Kỹ thuật thi công - Chương 5: Thi công cọc và cừ

Câu 4: Máy ép cọc loại nhỏ (ép neo) từ 20 ÷ 40 tấn, bao gồm các bộ phận chính ? a. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, gỗ kê, bộ phận neo trong đất, cọc bê tông cốt thép; b. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, bộ phận neo trong đất, cọc bê tông cốt thép; c. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, gỗ kê, cọc bê tông cốt thép; d. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, gỗ kê, bộ phận neo trong đất; Câu 5: Cọc cọc bê tông cốt thép là loại cọc? a. Đúc tại công trường; b. Đúc tại nhà máy; c. Cả a và b đều đúng; d. Cả a và b đều sai;

pdf58 trang | Chia sẻ: nguyenlam99 | Ngày: 22/01/2019 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kỹ thuật thi công - Chương 5: Thi công cọc và cừ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
4/16/2013 1 1HUTECH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA XÂY DỰNG Chƣơng 5: (6 tiết) GV. LƢƠNG TOÀN HiỆP 2HUTECH A. CÁC LOẠI CỌC VÀ CỪ I. Cọc dùng gia cố nền đất 1. Cọc tre – cừ tràm: Được sử dụng những vùng đất luôn luôn ẩm ướt, ngập nước (cọc tre, cừ tràm làm việc tốt trong khoảng 50 – 60 năm hay lâu hơn, nếu trong môi trường ẩm ướt và ngược lại sẽ nhanh chóng mục nát, nếu trong môi trường đất khô ướt thất thường). 4/16/2013 2 3HUTECH Đặc điểm và yêu cầu của cọc tre  Tre làm cọc phải là tre già (trên 2 năm tuổi)  Tre phải thẳng và tươi (không cong vênh quá 1cm / 1m chiều dài)  Tre làm cọc nên dùng tre đặc, nếu sử dụng tre rỗng thì độ dày tối thiểu của ống tre từ 10 – 15mm (khoảng trống trong ruột tre càng nhỏ càng tốt).  Chiều dài mỗi cọc tre từ 2 – 3m và có đường kính từ 60mm trở lên 4HUTECH  Đầu trên của cọc tre cưa vuông góc với trục cọc và cách mắt tre 50mm, đầu dưới được vót nhọn trong phạm vi 200mm và cách mắt 200mm. 4/16/2013 3 5HUTECH Đặc điểm và yêu cầu của cừ tràm  Với cừ dài 4 - 5m, đường kính gốc 10 - 12cm, ngọn 6 - 8cm và mật độ 25 cây/m² thì sức chịu tải của đất đạt từ 0,6 - 0,9 kg/cm².  Cần thiết phải đóng cừ rộng ra ngoài diện tích móng, mỗi cạnh từ 0,1 - 0,2m để tăng sức chống cắt của cung trượt.  Một thói quen cần tránh khi thi công là lấy cát phủ lên đầu cừ sau khi đóng. 6HUTECH  Việc tính toán móng trên nền có cừ tràm cũng có thể mang lại một số hiệu quả đáng kể:  Tận dụng được vật liệu địa phương.  Thích hợp cho công trình xây chen.  Có đủ khả năng chịu tải trọng của công trình từ 3 đến 5 tầng. 4/16/2013 4 7HUTECH 2. Cọc gỗ: Phạm vi áp dụng  Được sử dụng chủ yếu trong gia cố nền móng những công trình có tải trọng truyền xuống không lớn lắm hoặc trong các công trình phụ tạm.  Được sử dụng ở những vùng đất luôn luôn ẩm ướt, ngập nước. 8HUTECH 3. Cọc xi măng đất – xi măng cát  Được phát triển từ các ứng dụng của cọc vôi đất từ những năm 1960 ở Thụy Điển và ở Liên xô cũ. Nhật bản là nước phát triển phương pháp này đầu tiên trên thế giới.  