Kinh tế học vĩ mô - Chương 5: Hiệu quả đầu tư

Ví dụ: Một dự án đầu tư dự kiến tổng vốn đầu tư là 30 triệu USD trong đó đầu tư mua sắm tài sản cố định là 20 triệu USD. Tài sản cố định được khấu hao đều và khấu hao hết trong 10 năm (đây chính là thời gian hoạt động của dự án). Dự kiến lãi ròng hàng năm của dự án là 6 triệu USD. Lãi vay giả sử bằng 0. 1. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. 2. Nếu khấu hao tài sản cố định có sự thay đổi như sau: 2 triệu USD khấu hao với tỷ lệ 50%/năm 10 triệu USD khấu hao đều và hết trong 5 năm Số tài sản cố định còn lại khấu hao đều và hết trong 10 năm. Hỏi thời gian hoàn vốn của dự án có gì thay đổi?

ppt96 trang | Chia sẻ: nhung.12 | Ngày: 13/03/2018 | Lượt xem: 214 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kinh tế học vĩ mô - Chương 5: Hiệu quả đầu tư, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 5 Hiệu quả đầu tư5.1. Khái niệm về hiệu quả đầu tưHiệu quả của một hoạt động đầu tư hay một dự án đầu tư là chênh lệch giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra cho hoạt động đầu tư đó.5.2. Đánh giá hiệu quả tài chính5.2.1. Các chỉ tiêu không tính đến tác động của thời gian đến dòng tiền5.2.2. Các chỉ tiêu có tính đến tác động của thời gian đến dòng tiền5.2.1. Các chỉ tiêu không tính đến tác động của thời gian đến dòng tiền Chỉ tiêu 1: Thời gian hoàn vốn (Payback Period) Khái niệm: là khoảng thời gian cần thiết để thu nhập của dự án vừa đủ bù đắp các chi phí đầu tư.Trong đó: Ci là vốn đầu tư năm thứ i TRi là thu nhập năm thứ i n là vòng đời của dự án t là thời gian hoàn vốn cần tìmThu nhập của dự án được tính bằng lãi ròng (LR) cộng lãi vay (LV) công khấu hao (KH) và cộng thu hồi tài trợ nhu cầu vốn lưu động (NCVLĐ).Nếu các số liệu về thu nhập hàng năm của dự án bằng nhau thì có công thức tính thời gian hoàn vốn t như sau:THỜI GIAN HOÀN VỐN (tiếp)Ví dụ: Một dự án đầu tư dự kiến tổng vốn đầu tư là 30 triệu USD trong đó đầu tư mua sắm tài sản cố định là 20 triệu USD. Tài sản cố định được khấu hao đều và khấu hao hết trong 10 năm (đây chính là thời gian hoạt động của dự án). Dự kiến lãi ròng hàng năm của dự án là 6 triệu USD. Lãi vay giả sử bằng 0. 1. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án.2. Nếu khấu hao tài sản cố định có sự thay đổi như sau:2 triệu USD khấu hao với tỷ lệ 50%/năm10 triệu USD khấu hao đều và hết trong 5 nămSố tài sản cố định còn lại khấu hao đều và hết trong 10 năm.Hỏi thời gian hoàn vốn của dự án có gì thay đổi?Một dự án đầu tư cần 12,000,000 usd. LR=2,500,000 usd/năm KH1: 1,200,000/năm (KH hết trong 2 năm)KH2: 900,000 usd/năm (KH hết trong 4 năm)KH3: 700,000 usd/năm (KH hết trong 10 năm.Tính thời gian hoàn vốnBài tậpDA đầu tư thành lập cty liên doanh sản xuất máy móc thiết bị:Bên VN góp VPĐ bằng giá trị quyền sử dụng 40 000 m2 đất trong thời hạn 40 năm. Giá