) Gía cố định (giá cứng) : Theo cách này giá hợp đồng được giữ cố định cho đến khi thanh toán cuối cùng. Một trường hợp riêng của phương pháp giá cứng là chỉ giữ giá cố định tính cho một đơn vị sản phẩm (tức là đơn giá cứng), còn khối lượng công việc xây dựng thì có thể thay đổi theo thực tế. b) Giá mềm : Theo cách này có thể có các trường hợp sau : Giá hợp đồng có thể thay đổi tùy theo các phát sinh thực tế hợp lí gây nên như  sự thay đổi gía cả, thay đổi tỉ giá hối đoái, cũng như tùy theo các sự cố không thể khắc phục nổi gây nên như thiên tai và thời tiết xấu ; - Giá hợp đồng được tính theo chi phí thực tế cộng thêm một khoản lãi được tính theo phần trăm so với chi phí thực tế, hoặc so với chi phí theo dự toán ban đầu; - Trong trường hợp khó xác định chính xác giá cả xây dựng, nhất là đối với các công trình đặc biệt mới được xây dựng lần đầu cha có định mức và đơn giá, bên chủ đầu tư và bên nhà thầu xây dựng cũng có thể thống nhất với nhau một dự toán chi phí ban đầu nào đó, nếu sau này bên nhà thầu xây dựng thực hiện với mức chi phí thấp hơn dự toán ban đầu thì được thường một khoản tiền nào đó và ngược lại. Trong trường hợp này ở Việt Nam đã có quy định phải lập Ban xây dựng đơn giá cống trình theo quy định để lập giá xây dựng . 4. Giá đánh giá Giá đánh giá là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu có), được quy đổi về cùng mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thương mại và các nội dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu. 5. Gía đề nghị trúng thầu Giá đề nghị trúng thầu là giá do Bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. 6. Giá trúng thầu “Giá trúng thầu” là giá được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho Bên mời thầu thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt. 7. Giá quyết toán công trình Đó là toàn bộ chi phí hợp lý đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng. 8. Giá thỏa thuận và gía theo quy định của Nhà nước Giá thỏa thuận là giá được quy định tùy theo sự tự thỏa thuận giữa chủ đầu tư và tổ chức nhận thầu xây dựng và thường được áp dụng cho các công trình xây dựng thuộc vốn của tư nhân. Giá quy định của Nhà nước là loại giá được lập trên cơ sở các định mức, đơn giá, các quy định và chính sách của Nhà nước và là cơ sở để xác định giá xây dựng các công trình do nguồn vốn của Nhà nước cấp. Khi quy định giá cớ thể xác định mức gía cao nhất (giá trần) và mức giá thấp nhất (giá sàn) để phục vụ công tác quản lí giá. 9. Giá xây dựng công trình, hạng mục công trình và các loại công việc xây lắp riêng Do đặc điểm của sản phầm xây dựng nên giá có thể tính toán cho toàn bộ công trình, một hạng mục công trình nằm trong công trình và một loại công việc xây lắp riêng biệt của hạng mục công trình. Ngoài ra theo góc độ kế hoạch của các DNXD giá trị; xây dựng còn được tính cho các khối lượng công việc xây dựng được hoàn thành theo các thời đoạn niên lịch (tháng, quý năm). 10. Giá xây dựng công trình do vốn đầu tư trong nước và do vốn đầu tư của nước ngoài Do yêu cầu của hợp tác quốc tế trong xây dựng cần phân biệt và có cách quản lí riêng đối với giá xây dựng chỉ do nguồn vốn trong nước và đối với giá xây dựng công trình do nguồn vốn nước ngoài. Việc xác định giá xây đựng để tham gia dự thầu các công trình xây dựng do vốn của chủ đầu tư nước ngoài rất phức tạp vì nó vừa phải tuân theo các quy định của quốc gia lại vừa phải tuân theo các quy định của thông lệ quốc tế. . 