Để tạo cọc đất xi măng người ta dùng thiết bị khoan đĩa xoắn vào trong đất với độ sâu tương ứng với chiểu dài của cọc và xoay ngược chiều để rút lên.  Vật liệu gia cố được bơm qua ống dẫn trong cần khoan vào lòng đất. 4/16/2013 5 9HUTECH  Tác dụng hóa lý giữa vật liệu gia cố và đất xảy ra, quá trình rắn chắc của đất phát triển theo thời gian và tạo thành các cọc có sức chịu tải xác định.  Cọc đất xi măng có tiết diện tròn, đường kính thường là 60cm, độ dài có thể đến 25m.  Cọc đất xi măng thích hợp để gia cố nền đường, móng các bồn chứa, các công trình dân dụng có tải trọng không lớn, các nhà từ 3 – 5 tầng ở các vùng đất yếu. 10HUTECH Các ứng dụng chủ yếu trong xây dựng: - Ổn định thành hố đào - Làm tường vây để xây dựng các công trình ngầm. - Gia cố nền đất yếu để giảm độ lún và lún lệch cho công trình. - Tăng khả năng chống trượt của mái dốc, triền dốc. - Tăng cường độ chịu tải của đất nền, bờ sông, biển. - Ngăn sự hóa mềm để chống lún, lệch, trồi đất, thẩm thấu mực nước ngầm. - Cọc chịu tải của nhà xưởng, nhà cao tầng 4/16/2013 6 11HUTECH HUTECH 12 12HUTECH Thiết bị thi công gia cố nền bằng cọc xi măng cát • Máy khoan tự hành • Máy bơm vữa • Máy trộn vữa • Máy nén khí và các thiết bị phụ trợ khác Máy trộn và máy bơm vữa xi măng cát Thiết bị khoan cọc và bơm vữa xi măng cát 4/16/2013 7 13HUTECH Dự án cải tạo kênh Tân Hóa – Lò Gốm Thi công cọc xi măng đất 14HUTECH Dự án cải tạo kênh Tân Hóa – Lò Gốm Thí nghiệm lấy mẫu cọc xi măng đất 4/16/2013 8 15HUTECH 16HUTECH Bước 1: Đinh vị máy khoan vào vị trí khoan cọc (bằng máy toàn đạc điện tử.) Bước 2: Bắt đầu khoan vào đất, quá trình mũi khoan đi xuống đến độ sâu theo qui định thiết kế. Bước 3: Bắt đầu bơm vữa theo qui định và trộn đều, tốc độ mũi khoan đi xuống: 0,5m-0.7m/phút. Bước 4: Tiếp tục hành trình khoan đi xuống, bơm vữa và trộn đều, đảm bảo lưu lượng vữa thiết kế. Các bƣớc cơ bản thi công cọc xi măng đất 4/16/2013 9 17HUTECH Bước 5: Khi đến độ sâu mũi cọc, dừng khoan và dừng bơm vữa và tiến hành quay mũi ngược lại và rút cần khoan lên, quá trình rút lên kết hợp trộn đều 1 lần và nén chặt vữa trong lòng cọc, nhờ vào cấu tạo mũi khoan. Tốc độ rút cần khoan lên trung bình: 0.8m-1.2m/phút. Bước 6: Sau khi mũi khoan được rút lên khỏi miệng hố khoan, 01 cây cọc vữa được hoàn thành. Thực hiện công tác dọn dẹp phần phôi vữa rơi vãi ở hố khoan, chuyển máy sang vị trị cọc mới. 18HUTECH II. Các loại cọc của móng cọc 1. Cọc ống thép a) Cọc ống thép nhỏ:  Đường kính của ống từ 16 – 60cm, thành ống dày 6 – 14mm.  Mũi cọc được làm nhọn và hàn kín để dễ đóng và không cho đất vào bên trong ống.  Sau khi đóng xong thì đổ bê tông vào trong ống để làm tăng khả năng sử dụng của cọc. 4/16/2013 10 19HUTECH b) Cọc ống thép lớn: Cọc ống thép nhồi bê tông, hiện đang được sử dụng rộng rãi tại một số nước trên thế giới, dùng để thi công các công trình có số lượng tầng hầm lớn, phù hợp cho biện pháp thi công Topdown hay Bottum - Up.  