Nhận diện và công dụng của các thiết bị máy tính và các thiết bị liên quan

1. Case (Vỏ máy, thùng máy): là nơi để gắn các thành phần của máy vi tính: Main + Nguồn + Ổ cứng thành 1 khối để dễ quản lý và di chuyển để bảo vệ máy tính được an toàn hơn. Có rất nhiều loại Case tùy theo sở thích mà chọn giá trung bình khoảng 10$ => 20$. 2. Power(Nguồn điện): Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính. Có 2 loại nguồn chính: Pin 20 và Pin 24. 3. Mainboard (là 1 trong 3 thiết bị quan trọng nhất của hệ thống máy tính): có chức năng liên kết các thành phần tọa lên máy tính, và là bảng mạch lớn nhất trên máy vi tính.

pdf99 trang | Chia sẻ: tlsuongmuoi | Ngày: 12/04/2013 | Lượt xem: 1362 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nhận diện và công dụng của các thiết bị máy tính và các thiết bị liên quan, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
vài chức năng đối với các nhà sản xuất khác nhau). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 21 1.1 STANDARD CMOS SETUP Date: ngày hệ thống, Time: giờ của đồng hồ hệ thống Primary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE1. Primary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE1. Secondary Master: thông tin về ổ đĩa chính gắn trên IDE2. Secondary Slave: thông tin về ổ đĩa phụ gắn trên IDE2. Drive A: thông tin về ổ mềm, nếu có sẽ hiển thị loại ổ mềm hiện đang dùng 1.44M 3.5 Inch. Drive B: không còn sử dụng nên sẽ hiển thị dòng None, hoặc Not Installed Lưu ý!: Nếu thông tin về các ổ gắn trên IDE không có chứng tỏ các ổ này chưa hoạt động được, bạn phải kiểm tra lại ổ đĩa gắn đủ 2 dây dữ liệu và nguồn chưa, có thiết lập ổ chính, ổ phụ bằng jump trong trường hợp gắn 2 ổ trên 1 dây chưa. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 22 1.2 BIOS FEATURES SETUP (ADVANCED CMOS SETUP) Trong mục này lưu ý các mục sau: First Boot Device: chọn ổ đĩa để tìm HĐH đầu tiên khởi động máy. Second Boot Device: ổ thứ 2 nếu không tìm thấy HĐH trên ổ thứ nhất. Third Boot Device: ổ thứ 3 nếu không tìm thấy HĐH trên 2 ổ kia. Ví dụ: khi muốn cài HĐH thì phải chọn ở mục First Boot Device là CD-ROM để máy khởi động từ đĩa CD và tiến hành cài đặt. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 23 1.3 INTEGRATED PERIPHERALS Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi, mục này cho phép bạn cho phép sử dụng hay vô hiệu hóa các thiết bị trên mainboard như IDE, khe PCI, cổng COM, cổng LPT, cổng USB. Chọn Auto: tự động, Enanled: cho phép, Disable: vô hiệu hóa. 1.4 Một số chức năng khác: Supervisor Password: thiết lập mật khẩu bảo vệ CMOS. User Password: thiết lập mật khẩu đăng nhập vào máy. IDE HDD Auto Detection: kiểm tra thông tin về các ổ cứng gắn trên IDE. Save & Exit Setup: Lưu các thiết lập và thoát khỏi màn hình CMOS. Exit Without Saving: Thoát nhưng không lưu các thiết lập. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 24 2. CMOS của máy DELL Nhấn F2 để vào màn hình CMOS. 2.1 Ngày giờ hệ thống: System Time: giờ đồng hồ hệ thống System Date: ngày hệ thống 2.2 Các ổ đĩa mềm: Diskette Drive A: Thông tin về ổ mềm 3.5 ich. Nếu không có ổ chọn Not Installed. Diskette Drive B: Not Installed, vì không còn sử dụng loại ổ mềm lớn nữa. 2.3 Thông tin về các ổ đĩa gắn trên IDE: Primary Drive 0: Ổ đĩa chính trên IDE1. Primary Drive 1: Ổ đĩa phụ trên IDE1. Secondary Drive 0: Ổ đĩa chính trên IDE2. Secondary Drive 1: Ổ đĩa chính trên IDE2. Lưu ý!: Lần đầu tiên sau khi gắn ổ đĩa vào phải chọn chế độ Auto để main nhận ra ổ gắn trên IDE (khác với các mainboard thông dụng hiện nay). Nếu không có thông tin về các ổ đĩa cần xem lại đã cắm đủ dây cáp, dây nguồn vào ổ chưa. Còn lại là trường hợp ổ bị hỏng. 2.4 Chọn danh sách ổ đĩa khởi động: Tìm đến mục Boot Sequence, chọn thứ tự các ổ đĩa để dò tìm hệ điều hành khởi động máy. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 25 3. CMOS của dòng máy Compaq. Nhấn F10 để vào CMOS. Chọn một ngôn ngữ hiển thị nội dung màn hình CMOS, nên chọn English. Màn hình CMOS bố trí theo dạng cửa sổ Windows với các chức năng được phân loại vào trong các menu. Dùng phím F10 để xác nhận mỗi khi bạn thiết lập lại các thuộc tính. 3.1 Menu File - Các chức năng cơ bản System Information: thông tin chi tiết về hệ thống như tốc độ CPU, dung lượng RAM, card màn hình. Set Time and Date: thiết lập ngày giờ hệ thống. Save to Diskette: lưu các thiết lập vào ổ mềm. Restore form Diskette: cập nhật các thiết lập từ phần đã lưu và đĩa mềm. Set Default and Exit: Dùng thiết lập mặc định và thoát khỏi CMOS. Ignore Changes and Exit: Bỏ qua các thiết lập thoát khỏi CMOS. Save Changes and Exit: Lưu các thiết lập và thoát khỏi CMOS. 3.2 Storage - Các thiết bị lưu trữ Diskette Drive: Thông tin về các ổ đĩa mềm. Remoable Media: Thông tin về các ổ đĩa gắn rời. IDE Devices: Thông tin về các ổ gắn rời. IDE Options: Thiết lập cho các IDE. Boot Order: Chọn danh sách ổ đĩa khởi động. 3.3 Security - Bảo mật cho các thiết bị Setup Password: Đặt mật khẩu bảo vệ CMOS. Power-on password: đặt mật khẩu đăng nhập. Device Security: Bảo mật các thiết bị. Device available: cho phép dùng, Device hidden: không cho phép dùng. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 26 Phần 4: Hướng dẫn cách sử dụng một số chức năng Hiren’t Boot Fdisk: Khi mua một ổ cứng mới về (còn trống hoàn toàn, không dữ liệu, không phân vùng), ta thường phải tiến hành tạo các phân vùng để sử dụng (cài đặt HDH, chứa dữ liệu...). Ở đây, mình dùng Fdisk trong môi trường DOS để thực hiện các thao tác này. Đầu tiên, bạn đưa đĩa Boot CD vào ổ CD (mình thường dùng Hiren's Boot- hiện nay có các đĩa LHT#***, nhưng các đĩa này thường "khuyến mãi" cho chúng ta vài con trojan, spyware...), nhớ chọn thứ tự khởi động là từ CD. Hoặc bạn có thể dùng đĩa mềm khởi động (tạo từ win 98). Ở dòng nhắc lệnh đầu tiên, bạn gõ: Fdisk, ta sẽ có: 1. Tạo phân vùng trên ổ cứng. 2. Chọn phân vùng hoạt động. 3. Xóa phân vùng dos chính hoặc phụ. 4. Hiển thị phân vùng trên hệ thống. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 27 Nhấn số 1 để tạo phân vùng Nhấn Y để tạo một phân vùng duy nhất (dùng toàn bộ dung lượng của ổ đĩa hiện có), nhấn N để tạo nhiều hơn một phân vùng.(Nên chọn N, vì tạo nhiều phân vùng sẽ tốt hơn cho việc quản lý dữ liệu do HDH sẽ cài lên phân vùng chính đầu tiên, các phân vùng còn lại để lưu trữ dữ liệu) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 28 Nhập dung lượng (1000=1GB ) hoặc % phân vùng HDD muốn tạo Enter để tiếp tục Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 29 Nhấn số 2 để tạo phân vùng phụ Enter để tiếp tục Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 30 Nhấn số 2 để chọn phân vùng hoạt động (Active) (sẽ cài HDH lên phân vùng này) Lúc này ổ cứng của bạn vẫn chưa hoạt động được. Bạn khởi đông máy lại vẫn bằng CD or FDD sau đó trong nền Dos ta sẽ nhập sau dấu nhắc: Format C:/s Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 31 PARTITION MAGIC - Là phần mềm cho phép chỉnh sửa, tạo, xóa các phân vùng trong ổ cứng. 1 - Tạo phân vùng chính (Primary) - Mình sẽ hướng dẫn cách tạo partition cho 1 ổ cứng mới (chưa được phân vùng) - Tại menu của Hiren's Boot chọn dòng đầu tiên Partition Tools... - Tiếp tục chọn Partition Magic Pro - Sau đó chờ cho chương trình tự động load vào màn hình làm việc chính của chương trình. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 32 - Để tạo 1 phân vùng mới, click vào menu Operations -> Create... Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 33 - Đối với 1 ổ cứng mới thì việc đầu tiên là tạo 1 phân vùng chính để cài đặt hệ điều hành. Trong cửa sổ Create Partition chọn các thông số sau Create as : Primary Partition Partition Type : đây là định dạng phân vùng, bạn thích xài FAT thì chọn FAT hoặc NTFS thì click chọn NTFS. Ở đây mình chọn NTFS. Label : thích tên gì thì bạn đặt tên đó cho phân vùng (kô đặt cũng kô sao). Size : đây là kích thước phân vùng bạn sẽ tạo (nếu là phân vùng cài HĐH thì nên cho kích thước khoảng 40GB = 40960MB). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 34 - Sau đó nhấn OK để hoàn tất việc lựa chọn thông số. - Phân vùng được tạo sẽ là vùng màu hồng. - Để phân vùng đó có thể boot được thì ta phải tiến hành Active cho phân vùng vừa tạo. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 35 - Click chọn phân vùng, vào menu chọn Operations -> Advanced -> Set Active... - Nhấn OK để đồng ý. - Phân vùng được set Active sẽ xuất hiện chữ Active tại cột Status Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 36 - Để các bước tạo nãy giờ có hiệu lực thì phải bấm nút Apply để chương trình bắt đầu thực hiện thao tác tạo phân vùng và set Active cho phân vùng đó. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 37 - Chương trình sẽ hỏi bạn có muốn thực hiện công việc nãy giờ đã làm kô ? chọn Yes - Sau khi tạo xong chương trình yêu cần bạn reset lại máy -> chọn OK để reset máy. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 38 2 - Tạo các phân vùng phụ (Logical) - Sau khi reset -> tiếp tục chọn Partition Magic Pro như bước đầu tiên. - Sau khi đã vào chương trình, bạn click vào phân vùng chưa tạo có màu xám -> chọn menu Operations -> Create... Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 39 - Tại cửa sổ Create Partition thiết lập các thông số sau : Create as : Logical Partition Partition Type : định dạng nào tùy bạn (ở đây tôi chọn NTFS) Size : kích thước phân vùng tính bằng MB nếu kô dự định chia ra nhiều ổ thì có thể để nguyên số mặc định trong khung. - Nhấn OK để hoàn tất - Vùng màu xanh là Extend, vùng này sẽ là nơi chứa tất cả các phân vùng Logical. - Nhấn Apply để chương trình bắt đầu thực hiện quá trình vừa thiết lập. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 40 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 41 -> sau khi đã hoàn tất xong xuôi, các bạn click nút Exit để thoát chương trình và restart lại máy. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 42 Kết thúc việc tạo mới phân vùng và set active cho phân vùng cài HĐH. Công việc tiếp theo là bạn cài cho máy 1 HĐH mà bạn thích. Lưu ý : Đối với mỗi ổ cứng bạn chỉ được phép tạo tối đa 4 phân vùng chính (Primary) hoặc 3 phân vùng chính (Primary) và 1 phân vùng Extend. HDD Regenerator - HDD Regenerator là chương trình tìm và sửa lỗi bad sector trên ổ cứng. Dưới đây là cách thực hiện. - Đầu tiên bạn boot bằng đĩa Hiren's boot -> chọn Boot CD khi menu boot hiện ra. - Tiến vào menu chính của Hiren's Boot -> chọn dòng Hard Disk Tools - Tiếp tục chọn HDD Regenerator để mở chương trình, cứ để chương trình tự load vào. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 43 - Lúc này màn hình chính của chương trình sẽ hiện ra, Nếu có từ 2 ổ cứng trở lên thì bấm phím số để chọn ổ cứng tương ứng - Nếu chỉ có 1 ổ cứng duy nhất thì bấm 1 phím bất kỳ để tiếp tục và Esc để thoát ra. - Tại đây các bạn sẽ lựa chọn cách thức hoạt động của chương trình (đây có 3 lựa chọn) 1. Scan and repair (quét toàn bộ ổ cứng và tự sửa chữa lỗi) 2. Scan but not repair (quét đĩa cứng và hiển thị vị trí lỗi nhưng kô sửa chữa) 3. Regenerate all sector in a range (Phục hồi tất cả sector trong vùng được chọn phục hồi ngay cả khi kô có lỗi) Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 44 - Nếu chỉ quét và sửa chữa thông thường, các bạn chọn 1 -> sau đó Enter để tiếp tục - Vào đến màn hình tiếp theo, chương trình sẽ hỏi bạn scan từ đâu. Theo mặc định thì chương trình scan từ sector đầu tiên của ổ cứng, mặc định giá trị là 0. Nhấn enter để tiếp tục. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 45 - Chương trình bắt đầu scan và sửa lỗi HDD cho bạn. Bây giờ chỉ việc chờ. - Sau khi quét và sửa lỗi xong, chương trình sẽ hiển thị 1 bảng liệt kê kết quả Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 46 Ghost Ghost là gì ? Ghost là chương trình sao lưu phân vùng trên ổ cứng thành 1 file có đuôi *.gho.Thường được gọi là file ảnh. Công dụng của Ghost : Dùng để phục hồi lại phân vùng đã Ghost từ file *.gho. Thường người ta hay ghost và phục hồi phân vùng chứa hệ điều hành ( phân vùng primary) Khái quát : cài xong window, sau đó cài 1 số ứng dụng cần thiết, dọn dẹp tinh chỉnh hệ thống như ý, quét virus, xong ghost phân vùng chứa HĐH lại để đó. Sau 1 quá trình sử dụng HĐH, nếu HĐH phát sinh lỗi khó giải quyết, ta không cần mất quá nhiều thời gian để cài lại WIndow, cài lại các ứng dụng, chỉ cần lôi đầu file *.gho đã ghost trước đó ra, bung nó là xong, rất nhanh. Cũng gần như là format lại mới ổ đĩa khởi động hệ thống. Tất nhiên không nên quá lạm dụng ghost quá nhiều lần ổ đĩa sẽ nhanh die. và nếu lỡ tay sẽ mất dữ liệu bạn sẽ mất công khôi phục lại dữ liệu quan trọng. Cách làm 1. Khởi động bằng đĩa khởi động: VD hirenboot Làm theo hình vẽ Khởi động bằng CD Chọn phần mềm trong đĩa khởi động Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 47 Khởi động chương trình NortonGhost Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 48 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 49 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 50 Quá trình tạo file ảnh Ghost Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 51 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 52 Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 53 Quá trình Tìm file ảnh ghost Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 54 File ghost có thể được lưu một ổ đĩa cứng hay đĩa CD Chọn file ghost Chọn đích đến để bung file ghost Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 55 Chọn yes để quá trình bung file hoạt động và chờ đợi, thế là hdh đã được khôi phục một cách nhanh chóng Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 56 Phần 5: CÀI ĐẶT WINDOWNS XP 1. Trước tiên hãy bật máy vi tính lên, đừng quan tâm nhiều đến những gì hiện ra trên màn hình. Cho dĩa Windows XP vào ổ dĩa CD, khởi động (Restart) lại máy bằng cách nhấn nút Reset hoặc tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del. 2. Khi hiện lên màn hình chọn khởi động từ CD, hãy nhấn một phím bất kỳ trên bàn phím để chấp nhận. Lưu ý màn hình chỉ hiện lên vài giây, nếu không kịp bạn hãy cho máy khởi động lại và làm lại. 3. Windows bắt đầu được cài đặt, lúc này bạn không thể sử dụng chuột được cho nên hãy sử dụng bàn phím. Khi hiện ra màn hình Welcome to Setup, hãy nhấn phím Enter. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 57 4. Tại màn hình Windows XP Licensing Agreement, bạn có thể đọc nếu muốn, sau đó nhấn phím F8. 5. Màn hình kế tiếp sẽ cho bạn lựa chọn cài đặt Windows XP lên ổ dĩa nào (nếu có nhiều ổ dĩa), ở bước này bạn có thể tạo các phân vùng (nhấn C) hoặc xóa các phân vùng (nhấn D và sau đó nhấn L) có sẵn của ổ dĩa cứng. 6. Nhấn Enter để chọn Unpartitioned space, mặc nhiên nó đã được chọn sẵn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 58 7. Màn hình này sẽ cho bạn chọn định dạng (Format) phân vùng, hãy chọn kiểu mà bạn muốn hoặc chọn Format the partition using the NTFS file system rồi nhấn Enter. 8. Phân vùng được định dạng và các tập tin cài đặt sẽ được chép lên, quá trình này sẽ mất một khoảng thời gian cho nên bạn có thể đi đâu đó khoảng 20 đến 30 phút rồi quay lại nếu muốn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 59 9. Windows XP sẽ tự khởi động lại và tiếp tục quá trình cài đặt, từ bây giờ trở đi bạn có thể sử dụng chuột. Khi hiện lên bảng Regional and Language Options, nhấn Next để tiếp tục. (Bạn có thể chỉnh các thông số này sau khi cài xong Windows). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 60 10. Tại bảng Personalize Your Software, điền tên và cơ quan của bạn hoặc bất cứ gì bạn thích. Một số phần mềm sẽ lấy thông tin này để cài đặt tự động khi cần. Nhấn Next để tiếp tục. 11. Tại bảng Your Product Key, điền mã số kèm theo dĩa CD Windows XP vào các ô trống. Mỗi khi cài Windows XP bạn đều cần đến các mã số này, nhấn Next để tiếp tục. JD3T2 QH36R X7W2W 7R3XT DVRPQ Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 61 12. Tại bảng Computer Name and Administrator Password, trong ô Computer name hãy điền tên của máy vi tính, tên này dùng để nhận dạng máy của bạn khi dùng trong hệ thống mạng. Hãy chọn một cái tên tùy ý nhưng đừng trùng với tên của bạn đặt tại bước 10 và không có khoảng trống. Điền mật khẩu để ngăn không cho người khác sử dụng máy của bạn vào ô Administrator password, và lập lại một lần nữa tại ô Confirm password. Tuy nhiên nếu không cần thiết bạn nên để trống 2 ô này, sau này có thể làm khi cần. Nhấn Next để tiếp tục. 13. Tại bảng Date and Time Settings, bạn sẽ chỉnh ngày giờ hiện tại. Ở phần Time Zone, hãy chọn nơi ở (vùng) của bạn, nếu bạn ở việt Nam thì hãy chọn như trong hình. Nhấn Next để tiếp tục. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 62 14. Khi hiện ra bảng Networking Settings, nhấn Next để tiếp tục. 15. Tại bảng Workgroup or Computer Domain, nhấn Next để tiếp tục. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 63 16. Windows XP sẽ cài đặt cấu hình trong khoảng từ 20 đến 30 phút và sẽ tự khởi động lại khi hoàn tất. Khi hiện ra bảng Display Settings, nhấn OK. 17. Khi hiện ra bảng Monitor Settings, nhấn OK. 18. Màn hình Welcome to Microsoft Windows xuất hiện, nhấn Next. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 64 19. Tại bảng Help protect your PC nếu muốn Windows tự động cập nhật thì chọn ô Help protect my PC by turning on Automatic Updates now (bạn cần phải có kết nối Internet). Nhấn Next để tiếp tục. 20. Windows Xp sẽ kiểm tra kết nối Internet, hãy chọn kiểu kết nối trong bảng Will this computer connect to the Internet directly, or through a network? Nếu không biết bạn cứ để nguyên như vậy và nhấn Next. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 65 Nếu bạn sử dụng kết nối quay số hoặc nếu Windows không kết nối Internet được, bạn có thể kết nối sau này. Khi hiện ra bảng How will this computer connect to the Internet? hãy nhấn Skip để bỏ qua phần này. 21. Khi hiện ra bảng Ready to activate Windows? (Xác nhận hiệu lực của Windows) chọn Yes nếu bạn có kết nối với Internet và nhấn Next. Nếu không hãy chọn No, Windows XP sẽ nhắc bạn sau, nhấn Next bạn sẽ bỏ qua các bước kế tiếp và chuyển đến bước 24. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 66 22. Tại bảng Ready to register with Microsoft? (đăng ký thông tin về bạn với Microsoft) chọn Yes và nhấn Next (có thể nhấn No để bỏ qua nếu bạn chưa muốn đăng ký). 23. Nhập các thông tin cần thiết tại bảng Collecting Registration Information, nhấn Next (có thể nhấn Skip để bỏ qua nếu bạn chưa muốn đăng ký). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 67 24. Tại bảng Who will use this computer? bạn sẽ tạo tài khoản cho người sử dụng máy vi tính này, có thể tạo được nhiều tài khoản nếu muốn. Hãy điền tên của bạn vào ô Your name (có thể lấy tên giống như ở bước 10), nhấn Next. 25. Màn hình Thank you! hiện ra, vậy là xong, bạn đã hoàn tất việc cài đặt Windows XP. Nhấn Finish. Nếu bạn chỉ tạo 1 tài khoản người sử dụng ở bước 24 thì bạn sẽ được tự động đăng nhập vào Windows Xp, còn nếu bạn tạo nhiều tài khoản thì bạn sẽ được chọn tại màn hình Logon của Windows XP. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 68 CÁCH SETUP WIN 7 Bạn chèn đĩa DVD Windows 7 vào ổ đĩa DVD và khởi động máy tính, màn hìnhWindows 7 sẽ load file đầu tiên của Windows 7 khá giống với Windows Vista. Hình 1. - Sau khi load xong, một màn hình Start Windows sẽ hiện ra. Hình 2. - Tiếp đến màn hình cài đặt đầu tiên sẽ xuất hiện, ở đây bạn sẽ 3 phần để lựa chọn: + Language to Install: Ngôn ngữ cài đặt. + Time and currency format: Định dạng ngày tháng và tiền tệ. + Keyboard or input method: Kiểu bàn phím bạn sử dụng. - Sau khi bạn lựa chọn hoàn tất, click Next (tôi để các lựa chọn mặc định và click Next). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 69 Hình 3. - Ở màn hình tiếp theo nếu bạn đang cài đặt một hệ điều hành mới thì bạn nhấn nút Install now. Nhưng nếu bạn muốn Repair lại Windows của bạn thì bạn click Repair your Computer. Ở đây chúng ta đang cài đặt một hệ điều hành mới do đó tôi click Install now. Hình 4. - Sau khi click Install now thì màn hình Setup is starting sẽ xuất hiện trong vòng vài giây. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 70 Hình 5: Màn hình Setup is starting. - Trang Select the operating system you want to install thì bạn sẽ lựa chọn các phiên bản Windows 7 bạn muốn cài đặt. Ở đây tôi lựa chọn Windows 7 Ultimate và click Next. Hình 6: Lựa chọn phiên bản hệ điều hành. - Trang Pleae read the license terms, bạn click vào I accept the license terms và click Next. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 71 Hình 7. - Trang Which type of installation do you want? ở đây có hai tùy chọn để cài đặt Windows 7: + Upgrade: Đây là lựa chọn khi bạn muốn nâng cấp từ một phiên bản Windows cũ hơn lên Windows 7. + Custom (advanced): Đây là tùy chọn bạn sẽ cài đặt một hệ điều hành hoàn toàn mới. - Ở đây chúng ta đang cài đặt hệ điều hành mới do đó các bạn chọn Custom (advanced). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 72 Hình 8: Lựa chọn kiểu cài đặt. - Sau khi lựa chọn Custom (advanced) bạn sẽ được chuyển đến màn hình tiếp theo. Tại đây bạn cần phải lựa chọn Partition để cài đặt, nếu máy tính bạn có 1 ổ cứng thì bạn khá dễ dàng cho việc lựa chọn, nhưng nếu trên máy tính bạn có khá nhiều Partition thì bạn cần phải cân nhắc cho việc lựa chọn Partition nào. Khi bạn lựa chọn xong Partition bạn muốn cài đặt hệ điều hành lên đó thì có một vài tùy chọn như: Delete hoặc format. Nếu bạn không muốn Format lại Partition thì sau khi lựa chọn xong bạn click Next. Hình 9: Lựa chọn Partition. - Sau khi bạn click Next thì màn hình cài đặt Windows sẽ bắt đầu, nó có thể mất một ít thời gian và điều này phụ thuộc vào cấu hình máy tính của bạn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 73 Hình 10: Quá trình cài đặt Windows bắt đầu. - Toàn bộ quá trình cài đặt hoàn toàn giống như quá trình cài của Windows Vista , trong quá trình cài , có thể Windows sẽ Restart lại máy để apply các file cũng như thư viện cần thiết , và người dùng không phải thao tác nhiều vì Windows hoàn toàn tự động thực hiện gần như hết các tác vụ thay cho người dùng . 3. Khởi động Windows 7 lần đầu tiên. - Quá trình khởi động với màn hình 4 trái cầu 4 màu chạy theo từng quỹ đạo riêng và cuối cùng chúng hội tụ vào một điểm để tạo nên biểu tượng truyền thống của Microsoft. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 74 Hình 11: Màn hình biểu tượng của Microsoft. - Sau khi quá trình thực hiện ở bước đầu khởi động, qua bước này chúng ta sẽ được chiêm ngưỡng thực sự những gì mà Windows 7 đã thay đổi và mang lại cho chúng ta so với phiên Windows Vista. Trước hết là màn hình Preparing mà những ai đã sử dụngWindows Vista cũng đều quen thuộc nhưng ở Windows 7, màn hình này đã thực sự thay đổi và lột xác hoàn toàn. Ngay bên dưới là một thanh ngang với hình một vệt sang chạy từ trái sang phải ngay ở bên dưới dòng chữ Setup is preparing your computer for first use. Hình 12: Màn hình Preparing. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 75 - Sau màn hình này là màn hình yêu cầu chúng ta điền tên của tài khoản quản trị và tên máy tính sau đó click Next. Hình 13: Nhập tài khoản người quản trị mà tên máy tính. - Tiếp theo bạn cần nhập mật khẩu cho tài khoản quản trị, ở đây bạn có thể nhập vào ô gợi nhớ khi bạn quên mật khẩu (hình 15) và click Next. Hình 14: Nhập mật khẩu và ô gợi nhớ mật khẩu. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 76 - Hộp thoại activation , nếu có activation code hoặc key mà bạn mua bản quyền , thì bạn điền vào ô Product key ... . Cuối cùng nhấn Next để qua tiếp bước sau. Hình 15: Điền key của Windows. - Màn hình kế tiếp bạn có thể lựa chọn kiểu để bảo vệ hệ điều hành của bạn, ở đây tôi lựa chọn tùy chọn khuyến cáo: Use recommended settings. Hinh 16. - Tiếp theo là bạn cần phải thiết lập Time zone, lựa chọn khu vực phù hợp với bạn và click Next. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 77 Hình 17: thiết lập Time Zone. - Sau khi click Next bạn sẽ được chuyển tới màn hình thiết lập cấu hình mạng nếu như bạn có kết nối Internet. Ở đây có 3 lựa chọn sau: + Public Network: Sử dụng chế độ này nếu như khi bạn đang ở nơi công cộng như tiệm Internet, các quán bar, Café.. + Work network: Bạn nên sử dụng tùy chọn này nếu bạn đang sử dụng mạng tại nơi bạn đang làm việc. + Home network: Đây là tùy chọn tốt nhất khi bạn đang sử dụng mạng tại gia đình. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 78 Hình 18: Lựa chọn kiểu kết nối mạng. Hình 19. - Sau khi kết nối mạng thiết lập xong thì màn hình Welcome của Windows 7 sẽ xuất hiện. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 79 Hình 20: Màn hình Welcome. - Sau khi đăng nhập thành công bạn sẽ có màn hình như sau: Hình 21: Sau khi đăng nhập. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 80 PHẦN 7: CÀI DRIVER CHO CÁC THIẾT BỊ CỦA WINDOWN XP Trước tiên kiểm tra xem thiết bị nào chưa nhận đủ driver. Đối với các thiết bị không có chương trình cài đặt tự động hoặc khi cần nâng cấp Driver mới cho thiết bị thì có thể sử dụng cách cài đặt như sau:  Nhấn nút phải chuột vào biểu tượng My Computer và chọn Properties trong Menu.  Trong System Properties chọn Hardware -> Device Manager. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 81  Trong Device Manager có hiển thị danh sách các thiết bị của máy vi tính và cho biết tình trạng hoạt động của chúng.  Các thiết bị được liệt kê theo chủng loại, nhấn chuột vào nút hình dấu + để xem tên và mã số của các thiết bị bên trong. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 82  Nhấn phải chuột vào thiết bị chưa được cài Driver (có biểu tượng dấu !) và chọn Update Driver trong Menu.  Nếu xuất hiện bảng thông báo đề nghị kết nối Internet để cập nhật, chọn No, not this time và nhấn Next. Chương trình sẽ xuất hiện bảng thông báo nhắc đưa dĩa CD-ROM chứa Driver vào ổ dĩa. Ở bước này có 2 mục lựa chọn: 1. Chọn Install the software automatically (Recommended) và nhấn Next, nên chọn mục này để chương trình tự động tìm kiếm File thông tin trên tất cả các ổ dĩa, đây là File có phần mở rộng là INF, có chứa các thông tin của thiết bị cần cài đặt. Nếu tìm được thông tin cần thiết, chương trình sẽ tiến hành cài đặt. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 83  Nếu không tìm được thông tin cần thiết chương trình sẽ xuất hiện thông báo Cannot Install this Hardware. Nhấn Back để quay lại. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 84 2. Chọn Install from a list or specific location (advanced), mục này sẽ cho phép người dùng chỉ định nơi chứa Driver và cũng có 2 lựa chọn.  Chọn Search for the best driver in these locations, đánh dấu vào mục Include this loacation in the search và nhấn nút Browse để chỉ ra nơi có File chứa thông tin (.INF) của thiết bị. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 85  Lần lượt chọn ổ dĩa, thư mục chứa Driver, lưu ý là có thể có nhiều Driver dành cho các phiên bản Windows khác nhau (Win98, Win2000, Winxp,...) nên cần phải chọn đúng, chỉ khi nào khi tìm thấy File .INF nút Ok mới hiện lên, nhấn Ok để đồng ý. Chương trình sẽ đọc thông tin của File này và nếu thấy đúng với thiết bị thì sẽ tiến hành cài đặt Driver. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 86  Trong một số ít trường hợp Windows sẽ không thể nhận ra được chủng loại thiết bị và xuất hiện bảng thông báo Cannot Install this Hardware, nhấn Back để quay lại và chọn Don't search. I will choose the driver to Install và nhấn Next.  Nếu tìm được Driver tương thích với thiết bị thì Windows sẽ hiển thị danh sách, chọn Driver tương ứng với tên của thiết bị hoặc chọn Have Disk để chọn Driver khác nếu muốn. Nhấn Next để cài đặt. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 87 Nếu không sẽ xuất hiện phần Hardware Type chọn chủng loại thiết bị và nhấn Next.  