11. Giá tài chính và giá kinh tế Giá tài chính là giá do thị trường quy định được dùng để phân tích tài chính các dự án đầu tư khi đứng trên góc độ lợi ích của doanh nghiệp. Giá kinh tế (còn gọi là giá tham khảo, giá ẩn) là giá tài chính đã được điều chỉnh có tính đến ảnh hưởng của quy luật cung cầu, thuế trong giá, những khoản trợ giá của Nhà nước... Giá kinh tế được dùng để phân tích kinh tế xã hội của dự án đầu tư đứng trên góc độ của lợi ích quốc gia và toàn xã hội. II. QUẢN LÝ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Việc quản lí giá xây dựng ở mỗi nước có các quy định khác nhau. ở nước ta, theo quy định hiện hành việc quản lí giá xây dựng có những quy định chính như sau : 1. Về định mức dự toán Định mức dự toán tổng hợp và chi tiết do Bộ Xây dựng chủ trì cùng với các bộ quản lí chuyên ngành nghiên cứu ban hành áp dụng thống nhất cho toàn quốc. 2. Về đơn giá xây dựng Đơn giá dự toán chi tiết được lập tại các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương do chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương ban hành và được dùng để lập dự toán chi tiết và để làm căn cứ xác định giá xét thầu đối với mọi công trình được xây dựng ở địa phương. Đơn giá riêng (hay đơn giá công trình) được phép lập để áp dụng cho các công trình quan trọng của Nhà nước trong trường hợp chỉ định thầu và có các đặc điểm kĩ thuật phức tạp, hoặc cho một số công trình có đặc điểm riêng. Ban lập đơn giá riêng được thành lập theo quy định của Nhà nước. Đơn giá tổng hợp độc lập cho các vùng hay khu vực lớn ở thành phố đại diện cho khu vực đó. Các tỉnh và thành phố khác trong vùng sẽ được sử dụng các hệ số để điều chỉnh giá. Đơn giá tổng hợp do Bộ Xây dựng chủ trì lập và ban hãnh chỉ được dùng để lập tổng dự toán của các công trình mà không dùng để lập dự toán chi tiết và để thanh quyết toán. 3. Về tổng dự toán công trình Theo quy định hiện hành tùy theo công trình thuộc dự án nhóm A, B hay C sử dụng các nguồn vốn khác nhau mà có người có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán công trình khác nhau . Tất cả các công trình xây dựng đều phải lập dự toán công trình để làm cơ sở xét thầu. 4. Vê điều chỉnh giá xây dựng công trình Theo quy định hiện hành tổng dự toán công trình, giá trị dự toán hạng mục công trình và các loại công việc xây dựng riêng biệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau theo các quy định nhất định. - Khi cấp quyết đinh định thay đổi chủ trương xây dựng. - Khi điều kiện xây dựng công trình cần sửa đổi, cần bổ sung thiết kế dần đến sự tăng giảm khối lượng xây lắp hoặc phát sinh công việc mới được cơ quan xét duyệt quyết định đầu tư chấp thuận. - Khi Nhà nước thay đổi giá cả, tiền lương và các chính sách chế độ có liên quan đến giá xây dựng công trình. . TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 2. Nghị định số 17-HĐBT ngày 16-1-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh HĐKT ngày 25-9-1989 3. Thông tư số 108/TT-PC ngày 19/5/1990 của Trọng tài kinh tế Hưóng dẫn ký kết và thực hiện Hợp đồng kinh tế ( theo Pháp lệnh HĐKT ngày 25/9/1989 và nghị định 17-HĐBT ngày 16-1-1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ) 4. Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản được ban hành kèm theo quyết định của Liên Bộ Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước số 29 QĐ/LB ngày 01/6/1992 5. Nguyễn Văn Chọn – Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng – NXB xây dựng – Hà Nội, 1/1999. 6. Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; 7. Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu ; 8. Thông tư số 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Quy chế đấu thầu . 9. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ; 10. Nguyễn Quang – Anh Minh – Soạn thảo hợp đồng kinh tế – Nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội , tháng 3/2002. 11. Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ ; 12. Thông tư số 08/2004/TT-BXD ngày 03 tháng 07 năm 2003 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn nội dung và quản lý Hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị - xây dựng (EPC) 13. Dự thảo Nghị định về hợp đồng giao nhận thầu xây dựng huớng dẫn Luật xây dựng .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docSoạn thảo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.doc
Tài liệu liên quan