Cọc nhồi BTCT có tiết diện tròn, đường kính 600, 800, 1000, 1200, 1500, 1800 3000.  Chiều dài cọc có thể đến 70m  Sức chịu tải lớn có thể lên đến hàng ngàn tấn.  Được sử dụng công trình nhiều tầng, móng trụ cầu 20HUTECH 4/16/2013 11 21HUTECH King post hạ xuống, và đang được treo trên ống vách của cọc khoan nhồi 22HUTECH 4/16/2013 12 23HUTECH 2. Cọc vít.  Cọc là một ống rỗng bằng kim loại phần đầu dưới có cánh thép và xoắn ốc.  Khả năng chịu tải của cọc vít rất lớn (bằng 10 – 15 lần các loại cọc khác có cùng độ dài và đường kính).  Cọc vít sử dụng ở những công trình khu vực có gió bão lớn và gió xoáy.  Có những loại cọc vít lớn, sức chịu tải đến 1000T, ống cọc được lấp kín bằng bê tông. 24HUTECH Các loại cọc vít 4/16/2013 13 25HUTECH 3. Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn.  Cọc BTCT đúc sẵn thường có tiết diện hình vuông: 200x200, 250x250, 300x300, 350x350, 400x400, 450x450...  Chiều dài của mỗi đoạn cọc từ 6 – 11.7m, cọc của các công trình cảng dài tới 25m hay hơn nữa.  Chiều dài và tiết diện của cọc bị giới hạn bởi công suất các thiết bị , phương tiện vận chuyển và đóng cọc.  Ngoài ra, chiều dài và tiết diện của cọc còn có sự tương quan với nhau. 26HUTECH 4/16/2013 14 27HUTECH 28HUTECH 4. Cọc bê tông cốt thép ứng suất trƣớc.  Ứng suất trước làm cho cấu kiện cọc có thể chịu được ứng suất kéo trong suốt quá trình chuyên chở và dưới các điều kiện làm việc bình thường.  Cọc bê tông ứng suất trước có tính ưu việt ở khả năng chịu cắt và chịu uốn cao, độ bền lớn và có tính kinh tế so với loại cọc khác. 4/16/2013 15 29HUTECH a) Ƣu nhƣợc điểm của cọc dự ứng lực  Ƣu điểm: Khả năng chịu cắt và chống uốn cao, có độ bền lớn, đặc biệt có khả năng chịu kéo và tránh gây nứt cọc. 30HUTECH  Nhƣợc điểm:  Do sử dụng bê tông và cốt thép cường độ cao nên chi phí về vất liệu sẽ tốn hơn cọc thường cùng tiết diện.  Kỹ thuật chế tạo phức tạp hơn, đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật lành nghề.  Phải sử dụng thiết bị chuyên dùng để thi công đóng hoặc ép cọc. Chi phí đầu tư dây chuyền sản xuất, lắp đặt thiết bị lớn. 4/16/2013 16 31HUTECH b) Mối nối và vấn đề liên kết các đoạn trong cọc UST.  Phương pháp dùng các thanh thép có đường kính lớn: sử dụng các thanh thép được đúc trên đầu cọc khi cọc đã được đóng tới vị trí thiết kế, thanh thép được đặt vào các vị trí có lỗ trống đã chế tạo sẵn hoặc khoan trên đầu cọc sau đó được phụt vữa liên kết. sau khi đổ vữa việc liên kết cọc vào đài thực hiện theo cách thông thường.  Việc nối 2 đoạn cọc UST phức tạp hơn rất nhiều so với cọc thường. Hiện nay ở Việt nam hay sử dụng liên kết hàn mặt bích để nối các đoạn cọc. 32HUTECH 4/16/2013 17 33HUTECH c) Một số tiêu chuẩn thiết kế và chế tạo cọc UST.  