thuê đất là 6USD/m2/nămBên NN góp bằng tiền mặt, chiếm 60% VPĐ của ctyVốn CĐ chiếm 70% tổng vốn đầu tư và VPĐ bằng 60% vốn đầu tư Tính thời gian hoàn vốn của DA, biết Lợi nhuận trung bình dự tính 2,500,000USD/năm. Khấu hao tscđ là 15%/năm; khấu hao giá trị quyền sử dụng đất tính trong toàn bộ thời gian góp vốn.THỜI GIAN HOÀN VỐN (tiếp)Ý nghĩa:Sau bao nhiêu lâu sẽ thu hồi được toàn bộ vốn đầu tưĐộ linh hoạt của vốn đầu tưCách sử dụng:Mốc để so sánhĐược đánh giá cao trong 2 trường hợp:Dự án có độ rủi ro caoCần thay đổi cơ cấu tài chínhHạn chế:Không tính đến phần thu nhập sau khi hoàn vốnChưa phản ánh đúng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của chủ đầu tưKhông tính đến ảnh hưởng của thời gian đến các dòng tiềnHIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (tiếp)Chỉ tiêu 2: Điểm hòa vốnKhái niệm: Điểm hòa vốn của dự án là điểm mà tại đó doanh thu của dự án vừa đủ để trang trải các khoản chi phí bỏ ra để thực hiện dự án. TC = TR TC (Total cost) = FC (fixed cost) + VC (variable cost) TR (Total revenu): P (price) và Q (quantity)Mục đích nghiên cứu: Dự án hoạt động ở mức nào thì thu nhập đủ bù đắp chi phí Lãi, lỗ “Chúng ta đang thua lỗ trên mỗi sản phẩm nhưng tổng doanh thu vẫn tăng”Công ty Wonder sản xuất hai loại sản phẩm gia dụng với số lượng đơn vị như nhau. Mẫu sản phẩm SP1 bán với giá 425USD và SP2 bán với giá 575USD. Tổng doanh thu 1 triệu USD và lợi nhuận gộp là 275,000 USD/tháng. Công ty thấy rằng sản phẩm SP2 bán chạy hơn và sản xuất ra sản phẩm này cũng khó khăn hơn. Chính vì thế, họ đã nâng giá sản phẩm này lên 25$ để tăng lợi nhuận lên 300,000USD/tháng. Họ tin rằng tổng lợi nhuận cuối cùng phản ánh chiến lược là đúng đắn. SP1SP2TổngGiá bán/đơn vị425575Số đơn vị bán ra10001000Tổng doanh thu425,000575,0001,000,000Chi phí/đơn vịNguyên liệu2525Lao động4040Chi phí quản lý trực tiếp60335Tổng chi phí/đơn vị125600Tổng chi phí125,000600,000725,000Lợi nhuận gộp300,000(25,000)275,000ĐIỂM HÒA VỐN (tiếp)Trường hợp 1: Doanh thu và chi phí có quan hệ tuyến tính với sản lượngGiả thuyết: Giá bán sản phẩm không thay đổi TR = PQChi phí cố định không thay đổi khi qui mô sản xuất thay đổiChi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm (v) không thay đổi TC = vQ + FCVậy điểm hòa vốn sẽ là: TR* = TC* PQ* = vQ* + FCQY(gia tri)FCVCTCTRĐiểm hòa vốnQ*TR*=TC*LỗLãiĐIỂM HÒA VỐN (tiếp)Chi phíTổngChi phí biến đổiChi phí cố địnhNguyên vật liệuLao động trực tiếpChi phí gián tiếp trong sản xuấtChi phí phân phối sản phẩmChi phí quản lý450.000750.0001.150.000680.000300.000450.000750.000450.000330.000700.000350.000300.000Tổng3.330.0001.980.0001.350.000 Các chi phí của công ty KEN trong năm N được sắp xếp theo tính chất biến động của chúng và được ghi lại trong bảng sau. Các chi phí trên tương ứng với mức sản lượng hàng năm là 12.000 sản phẩm. Tồn kho coi như