Nhiễm xoắn khuẩn

Diệt chuộtvà các lòai gặm nhắm khác. Găng tay, ủng bảo hộ khi làm việc ở môi trường có xoắn khuẩn. Theo dõi định kỳ những nghề nghiệp có nguy cơ nhiễm xoắn khuẫn. Tiêm chủng : Vắc xanh Pasteur bảo vệ chống L. icterohemorhagiae trong 3 năm.

ppt23 trang | Chia sẻ: tuanhd28 | Ngày: 06/10/2015 | Lượt xem: 2147 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Nhiễm xoắn khuẩn, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NHIỄM XOẮN KHUẨNMỤC TIÊU :Chẩn đóan được những trường hợp nhiễm xoắn khuẩn nặng (bệnh Weil)Biết cách điều trị xoăn khuẩn bằng kháng sinh đúng và sớmBiết cách phòng bệnh.MỞ ĐẦUKhá phổ biến, đa số bệnh nhẹ. Nhưng một trường hợp rất nặng, có thể tử vong.Bệnh Weil là bệnh cảnh nặng gồm : suất huyết, vàng da, suy thận, đau cơ.Trước khi có kháng sinh, tỷ lệ tử vong rất cao.NGUYÊN NHÂNLeptospire có nhiều type huyết thanh (230), gộp thành 22 nhóm.Một type huyết thanh có thể gây nhiều bệnh cảnh khác nhau. Ngược lại, một bệnh cảnh có thể do nhiều type huyết thanh gây ra.Một số chủng hay gặp : L.icterohemorhagiea, L. pomona,L. hadjo, L. autumnalis.DËCH TÃÙ HOÜCLà bệnh chủ yếu của đông vật (gặm nhắm). Người mắc bệnh tình cờ.Lây truyền qua da, niêm mạc xây xát, tiếp xúc với đất, nước bẩn có VK.Thường gặp mùa hè thu. Nam>Nữ. Tuổi hay gặp : 10-60Nghề nghiệp hay mắc : nông dân, thợ mỏ, cống rãnh, thú y..GIẢI PHẪU BỆNHChủ yếu tổn thương đặc hiệu : gan , thận, cơ và các mạch máu.Gan : sưng ,Tế bào Kuffer phình, tắc mật, thóai hóa tế bào gan.Thận : vùng vỏ và tắc ống thận gây suy thận cấpCơ : phình to, thóai hóa, nhưng không teo.Mạch máu : tổn thương nội môSINH LÝ BỆNHThường có 2 giai đọan :Nhiễm trùng huyết (pha 1)Giai đọan miễn dịch : (pha 2)LÂM SÀNGPHA 1:UÍ bãûnh : Trung bçnh 7-10 ngaìy.Khåíi phaït : Säút cao, nhæïc âáöu, âau cåToìan phaït : Caïc triãûu chæïng trãn nàûng hån. Xung huyãút kãút maûc. Bandaûng daït, láúm táúm, khu truï hay raíi raïc. Chaíy maïu. Coï khi âau buûng, dáúu chæïng maìng naîo.LÂM SÀNGCẬN LÂM SÀNG :Cấy máu tìm xoắn khuẩn (lâu)Tìm VK trong nước tiểu, nước nâõ tủy.Công thức máu : Bạch cầu tăng, chủ yếu NTăng urê máu,tăng créatinine máu.Thiểu niệu và suy thân có thể ở ngay giai đọan nầy. Vàng da.HỒI PHỤC TẠM THỜI Sốt và đau giảm dầnBệnh nhân khỏe hơn và hồi phục.Kéo dài chừng 3-4 ngày.Có bệnh nhân không có giai đọan nầy.PHA HAITriệu chứng tái hiện trở lại.Thường tổn thương nhiều cơ quan.Hay gặp là viêm màng não, suy thận, viêm gan.Hiếm , nhưng có thể viêm cơ tim hay viêm não.VIÊM MÀNG NÃOLâm sàng có các triệu chứng viêm màng não.Dịch não tủy trong, không