Tiêu chuẩn chế tạo cọc UST theo TCVN 7888-2008 “CỌC BÊ TÔNG LY TÂM ỨNG LỰC TRƢỚC”  Tiêu chuẩn thiết kế, hiện nay cọc UST đƣợc tính toán phổ biến nhất theo ACI 318-95. 34HUTECH c) Phân loại cọc theo TCVN 7888-2008.  Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước thường (PC) là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất bằng phương pháp quay li tâm, có cấp độ bền ≥ B40.  Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước cường độ cao (PHC) là cọc bê tông ly tâm ứng lực trước được sản xuất bằng phương pháp quay li tâm, có cấp độ bền ≥ B60  Cọc PC - PHC được phân thành 3 cấp A, B và C theo giá trị mômen uốn nứt và ứng suất hữu hiệu tính toán. Sinh viên tự nghiên cứu TCVN 7888-2008 và ACI 318 - 95 4/16/2013 18 35HUTECH Các đặt điểm cọc Barette  Cọc có tiết diện chữ nhật, cạnh ngắn từ 0,4m đến 1m, cạnh dài từ 2 – 6m, chiều sâu có thể đến 60m.  Cọc barette có thể thi công theo tiết diện bất kì, sức chịu tải của cọc rất lớn, được sử dụng trong các nhà nhiều tầng có chiều cao và tải trọng lớn.  Cọc barette còn được nối với nhau tạo thành bức tường liên tục có khả năng cách nước, được dùng là tường công trình ngầm, tường chắn rất hiệu quả. 36HUTECH B. THIẾT BỊ THI CÔNG CỌC VÀ CỪ I. Búa đóng cọc Diesel Búa diesel kiểu ống dẫn: Piston là vật nặng rơi trong ống dẫn hướng (xilanh) để tạo ra lực đóng cọc. 4/16/2013 19 37HUTECH  Búa diezen có 2 loại: Diezen đơn động và diezen song động. a. Búa diezen đơn động Động cơ diezen khi nổ sẽ nâng chày lên cao và rơi xuống đập vào cọc dưới trọng lượng bản thân chày. Trọng lượng chày có thể tới 2500kg, tốc độ đóng chậm nên năng suất đóng cọc không cao. Có thể đóng được những cọc BTCT có kích thước cạnh đến 45cm. 38HUTECH b. Búa diezen song động + Hoạt động theo nguyên lý động cơ nổ hai thì, động cơ diezen khi nổ sẽ nâng chày lên và ép chày khi rơi xuống. + Trọng lượng chày từ 140 ÷ 2500kg. + Số nhát đóng trong một phút 45 ÷ 100 nhát. + Được sử dụng để đóng những cọc gỗ, cọc thép, cọc bê tông cốt thép loại nhỏ, cọc ống có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 45cm và các loại ván dài không quá 8m. 4/16/2013 20 39HUTECH Nhƣợc điểm của búa diezen: Năng lượng nhát búa tiêu hao đến 50 ÷ 60%. Vào việc nén ép lớp không khí, hay bị câm (không nổ được) khi đóng những cọc mãnh xuống đất mềm. 40HUTECH c. Nguyên lý hoạt động Giai đoạn 1: Khởi động búa Dùng móc kéo piston lên cao, không khí nạp vào xi lanh qua lỗ, rãnh sẽ điều khiển bơm dầu vào lõm với áp suất khoảng 1,5 đến 2 kG/cm2. Khi móc va chạm vào cò thì móc trượt khỏi piston, piston rơi tự do. 4/16/2013 21 41HUTECH Giai đoạn 2 : Piston rơi và nén không khí Piston rơi xuống đóng kín lỗ thoát nạp khí thì không khí trong xilanh bắt đầu được nén, áp suất và nhiệt độ tăng, vào cuối hành trình, áp suất khoảng 30 kG/cm2, nhiệt độ khoảng 600C. Khi phần lồi trên piston va đập vào phần lõm trên đế búa thì truyền lực đóng cọc, đồng