bằng 0. Giá bán là 300 USD/sản phẩm. Chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sản lượng theo hàm bậc nhất. Câu hỏi 1. Xác định điểm hoà vốn của công ty. 2. Nếu công ty mở rộng sản xuất làm cho chi phí cố định hàng năm tăng thêm 67.500 USD đồng thời sản lượng tăng thêm 4.000 sản phẩm/năm thì điểm hoà vốn có gì thay đổi. (Biết rằng các yếu tố khác không thay đổi : giá bán, chi phí biến đổi /sản phẩm) 3. Doanh nghiệp có nên mở rộng sản xuất không? Tại sao?ĐIỂM HÒA VỐN (tiếp)Mức hoạt động hòa vốnTrong đó: TS*: Doanh thu hòa vốnTRT: Doanh thu lý thuyếtÝ nghĩa: M càng nhỏ càng tốt.ĐIỂM HÒA VỐN (tiếp)Ưu điểm:Đơn giản, dễ tính toánNhược điểm:Không sát với thực tếTính xác suấtCông ty liên doanh truyền hình K+ (giữa VTV và Canal Plus) đầu tư mua bản quyền từ IMG giải bóng đá ngoại hạng Anh mùa giải 2010-2012 với giá trị hợp đồng 12 triệu USD. Tổng chi phí cố định khác trong 3 năm là 8 triệu USD. Chi phí biến đổi bình quân trên mỗi thuê bao lắp đặt 1.6tr VND. Giá cước thuê bao là 100,000 đồng/tháng và họ dự kiến giá bán thuê bao là 2.4 triệu VND/thuê bao. Giả sử tỷ giá là 20,000VND/1USD.Câu hỏi1/ Công ty K+ phải đạt bao nhiêu thuê bao để hòa vốn?2/ Mùa giải 2013-2016, K+ mua bản quyền với giá 40 triệu USD. Điểm hòa vốn có thay đổi hay không?ĐIỂM HÒA VỐN (tiếp)Trường hợp 2: Doanh thu và chi phí được biểu diễn dưới dạng những hàm phi tuyến tínhTClãiQVTRĐiểm hòa vốnĐiểm hòa vốnQ*1Q*2ĐIỂM HÒA VỐN (tiếp)Ví dụ:Công ty liên doanh trong lĩnh vực sản xuất hoá chất có công suất thiết kế tối đa là 7.500 tấn/năm. Công ty dự kiến giá bán sản phẩm trên thị trường là 85.000 USD/tấn. Qua phân tích chi phí nhận thấy các chi phí của công ty được chia thành 3 loại :- Chi phí cố định : 80 triệu USD/năm- Chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sản lượng : 35.000 USD/tấn- Chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với bình phương của sản lượng với hệ số tỷlệ là 5.Câu hỏi1. Hãy viết phương trình biểu diễn doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận của công ty theo sản lượng.2. Hãy cho biết khi nào công ty có lãi? Công ty phải sản xuất và bán một lượng hàng là bao nhiêu sẽ thu được lợi nhuận tối đa? Lợi nhuận đó là bao nhiêu?HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (tiếp)Có tính đến hiện giáChỉ tiêu 1. Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV)Chỉ tiêu2. Tỷ suất chiết khấu nội bộ (Internal Rate of Return-IRR)Chỉ tiêu 3. Chỉ số doanh lợi (Profitability Index - PI)Chỉ tiêu 4. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Discounted Payback Period)Ví dụ:Theo Graham, khi đầu tư vào bất kỳ cái gì, bạn nên quan tâm đến hai và chỉ hai khái niệm: - Thị giá (price): là số tiền mà bạn cần bỏ ra. - Giá trị (value): là thứ mà bạn sẽ nhận lại được trong tương lai. Một SV vừa tốt nghiệp Tú tài đang cân nhắc xem có nên đi du học bậc Đại học ở nước ngoài hay không. Thời gian học là 4 năm, và tổng chi phí là 40 ngàn đô la, trả hết ngay từ ban đầu (do Lãnh sự quán yêu cầu số tiền 40 ngàn phải có sẵn ngay trong tài khoản ngân hàng). Hãy xem đây là một quyết định đầu tư, và chỉ xét đến khía cạnh kinh tế, liệu có nên đi học hay không? Thị giá ở đây chính là số tiền 40 ngàn đô la phải bỏ ra. Còn cách tính giá trị đơn giản nhất là xác định số tiền mà cô ta sẽ kiếm được sau khi tốt nghiệp. Sau 4 năm, cô ta sẽ về Việt Nam làm việc với mức lương khởi điểm là 400 đô la/tháng, nghĩa là 4,800 đô la/năm. Cô ta cũng tin rằng với năng lực của mình, mỗi năm cô ta sẽ được tăng lương trung bình 25%/năm Nghĩa là, đến năm thứ hai, cô ta sẽ kiếm được 6,000 đô la; năm kế tiếp là 7,500 đô la. Nhưng cô ta chỉ muốn làm việc trong 6 năm thôi. Vậy số tiền tổng cộng sau 6 năm làm việc là: 4,800 + 6,000 + 7,500 + 9,380 + 11,730 + 14,660 = 54,070Bỏ ra 40 ngàn và thu được 54 ngàn, vậy đây là quyết định đầu tư đúng đắn? Cách xác định hiện giáVí dụ: Gửi vào ngân hàng số tiền 100 (triệu VND) với lãi suất 10%/năm. Một năm sau, ta sẽ nhận về số tiền gốc và lãi là: 100+100.10%= 100 (1+10%)=110 (triệu VND) Nếu ta tiếp tục gửi cả số tiền vốn gốc và lãi đó (ghép lãi vào gốc), đến năm thứ 2 ta sẽ nhận đ­ược cả tiền gốc và lãi là: 110 (1+10%)=100x(1+10%)2 =121 (triệu VND)Gi¸ trÞ cña cïng mét kho¶n tiÒn ë nh÷ng thêi ®iÓm kh¸c nhau kh«ng gièng nhau ViÖc so s¸nh c¸c kho¶n thu chi ë nh÷ng thêi ®iÓm kh¸c nhau sÏ thiÕu chÝnh x¸c nÕu kh«ng tÝnh ®Õn thêi ®iÓm xuÊt hiÖn cña chóng §Ó kh¾c phôc ®iÒu nµy ng­êi ta ®· ®­a ra kh¸i niÖm "gi¸ trÞ hiÖn t¹i cña tiÒn tÖ   (Present Value – PV), theo ®ã tÊt c¶ c¸c kho¶n thu - chi ph¸t sinh ë nh÷ng thêi ®iÓm kh¸c nhau sÏ ®­îc qui vÒ hiÖn t¹i theo mét tû suÊt chiÕt khÊu nhÊt ®Þnh Công thức tính giá trị t­ương lai (FV-future value)Trong đó: (1+r)n được gọi là được gọi là thừa số lãi kép, hay hệ số giá trị tương lai của một đồng.FVn=PV(1+r)nCông thức tính Giá trị hiện tại (PV-present value)được gọi là hệ số chiết khấu (discount factor) hay hệ số giá trị hiện tại của một đồng. 4,800 đô la ở 5 năm sau (4 năm học + 1 năm làm việc), tính theo lãi suất 8%/năm thì chỉ tương đương 3,267 đô la ở hiện tại, tương tự cho các năm sau đó. Để đánh giá khoản đầu tư một cách chính xác, ta cần phải quy đổi dòng tiền trong các năm ở tương lai về hiện tại, để so sánh với số tiền 40 ngàn bỏ ra ban đầu Bài tậpBT1 (tính FV)Có một dự án đầu tư cần khoản chi phí 200 triệu VND. Sau 5 năm dự án hứa hẹn mang lại số lãi là 120 triệu VND. Doanh nghiệp có nên đầu tư không? Biết rằng lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện tại là 12%/năm, kỳ ghép lãi là năm (compounded yearly). Nếu r = 8% thì kết quả thay đổi như thế nào?BT2 (tính n)Phải mất bao nhiêu thời gian để có số tiền 134.78tr triệu VND nếu số tiền mang gửi tiết