Chọn Nhà sản xuất (Manufacturer) và loại (Model) đúng với thiết bị cần cài đặt và nhấn Next. Nếu không có tên của thiết bị trong danh sách này thì chọn Have Disk và chọn Driver khác. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 88 Lưu ý:  Trong quá trình cài đặt có thể sẽ xuất hiện các bảng cảnh báo về sự không tương thích hoặc Driver chưa được Windows chứng nhận, nhấn Continue Anyway để đồng ý và tiếp tục cài đặt.  Nếu quá trình cài đặt Driver thành công sẽ xuất hiện bảng thông báo Completing the Hardware Update Wizard, nhấn Finish để hoàn tất và quay lại Device Manager, tiếp tục cài đặt Driver cho các thiết bị khác. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 89  Một số chương trình sau khi cài đặt sẽ yêu cầu khởi động lại máy để cập nhật Driver mới, nhấn Ok để đồng ý.  Trong một số trường hợp thiết bị không hoạt động (Disable) thì truy cập vào Device Manager, lúc đó sẽ thấy xuất hiện dấu X màu đỏ phía trước tên của thiết bị, nhấn nút phải chuột vào tên thiết bị đó và chọn Enable để cho phép hoạt động trở lại. Nếu vì lý do nào đó mà không muốn thiết bị hoạt động thì cũng làm như trên nhưng chọn Disable. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 90 Phần8: Hướng dẫn cách cài đặt một số phần mềm Sau đây là phần hướng dẫn cài đặt phiên bản Office 2003: 1. Bạn hãy đóng lại hết các chương trình đang hoạt động, cho dĩa CD Office 2003 vào ổ dĩa quang (CD-ROM). Nếu máy của bạn được thiết lập Auto Run thì chương trình cài đặt sẽ tự động chạy, nếu không bạn sẽ mở My Computer hay Windows Explorer, chọn ổ dĩa CD có chứa dĩa cài đặt, mở thư mục OFFICE hoặc OFFICE11 và chạy tập tin Setup.exe. 2. Chương trình cài đặt sẽ chạy và sao chép một số tập tin cần thiết vào ổ dĩa cứng để chuẩn bị cài đặt. Sau đó sẽ xuất hiện bảng Product key, bạn phải nhập các mã số được kèm theo dĩa CD Office 2003 và nhấn Next. 3. Ở màn hình kế tiếp là User information, bạn sẽ nhập: tên của mình, tên viết tắt, tên cơ quan, lần lượt vào các ô trống. Mặc nhiên các ô này sẽ có sẵn tên được khai báo lúc cài đặt Windows, nhấn Next để tiếp tục. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 91 4. Kế tiếp là màn hình End User License Agreement, bạn có thể đọc nếu muốn, hãy đánh dấu vào ô I Accept the terms... bằng cách nhấn chuột vào đó, nhấn Next để tiếp tục. 5. Màn hình Type of Installation bạn có các lụa chọn để cài đặt: Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 92 - Typical Install: Đây là lựa chọn thông dụng, để cài đặt các ứng dụng và các thành phần hỗ trợ cần thiết. - Complete Install: Cài đặt tất cả các ứng dụng và các thành phần hỗ trợ có trong bộ Office 2003. - Minimal Install: Chỉ cài đặt một số ít ứng dụng cần thiết, sẽ giúp bạn tiết kiệm được dung lượng của dĩa cứng. - Custom Install: Cài đặt do bạn lựa chọn, nếu như bạn chỉ muốn cài một trong các ứng dụng của bộ Office 2003 thì hãy chọn mục này. Thông thường bạn nên chọn Typical Install, nhấn Next để tiếp tục. 6. Nếu chọn Custom Install sẽ hiện ra bản Custom setup, hãy chọn các ứng dụng mà bạn cần cài bằng cách nhấn chuột vào các ô tương ứng, đánh dấu vào ô Choose Advanced Customization Of Applications và nhấn Next. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 93 Ở phần này bạn sẽ nhấn chuột vào dấu + nằm ở bên trái của ứng dụng cần cài để chọn các thành phần bên trong. Hãy nhấn vào biểu tượng hình ổ dĩa sẽ có các lựa chọn cho bạn: - Run From My Computer: Chỉ cài các phần chính lên dĩa cứng. - Run All From My Computer: Cài tất cả lên dĩa cứng. - Installed On First Use: Chỉ hiện ra bảng yêu cầu cài đặt thêm khi cần. - Not Available: Không cài đặt cũng không hiên ra yêu cầu cài đặt. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 94 7. Sau khi đã chọn xong và nhấn Next, màn hình thống kê sẽ cho bạn biết những thành phần đã chọn cài đặt và các thông tin về dung lượng dĩa cứng cần thiết, bạn có thể nhấn Back quay lại để lựa chọn thêm hoặc bớt. Nhấn Install để cài đặt. 8. Sau khi quá trình cái đặt hoàn tất, màn hình cuối cùng sẽ có 2 lựa chọn cho bạn: - Check The Web For Updates And Additional Downloads: Đánh dấu vào ô này nếu bạn muốn nâng cấp. - Delete Installation Files: Xóa các tập tin cài đặt được chép lên ổ dĩa cứng, bạn đừng nên đánh dấu vào ô này. Nhấn Finish để kết thúc công việc cài đặt. Khi bạn chạy chương trình lần đầu tiên sẽ có một bảng thông báo bạn xác nhận (Activate) và đăng ký thông tin với Microsoft, nếu chưa sẵn sàng bạn có thể bỏ qua. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 95 Phần 9: Mạng LAN gia đình - chia sẻ kết nối Internet Các bước thiết lập và cài đặt Internet Kiểm tra hoạt động của mạng LAN: Lệnh Ping rất hữu dụng trong các trường hợp này: Ngồi một máy, bạn có thể kiểm tra được kết nối vật lý cho toàn mạng. Sau khi đã kiểm tra và chắc rằng hệ thống mạng hoạt động tốt, bạn chọn một máy làm máy chủ hoặc máy đang có kết nối Internet trực tiếp qua modem để làm máy chủ. (Chú ý: Nên nhớ số IP của máy chủ của mình.) Nếu máy chủ chỉ đơn thuần để chia sẻ kết nối Internet không cần mạnh, có thể là bất kỳ máy nào trong hệ thống - miễn là chạy ổn định. Nếu bạn muốn sử dụng máy chủ để chứa nhạc hay phim thì tốt nhất nên nâng cấp cho máy một thanh RAM nữa. Sau khi đã xác định máy chủ cho toàn mạng, bạn bắt đầu thực hiện thao tác share (chia sẻ dùng chung) Net. Để share kết nối Internet, bạn có rất nhiều cách, trong đó cách đơn giản nhất là sử dụng chức năng ICS – Internet Sharing Connection có sẵn của Windows (từ 98SE trở lên). Xác lập thông số mạng cho máy chủ (máy kết nối Internet): Bạn hãy chọn Property của biểu