thời làm cho dầu văng tung toé thành những hạt nhỏ. 42HUTECH Giai đoạn 3: Hỗn hợp nhiên liệu cháy và giãn nở sinh công Dầu diesel ở trạng thái những hạt nhỏ hoà trộn với không khí ở nhiệt độ và áp suất cao sẽ tự bốc cháy, áp suất và nhiệt độ trong xilanh tăng nhanh. Một phần áp lực khí cháy sẽ đẩy piston lên cao, phần còn lại tác dụng lên đế búa và truyền xuống cọc. 4/16/2013 22 43HUTECH Giai đoạn 4: thải khí cháy, nạp khí mới, điều khiển bơm dầu Khi piston văng lên đi qua lỗ thoát nạp khí thì khí cháy thoát nhanh ra ngoài, piston tiếp tục đi lên theo quán tính lại hút không khí vào xilanh, rãnh trên piston lại điều khiển bơm bơm dầu vào lõm. Vận tốc piston giảm dần đến không rồi rơi xuống tiếp tục một chu kỳ khác. Muốn cho búa dừng thì giật dây điều khiển cho bơm dầu ngừng hoạt động. 44HUTECH Với nguyên lý hoạt động nhƣ trên, trong một chu kỳ có hai thành phần lực tác dụng lên cọc: lực động do piston va đập vào đế búa và lực do hỗn hợp khí cháy giãn nở sinh công. 4/16/2013 23 45HUTECH 46HUTECH d. Sơ đồ đóng cọc  Sơ đồ khóm cọc: Áp dụng khi đóng những cọc dưới móng cọc độc lập hay các móng trụ cầu. Khi đóng ta bắt đầu từ cọc giữa đóng ra xung quanh.  Sơ đồ cọc chạy dài: Áp dụng khi đóng những cọc dưới những móng băng liên tục, gồm một hay một vài hàng cọc chạy dài song song. Khi đóng giá búa được chuyển theo các hàng cọc. 4/16/2013 24 47HUTECH  Sơ đồ ruộng cọc: Áp dụng khi đóng những cọc dưới móng bè hay cọc để gia cố nền. Khi đóng ta đóng từ giữa ra. Khi ruộng cọc lớn thì có thể phân ra thành các khu, mỗi khu cọc sẽ đóng theo từng nhóm một. 48HUTECH e. Chọn búa đóng cọc  Xác định năng lượng xung kích của búa bằng công thức: Trong đó:  E: Năng lượng xung kích của búa (được cho trong tính năng kỹ thuật của búa.  v: Tốc độ rơi của búa (m/g)  g: Gia tốc trọng trường (m/g2)  Q: Trọng lượng phần chày của búa (kg) 4/16/2013 25 49HUTECH  Chọn búa đóng cọc theo năng lượng nhát búa bằng công thức: E ≥ 0,025P Trong đó:  E: Năng lượng xung kích của búa (được cho trong tính năng kỹ thuật của búa.  P: Tải trọng cho phép của cọc (T) 50HUTECH Kiểm tra lại bằng công thức: Trong đó:  K: Hệ số chỉ sự thích dụng của búa  Q: Trọng lượng tổng công của búa  q: Trọng lượng của cọc (kg) 4/16/2013 26 51HUTECH Hệ số K phải nằm trong bảng trị số sau:  Nếu K nhỏ hơn các giá trị trên là búa không đủ nặng, hiệu quả đóng sẽ kém.  Nếu K lớn hơn là búa quá nặng so với cọc Loại búa Loại cọc Gỗ Thép BTCT Búa song động và Diesel kiểu ống 5 5.5 6 Búa đơn động và Diesel kiểu cọc 3,5 4 5 Búa treo 2 2,5 3 52HUTECH II. Thi công ép cọc 4/16/2013 27 53HUTECH 1. Thiết bị ép tải loại hệ dầm thép hình  Dàn ép tải đang được sử dụng ở Việt Nam có sức ép từ 60 đến 600 tấn.  Máy có thể ép cọc cách công trình cũ 40 - 60cm.  