kiệm ngân hàng là 100 triệu VND với lãi suất 1%/tháng và kỳ tính lãi kép là 1 tháng.BT3: Tính rĐầu tư một khoản tiền 100,000,000 đồng, sau 8 năm thu được cả vốn và lãi là 214,358,881 đồng. Hỏi lãi suất r là bao nhiêu? (kỳ ghép lãi hàng năm)Lãi suất bình quânMột người đầu tư 150 triệu với lãi suất lũy tiến: 8%/năm trong vòng 2 năm đầu9%/năm trong vòng 3 năm tiếp theo11%/năm trong vòng 4 năm cuốiHỏi vào cuối năm thứ 9, tổng lãi là bao nhiêu? Lãi suất trung bình hàng năm là bao nhiêuLãi suất ngang giá:Cô A vay của anh B 30,000,000 đồng, lãi suất 12%/năm. Tính số tiền anh B thu được sau 3 năm 4 tháng cho vay?Bài tập 4.2.3.Một gia đình muốn có số tiền 30.000USD để cho con đi du học sau khi người con học xong chương trình đại học (4 năm) thì gia đình này phải gửi vào ngân hàng ngay từ đầu năm học thứ nhất của người con là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất ngân hàng là 8%/năm.Một nhà đầu tư tài chính đầu tư 300tr vào đầu năm thứ nhất, sau đó 3 năm đầu tư thêm 100tr, sau 2 năm tiếp theo đầu tư 120tr. Hỏi sau bao lâu thì người đó sẽ có tổng số tiền 953tr, r=6%Công thức tính giá trị t­ương lai của một loạt tiền bằng nhau (future value of annuity) Ví dụ: Dự án cần 200.000 USD, chia làm 10 lần đầu t­ư bằng nhau trong 10 năm, bắt đầu từ năm thứ nhất. Sau 10 năm dự kiến vốn và lãi thu đư­ợc là 250.000 USD. Doanh nghiệp có nên đầu tư­ không? Biết lãi suất ngân hàng 8%/năm, kỳ ghép lãi là 1 năm.Từ Công thức 1, ta có giá trị t­ương lai của lọat tiền bằng nhau A với thời gian n và lãi suất r đ­ược tổng hợp như­ sau: FVn =A(1+r)0 + A(1+r)1 + A(1+r)2 +...+ A(1+r)n-1 (*)Nhân cả hai vế của phương trình (*) với (1+r) ta có: FVn (1+r) =A(1+r)1 + A(1+r)2 + A(1+r)3 +...+ A(1+r)n (**)Lấy phương trình (**) trừ đi (*) ta có: FVn(1+r) – FVn = A (1+r)n – A FVn x r = A [(1+r)n-1]Từ đây, ta có công thức tính giá trị tương lai của một loạt tiền đều nhau (Công thức 3) như sau: Khoảng cách thời gian của các dòng chi (4 năm)12345NĂMAAAAAAnh A gửi liên tục vào ngân hàng mỗi tháng 2 triệu đồng, ls 1%/tháng (kỳ ghép lãi hàng tháng).Sau lần gửi thứ 14 anh A không gửi thêm nữa và cũng không rút ra. 5 năm sau lần gửi cuối cùng anh A đến ngân hàng rút tiền. Tính số tiền anh A nhận được?“Một gia đình muốn có số tiền 30.000USD để cho con đi du học sau khi người con học xong chương trình đại học (4 năm) thì gia đình này phải gửi vào ngân hàng ngay từ đầu năm học thứ nhất của người con là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất ngân hàng là 8%/năm.”Cũng gia đình này, nhưng chọn cách gửi đều vào ngân hàng mỗi năm một số tiền bằng nhau thì họ cần gửi mỗi năm là bao nhiêu tiền để có được 30.000USD sau 4 năm? Các dữ kiện khác không thay đổi.Tính AAnh B dự kiến 5 năm sau sẽ mua 1 căn nhà giá khoảng 200tr, vì thế mỗi tháng anh gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất 1%/tháng (kỳ ghép lãi hàng tháng). Hỏi mỗi tháng anh B phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu mới có thể mua được căn nhà như dự địnhCông thức tính giá trị hiện tại của một loạt tiền bằng nhau (present value of annuity)Ví dụ: Một khách hàng có thể mua một xe ô tô ở một cửa hàng với các phương thức như sau:- Trả ngay sau 1 năm với giá 60.000 USD- Trả góp trong 5 năm với mức 15.000USD/năm - Biết lãi suất sinh lời thông thường là r=10%/năm- Hãy tư vấn cho anh ta nên chọn phương án mua nào?Từ Công thức 2 và Công thức 3, -> Ta có công thức tính giá trị hiện tại của một loạt tiền đều nhau (Công thức 4) như sau: 123450Khoảng cách thời gian của các dòng thu (5 nnăm) NAWM)n¨m)AAAAACông ty A muốn chọn 1 trong 2 chiếc máy khác nhâu có cùng chức năng. Nếu mua chiếc máy rẻ hơn công ty sẽ tiết kiệm được 10tr đồng khi mua, nhưng sau này chi phí vận hành mỗi năm cao hơn máy kia là 3.33 tr đồng trong suốt vòng đời của máy là 5 năm.Công ty nên mua máy nào? r=10%/nămTính A:Anh X vay ngân hàng số tiền 100 triệu đồng trong thời hạn 5 năm, r=10%/năm. Anh X muốn trả dần mỗi năm một số tiền bằng nhau. Hỏi số tiền anh X trả mỗi năm là bao nhiêu biết lần trả đầu tiên là 1 năm sau ngày vay.Tính rAnh X vay ngân hàng 50 triệu đồng, mỗi tháng phải trả 5 triệu đồng, trả liên tục trong 12 tháng là hết nợ. Lần trả đầu tiên là 1 tháng sau ngày vay. Hỏi lãi suất tiền vay là bao nhiêu?Công ty ABC đưa ra chính sách bán hàng trả góp như sau:Ngay khi mua hàng khách hàng nhận xong chưa phải thanh toán. Một năm sau ngày nhận hàng bắt đầu mỗi năm trả 110 triệu, trả liên tục trong 10 năm là hết nợNhà máy X muốn mua hàng của công ty ABC nhưng đề nghị chỉ trả một lần duy nhất vào là vào cuối năm thứ 5 kể từ ngày giao hàng với số tiền là 1,100 triệuHỏi công ty ABC có đồng ý bán không? Nếu muốn bán thì công ty sẽ đề nghị nhà máy X thanh toán số tiền 1,100 triệu vào thời điểm nào?Biết r=18%Ông Hoàng là một nhà đầu tư nhà đất, mới mua một căn nhà và đang tính toán để sử dụng căn nhà đó một cách có lợi nhất về kinh tế. Có 3 cách khác nhau như sau:1. Bán ngay căn nhà với giá 30.000USD2. Bán trả góp với lãi suất 15%/năm trong 5 năm vói giá 8.000USD/năm3. Cho thuê vô thời hạn với mức giá thuê 2.000USD/nămBạn hãy giúp ông Hoàng lựa chọn phương án tối ưu nhất?Công ty X muốn mua một hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật. Công ty nhận được các đơn chào hàng như sau:ĐCH1: Chào hàng giá CIF cảng HP, tổng số tiền thanh toán là 100,000USD. Phương thức thanh toán là một năm sau khi giao hàng thanh toán 20%; năm kế tiếp thanh toán 30%; năm kế tiếp thanh toán 50%ĐCH2: giá CIF cảng HP 100,000USD. Thanh toán 4 năm mỗi năm thanh toán 25%; lần đầu tiên là 1 năm sau khi giao hàngĐCH3: giá CIF cảng HP 100,000USD. Thanh toán đều trong 5 lần, mỗi năm là thanh toán 20%, lần thanh toán đầu tiên là