tượng Network Connection. Sẽ hiện ra một cửa sổ hiển thị tất cả các kết nối của mạng của bạn. Hãy chọn Property của biểu tượng kết nối với Internet mà bạn thường dùng (thí dụ Vnn). Khi hiện ra bảng Property của kết nối Internet, bạn chọn bảng Sharing và đánh dấu chọn ô Enable Internet Connection Sharing rồi bấm OK. Windows sẽ báo với bạn là IP của Lắp ráp cài đặt phần cứng máy chia sẻ kết nối Internet phải được chỉnh là 192.168.0.1 (255.255.255.0), do đó các máy khác trong mạng muốn chia sẻ kết nối thì phải chỉnh IP lại trong mạng 192.168.0.0. Vậy là cơ bản, bạn đã cài đặt xong cổng Internet của bạn rồi đó. Bây giờ, việc kế tiếp là phải làm cho các máy con hiểu được cổng Internet của bạn. Xác lập thông số mạng cho máy con (máy xài “ké” Internet): Nếu bạn nhớ lại, trong Property của giao thức TCP/IP, nơi bạn gán địa chỉ IP cho máy, thì ngoài trường IP, Subnet Mask, còn có hai trường nữa gọi là Default Gateway và DNS server. Đối với trường Default-gateway (cổng mặc định), bạn nhập IP của máy chủ của bạn vào. Bạn cần nhập cho tất cả các máy trong mạng gia đình của bạn. Đối với trường DNS Server, bạn có thể nhập địa chỉ IP của máy chủ của bạn, hoặc nhập địa chỉ DNS server mà lúc kết nối bạn được cấp (gõ Ipconfig /all trên máy chủ tại Dos Prompt, xem địa chỉ DNS). Khi bật Browser trên các máy con, sẽ hiện ra cửa sổ Internet Connection Wizard. Bạn hãy chọn tùy chọn thứ ba là Setup manually và bấm Next. Sau đó, chọn tùy chọn thứ hai là Connect through a Local Area Network, chọn Next. Hãy cứ để chế độ mặc định cho phần hiệu chỉnh kế tiếp, và bỏ không chọn cài đặt Mail. Thiết lập kết nối Internet cho máy chủ: Bạn cũng chọn Property của biểu tượng Network Connection, sau đó nhấp vào biểu tượng Make New Connection. Sẽ hiện ra từ ba đến năm tùy chọn cho bạn, hãy chọn Dial-up to the Internet, sau đó trong cửa sổ Internet Connection Wizard chọn tùy chọn thứ ba là “I want to setup my Internet Account manually...”. Bạn chọn ô “Connect through a phone line and a modem”, sau đó chọn modem (đã cài trong máy) để dùng làm kết nối. Tới phần nhập số điện thoại, bạn bấm chuột vào ô “Use Area Code” (nếu đang bật) để tắt chế độ sử dụng mã vùng đi. Khi đó, hai trường Area Code và Country sẽ mờ đi, bạn chỉ điền số điện thoại dịch vụ của mình vào ô Telephone number thôi. Bạn có thể sử dụng dịch vụ nào thì tùy mình: 1260, 1280, 1269... Sau đó, Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 96 bạn nhập Username và Password (lúc bạn đăng ký kết nối Internet hoặc trên card Internet mà bạn đã mua) và chọn Next. Bây giờ, bạn hãy đặt tên cho kết nối của mình, chẳng hạn như “Ket noi den VNN”. Windows sẽ tiếp tục hỏi bạn có muốn cài đặt Internet Mail hay không, tốt nhất bạn nên trả lời không để sau này xác lập trong Outlook hay Outlook Express tiện hơn. Vậy là xong! Phần 10: Hướng dẫn khắc phục sự cố máy tính Trong bài này bạn sẽ học các mẹo nhỏ dò lỗi máy tính, cách sửa các lỗi phần cứng, phương pháp nối mạng cũng như sửa các lỗi phần mềm. Giải quyết các vấn đề liên quan đến máy tính đóng vai trò thiết yếu đối với các nhà quản trị hệ thống, các chuyên gia phần cứng và chuyên gia hệ thống. Mỗi linh kiện phần cứng trong hệ thống máy tính có phương pháp cấu hình và kỹ thuật xử lý lỗi riêng. Nếu bạn sử dụng một máy tính tại nhà hay tại văn phòng, chỉ dẫn sau sẽ là cẩm nang trợ giúp kỳ diệu giúp bạn chuẩn đoán và dò các lỗi máy tính cơ bản. Có một số kỹ thuật cơ bản mà bạn nên tìm hiểu về chúng. Khi gặp lỗi khởi động chậm, có một số thủ thuật nhỏ cơ bản giúp bạn tăng tốc độ máy tính. Cách tăng tốc máy tính 1. Tiện ích Windows Defragmenter: Bạn có thể sử dụng tiện ích này bằng cách vào Start > Programs > Accessories > System tools > Disk defragmenter. Tiện ích được cài sẵn trên hệ điều hành Window này sẽ tự động phân tích toàn bộ khoảng trống trên ổ cứng, chống phân mảnh ổ và xoá tất cả các tập tin dư thừa. 2. Tắt các chương trình không cần thiết: Bạn hãy vào Start > Run > Msconfig > Startup, tại đây đóng các chương trình không mong muốn ở Window startup sẽ làm tăng thời gian khởi động window do đó cũng tăng tốc độ máy tính. 3. Tăng RAM: Lắp thêm thanh Ram vào hệ thống sẽ giúp tăng tốc máy tính. 4. Dọn dẹp ổ đĩa: Sử dụng tiện ích dọn ổ đĩa bạn chọn Start > Programs > Accessories > System tools > Diskclean up, bạn có thể xóa các chương trình và các tập tin không mong muốn ra khỏi máy tính để tăng tốc độ máy tính. 5. Dọn dẹp thùng rác: Khi xóa một tập tin hay thư mục từ máy tính trước hết các tập tin đó sẽ được chứa trong thùng rác và chiếm không gian ổ đĩa C. Dọn dẹp thùng rác là việc làm bắt buộc để xóa toàn bộ các tập tin hay thư mục và dung lượng ổ C đã sẵn sàng để dùng lại. 6. Xóa các tập tin lưu trữ tạm thời: Xóa các tập tin tạm thời và các cookie trên máy tính Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 97 giúp tốc độ máy tính cao hơn. Vào Internet explorer > Tools > Internet options > Generals > Settings > View files > xóa tất cả các tập tin lưu trữ. Cách khắc phục sự cố máy tính Sau đây bạn sẽ tìm hiểu một số phương pháp khắc phục sự cố máy tính cơ bản: 1. Thử nghiệm và lỗi: Khi phát hiện một thiết bị máy tính bị lỗi, trước tiên hãy kiểm tra chúng trên các máy tính khác để chắc chắn rằng liệu có phải lỗi là do chính thành phần đó hỏng hay không. 