Máy ép cọc gồm các bộ phận: Bệ máy, kích thủy lực, khung dẫn hướng và đối trọng. + Bệ máy được sản xuất từ thép hình chữ I, U. + Khung dẫn được sản xuất từ thép hình và có cấu tạo ống lồng: Phần bên ngoài cố định, phần trong di động lên xuống trong quá trình ép cọc. 54HUTECH 4/16/2013 28 55HUTECH 56HUTECH 4/16/2013 29 57HUTECH 58HUTECH 4/16/2013 30 59HUTECH 60HUTECH 4/16/2013 31 61HUTECH 62HUTECH 4/16/2013 32 63HUTECH 64HUTECH 4/16/2013 33 65HUTECH 66HUTECH 4/16/2013 34 67HUTECH 68HUTECH 4/16/2013 35 69HUTECH 70HUTECH 4/16/2013 36 71HUTECH 72HUTECH ? 4/16/2013 37 73HUTECH 74HUTECH 4/16/2013 38 75HUTECH 76HUTECH 2. Thiết bị ép cọc tự hành (robot)  Ép cọc bê tông bằng máy robot, chi phí cao nhưng có thể nói rất hiệu quả. Ép cọc robot đang được sử dụng ở những công trình lớn,những công trình nhỏ, vừa, đa số người ta vẫn sử dụng biện pháp ép dàn cơ...  Có thể chi phí ép cọc sử dụng robot tự hành rất cao, nhưng hiệu quả kinh tế nó mang lại rất rõ rệt, có thể ép cọc đại trà nhanh gấp 3 lần so với ép tĩnh (cùng một mặt bằng ép). 4/16/2013 39 77HUTECH 78HUTECH III. Thi công cọc khoan nhồi Cọc khoan nhồi là một trong những giải pháp móng đƣợc áp dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cao tầng ở trên thế giới và ở Việt Nam. Chúng thƣờng đƣợc thiết kế để mang tải lớn nên chất lƣợng của cọc luôn luôn là vấn đề đƣợc quan tâm nhất. Khâu quan trọng nhất để quyết định chất lƣợng của cọc là khâu thi công, nó bao gồm cả kỹ thuật, thiết bị, năng lực của đơn vị thi công, sự nghiêm túc thực hiên qui trình công nghệ chặt chẽ, kinh nghiệm xử lý khi gặp các trƣờng hợp cụ thể. 4/16/2013 40 79HUTECH - Cọc khoan nhồi là cọc mà lỗ cọc được thi công bằng phương pháp khoan khác nhau: khoan gầu, khoan rửa ngược.. - Cọc khoan nhồi mở rộng đáy: là cọc khoan nhồi có đường kính đáy cọc được mở rộng lớn hơn đường kính thân cọc. Sức mang tải của cọc này sẽ tăng lên chừng 5- 10% do tăng sức mang tải dưới mũi 80HUTECH 4/16/2013 41 81HUTECH 82HUTECH 1. Thiết bị máy khoan cọc nhồi a) Máy khoan xoắn ruột gà.  Dùng để khoan sâu đến hàng trăm mét với đường kính lỗ khoan đến 2m xuống đất và đá cứng.  Khi khoan dùng xi – lanh điều chỉnh vá ấn định hướng đường tâm lỗ khoan, cho mũi khoan ruột gà quay tời thả cáp hạ mũi khoan xuống dần. Tới độ sâu cần thiết thì cuộn cáp nâng dần ruột gà lên. 4/16/2013 42 83HUTECH 84HUTECH b) Máy khoan kiểu thùng đào.  Tạo lỗ cọc bằng thiết bị khoan thùng đào.  Tạo lỗ cọc bằng thiết bị đào gầu tròn.  Loại này mũi khoan hay còn được gọi là đầu cắt được truyền động từ bộ dẫn động cơ khí hay động cơ thủy lực.  Đầu cắt sẽ quay tròn 360 độ liên tục nên tốc độ quay nhanh. Quay liên tục nên răng cắt đỡ mòn.  Máy có cơ cấu cũng giống như máy khoan ruột gà, riêng mũi khoan ở dạng ống xoay, chân ống có răng và rãnh cắt. 4/16/2013 43 85HUTECH 86HUTECH 4/16/2013 44 87HUTECH 88HUTECH c) Phƣơng pháp thi công cọc khoan nhồi Trên thế giới có rất nhiều công nghệ và các loại thiết bị thi công cọc khoan nhồi khác nhau. Ở Việt nam hiện nay chủ yếu là sử dụng 3 phương pháp khoan cọc nhồi với các loại thiết bị và quy trình khoan khác nhau như sau:  Phƣơng pháp khoan dùng ống vách.  