ngay khi giao hàngĐCH4: chào giá CIF cảng HP giá 87,000USD. Thanh toán ngay khi giao hàng Lựa chọn đơn chào hàng có lợi nhất cho công ty X. ls là 13%/năm.Anh A đang cần một số tiền lớn nên đem cho thuê căn biệt thự thời hạn 5 năm theo một trong hai phương án:PA1: tiền thuê trả đều mỗi năm là 115 triệu/năm, lần trả đầu tiên là ngay khi thuê. Đồng thời người thuê phải đặt cọc 200 triệu. Số tiền này được hoàn trả khi hết hạn thuêPA2: người thuê chỉ trả tiền 1 lần duy nhất 500 triệu đồng (không phải đặt cọc) ngay khi thuêÔng John muốn thuê căn biệt thự trên. Hãy tư vấn cho ông John nên lựa chọn PA nào?R=12%/nămChỉ tiêu 1. Giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV) (hay còn gọi là Giá trị hiện tại thuần/Hiện giá ròng/Hiện giá thuần)Là chênh lệch giữa tổng các dòng thực thu của dự án đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại với tổng các dòng chi phí đầu tư của dự án cũng đã được quy về mặt bằng thời gian hiện tại theo một tỉ suất hoàn vốn nhất định Trong đó: TRi: Thu nhập hàng năm của dự ánCi: Chi phí hàng năm của dự ánr: suất chiết khấu của dự án (%)i=1,2,...,n -các năm của dự án.Ý nghĩaCho biết chênh lệch giữa LN thực tế của DA với LN tối thiểu mà nhà đầu tư yêu cầuSử dụng NPV:Dự án độc lập: NPV và 0Dự án loại trừ nhau: NPV maxTrong trường hợp ngân sách bị hạn chế, lựa chọn tổ hợp các dự án có NPV cao nhấtƯu điểm và nhược điểmƯu điểm: Có tính đến giá trị của tiền tệ theo thời gianXem xét toàn bộ dòng ngân lưu Nhược điểm:Phụ thuộc vào rKhông chính xác khi so sánh các DA với qui mô khác nhauR=10%M1-1009090M2-15068.568.568.568.5Bài tậpNăm01234Doanh thu100000100000100000100000Giá trị thanh lý10000Đầu tư-70,000Chi hoạt động-70000-70000-70000-70000CL NCVLĐ-50005000Thuế-3750-3750-3750-6750r=15%Thuế suất 15%UBND thành phố Hà Nội sẵn sàng tài trợ cho một công ty tư nhân 200 triệu đồng nếu công ty đó chấp nhận sẽ thu gom rác thải miễn phí cho toàn thành phố trong 10 năm. Dự kiến nếu công ty tiến hành hoạt động này sẽ phải bỏ ra 80 triệu vốn đầu tư ban đầu và mỗi năm phải chi thêm 20 triệu đồng.Công ty có nên chấp nhận đề nghị này của UBNDTP không nếu lãi suất tối thiểu mà công ty yêu cầu là 10%?Quyết định của công ty có thay đổi không khi lãi suất yêu cầu là 15%?Nếu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, TSCĐ khấu hao đều và hết trong 10 năm, NPV tương ứng với mỗi r là bao nhiêu?Bài tập: Một DN muốn trang bị 1 dây chuyền sản xuất. Có 2 lời đề nghị từ phía nhà chế tạo:Nhà chế tạo A chào giá bán 1 dây chuyền s/x với giá 300tr, dự tính dây chuyền này mang lại cho cty thu nhập 72tr/năm trong thời gian 6 năm Nhà chế tạo B đưa giá bán là 420tr, thu nhập hàng năm là 103tr, thời gian 6 năm.r=10%Chỉ tiêu 2: Suất sinh lời nội bộ (IRR -Internal Rate of Return ) Là tỷ suất chiết khấu mà tại đó hiện giá ròng bằng không (NPV=0), tức giá trị hiện tại