2. Kiểm tra cáp: Trong trường hợp không phát hiện ra thiết bị nào bị hỏng, kiểm tra tất cả cáp máy tính bao gồm cáp dữ liệu, cáp nguồn, cáp mạch điện trong.. để chắc chắn rằng tất cả các cáp đang hoạt động tốt. 3. Thiết lập phần cứng: Kiểm tra các thiết lập phần cứng trong CMOS và trong bộ quản lý thiết bị của hệ thống, tạo tất cả các trình điều khiển thiết bị và cập nhật tất cả card cắm trên máy tính. 4. Chú ý các thay đổi: Khi bạn để ý thấy lỗi một phần cứng hay phần mềm trên máy tính, hãy xác định điều gì đã thay đổi trước khi vấn đề xảy ra. 5. Tổng quát sự kiện: Sử dụng tiện ích tổng quát sự kiện bằng cách vào to Start > Control panel > Administrative tools > Event viewer. Tại đây bạn sẽ nhìn thấy lỗi hoặc các cảnh báo của bất kì một lỗi phần cứng hay phần mềm nào. 6. Tạo các ghi chú: Xử lý sự cố là môi trường học tập hữu ích, chúng ta có thể học được rất nhiều khi đối phó với đủ loại lỗi trên máy tính. Hãy ghi chú lại tất cả các cảnh báo lỗi và phương pháp khắc phục, qua đó bạn sẽ có một cuốn sổ chỉ dẫn các phát hiện và xử lý lỗi máy tính. Các thủ thuật khôi phục dữ liệu Nếu bạn chẳng may làm mất hay xóa đi dữ liệu quan trọng của công ty, điều này có thể gây ra phiền phức lớn cho công ty và cho chính bạn. Nếu bạn là nhà quản trị hệ thống hay một kỹ thuật viên phần cứng và phải chịu trách nhiệm với toàn bộ dữ liệu của công ty, nhiệm vụ của bạn là trang bị cho mình hệ thống và các tiện ích khôi phục dữ liệu chính xác. Nếu bạn không có gì trong tay và gặp phải những vấn đề như vậy, có thể sẽ gây ra sự mất mát tài chính trong công ty trong trường hợp xóa bỏ hoàn toàn dữ liệu và lãng phí nhiều thời gian quý báu. Hãy làm theo vài thủ thuật nhỏ sau để khôi phục dữ liệu bị mất. 1. Sử dụng một số tiện ích khôi phục dữ liệu như SoftPerfect File Recovery, Recovery My Files và tiện ích Handy Recovery miễn phí 2. Nếu bạn chịu trách nhiệm quản trị dữ liệu và hệ thống, sử dụng các ổ sao lưu và Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 98 thường xuyên sao chép lại toàn bộ dữ liệu trên máy chủ sang ổ đó. 3. Sử dụng UPS và các máy phát điện nếu thường xuyên xảy ra các lỗi nguồn bởi vì việc máy tính bị ngắt đột ngột có thể phá hỏng máy chủ và các hệ thống khác. 4. Luôn giữ cho môi trường đặt máy chủ không ẩm ướt và bụi bẩn. Triệu chứng tiếng kêu bíp Dưới đây là các tiếng bip kết hợp với IBP bios. * 1 tiếng bíp ngắn ám chỉ một thông báo bình thường. * 2 tiếng bíp ngắn báo hiệu các lỗi POST hiển thị trên màn hình. * Các tiếng bíp liên tục đưa ra dấu hiệu lỗi nguồn điện và các lỗi card cắm khác. * Một tiếng bíp dài và ngắn ám chỉ lỗi các bo mạch hệ thống. * 3 tiếng bíp dài là lỗi bàn phím. * Không có tiếng bíp hệ thống nào chứng tỏ là bị lỗi nguồn. Các lỗi thường gặp khi khởi động máy tính - 128 Not Ok, Parity Disable: Lỗi trục trặc RAM, tốc độ RAM không tương thích tốc độ CPU hoặc mainboard có vấn đề. - 8024 Gate – A20 Error: Lỗi bàn phím (có thể do kẹt phím) làm cho chip điều khiển bàn phím phát tín hiệu liên tục lên đường địa chỉ 20 đến bộ vi xử lý. - Bad or Missing Command Interpreter: Lỗi không tìm thấy tập tin lệnh của hệ điều hành, thường là COMMAND.COM. - Bad Partition Table: Lỗi do đĩa cứng được tạo và phân vùng partition bằng lệnh fdisk không đúng. - C: Drive Error: Lỗi do các thông số đĩa cứng không được khai báo đúng trong CMOS. - Cmos Battery Stage Low: Lỗi do hết pin nuôi mạch đồng hồ và CMOS trên mainboard, cũng có thể do gắn jumper chân xóa CMOS không đúng. - Cmos Checksum Failure: Lỗi cho biết các dữ liệu của CMOS bị hỏng, có thể do hết pin nuôi mạch đồng hồ và CMOS. - Cmos Display Type Mismatch: Lỗi do khai báo không đúng card hiển thị trong CMOS. - Cmos Memory Size Mismatch: Lỗi do hư các chip nhớ hoặc RAM cắm không chắc. - Disk Boot Error, Replace And Strike To Retry: Lỗi do máy tính không tìm thấy đĩa có thể khởi động. - Disk Drive 0 Seek Failure: Lỗi do dây cáp data của ổ đọc đĩa lỗi, hoặc do mạch điều khiển bị lỗi. - Disk Boot Failure: Lỗi do đĩa khởi động bị hỏng, thay đĩa khởi động khác. - Disk Read Failure – Strike F1 To Retry Boot: Lỗi do đĩa hỏng, cắm nhầm cáp, hoặc ổ đọc đĩa mềm hỏng. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only. Vũ Trần Đạt Email: VuTranDat@gmail.com Trang 99 - FDD Controller Failure: Lỗi do ổ đọc đĩa mềm hoặc mạch điều khiển đĩa mềm hỏng, cũng có thể card I/O (đối với những máy từ 486 trở về trước) cắm không được chắc. Đồng thời, nếu thấy đèn ổ đọc đĩa mềm sáng liên tục thì có thể khẳng định là do cắm ngược đầu cáp data. - Hard Disk Failure: Lỗi do một trong các nguyên nhân sau: mạch điều khiển đĩa cứng hỏng, dây nguồn nuôi không gắn vào ổ cứng, cáp data cắm lộn đầu, hoặc jumper chọn master/slave không đúng. - Keyboard Stuck Key Failure hay Keyboard Error: Lỗi do dây cắm bàn phím hỏng, hoặc kẹt phím. - RAM Test Address Failure: Lỗi do chip dùng địa chỉ hóa bộ nhớ bị hỏng, vì các chip này được tích hợp trên mainboard, nên phải sửa hoặc thay mainboard. - Serial Port Test Failure: Lỗi do cổng nối tiếp và cổng song song không đáp ứng các phép thử POST. - Math Coprocessor Failure: Lỗi do bộ đồng xử lý toán học bị trục trặc. - Máy báo “Thiếu file SYSTEM.DAT, SYSTEM.INI, USER.DAT hoặc WIN.INI” và sau đó là câu “Vui lòng setup lại hệ điều hành”: Lỗi này là do file SYSTEM.DAT, SYSTEM.INI, USER.DAT hoặc WIN.INI không còn trong thư mục WINDOWS của hệ điều hành. Cách khắc phục: khởi động lại hệ điều hành bằng đĩa khởi động, vào thư mục WINDOWS\SYSBCKUP chép file rb00x.cab mới nhất (có ngày tháng gần nhất) ra đĩa mềm, với x nhận giá trị từ 0-5. Giải nén file này và copy những file bị thiếu vào thư mục WINDOWS, rồi khởi động lại máy tính. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software For evaluation only.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfNhận diện và công dụng của các thiết bị máy tính và các thiết bị liên quan.pdf
Tài liệu liên quan