Phƣơng pháp khoan thổi rửa. (còn gọi là phương pháp khoan phản tuần hoàn).  Phƣơng pháp khoan gầu trong dung dịch bentonite. 4/16/2013 45 89HUTECH  Phƣơng pháp khoan dùng ống vách Xuất hiện từ trập niên 60~70 của thế kỷ này ống vách được hạ xuống và nâng lên bằng cách vừa xoay vừa rung. Trong phương pháp này không cần dùng đến dung dịch bentonite để giữ vách hố khoan. Đất trong lòng ống vách được lấy ra bằng gầu ngoạm. Việc đặt cốt thép và đổ bê tông được tiến hành hình thường. 90HUTECH 4/16/2013 46 91HUTECH - Ƣu điểm: không cần đến dung dịch benlonitc, công trường sạch, chất lượng cọc đảm bảo. - Nhƣợc điểm: khó làm được cọc đến 30m, máy cồng kềnh, khi làm việc gây chấn động rung lớn, khó sử dụng cho việc xây chen trong thành phố. 92HUTECH  Phƣơng pháp khoan thổi rửa (hay phản tuần hoàn) Xuất hiện đã lâu và hiện nay vẫn được sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc. Tại Việt Nam một số đơn vị xây dựng liên doanh với Trung Quốc vẫn sử dụng trong công nghệ khoan này. Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất. dung dịch bentonite được bơm xuống để giữ vách hố đào. Mùn khoan và dung dịch được máy bơm và máy nén khí đẩy từ đáy hố khoan lên đưa vào bể lắng. Lọc tách đung dịch bentonite cho quay lại và mùn khoan ướt được bơm vào xe và vận chuyển ra khỏi công trường. 4/16/2013 47 93HUTECH - Ƣu điểm: giá thiết bị rẻ thi công đơn giản, giá thành hạ. - Nhƣợc điểm: Khoan chậm chất lượng và độ tin cậy chưa cao. 94HUTECH  Phƣơng pháp khoan gầu Trong công nghệ khoan này gầu khoan thường ở dạng thùng xoay cắt đất và đưa ra ngoài, cần gầu khoan có dạng ăng ten thường là 3 đoạn truyền được chuyển động xoay từ máy dài xuống gầu đào nhờ hệ thống rãnh. 4/16/2013 48 95HUTECH  Vách hố khoan được giữ ổn định bằng dung địch betonite. Quá trình tạo lỗ được thực hiện trong dung dịch sét bentonite. 96HUTECH  Dung dịch sét bentonite được thu hồi lọc và tái sử dụng vừa đảm bảo vệ sinh và giảm khối lượng chuyên chở. 4/16/2013 49 97HUTECH  Việc đặt cốt thép được tiến hành trong dung dịch bentonite. 98HUTECH 4/16/2013 50 99HUTECH 100HUTECH 4/16/2013 51 101HUTECH 102HUTECH  Việc đổ bê tông được tiến hành trong dung dịch bentonite. 4/16/2013 52 103HUTECH 104HUTECH 4/16/2013 53 105HUTECH - Ƣu điểm: thi công nhanh, việc kiểm tra chất lượng thuận tiện rõ ràng, bảo đảm vệ sinh môi trường. Ít ảnh hưởng đến công trình xung quanh. - Nhƣợc điểm: thiết bị chuyên dụng, giá đắt, giá thành cọc cao, quy trình công nghệ phải tuân thủ chặt chẽ, đòi hỏi cán bộ kỹ thuật và công nhân phải lành nghề và có ý thức công nghiệp và kỷ luật cao. Do phƣơng pháp này khoan nhanh hơn và chất lƣợng đảm bảo hơn nên ở Việt Nam hiện nay chủ yếu sử dụng phƣơng pháp khoan này. 