có VK. Bạch cầu tăng, chủ yếu Lympho.Công thức máu : Bạch cầu tăng, chủ yếu N.Cần gián biệt với viêm màng nẫo virut.SUY THẬN CẤPThiểu niệu rồi vô niệu.Nước tiểu đậm màuHb niệu, hồng cầu, trụ hạt, tế bào ống thận.Urê máu, Creatinin máu tăng.Giai đọan đầu : còn đáp ứng với Furosemide. Về sau vô niệu kéo dài.VIÊM GAN Gan toVàng da do ứ mậtChức năng gan bị ảnh hưởng tùy từng người. Có khi suy gan nặng.XUẤT HUYẾTNhiều nơi.Thường gặp dưới da. Có thể chết do thiêu máu và giảm thể tích tuần hòan Tỷ Prothrombin, TS, TC bình thường.Độ bền mao mạch giảm nặng.BIẾN CHỨNG KHÁCViêm cơ tim : Hiếm nhưng nặng. Tim nhanh, khó thở, mệt ngực. Lọan nhịp do rối lọan dẫn truyền.Viêm phổi : ho, đau họng. Có thể ho ra máu, khó thở.Hc ARDS (do type lai)TIẾN TRIỂN ,TIÊN LƯỢNGĐa số nhẹ, hồi phục.Những yếu tố nặng :1. Hc ARDS.2. Suy thận cấp kéo dài3.Viêm cơ tim và màng ngòai tim, rối lọan dẫn truyền4. Xuất huyết nhiều chỗ. Lách lớn. Gỉm tiểu cầu5. Suy gan nặng.CÁC THỂ LÂM SÀNG KHÁCViêm màng nãoPhát ban trước xương chàyThể phụ nữ có thai : có thể gây nhiễm xoăn khuẩn bẩm sinh (xoăn khuẩn qua được nhau thai), dị tật bẩm sinh( quý đầu)CHẨN ĐÓANGợi ý lâm sàng : tiền sử, nghề nghiệp,sốt, đau cơ, vàng da, suy thận, xung huyết kết mạc, suy tim.Cấy máu : (+) trong tuần đầu. Nhưng trả kết quả muộn (4-6 tuần)Cấy nước tiểu : Bệnh phẩm lấy từ tuần thứ hai trở đi.Tìm trực tiếp trên kĩnh hiển vi nền đen.XÉT NGHIỆM HUYẾT THANHPhản ứng Martin-Petit : hiện nay ít dùng.Test ngưng kết vi thể (MAT)Test ELISATest PCRCHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆTTHỂ VIÊM MÀNG NÃO : phân biệt với VMN virut, VMN mủ mất đầu..Bệnh WEIL : Sốt xuất huyết có suy thận do Hantavirus.Vàng da có suy thận : Sốt rét đái HbSuy hô hấp cấp, suy tim cấp : Phân biệt với những nguyên nhân khác.ĐIỀU TRỊĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN :Kháng sinh : Penicilline, (5-10 triệu UI/ng)Doxycycline được xem có đáp ứng tốt.Chỉ có hiệu lực nếu dùng trong 5 ngày đầu.ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNGHồi phục nước và điện giải.Truyền máu và truyền dịch khi xuất huyết và giảm khối lượng tuần hòan nhiều.Chạy thận nhân tao khi suy thậnThở máu khi có hội chứng ARDS.Điều dưỡng : rất quan trọng.PHÒNG BỆNHDiệt chuộtvà các lòai gặm nhắm khác.Găng tay, ủng bảo hộ khi làm việc ở môi trường có xoắn khuẩn. Theo dõi định kỳ những nghề nghiệp có nguy cơ nhiễm xoắn khuẫn.Tiêm chủng : Vắc xanh Pasteur bảo vệ chống L. icterohemorhagiae trong 3 năm.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxoankh_1_2379.ppt
Tài liệu liên quan