của dòng thu nhập tính theo tỷ suất chiết khấu đó cân bằng với hiện giá của vốn đầu tư­. Ý nghĩaIRR của dự án lớn hơn suất sinh lời kỳ vọng (expected rate) hoặc là lớn hơn tỷ suất lãi vay hoặc suất chiết khấu thị trường thì dự án đư­ợc đánh giá là có hiệu quả và chấp nhận thực hiện.Sử dụng IRR:- Dự án độc lập:so sánh IRR và rDự án loại trừ nhau: lựa chọn IRR maxƯu điểm và nhược điểmCó tính đến giá trị tiền tệ theo thời gianCó thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấuTính đến toàn bộ dòng ngân lưu của DAHạn chế khi xếp hạng các DA loại trừ nhau có qui mô khác nhau hoặc thời điểm đầu tư khác nhauBài tậpNăm 012Dòng ngân l­ưu dự án-12003200-2000Tính IRR của DABài tậpNăm 012Dòng ngân l­ưu dự án-10,00060006844Tính NPV, IRR của DACách tính IRR bằng phương pháp nội suyIRR = r1 + (r2-r1)NPV1/(NPV1+ lNPV2l)Lưu ý:r1: là tỉ suất mà NPV>0r2: là tỉ suất mà NPV 1,0 tức NPV>0: dự án đáng giá; khi tỷ số PI=1: có thể đầu tư;khi PI0: dự án có hiệu quả, trong từng năm riêng biệt có thể 0: dự án hiệu quảP(W)=W/(1+SRD)t- P(NNVA) > P(W): dự án hiệu quảP(SS) = SS//(1+SRD)t- P(SS) >0: dự án hiệu quả2.2. Các chỉ tiêu liên quan đến lao độngSố lượng lao động: Khu vực nước ngoài sử dụng bao nhiêu lao động; Số lượng lao động làm việc gián tiếp cho khu vực đầu tư nước ngoài;Tiền lương: Tiền lương trả cho người lao động; Tổng quỹ lương cho người lao độngChi cho đào tạo lao độngSuất đầu tư: Tổng VĐT/ Tổng LĐÝ nghĩa: Tạo một việc làm trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài cần bao nhiêu vốn đầu tư.Năng suất lao động: NDVA/tổng LĐÝ nghĩa: Một việc làm trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra bao nhiêu giá trị gia tăng quốc nội thuần.Các chỉ tiêu định tính: Nâng cao trình độ người lao động; Nâng cao mức sống người lao động2.3. Các chỉ tiêu về đóng góp NSNNSố tiền đóng góp cho ngân sáchTỷ lệ giữa mức đóng góp vào ngân sách và tổng vốn đầu tưTỷ lệ giữa mức đóng góp vào ngân sách và tổng thu ngân sách2.4. Các chỉ tiêu khácChỉ tiêu tác động của đầu tư nước ngoài đến thu chi ngoại tệ- Thu:+Góp vốn đầu tư nước ngoài+Xuất khẩu-Chi:+ Mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu từ nước ngoài+ Trả lương cho người lao động nước ngoài+ Lợi nhuận trả cho nhà đầu tư nước ngoài+ Tiết kiệm:+ Góp phần sản xuất hàng hoá trong nước, cung cấp hàng hoá trong nước thay vì phải nhập khẩu+ Tỷ giá thực tế của dự án FDI:+Tổng chi bằng nội tệ/Tổng thu bằng ngoại tệ tốt cho cả nhà đầu tư và nước nhận đầu tư Các chỉ tiêu đánh giá công nghệMức độ sử dụng nguyên vật liệu trong nướcPhát triển các ngành khácMức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùngGóp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngẢnh hưởng của dự án đến môi trường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptths_dinh_hoang_minh_ktdt_chuong_5_3913.ppt
Tài liệu liên quan