106HUTECH III. Thi công Cọc Barette 4/16/2013 54 107HUTECH 108HUTECH 4/16/2013 55 109HUTECH  Cọc barrette mới đƣợc du nhập vào nƣớc ta và công nghệ này còn khá mới mẻ, hiện tại chƣa có nhiều công ty xây dựng áp dụng đƣợc công nghệ này. Thực chất là một loại cọc nhồi bê tông, nhƣng khác cọc khoan nhồi về hình dạng tiết diện, và phƣơng pháp tạo lỗ: tạo lỗ bằng máy đào để đào đất hoặc các phƣơng pháp khác chứ không chỉ dùng phƣơng pháp khoan bằng máy khoan. Tiết diện cọc nhồi là hình tròn còn barrette là chữ nhật, chữ thập, chữ I, chữ Hvà đƣợc tạo lỗ bằng gầu ngoạm. 110HUTECH  Cọc barrette có sức chịu tải lớn hơn nhiều so với cọc nhồi (có thể lên hơn 1000T) nên dùng cho những công trình có tải trọng dƣới móng rất lớn. Móng barrette thƣờng sử dụng khi kết hợp làm tƣờng vây và thƣờng dùng cho loại nhà có 2 tầng hầm trở lên tuy nhiên giá thành thi công loại móng này thƣờng đắt hơn nhiều (do công nghệ thi công) so với dùng cọc khoan nhồi. 4/16/2013 56 111HUTECH Đầu năm 2011, BSV đã ký kết hợp đồng thi công Cọc và Tƣờng vây của dự án Vincom – Khu A 112HUTECH DỰ ÁN VINCOM - TP. HỒ CHÍ MINH 4/16/2013 57 113HUTECH DỰ ÁN VINCOM - TP. HỒ CHÍ MINH 114HUTECH Câu 1: Giá búa đóng cọc có bao nhiêu bộ phận chính ? a.5 b. 6 c. 7 d. 8 Câu 2: Giá búa phải có chiều cao đảm bảo để đóng đƣợc cọc theo thiết kế. Vậy chiều cao H của giá búa phụ thuộc vào : a. Chiều dài cọc và chiều cao búa. b. Chiều cao nâng búa và đoạn giá búa có treo các thiết bị cẩu búa và cọc. c. Cả a,b đều đúng d. Cả a,b đều sai Câu 3: Có bao nhiêu loại búa đóng cọc ? a.4 b. 5 d. 6 e. 7 4/16/2013 58 115HUTECH Câu 4: Máy ép cọc loại nhỏ (ép neo) từ 20 ÷ 40 tấn, bao gồm các bộ phận chính ? a. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, gỗ kê, bộ phận neo trong đất, cọc bê tông cốt thép; b. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, bộ phận neo trong đất, cọc bê tông cốt thép; c. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, gỗ kê, cọc bê tông cốt thép; d. Bệ máy, khung dẫn hướng, máy thuỷ lực, gỗ kê, bộ phận neo trong đất; Câu 5: Cọc cọc bê tông cốt thép là loại cọc? a. Đúc tại công trường; b. Đúc tại nhà máy; c. Cả a và b đều đúng; d. Cả a và b đều sai; 116HUTECH Câu 6: Khi đóng cọc theo sơ đồ khóm cọc thì nên đóng cọc : a. Đóng theo hàng từ trái sang phải. b. Đóng theo hàng từ phải sang trái. c. Đóng từ xung quanh vào giữa. d. Đóng từ giữa ra xung quanh. Câu 7: Để xác định sức chịu tải thực của cọc ép trong điều kiện địa chất công trình cụ thể phải ép cọc thử và nén tĩnh trƣớc khi ép đại trà. Số lƣợng cọc ép thử lấy bằng: a. 0.5% - 1% tổng số cọc và không ít hơn 3 cọc. b. 2% - 3% tổng số cọc và không ít hơn 3 cọc. c. 4% - 5% tổng số cọc và không ít hơn 3 cọc. d. 6% tổng số cọc và không ít hơn 3 cọc.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfluong_hoang_hiepp1_c_v_thi_cong_coc_cu_6011.pdf
Tài liệu liên quan